1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn môn kĩ thuật thủy lực đề tài thiết kế mạch thủy lực điều khiển cho 3 xy lanh thủy lực, làm việc tuần tự

14 26 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Mạch Thủy Lực Điều Khiển Cho 3 Xy Lanh Thủy Lực, Làm Việc Tuần Tự
Tác giả Tống Hùng
Người hướng dẫn TS. Dương Trường Giang
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Thủy Lực
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘIKHOA CƠ KHÍ BÀI TẬP LỚN MÔN: KĨ THUẬT THỦY LỰC Đề tài: Thiết kế mạch thủy lực điều khiển cho 3 xy lanh thủy lực, làm việc tuần tự Sinh viên thực hiện: Tống

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI

KHOA CƠ KHÍ

BÀI TẬP LỚN MÔN: KĨ THUẬT THỦY LỰC

Đề tài: Thiết kế mạch thủy lực điều khiển cho 3 xy lanh

thủy lực, làm việc tuần tự

Sinh viên thực hiện: Tống Hùng

Lớp: 65MEC

MSSV:92165

Phương án TK: D9

Giảng viên hướng dẫn: TS Dương Trường Giang

Hà Nội,

Trang 2

Tài liệu tham khảo:

1 Tài liệu học tập trên lớp

2 Perter Chapple, Principles of Hydraulic Systems Design

3 Đỗ Xuân Đỉnh, Truyền động thủy khí, Nhà xuất bản xây dựng 4.Thông tin và catalog của các hang:

Xy lanh: https://bitly.com.vn/y8l4xg

Đường ống: https://bitly.com.vn/m75b5q

Các loại khớp nối: https://bitly.com.vn/298x5j

https://bitly.com.vn/z05i24

https://bitly.com.vn/bgbon5

https://bitly.com.vn/faebn1

Van phân phối:

https://ple.vn/khinen/parker/parker-valve/phs-530c-03-220v-detail.html

Van an toàn: https://bitly.com.vn/hacmet

Bơm: https://bitly.com.vn/ydymep

Thùng dầu: https://bitly.com.vn/j8q80t

Bộ lọc dầu: https://bitly.com.vn/4ch3ra

Động cơ điện: https://bitly.com.vn/fe56a2

Trang 3

Mục lục

I.Phân tích và xây dựng sơ đồ nguyên lý hệ thủy lực cho bộ phận chấp hành 4

II.Tính toán và xác định các thông số cần thiết các phần tử thủy lực của hệ thống .6

2.1 Tính toán các thông số của xy lanh của thủy lực 6

2.2 Tính toán đường ống thủy lực 8

2.3 Tính toán các tham số cơ bản của van phân phối 9

2.4 Tính toán các thông số cơ bản van điều khiển áp suất 10

2.5 2.6Tính toán các tham số cơ bản của cac van khác (cặp van tiết lưu và van một

chiều) 10

III.Tính toán bộ nguồn thủy lực 12

3.1Bơm thủy lực 12

3.2Thùng dầu và lọc dầu 13

3.3Tính toán động cơ dẫn động ………

Trang 4

I Phân tích và xây dựng sơ đồ nguyên lý hệ thủy lực cho bộ phận chấp hành

* Yêu cầu: 03 xy lanh như nhau làm việc tuần tự khi co vào thì đồng thời , tải trọng

tác dụng bằng nhau, điều khiển bằng tay, đảm bảo giới hạn áp lực cho mạch chính,và

01 van phân phối giảm tải cho bơm

* Bảng thông số

Lực đẩy của

xi lanh F1

(tấn)

Vận tốc nâng

v (m/p)n

Các thông

số khác

Từ các yêu cầu và số liệu trên ta chọn những phần tử thủy lực chính sau:

1 Xy lanh thủy lực

2 Bơm thủy lực 1 chiều không có điều khiển

3 Van phân phối điều khiển bằng tay giảm tải cho bơm

4 Van an toàn đảm bảo áp lực cho mạch chính

5 Van 1 chiều

* Sơ đồ mạch thủy lực và nguyên lý làm việc

Giải thích phần tử thủy lực

1 Thùng dầu

2 Bộ lọc dầu

3 Bơm thủy lực 1 chiều không điều khiển

4 Van an toàn (van hồi thùng)

5 Van an toàn đảm bảo cho van phân phối

6 Van phân phối 5/3 điều khiển xy lanh thủy lực (điều khiển bằng tay)

7 Van an toàn đảm bảo cho xy lanh thủy lực

8 Van 1 chiều chỉ cho phép dòng chất lỏng đi theo 1 chiều nhất định

9 Xy lanh thủy lực 2 chiều có điều khiển (điều khiển bằng tay)

10 Van phân phối 5/3 điều khiển xy lanh thủy lực

Trang 5

Nguyên lý làm việc của mạch thủy lực:

