1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập công nhân tìm hiểu về các thành phần công việc trong một quá trình đổ bê tông, biên chế tổ đội đổ bê tông

55 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập công nhân tìm hiểu về các thành phần công việc trong một quá trình đổ bê tông, biên chế tổ đội đổ bê tông
Tác giả Nguyễn Minh Hiển
Người hướng dẫn GVHD: Đỗ Hữu Khoa
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 27,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đổ bê tông bằng cần trục tháp: thường dùng cho các công trình nhiều tầng, các dự án xây dựng với quy mô lớn,… - Đổ bê tông bằng bơm tĩnh: thường dùng cho các công trình cao ốc hoặc nhà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN MINH HIỂN

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN

I Công tác bê tông

1 Tìm hiểu về các thành phần công việc trong một quá trình đổ bê tông, biên chế tổ đội đổ bê tông (số lượng, thành phần cấp bậc):

1.1 Phương pháp đổ và biên chế tổ đội:

a) Các phương pháp đổ bê tông thường dùng là:

- Đổ bê tông thủ công: thường dùng cho các công trình nhà dân.

- Đổ bê tông bằng cần trục tháp: thường dùng cho các công trình nhiều tầng, các dự

án xây dựng với quy mô lớn,…

- Đổ bê tông bằng bơm tĩnh: thường dùng cho các công trình cao ốc hoặc nhà ở trong

ngõ hẻm sâu

Trang 3

- Đổ bê tông bằng bơm cần: thường dùng cho các công trình có chiều dài, nhà cao

dưới 5 tầng, khá phổ biến hiện nay

b) Thành phần công việc cho một quá trình đổ bê tông:

Thông thường thì phần việc cho 1 quá trình đổ bê tông thường gồm:

 Chuẩn bị vật liệu và xác định thành phần cấp phối bê tông

 Trộn bê tông : có thể bằng máy trộn, thủ công bằng tay hoặc sử dụng bê tông thươngphẩm từ nhà máy

 Vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ: với mỗi phương pháp đổ bê tông thì lại

có mỗi cách vận chuyển bê tông khác nhau

- Đổ bê tông thủ công: dùng xe rùa hoặc xô cùng máy tời để chuyển bê tông đến vị trí

đổ

Trang 4

- Đổ bê tông bằng cần trục tháp: đổ đầy bê tông từ máy trộn vào phễu đổ bê tông, sau

đó cần trục sẽ cẩu phễu đổ lên và đưa đến vị trí đổ

- Đổ bê tông bằng bơm tĩnh: thông qua máy bơm bê tông và đường ống dẫn để đưa bê

tông đến vị trí đổ

- Đổ bê tông bằng bơm cần: bê tông lấy từ máy trộn, thông qua xe bơm bê tông cần

để đưa bê tông đến vị trí đổ

 Đổ bê tông và đầm

 Bảo dưỡng bê tông

c) Biên chế tổ đội công nhân

Tùy theo từng phương pháp và quy mô công trình xây dựng mà số công nhân cần thiếtkhác nhau

 Phương pháp thủ công:

- Đổ bê tông móng, dầm sàn: 1-2 người trộn bê tông, 4-5 người vận chuyển, đổ bê tông đến khu vực thi công, 1 người đầm dùi, 1-2 người xoa mặt bê tông (đối với thi công dần sàn trên cao cần 1 người làm vị trí điều chỉnh tời để vận chuyển bê tông lên cao)

- Đổ bê tông cột: 1- 2 người vận chuyển bê tông, 1 người trộn bê tông, 1 người đổ

bê tông, 1 người đầm dùi

 Phương pháp cơ giới: 5-6 người cho toàn bộ công tác từ nối ống bơm bê tông đến điều chỉnh vận chuyển bê tông tới khu vực đổ, 1 người đầm dùi, 1 người xoa mặt

 Số công nhân tối thiểu: phương pháp cơ giới: 6 người; phương pháp thủ công: 8 người

1.2 Khối lượng bê tông thi công cho mỗi ca:

Khối lượng bê tông thi công cho mỗi ca làm việc phụ thuộc vào dung tích máy trộn, vị trícần đổ (dầm, sàn, cột, móng, khoan nhồi,…), điều kiện thời tiết, số lượng công nhântham gia đổ,…

1.3 Bê tông cọc nhồi, tường vây, cọc barrett đổ khác so với công tác đổ bê tông móng, cột dầm sàn phần thân là:

- Đổ bê tông cọc nhồi, tường vây, cọc barrett thích hợp với công trình có tải trọng lớn.Phương pháp này có khả năng tạo ra các cây cọc lớn và có chiều dài đạt mức tối đa ,

có thể thi công cọc xuyên qua các tầng địa chất cứng nằm xen kẽ, không gây chấnđộng đến các công trình xung quanh trong điều kiện cho phép có thể mở rộng đáycọc với các hình dạng khác nhau

- Đổ bê tông móng, dầm cột sàn phần thân ưu điểm là có tiến độ nhanh, chi phí khôngcao, có lực ma sát với thành đất ca hơn, phù hợp với các công trình nhỏ

- Bê tông cọc nhồi, tường vây, cọc barrett đổ khác gì so với công tác đổ bê tôngmóng,

Trang 5

dầm cột sàn phần thân ở chỗ là người ta không đầm mà trút trực tiếp bê tông xuốngnên yêu cầu bê tông phải có độ sụt cao hơn bê tông móng, dầm cột sàn.

1.4 Tổ chức mặt bằng sản xuất:

- Sau thi công công tác cốp pha, cốt thép và vệ sinh được nghiệm thu thì tiến hành thi

công mạch ngừng sàn (nếu có) Sử dụng các hộp 5x5, 10x10, xà gồ, gỗ dán, lướimắt cáo giăng (nếu có), xốp,… để thi công mạch ngừng Tận dụng tối đa năng suất

để công việc đổ bê tông được thực hiện một cách liên tục

- Khi đổ bê tồn gặp trời mua thì phải có biện pháp che chắn để nước mưa không lẫn

vào bê tông, cần phải chuẩn bị tấm bạt, nilon cỡ lớn để che chắn nước mưa, bố trí hệthống thoát nước mưa một cách hợp lý Nếu phải ngừng đổ bê tông thì phải đợi bêtông đạt cường độ tối thiểu 25KG/cm2 mới được tiếp tục, trước khi đổ lại phải xử lýmạch ngừng lẫn bề mặt ở vị trí dừng lại đó

1.5 Máy đầm bê tông:

Các loại máy đầm bê tông phổ biến trong xây dựng:

 Đầm rung:

Máy đầm rung là một loai máy xây dựng làm các công việc đầm bê tông nhờ lực rungcủa động cơ tạo ra giúp hỗn hợp vữa bê tông trở nên đặc chắc, nhanh thoát nước vànhanh đông cứng làm tăng chất lượng khối bê tông

Máy đầm rung được sử dụng khi đổ bê tông trong ván khuôn như các chi tiết bê tôngdạng cột, trụ, tấm,…

 Đầm dùi:

Máy đầm dùi là một loại máy đầm bê tông co có động cơ và bộ rung tách biệt nhau Đầurung được kết nối với động cơ thông qua dây dùi, động cơ hoạt động truyền lực rung vàođầu rung, đầu rung tiếp xúc trực tiếp với hỗn hợp vữa bê tông tạo ra rung động trong lòngkhối vữa bê tông, giúp bê tông đặc chắc

Trang 6

Máy đầm dùi được sử dụng khi đổ bê tông có diện tích mặt thoáng lớn với chiều dày lớnhơn 25cm như đổ bê tông sàn, mái, cột, móng,….

 Đầm bàn:

Đầm bàn là máy đầm được sử dụng để đầm mặt bê tông với những vị trí bê tông có diệntích mặt thoáng lớn và chiều dày nhỏ hơn 25cm

Máy đầm bàn thường sử dụng cho đầm sàn, nền, mái,…

2 Phương pháp cân, đong các loại vật liệu khi trộn vữa, thành phần cấp phối:

2.1 Đối với trộn bê tông bằng thủ công hoặc trộn bằng máy trộn quả lê:

Cần phải sử dụng sàng lọc cát hoặc máy sàng cát để loại bỏ tạp chất như đá, sỏi nhỏ rakhỏi cát Rửa đá để loại bỏ các tạp chất bụi bẩn khỏi đá chuẩn bị trước cho công tác đổ bêtông Chuẩn bị sẵn xi măng đúng mác và đúng tiêu chuẩn chất lượng

Trên mỗi bao xi măng nhà sản xuất đều đưa ra tỉ lệ cấp phối cho từng loại xi măng, nênthường người ta hay sử dựng thùng, xô để cân đong cũng như quy đổi để trộn bê tông

Trang 7

Cân đong vật liệu theo mac BT cần đúng với tỉ lệ in trên bao bì XM Đá và cát dùngthùng 18l, nước dùng thùng 18l, xi măng dùng bao.

2.2 Bê tông sản xuất bằng trạm trộn tại hiện trường hoặc bê tông thương phẩm:

Khối lượng vật liệu thành phần được xác định :

- Xi măng: Xi măng phải được cân theo trọng lượng, sai số cho phép ±1% lượng ximăng yêu cầu

- Cốt liệu: Cốt liệu phải được cân theo trọng lượng Trọng lượng cốt liệu trong cấpphối bao gôm trọng lượng cốt liệu khô cộng thêm trọng lượng nước chứa trong cốtliệu với độ chính xác ±3% trọng lượng hỗn hợp

- Nước: Nước trộn bê tông bao gồm nước cho vào mẻ trộn, nước do độ ẩm của vậtliệu và nước trong phụ gia cho vào bê tông Nước phải đong theo thể tích với độchính xác ±1% tổng lượng nước yêu cầu

- Phụ gia bê tông: Phụ gia ở dạng bột phải được cân theo trọng lượng Phụ gia ởdạng lỏng được cân theo trọng lượng, hoặc đong theo thể tích Độ chính xác khicân đong phụ gia được lấy trong khoảng ±1% trọng lượng yêu cầu

2.3 Thành phần cấp phối bê tông:

Cấp phối bê tông là tỷ lệ thành phần các vật liệu cho 1m³ bê tông Cấp phối bê tông phụthuộc vào mác bê tông, kích thước cốt liệu, chất kết dính, thành phần phụ gia Với bêtông thường cấp phối bê tông thường được hiểu là tỷ lệ các thành phần: xi măng, đá, cát,nước cho 1m³ bê tông

Tỷ lệ trộn xi măng với nước thường sẽ là khoảng 7:11 theo thể tích, hoặc 13:7 theo khốilượng Chúng có quan hệ mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến các tính chất của

bê tông:

- Ảnh hưởng đến quá trình thủy hóa của bê tông: Khi nước gặp xi măng, quá trình

thủy hóa sẽ được diễn ra; xi măng tác dụng với nước sẽ tạo ra kết dính thủy lực đểgắn kết các hỗn liệu khác như cát, đá, sỏi lại với nhau Tuy nhiên, nếu quá nhiềunước sẽ làm loãng quá trình, bề mặt yếu và bở và có khả năng chịu lực kém hơn

- Ảnh hưởng đến cường độ bê tông: hỗn hợp ít nước hơn thì độ sụt bê tông thấp hơn

cũng như mang lại cường độ bền cao hơn so với hỗn hợp có nhiều nước hơn

3 Phương pháp kiểm tra chất lượng vữa trộn:

3.1 Độ sụt bê tông:

Độ sụt bê tông được hiểu là việc đo độ cứng hỗn hợp bê tông, tính ẩm ướt, tính lỏng Hay

đo chiều cao của hỗn hợp bê tông sau khi được được đổ trong nón sụt giảm khác nhau vớinhững mẫu khác Độ sụt được xác định theo TCVN 3105-93 hoặc ASTM C143-90A Kýhiệu là SN

Dụng cụ đo là hình nón cụt của Abrams, gọi là côn Abrams Có kích thước 203x102x305

mm, đáy và miệng hở Que đầm hình tròn có đường kính bằng 16mm dài 600mm

Trang 8

Các bước kiểm tra độ sụt bê tông:

- B1: đặt chảo hỗn hợp lên sàn nhà, trước đó làm ẩm chảo từ trong ra ngoài Cố định

chảo để giữ vững cho hình nón cụt bằng cách sử dụng cả 2 chân giữ tại chỗ Sau đóchèn hỗn hợp đã trộn vào 1/3 hình nón, đầm chặt mỗi lớp bê tông được đổ Có tổngcộng 25 lớp, đảm bảo rằng không để bị khuấy

- B2: lần lượt thêm bê tông đã trộn vào để đánh dấu 2/3, cứ lặp lại cho đến 25 lần nén.