- Ở trạng thái 0 (Không làm việc) :

Van phân phối giảm tải cho bơm giữ xylanh ở vị trí cố định Trong đó cửa A, B, P, R, S đóng, dầu được bơm hút từ thùng qua bộ lọc vào P và khi quá tải áp suất trong đường ống vượt quá áp suất giới hạn của van an toàn VD4 van an toàn đảm bảo cho bơm thủy lực sẽ được mở dầu sẽ qua van an toàn và về thùng Van an toàn VD5 đảm bảo áp suất cho van an toàn khi mà 2 cửa R, S đang đóng ( khi quá tải )

- Ở trạng thái 1 (Piston xylanh co vào):

Dầu được bơm từ thùng qua bộ lọc vào P vào A vào khoang bên phải của xy lanh làm piston co vào đẩy dầu từ khoang bên trái qua van 1 chiều về B về S và về thùng

- Ở trạng thái 2 (Piston xylanh duỗi ra ):

Dầu đi từ thùng qua bộ lọc vào P vào B vào khoang bên trái của xylanh làm piston duỗi

ra đẩy dầu ở khoang bên phải về A về R và về thùng

II Tính toán và xác định các thông số cần thiết các phần tử thủy

lực của hệ thống

2.1 Tính toán các thông số của xy lanh của thủy lực

Đổi 8.5 tấn = 83.33 kN (có 1kN = 0,102 tấn), vận tốc nâng v = 5.5 m/pn

Từ những yêu cầu trên ta chọn xy lanh thủy lực 2 chiều chuyển động: KÍCH

THỦY LỰC 2 CHIỀU OSAKA E10H8

Trang 6

Thông số

Lực đẩy tối đa

Fdmax - kN(tấn) 100(10) Lực kéo tối đa

Fkmax – kN(tấn) 45(4,5)

Hành trình lớn nhất (mm) 80

Độ dài của xy lanh H (mm) 233

Khoảng cách 2 cửa P (mm) 115

Đường kính xy lanh D

Đường kính piston d (mm) 43

Trang 7

Recommandé pour toi Suite du document ci-dessous

Oxford-Headway-Elementary-Teacher s-Guide-5th-Edition jkkkj

bài kiểm tra giữa kì vật lý

Avia Co eng - trưetet

241

1

4

Trang 8

Diện tích mặt cắt của xy lanh buồng không có cán piston là:

A1

D2

4

(67.103)2

4

Diện tích mặt của xy lanh buồng có cán là

A2

 (D2  d 2

 [(67.103)2  (43.103)2]

4

 2, 073.103(m2 )

Lưu lượng cấp cho xy lanh khi nâng là :

Áp suất nâng khi làm việc của xy lanh là:

P 23606,23 ( kN/m ) n 2

2.2 Tính toán đường ống thủy lực

Ta chọn ống thủy lực loại mềm GATES FEG5K – SAE 100R13 Mã hiệu 8FEG5K

Bán kính ngoài

Dngoài (mm)

Bán kính trong

Dtrong (mm)

Áp suất định mức

p (bar)dm

Áp suất giới hạn

p (bar)ph

Diện tích mặt cắt là:

A = = = 3,22.10 ( m ) mc -4 2

Độ dày của thành ống là:

s = = = 5,6 ( mm )

- Các loại khớp nối :

Từ trên ta chọn được vỏ tóp GS/GSP mã hiệu 8GS1F-4 và các loại khớp 8GS + Loại khớp nối dùng cho bơm và động cơ GS/GSP mặt bích Code 61 + Loại khớp nối dùng cho môi trường thủy lực áp suất từ thấp đến cao GS/GSP Ren Din 24

+ Loại khớp nối dùng trong môi trường thủy lực chống rò rỉ GS/GSP Ren ORFS

Trang 9

2.3 Tính toán các tham số cơ bản của van phân phối

Ta chọn loại van phân phối của Parker

- Van 5/3 điều khiển bằng tay, ở chế độ không làm việc đường dẫn lên xy bị chặn (điều khiển xy lanh)

Thông số

Áp suất tối thiểu (bar) 100

Mô t Van đi n t 5/3, 2 coil Parker PHS-530C-03-220Vả ệ ừ

 Ki u 5 c a 3 v trí, 2 Coil, Ren 17ể ử ị

 Đi n áp : DC24V, AC110/220V ( 50~60Hz)ệ

 Công su t tiêu th : DC24V ( 2.6W ); AC110V ( 4VA ); AC22V ( 3.5VA )ấ ụ

 Áp l c v n hành : 2 ~ 9 Barự ậ

 Di n tích ho t đ ng : 30 mm²ệ ạ ộ

 Chu Kỳ ho t đ ng : 3 l n / giâyạ ộ ầ

 Th i gian ph n h i ≤ 35ờ ả ồ

 L p cách nhi t : l p Fớ ệ ớ

 Biên nhi t ho t đ ng : 5 ~ 60ºCệ ạ ộ

 Ch t li u : Thân và b đ m : Nhôm Diecasting; v nh aấ ệ ộ ệ ỏ ự

 Kích thước c ng : PT 3/8" ( 17mm )ổ

 Kích thướ ảc s n ph m : 32 x 72 x 271 (mm)ẩ

2.4 Tính toán các thông số cơ bản van điều khiển áp suất

Ta chọn van an toàn (có điều chỉnh) điều khiển bằng tay dạng ren loại van RV có các thông số chung như sau