Đầm chặt lớp bê tông để không bị đổ vỡ, làm kỹ từng lớp cho đến khi nón sụt đầy

- B3: sau lớp nén cuối thì từ từ lột bỏ nón sụt bằng cách nâng nón theo chiều dọc

trong khoảng thời gian 5s + hoặc – 2s Khi tháo nón thì không được để khối bê tông

đã nén chuyển động

Sau đó tiến hành đo độ sụt bê tông: đo độ sụt giảm bằng chiều cao

3.2 Độ sụt cho cọc khoan nhồi, tường vây:

- Độ sụt của bê tông cọc khoan nhồi thường có độ sụt cao hơn so với các cấu kiệnkhác như bê tông tường vây hay bê tông cột , đài móng , dầm móng , dầm sàn và bêtông lót bởi bê tông cọc khoan nhồi thường là bê tông tươi thương phẩm nên cần có

độ linh hoạt cao để vận chuyện và đổ dễ dàng , kèm theo đó thì bê tông cọc khoannhồi sẽ khó để có để đầm dùi được nên cần có độ sụt cao nhằm tránh cho bê tông bị

- Vị trí đổ bê tông có ảnh hưởng đến độ sụt đổ bê tông vì tùy theo yêu cầu thiết kế sẽ

có yêu cầu về độ sụt riêng , ví dụ như đổ mái bằng thì độ sụt sẽ cao hơn đổ bê tông

Trang 9

mái chảy vì khi đổ mái chảy bê tông cần hóa rắn nhanh hơn nên cần có độ sụt thấphơn Hay như khi đổ bê tông thương phẩm đối với nhà thấp tầng thì độ sụt sẽ thấphơn đối với nhà cao tầng bởi với nhà cao tầng bê tông cần vận chuyển lên cao hơnnên cần có độ lưu động cao hơn để vận chuyển và cào phẳng khi đổ nếu không bêtông khi để ở bồn chứa quá lâu sẽ bị đông cứng Hoặc như đã giải thích ở trên thìtùy từng vị trí của kết cấu cũng sẽ có yêu cầu độ sụt riêng Như vậy tùy theo mụcđích của thiết kế và vị trí đổ bê tông thì độ sụt sẽ có các yêu cầu khác nhau.

3.3 Kiểm tra cường độ bê tông bằng phương pháp đúc tổ mẫu:

a) Khuôn đúc mẫu:

 Khuôn đúc mẫu gồm 2 loại: mẫu lập phương và mẫu hình trụ

- Mẫu lập phương kích thước (mm) gồm 100x100x100; 150x150x150;200x200x200; 300x300x300

- Mẫu hình trụ kích thước dxh (mm) gồm 71,4x 143; 100x200; 150x300; 200x400

 Mỗi tổ mẫu gồm 2-3 viên mẫu Ý nghĩa:

- So sánh các giá trị cường độ nén max và min với cường độ nén của viên mẫu trungbình nếu 2 giá trị đó đều không chênh lệch quá 15% so với cường độ nén của viênmẫu trung bình thì cường độ nén của bê tông tính bằng trung bình của 3 kết quảthử trên 3 viên mẫu Nếu 1 trong 2 giá trị đó chênh lệch quá 15% so với cường độnén của viên mẫu trung bình thì bỏ 2 kết quả đó -> cường độ nén bê tông là cường

độ nén của viên mẫu còn lại

- Nếu tổ mẫu chỉ có 2 viên thì cường độ nén của bê tông được tính bằng trung bìnhcủa kết quả thử 2 viên mẫu đó

b) Cách xác định:

Lấy mẫu bê tông theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995:

Trang 10

- Trong quá trình thi công xây dựng cán bộ giám sát của Chủ đầu tư và cán bộ kỹ

thuật thi công của nhà thầu xây dựng phải lấy mẫu bê tông tại hiện trường, cán bộ

kỹ thuật của Chủ đầu tư ký xác nhận trên tem và dán lên mẫu ngay sau khi vừađúc mẫu bê tông (khi bê tông còn ướt) Thí nghiệm ép mẫu bê tông ở tuổi từ 07-28ngày

- Mỗi loại cấu kiện bê tông phải lấy một tổ mẫu gồm 03 viên mẫu được lấy cùng

một lúc ở cùng một chỗ theo quy định của TCVN 3105-1993 Kích thước viênmẫu 10x10x10 cm hoặc 150x150x150 Mm Số lượng tổ mẫu được quy định theokhối lượng như sau:

+ Đối với bê tông khối lớn: cứ 500m3 lấy 01 tổ mẫu khi khối lượng bê tông trongmột khối đổ lớn hơn 1000m2 và cứ 250m3 lấy 01 tổ mẫu khi khối lượng bê tôngtrong một khối đổ ít hơn 1000m3

+ Đối với các móng lớn: cứ 100m3 bê tông lấy 01 tổ mẫu nhưng không ít hơn một

tổ mẫu cho một khối móng

+ Đối với bê tông móng bệ máy có khối lượng đổ lớn hơn 50m3 thì cứ 50 m3 lấy

01 tổ mẫu nhưng vẫn lấy một tổ mẫu khi khối lượng ít hơn 50m3

+ Đối với kết cấu cấu khung cột, dầm, sàn cứ 20m3 lấy 01 tổ mẫu, nhưng khi khốilượng ít hơn thì vẫn phải lấy một tổ mẫu cho mỗi loại cấu kiện

+ Đối với các kết cấu đơn chiếc khác có khối lượng ít hơn thì vẫn phải lấy một tổmẫu

+ Đối với bê tông nền, mặt đường ô tô, đường băng sân bay… cứ 200m3 lấy 01 tổmẫu nhưng nếu khối lượng bê tông ít hơn 200m3 thì vẫn phải lấy một tổ mẫu

- Phương pháp thí nghiệm trực tiếp trên cấu kiện Dùng phương pháp kiểm tra hiện

trường bằng súng bắn bê tông (phương pháp thử bằng súng bật nẩy), siêu âm,khoan cắt bê tông tại hiện trường để thí nghiệm đánh giá, xác định cường độ chấtlượng bê tông

3.4 Kiểm tra mác bê tông:

- Kiểm tra mác bê tông bằng phương pháp ép mẫu bê tông ở 28 ngày ninh kết hoặc

khoan bê tông tại hạng mục thi công để lấy mẫu để kiểm tra

- Hệ số của các loại kích thước mẫu thử:

Hình lập phương

10 x 10 x10 cm 0,91

15 x 15 x 15 cm 1,00

20 x 20 x 20 cm 1,05Hình trụ 10 x 20 cm15 x 30 cm 1,171,2

20 x 40 cm 1,24

Trang 11

- Trường hợp thí nghiệm mác bê tông không đạt thì nên làm lại mẫu bê tông, có cho

thêm phụ gia, bảo quản thật tốt rồi thí nghiệm lại

- Chi phí thí nghiệm mẫu bê tông do bên nhà thầu chịu, được tính vào khoản mục

chi phí trực tiếp khác

4 Phương tiện và phương pháp vận chuyển vữa (vận chuyển ngang và vận chuyển lên cao), thời gian vận chuyển cho phép của bê tông:

 Các phương tiện dùng để vận chuyển vữa trên cồng trường là:

- Theo phương ngang: thùng xô, xe rùa, xe cút kít, băng chuyền, xe ben, xe có gắn

thùng trộn phía sau,…

- Theo phương đứng: tời, cần trục thiếu nhi, cần trục tự hành, cần trục tháp, xe bơm

cần, vận thăng,…

 Phạm vi sử dụng:

- Dùng cần trục tháp cho công trình cao tầng lớn và ngoài việc đổ bê tông ra nó

được tận dụng sử dụng vận chuyển nhiều vật liệu khác nên khi sử dụng phải lưu ýtận dụng khả năng của cần trục tháp mốt cách tối ưu nhất

- Dùng bơm tĩnh khi dùng bê tông thương thẩm và công trình > 7 tầng hoặc vị trí đổ

xa (trong ngõ, ngách) xe bơm không tiếp cận được

- Dùng bơm động khi dùng bê tông thương phẩm và công trình ≤ 7 tầng, có chỗ

đứng kiến cố cho xe bơm cần

- Dùng tời vận chuyển lên cao cho công trình nhỏ H<10m (từ 2-3 tầng), lượng vận

chuyển vữa bê tông ít, yêu cầu chất lượng vữa bê tông không cao

- Dùng phương tiện thủ công: gánh khi vận chuyển 10-15m; xe cút kít khi vận

chuyển 50-100m đường vận chuyển kín, đường thẳng gồ ghề; dùng xe ba gác chocông trình nhỏ; ròng rọc và giàn đội khi khối lượng vận chuyển không nhiều, yêucầu chất lượng vữa bê tông không cao, chiều cao vận chuyển từ 2-3 tầng (H<10m)

 Các phương pháp vận chuyển vữa là: theo phương ngang, theo phương đứng

- Ý nghĩa phương pháp vận chuyển theo pheo phương ngang là để vận chuyển vữa

từ nơi trộn hoặc vận chuyển vữa từ các phương tiện vận chuyển khác đến nơi cần

đổ khi nơi lấy vữa và nơi đổ vữa cách xa nhau một khoảng; từ đó ta phải xác địnhkhoảng cách sau đó chọn phương tiện vận chuyển theo phương ngang hợp lý đểtrong quá trình vận chuyển hỗn hợp vữa bê tông không phân tầng và mất nước

- Ý nghĩa phương pháp vận chuyển theo phương đứng là vận chuyển vữa đến nơi đổ

khi nơi lấy và đổ vữa chênh lệch nhau về cao trình 1 khoảng đủ lớn; từ đó ta xácđịnh được khoảng cách chọn phương tiện vận chuyển hợp lý

 Thời gian cho phép vận chuyển vữa bê tông được phép tối đa đến 4h Cứ sau 0,5 giờphải trộn lại 1 lần và trước khi đổ phải trộn lại bê tông Nếu vận chuyển bằng bơm thìtrong thời gian chờ bê tông cứ 0,5 giờ lại phải đẩy bê tông trong ống bơm dịch đi

Trang 12

khoảng 20cm Có thể tăng thời gian vận chuyển lên được, thời gian tăng lên phụ thuộcvào thỏa thuận của người tiêu dùng, nếu tăng thêm thì phải báo cho nhà máy và thêmphụ gia dẻo cho bê tông.

5 Phương pháp đổ và đầm bê tông của các kết cấu khung cột, dầm, sàn, cầu thang Các biện pháp tránh phân tầng, biện pháp kiểm tra chất lượng đổ bê tông:

5.1 Đổ bê tông bằng bơm tĩnh và bơm động:

 Bê tông có thể được bơm bằng cả 2 loại bơm tĩnh và bơm động tùy từng trường hợp

 Những loại cấu kiê —n như móng, dầm, sàn, thì cần đổ bằng bơm

- Bơm tĩnh thích hợp những công trình cao ốc hoặc nhà ở những vị trí hẹp như trong

hẻm sâu vì kích thước nhỏ gọn, bơm đô —ng thường dành cho những công trình cólối ra vào rô —ng rãi vì kích thước khá lớn và cồng kềnh Bơm tĩnh khá nhỏ gọn nên

có thể phục vụ được các công trình trong ngõ hẹp nhưng bơm lại chỉ có phần máybơm chính, không có kèm theo đường ống bơm bê tông và thông thường khôngthể tự di chuyển, chính vì thế, mỗi lần cần vận chuyển máy bơm bê tông tĩnh,người ta phải sẽ phải gắn máy vào xe đầu kéo để kéo đi, tương tự như một chiếcrơ-moóc;

- Bơm đô —ng thì có thiết kế phần cần trục dài giúp bơm bê tông được ở các vị trí trên

cao, máy bơm bê tông động luôn được gắn theo ống dẫn, ống dẫn này rất bền, có

độ bền khá cao và có thể gấp lại được, phần cần trục của máy bơm bê tông tĩnh cóthể được điều khiển từ xa và vươn xa để bơm bê tông vào đúng vị trí mong muốntuy nhiên vì kích thước to lớn cồng kềnh nên không thể phục vụ cho các công trìnhnằm sâu trong ngõ hẹp