Lưu lượng tối đa: Q  400( / l phut)

Trang 10

Áp xuất tối đa:P

Van an toàn cho cả mạch: RV – 06T

Van an toàn cho xylanh thủy lực: RV – 04T

2.5 Van 1 chiều

Ta chọn van một chiều CIT 06 với các thông số sau:

+) Lưu lượng max: 85 l/ph

+) Áp suất tối đa: 25Mpa

Ưu điểm nổi bật:

 Thiết kế nhỏ gọn và đơn giản.

 Chất liệu cứng cáp được làm từ thép nên bền, không bị oxi hóa, ăn mòn.

 Van một chiều CIT phù hợp để lắp đặt trong nhiều không gian, môi trường khác nhau.

TT Chức năng van Lưu lượng tối đa Qmax

( l/ph )

Áp xuất

mở van P (bar)

Khoảng điều chỉnh

áp suất (loại có điều khiển)

1 Đảm bảo an toàn

2 Đảm bảo an toàncho xylanh thủy

lực

Trang 12

III Tính toán bộ nguồn thủy lực

3.1 Bơm thủy lực

Ta chọn bơm theo áp suất làm và lưu lượng làm việc của mạch thủy lực

Á

p suất

p bom max  pmax  p i

pmax - áp suất làm việc lớn nhất của hệ thống cung cấp cho động cơ thủy lực

p

i

tổng tổn thất áp suất qua các phần tử và đường ống (được tính gần đúng là

Áp suất làm việc lớn nhất là của xy lanh

với

p xylanh  236,06(bar)

 Lưu lượng

 pbom max  236,06 0,3.236,06 306,878(  bar)

Q bom max Q dc

Q

Qđc - lưu lượng làm việc của toàn bộ mạch thủy lực

Q - tổng tổn thất lưu lượng qua các phần tử và đường ống (được tính gần đúng là

Q (10% 15%).Qdc )

Ta có tổng lưu lượng của xy lanh thủy lực là:

 Qbom max  19,4 0,15.19,4  22.31( / )l p

Từ những thông số trên ta chọn được loại bơm sau:

Bơm piston có điều chỉnh lưu lượng Bosch Rexroth loại A10VSO

Trang 13

Loại bơm

Lưu lượng riêng qb (l/vòng)

Tốc độ quay trung bình (vòng/phút)

Áp suất làm việc pbommax (bar)

Khoảng điều chỉnh lưu lượng (l/phút) Piston loại

có điều

khiển

3.2 Thùng dầu và lọc dầu

 Thùng dầu

Dung tích của thùng dầu: V n  k Q t

Qt – Lưu lượng lớn nhất của tất cả các bơm l/phút

k – hệ số tỷ lệ k = 2÷8

Chọn k=3 Vn  3.22,31 66,93( / )  l p

Dự định kết cấu thùng dầu:

Thùng dầu phải có vách ngăn giữa cửa hút và cửa hồi, trên vách ngăn này có rãnh lưu thông dầu Khoảng cách từ cửa hút và cửa hồi càng xa càng tốt nhằm làm nguội dầu và không tạo song trong thùng, đặt bộ lọc khí để tránh bụi bẩn dầu Các ống ra vào được làm kín (ngăn được sự tạo xoáy tại cửa hút, không lọt bụi vào đầu nối, khả năng vệ sinh tốt, tỏa nhiệt tốt)

Từ thông số trên ta chọn thùng dầu GBKXWN của hang SUMAC với 120 lít

 Lọc dầu MF24

Lưu lượng dòng chảy (l/phút) Áp suất hoạt động (bar)

3.3 Tính toán động cơ dẫn động

Với p  236,06 ( ar) 240,78 (kg/m ) b  2

1bar = 1,02 kg/m2

Q  n  22,31( q l

/ ) p

Ta có công suất của bơm được tính theo công thức là:

P =

 0,8 0,92  Ta chọn:  0,92

Trang 14

 P  22,31.240,78  8.07( KW )

612.0,92

Từ công suất trên chọn loại động cơ điện – Motor điện Siemens 11KW 15HP với những thông số sau:

Số vòng quay n= 1450 (vòng/phút)

Công suất giới hạn pmax= 11kW

Ngày đăng: 10/04/2023, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w