 Biên chế tổ đội khi đổ bê tông bằng bơm là: thường gồm từ 3 – 5 người

5.2 Đổ bê tông đổ bằng cần trục tháp:

 Sử dụng cần trục tháp để đổ bê tông đối với những cấu kiện ở trên cao, mà máy bơmkhông bơm bê tông lên được

 Biện pháp tránh phân tầng bê tông:

- Để tránh phân tầng thì chiều cao rơi tự do của bê tông không vượt quá 1,5m Nếu

chiều cao rơi tự do lớn hơn 1,5m phải dùng ống vòi voi hoặc máng nghiêng

- Đổ bê tông một cách liên tục, với khối lượng nhơ hơn 200m3 thì thời gian đổ liên

tục không quá 4h

- Nên chọn loại bê tông tươi, bê tông thương phẩm được trô —n theo tiêu chuẩn kỹ

thuâ —t Sử dụng bê tông tươi, không sử dụng loại bê tông đã được trô —n nhưng để lâu,không được sử dụng loại bê tông đã bắt đầu có đô — ninh kết, cũng không trô —n lại bêtông đã được trô —n lần 1 nhưng chưa kịp sử dụng

- Tiến hành san, đầm bê tông đúng phương pháp

Trang 13

- Bê tông chỉ trô —n 1 lần , trong quá trình trô —n không đổ thêm cốt liê —u: nước, đã, xi

măng,

- Chọn bê tông mác phù hợp với từng hạng mục công trình.

 Biên chế tổ đội:

Bộ phận gồm có thợ chính và thợ phụ Tổ thợ gồm từ 3 đến 6 người hoặc hơn:

- Thợ chính ( 1 người ) : điều khuyển cần trục tháp giúp đưa mẻ trộn từ dưới lên sàn

để đổ bê tông

- Thợ phụ (3 - 5 người ) : thợ phụ số 1 (1 người) điều khuyển xe bơm bê tông đổ bê

tông vào phểu đổ bê tông của cần trục tháp Thợ phụ số 2 (1 người) thả chốt dướimiệng bê tông để xả bê tông xuống, thợ phụ số 3 (2 – 3 người) di chuyển phếu đổ bêtông

5.3 Đổ bê tông bằng máy trộn quả lê, đổ thủ công:

- Đổ bê tông thủ công : khối lượng mẻ trộn ít không có mặt bằng trộn.

- Bê tông trộn bằng máy trộn quả lê : cho ra chất lượng bê tông đồng đều , khối lượng

mẻ trộn lớn

- Biên chế tổ đội trộn bê tông bằng máy trộn quả lê (2-4 người thợ): cho các vật liệu

trộn theo tỉ lệ

- Đổ bê tông thủ công :

+ Trộn bê tông : 2 - 4 người

+ Vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi hoàn thiện (1-3 người )

+ Thi công bê tông cào, cáng bề mặt bê tông , xoa bề mặt bê tông, rải Hardener, lănrulo tạo nhám, cắt ron chống nứt, xoa bề mặt bê tông (nếu có) 4-10 người

5.4 Bê tông khối lớn:

 Bê tông khối lớn có sự kết hợp giữa hỗn hợp bê tông và cốt thép khối lớn, là một khối

bê tông có cạnh nhỏ nhất là và chiều cao phải lớn hơn 2m Theo quy định ban hànhcủa bộ trưởng bộ xây dựng ở nghị định số 09 vào ngày 10 tháng 05 năm 2004 thì tiêuchuẩn của bê tông khối lớn có trong TCXDVN 305

Trang 14

 Khi đổ bê tông khối lớn, cần lưu ý:

- Chiều cao mỗi lần đổ không quá 1.5m và thời gian chờ để đổ lượt tiếp theo không ít

hơn 4 ngày tính từ lúc đổ xong đợt trước Mỗi lần đổ cần được đầm liên tục quayvòng cho đến khi đạt đủ chiều cao và thời gian mỗi lần đổ không quá 1h vào mùa hè

và 2h vào mùa đông

- Mỗi đợt đổ tiếp theo cần làm sạch và tưới nước lên bề mặt trước, xong đổ lớp vữa xi

măng cát dày khoảng 1.5cm có thành phần giống trong bê tông

- Khi chia kết cấu thành nhiều khối đổ theo chiều cao thì mặt tiếp giáp giữa các khối

đổ phải đc đánh xờm để đảm bảo tính liền khối

- Đổ bê tông khép kín các khối chèn được thực hiện ngay khi các khối đổ trước đã co

ngót và nhiệt độ đã giảm tương ứng với quy định trong thiết kế thi công

- Bê tông phải đổ liên tục thành nhiều lớp có chiều dày đều nhau

Trang 15

Có mạch ngừng thi công nằm ngang; mạch ngừng thi công thẳng đứng; mạchngừng thi công ở cột

 Dầm có kích thước lớn và liền khối vói bản thì mạch ngừng thi công bố trí cách mặtdưới của bán 2-3 cm Khi đổ bê tông sàn phẳng thì mạch ngừng thi công có thể đặt ởbất kì vị trí nào nhưng phải song song với cạnh ngắn nhất của sàn; khi đổ bê tông ởcác tấm sàn có sườn song song với dầm phụ thì mạch ngừng thi công bố trí trongkhoảng 1/3 đoạn giữa nhịp của dầm, song song với dầm chính thì mạch ngừng bố trí ởtrong khoảng giữa nhịp dầm và sàn (mỗi khoảng dài 1/4 nhịp)

 Xử lý mạch ngừng: Để 2 lớp bê tông cũ và mới bám dính vào nhau, bạn cần xử lý thật

kỹ bằng những biện pháp sau:

- Vệ sinh sạch sẽ và tưới nước xi măng lên bề mặt lớp bê tông cũ trước khi đổ lớp

mới

- Đối với mạch ngừng đứng, bạn đánh mòn bề mặt và đục hết những phần bê tông

không đạt chuẩn rồi tưới nước xi măng

- Đối với mạch ngừng ngang, sau khi đánh mòn bề mặt, phủ một lớp xi măng mác cao

khoảng 2-3cm trước khi đổ lớp bê tông mới

- Sử dụng các phụ gia kết dính dùng cho mạch ngừng.

- Khi thi công lớp bê tông đầu, bạn nên đặt sẵn lưới thép tại vị trí mạch ngừng.

6.2 Phân đợt, phân đoạn bê tông:

 Phân đoạn thi công bê tông còn gọi là phân khu thi công bê tông là phân chia mặtbằng thi công bê tông cốt thép toàn khối thành từng khu vực thi công, sao cho tổ độicông nhân chuyên môn làm việc một cách độc lập trong một ca làm việc Phânđoạn thi công bê tông chính là khoang đổ bê tông trong một ca làm việc

 Ý nghĩa: giảm độ phức tạp trong thi công khi những kết cấu có hình dạng phức tạpviệc đổ bê tông liên tục rất khó khăn Tăng hiệu quả kinh tế (tăng tỷ số vòng quay vánkhuôn)

7 Bảo dưỡng bê tông sau khi đổ:

Trang 16

 Bảo dưỡng bê tông mới đổ là tạo điều kiện thuận lợi cho sự đông kết của bê tông, mụcđích là không cho nước bên ngoài thâm nhập vào vữa mới đổ, không làm mất nướcbảo vệ, không cho ngoại lực tác dụng lên bê tông khi bê tông chưa đủ khả năng chịulực, không gây rung động làm long cốt thép bên trong.

 Bảo dưỡng bê tông ngay khi vừa đổ bê tông xong:

- Sử dụng vải, bạt, nilon lớn để phủ lên lớp bê tông che chắn bởi mưa và nắng.

- Tưới nước thường xuyên để giữ ẩm (chỉ tiến hành tưới nước khi kết thúc đổ bê tông

từ 4 – 6h để tránh phá hoại)

- Thời gian tưới nước dưỡng ẩm kéo dài đến khi bê tông đạt cường độ 50% R28 Thời

gian bảo dưỡng phụ thuộc vào khí hậu và theo mùa

- Trong suốt quá trình bảo dưỡng không được để bê tông khô trắng mặt.

8 Thời gian phát triển cường độ bê tông:

- Cường độ bê tông được tính từ lúc đổ bê tông cho đến khi bê tông đủ khả năng chịu

lực

- Cường độ bê tông tăng theo tuổi của nó Trong quá trình rắn chắc cường độ bê tông

không ngừng tăng lên: từ 7 đến 14 ngày đầu cường độ phát triển nhanh, sau 28 ngàychậm dần và có thể tăng đến vài năm gần như theo quy luật logarit

Rn/R28 = lgn/lg28 với n >3Trong đó : Rn, R28 cường độ bê tông ở tuổi n và 28 ngày (Kg/Cm2)

n: tuổi của bê tông (ngày)

- Trong quá trình bê tông phát triển cường độ cần lưu ý về điều kiện thời tiết (nắng,

mưa, gió, ), tránh những tác động mạnh đến bề mặt giữ nguyên cốp pha, phun nước

và ngâm nước giữ độ ẩm

Đối với bê tông khối lớn, bảo dưỡng khối bê tông bằng lớp vật liệu cách nhiệt (dàytối thiểu 5cm) để kháng lại việc mất nhiệt tại bề mặt khối đổ Không tưới nước(khi cần kiểm soát co ngót khô thì sau 5 ngày có thể được áp dụng)

Trang 17

- Thời gian sau khi đã hoàn thành xong việc đổ bê tông,làm mặt xong không nên đi

lại hay tác động mạnh đến các cấu kiện cột chống , các ván khuôn xung quanh Khitầng trên mới đỏ bê tông xong thì tầng dưới của tầng mới đổ chưa được tháo các cộtcống,ván khuôn đáy ra luôn , chỉ nên tháo ván khuôn 4 xung quanh còn các tầngbên dưới nếu bê tông đủ cường độ thì có thể tháo các ván khuôn ra

9 Các biện pháp khắc phục bê tông bị phình, rỗ, trắng mặt, nứt chân chim:

9.1 Bê tông bị phình:

- Nguyên nhân gây phình bê tông là do ván khuôn cong vênh, ván khuôn đáy không

chịu đủ tải trọng của bê tông, đóng nêm chốt, gông chống không đúng biện pháp

- Biện pháp: kiểm tra lại ván khuôn cột chống xem đủ tại trọng của khối bê tông, các

nêm chốt, gông đóng có chắc không

9.2 Bê tông bị rỗ:

 Nguyên nhân:

- Ván gỗ có độ hút ẩm cao, trước khi đổ bê tông không tưới nước đủ ẩm nhất là vào

thời tiết hanh khô nên mặt bê tông bị rỗ đổ gỗ đã hút nước của bê tông

- Đầm đối, đầm sót, đầm không tới độ sâu cần thiết Nhất là tại vị trí có mặt độ thép

dầy

- Cấp phối đá không hợp lý, cỡ đá to nhỏ không đều.

- Đổ trộn bê tông không đều.

- Đổ bê tông quá khô.

- Cốp pha không kín khít làm chảy mất vữa xi măng, nhất là dưới chân móng, chân

cột, đáy dầm

Trang 18

 Biện pháp:

- Đối với rỗ mặt: dùng xà beng, que sắt hoặc bàn chải sắt tẩy sạch các viên đá nằm

trong vùng rỗ Sau đó dùng vữa bê tông sỏi nhỏ mác cao hơn mác thiết kế trát lại,sau đó xoa đều phẳng mặt

- Đối với rỗ sâu: dùng đục sắt và xà beng cậu sạch các viên đá nằm trong vùng rỗ, sau

đó ghép ván khuôn (nếu cần) đổ vữa bê tông sỏi nhỏ có mác cao hơn mác thiết kế vàđầm chặt lại

- Đối với rỗ thấu suốt: trước khi sửa chữa cần chống đỡ kết cấu (nếu cần), sau đó

ghép ván khuôn và đổ bê tông có mác cao hơn mác thiết kế và đầm kĩ Có thể dùngmáy bơm vữa bê tông để đổ bê tông

9.3 Bê tông bị trắng mặt:

 Nguyên nhân:

- Hoàn thiện bề mặt quá sớm, trước khi bê tông se mặt hoặc do hoàn thiện dưới trời

mưa

- Bảo dưỡng không đúng cách, hay bề mặt bị khô quá nhanh.

- Bản thân bê tông quá yếu, chịu mài mòn kém.

 Biện pháp:

- Đợi bê tông se mặt trước khi làm mặt, hoặc quét nước mặt khi trời tiết lạnh Bảo

dưỡng đúng cách

- Bảo vệ bê tông tránh bị khô quá nhanh trong thời tiết nóng và gió.

- Đắp bao tải cát hoặc mùn cưa, tưới nước thường xuyên từ 5 -7 ngày.

9.4 Bê tông bị nứt chân chim:

Trang 19

- Nguyên nhân: pha trộn vật liệu không đúng tỉ lệ, bảo dưỡng bê tông không đúng

cách, rung động trong quá trình ninh kết bê tông, co ngót vữa bê tông,…

- Biện pháp: dùng nước xi măng quét và trát lại, sau đó phủ bao tải, tưới nước và bảo

dưỡng

10 Các biện pháp an toàn khi đổ bê tông:

- Chuẩn bị, tính toán nhân lực, máy móc thiết bị đảm bảo cho quy trình đổ bê tông.

- Tính toán thời gian đổ bê tông

- Tính toán mặt bằng thi công đổ bê tông

- Đảm bảo về mặt an toàn khi thi công trong quá trình tiến hành đổ bê tông cột, dầm,

sàn

- Dọn dẹp, dội nước làm sạch cốt pha, cốt thép

- Kiểm tra các khuôn đúc về các tiêu chuẩn hình dáng, kích thước, thời gian sử dụng.

Kiểm tra cốt thép, giàn giáo, sàn thao tác, chuẩn bị ván gỗ để làm sàn

- Đảm bảo an toàn khi đổ bê tông đối với người lao động Công nhân được trang bị

đầy đủ bảo hộ lao động khi thi công

- Kiểm tra số lượng và chất lượng vật liệu xây dựng: cát, đá, xi măng, sắt thép,… để

đảm bảo rằng chúng đáp ứng đủ yêu cầu kỹ thuật của công trình Nếu chất lượngcủa cát, đá, xi măng,… không tốt thì chất lượng của bê tông cũng bị ảnh hưởng rấtnhiều

- Kiểm tra máy móc, thiết bị phục vụ công đoạn thi công như máy đầm bê tông, máy

trộn bê tông, máy bơm bê tông, máy mài sàn bê tông, máy xóa nền phải đảm bảotiêu chuẩn kỹ thuật Nên sử dụng máy đầm bàn khi đổ bê tông sàn mỏng hơn 30cmhoặc dầm sàn Sử dụng đầm rung, đầm dùi chạy xăng hoặc chạy điện đối với sàn cóchiều dày lớn hơn 30cm Các chi tiết bê tông như cột, tường, vách

Trang 20

- Kiểm tra sàn đổ bê tông phải đạt tiêu chuẩn nhẵn, không ngập nước.

- Khi thi công ở trên cao, phải kiểm tra kĩ lưỡng các khu vực lan can an toàn xung

quanh, mép các sàn, lỗ trống cầu thanh, giếng trời,… và phải dùng lưới an toàn ởnhững vị trí đó

- Chi phí biện pháp an toàn được tính vào khoản mục chi phí:

II Công tác cốt thép.

1 Thành phần công việc trong quá trình gia công và lắp đặt cốt thép, biên chế tổ đội:

1.1 Phần việc để lắp 1 thanh thép vào vị trí thiết kế:

- Lựa chọn thép, kéo thép, cắt thép theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Vệ sinh, đánh gỉ thép.

- Gia công cốt thép.

- Lắp dựng cốt thép vào vị trí thiết kế.

- Nối thép.

- Kê thép tạo lớp bê tông bảo vệ.

1.2 Thao tác chính gia công cốt thép:

Cốt thép trước khi gia công cần đảm bảo bề mặt sạch, không bị dính bùn đất, dầu mỡ,không có vẩy sắt và các lớp gỉ

Thao tác chính gồm:

- Nắn thẳng cốt thép: Nếu khối lượng cốt thép ít, đường kính cốt thép nhỏ có thể nắn

thẳng bằng thủ công: dùng búa, vam khuy Nếu khối lượng cốt thép nhiều, đườngkính cốt thép lớn nên bảo đảm mức độ cơ giới phù hợp để nâng cao năng suất laođộng và chất lượng sản phẩm

- Đo cắt cốt thép: Trước khi cắt cốt thép phải tính được chiều dài thanh thép cần cắt.

Cốt thép khi uốn sẽ bị đãn dài ra Khi đo đạc, lấy dấu phải trừ di độ đãn dài trên đếtiết kiệm thép và bảo đảm cốt thép không chạm vào cốp pha

Trang 21

- Uốn cốt thép: Uốn để thanh thép có hình dạng đúng với hình dáng và kích thước

của nó rrong bảng thống kê cốt thép Uốn cốt thép có thể dùng bàn uốn thủ cônghoặc dùng máy uốn tùy theo khối lượng thép uốn nhiều hay ít và đường kính cốtthép

- Hàn nối cốt thép: Liên kết hàn có thể thực hiên theo nhiều phương pháp khác nhau,

nhưng phải đảm bảo chất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế Khi nối bước, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc; dây bước dùng loại đây thép mềm có đường kính lmm; trong các mối nối cần bước ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)

Trang 22

1.3 Các loại máy gia công cốt thép:

Các loại máy dùng để gia công thép là máy hàn, máy cắt thép, máy nắn thẳng cốt thép,máy uốn cong cốt thép

Công dụng:

- Máy hàn: Dùng để hàn các loại thép kết cấu.

- Máy cắt thép: Cắt thép một cách nhanh chóng, cho đường cắt gọn đẹp không làm hư

hại khu vực xung quanh vùng cắt

- Máy nắn thẳng cốt thép: nắn thẳng các loại thép cuộn xây dựng.

- Máy uốn cong cốt thép: uốn cong các loại thép theo yêu cầu.

1.4 Thép chủ, thép đai, thép cấu tạo:

- Thép chủ có tác dụng: dùng để chống lại lực kéo trong các cấu kiện bị uốn như dầm

hoặc trong các cấu kiện chịu lực kéo

- Thép đai: có tác dụng cố định vị trí cốt thép dọc khi đổ bê tông, chịu các ứng suất

khi co ngót và thay đổi nhiệt độ, tăng khả năng chịu nén của bê tông, hạn chế nởngang, chịu lực cắt

- Thép cấu tạo: dùng để giữ vị trí các thanh thép chịu lực và làm toàn bộ cốt thép

thành một bộ khung vững chắc, tăng sự ổn định của sàn hay dầm Phát huy hết khảnăng chịu lực của bê tông

1.5 Bẻ mỏ thép:

- Các hình thức bẻ mỏ thép: bẻ cong vòng tròn, bẻ 1 góc 45 độ và bẻ 1 góc 90 độ.

Trang 23

- Móc tròn dùng cho cốt thép có đường kính >= 12mm; móc xiên dùng cho đường

kính d < 12 mm, móc vuông dùng cho cốt thép chịu nén và cốt thép sàn

- Khi uốn, chiều dài thanh thép giãn dài thêm 1 khoảng tương ứng với các mỏ: mỏ

- Đối với thép dầm tăng cường lớp trên (thép momen âm tăng cường ở dầm, ở các

gối): Liệt kê sắp xếp theo các cấp đường kính, rồi xếp các thanh đó theo các loạiđường kính rồi trong các loại đường kính đó ta phân loại các kích thước chiều dàithép, rồi tổ hợp các kích thước với nhau để cho vào 1 thanh 11.7m để sao cho có số

dư là nhỏ nhất (có thể tổ hợp bởi chính 1 loại chiều dài thép hoặc nhiều loại chiềudài thép, nhưng cuối cùng vẫn là xếp vào đủ 11.7m) Xong phần thép dầm tăngcường momen âm rồi dựa vào số lượng các cấu kiện ;từ đó tính ra số lượng các loạichiều dài đó mà tính ra cắt bao nhiêu thanh 11.7 m

- Đối với thép dầm tăng cường lớp dưới (Thép momen dương ở giữa nhịp ) : Tương

tự cách cắt như thép tăng cường mô men âm Chú ý nếu thép tăng cường momen âm

và momen dương cùng loại đường kính thì có thể tổ hợp lẫn nhau để có thêm 1 sựlựa chọn cho việc cắt để sao thép vụn là nhỏ nhất

- Thép sàn: thì thì bố trí và tính dễ dàng hơn vì không yêu cầu vị trí nối và chiều dài

sàn cũng lớn nên dễ tính thép

- Thép cột: Dễ dàng tổ hợp và tính thép tương tự như cách tổ hợp các thanh cùng

đường kính sao như ở trên

1.7 Biên chế tổ đội gia công cốt thép và vận chuyển thép ra vị trí lắp dựng:

 Vận chuyển cốt thép đã gia công ra công trường bằng thủ công, xe chở vật liệu, cầntrục tự hành, cần trục tháp, xe cẩu,… Quá trình vận chuyển cần phải cố định hoặc neo

Trang 24

giữa kết cấu cố định lại, tránh hiện tượng bị xô dịch gây móp méo hay biến dạng.Phương tiện vận chuyển cũng cần được đảm bảo về mặt tải trọng để không gây ra sự

cố trong lúc di chuyển, khi vận chuyển tới công trường nếu chưa được sử dụng thì cầnphải được che chắn và bảo quản cẩn thận

- Đối với lắp dựng cốt thép móng cột: thường được nối buộc hoặc hàn tại xưởng gia

công Nếu sử dụng mối nối buộc, phải buộc trái chiều để lưới cốt thép không bị xộcxệch khi vận chuyển Sau khi nghiệm thu xong cốp pha móng thì đặt lưới thép vào,chú ý vị trí thép đặt trên và thép đặt dưới Khoảng cách các con kê tạo lớp bảo vệcốt thép 70cm theo cả hai phương Trước khi đặt cốt thép chờ cần xác định cácđường tim trục cột theo hai phương và đóng khung định vị cốt thép Đầu các cốtthép chờ cột phải cao hơn mặt phẳng của lưới cốt thép trên cùng ít nhất là 30d,châncốt thép chờ tại 4 góc cột nên đặt thế chân vịt chĩa ra ngoài theo hướng đường chéocủa tiết diện cột để cho khung thép cột đứng vững Nếu cột thấp nên buộc hoặc hànthành khung sẵn rồi đem đặt vào vị trí, cần chống đỡ cột thật chắc chắn, đúng vị tríkhông xê dịch trong quá trình đổ bê tông

Trang 25

- Lắp dựng cốt thép móng băng nhà xây: thường được lắp dựng trước khi lắp dựng

cốp pha và đà giáo Sau khi đã vệ sinh sạch sẽ lớp lót móng và truyền tim cột xuốngđáy hố móng tiến hành đặt cốt thép móng băng Nếu mặt bằng hố móng chật hẹpnên hàn hoặc buộc cốt thép thành lưới sẵn rồi mới hạ xuống hố móng Nếu mặt bằng

hố móng đủ rộng lắp dựng cốt thép ngay trên đáy hố móng xuống dưới rồi mới đặtcốt thép phân bố lên trên, dùng thanh cữ ướm, bước các mắt lưới Các con kê lớp bêtông bảo vệ cốt thép, tùy theo mặt độ cốt thép đặt cách nhau 0,7- 1m theo haiphương

Trang 26

 Quy trình lắp dựng cốt thép dầm:

- Đầu tiên khi lắp dựng cốt thép dầm sàn thì cần lắp dựng ván khuôn dầm, sàn.

- Sau đó tới công đoạn lắp ghép thép dầm vào các vị trí dầm và kiểm tra cường độ

thép ở vị trí dầm có đủ tải trọng không , rồi đến rải thép sàn đếu nên các vị trí sàn

- Sau khi điều chỉnh rải thép xong dùng thép 1-2 ly để buộc cố định thép lại với nhau.

- Cuối cùng là kiểm tra các bề mặt và kê các thanh thép dầm sàn lên khỏi ván khuôn

khoảng 1-2cm và chờ đổ bê tông

Trang 27

 Quy trình lắp dựng cốt thép cột:

- Trước khi lắp đặt cốt thép cột cần phải kiểm tra lại vị trí cột.

- Cốt thép có thể gia công thành khung sẵn rồi đưa vào ván khuôn đã ghép trước 3

mặt, khi lắp khung cần chú ý đặt những miếng kê

- Đặt cốt thép đúng vị trí rồi nối bằng phương pháp buộc hay hàn.

Ngày đăng: 10/04/2023, 14:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w