1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án môn học kinh tế đô thị lập dự toán thực hiện gói thầu thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị

52 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập dự toán thực hiện gói thầu thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị
Tác giả Nguyễn Khắc Mừng
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Văn Tấn
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kinh Tế Đô Thị
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Ý nghĩa của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị (4)
  • II. Các phương thức cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị (4)
  • III. Quy mô và đặc điểm của gói thầu (5)
    • 1. Quy mô gói thầu (5)
    • 2. Đặc điểm gói thầu (6)
      • 2.1. Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố (6)
      • 2.2. Công tác thu gom và vận chuyển rác (6)
      • 2.3. Công tác xử lý rác (6)
  • IV. Lập dự toán chi phí thực hiện gói thầu (6)
    • 1. Xác định danh mục các loại công việc phải làm (7)
    • 2. Tính khối lượng cho từng công việc (8)
    • 3. Xác định đơn giá vật liệu sử dụng cho gói thầu (16)
    • 4. Xác định nhân công cho gói thầu (18)
    • 5. Xác định đơn giá ca máy cho gói thầu (23)
      • 5.1. Xác định chi phí khấu hao (C KH ) (23)
      • 5.2. Xác định chi phí sửa chữa (C SC ) (24)
      • 5.3. Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng (C NL ) (24)
      • 5.4. Xác định chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (C TL )20 5.5. Xác định chi phí khác (C CPK ) (25)
    • 6. Xây dựng đơn giá cho từng loại công việc (29)
    • 7. Lập bảng tính chi phí trực tiếp theo đơn giá (39)
    • 8. Xác định chi phí quản lý chung (41)
    • 9. Xác định lợi nhuận định mức (tính toán theo định mức tỷ lệ %) 41 10. Tổng hợp dự toán gói thầu (49)
    • 11. Chi phí thực hiện gói thầu bình quân cho một người dân đô thị (51)
    • 12. Kết luận, kiến nghị (51)

Nội dung

Lượng rác thải khổng lồ từ sinh hoạt hàng ngày của khu vụcdân cư và rác thải các khu công nghiệp đã gây rất nhiều tác hại đếnđời sống con người : nảy sinh nhiều bệnh tật mới do ô nhiễm m

Ý nghĩa của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị

- Môi trường đô thị bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con người có ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động, sự tồn tại và phát triển của con người.

Vệ sinh môi trường nhằm tạo ra môi trường sống và làm việc tốt nhất cho con người, đảm bảo mĩ quan đô thị, nâng cao sức khoẻ của cộng đồng.

- Các đô thị nhỏ, mật độ dân số thấp, lượng rác thải ra hàng ngày không nhiều thì việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác đơn giản và ít gây ô nhiễm môi trường Nhưng khi tốc độ đô thị hoá ngày càng cao, dân cư đông và tập trung thì vấn đề xử lý rác không còn đơn giản như vậy Lượng rác thải khổng lồ từ sinh hoạt hàng ngày của khu vục dân cư và rác thải các khu công nghiệp đã gây rất nhiều tác hại đến đời sống con người : nảy sinh nhiều bệnh tật mới do ô nhiễm môi tr- ường, gây thiệt hại cho nông nghiệp, tăng chi phí cho việc giải quyết các hậu quả về môi trường, ảnh hưởng đến mĩ quan đô thị…

- Các đô thị lớn việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải là một vấn đề bức xúc đòi hỏi các cấp chính quyền đô thị phải tổ chức thực hiện việc này một cách quy mô và khoa học nhằm :

+ Nâng cao chất lượng sống cho cư dân đô thị, giảm thiểu các bệnh tật truyền nhiễm do mất vệ sinh.

+ Tạo ra việc làm mới, giải quyết thất nghiệp cho một bộ phận lao động.

+ Góp phần tạo cảnh quan đô thị, thu hút khách du lịch, đầu tư nư- ớc ngoài.

Các phương thức cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị

và xử lý rác đô thị

Hiện nay các dịch vụ công ích đô thị nói chung, dịch vụ thu gom, vận chuyển rác đô thị nói riêng có hai phương thức cơ bản để thực hiện :

- Một là, chính quyền trực tiếp cung cấp dịch vụ công ích đô thị và vận hành các doanh nghiệp công ích để cung cấp dịch vụ công ích đô thị.

+ Chi phí cho hoạt động của các doanh nghiệp được lấy từ ngân sách.

+ Khó khăn của phương thức là việc quản lý tốt doanh nghiệp công ích, chống tiêu cực và tham nhũng.

- Hai là chính quyền đặt ra quy chế cho khu vực tư nhân tham gia, cung cấp dịch vụ công ích đô thị.

+ Chính quyền đô thị có thể đặt ra các quy chế như tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ, mức giá cung cấp dịch vụ…

+ Khó khăn của phương thức này là các quy chế được đưa ra sao cho vừa khuyến khích được khu vực tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ vừa chống được tình trạng độc quyền.

 Phương thức cung cấp dịch vụ công ích đô thị nói chung, dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị nói riêng ở Việt Nam : Việt Nam hiện nay đang kết hợp cả hai phương thức nói trên :

- Chính quyền đô thị sử dụng Ngân sách nhà nước trực tiếp cung cấp một số dịch vụ công ích đô thị đặc biệt quan trọng cho mục tiêu xã hội : giáo dục, y tế, thoát nước, thu gom xử lý rác, cây xanh đô thị, chiếu sáng đô thị…

- Nhà nước thành lập các doanh nghiệp công ích đô thị, đặt ra quy chế hoạt động và cho phép doanh nghiệp thu một phần chi phí từ khách hàng : cấp nước, giao thông công cộng…

- Nhà nước và nhân dân cùng làm : huy động đóng góp xã hội cho hoạt động cung cấp dịch vụ công ích đô thị nhằm giảm bớt gánh nặng cho Nhà nước trong điều kiện Ngân sách còn hạn hẹp.

Quy mô và đặc điểm của gói thầu

Quy mô gói thầu

- Gói thầu thu gom vận chuyển và xử lý rác đô thị có thời gian thực hiện là 1 năm.

 Đô thị loại I (Hải Phòng);

 Quy mô dân số 570.000 người

- Nội dung tổng quát về công việc của gói thầu gồm:

+ Quét, gom rác trên hè, đường phố trên địa bàn;

+ Thu gom, vận chuyển rác đến nơi xử lý theo quy định; + Xử lý rác đúng kỹ thuật yêu cầu.

- Các loại rác được tính toán trong gói thầu gồm:

+ Rác thải sinh hoạt dân sinh;

+ Rác thải sinh hoạt ở các cơ sở y tế;

Đặc điểm gói thầu

2.1 Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố

- Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công cho một số tuyến phố trên địa bàn Yêu cầu công việc là nhặt rác, xúc phế thải rơi vãi trên hè, đường phố lên xe đẩy và đưa về nơi tập kết trung chuyển rác Thực hiện hàng ngày.

- Quét rác, gom rác hè, đường phố, đưa lên xe đẩy tay hoặc xe cải tiến và tập kết rác về nơi quy định để chuyển sang xe cơ giới Thời gian làm việc ban đêm, thực hiện hàng đêm.

- Duy trì dải phân cách bằng thủ công, công việc tiến hành hàng ngày.

- Tua vỉa hè, dọn vệ sinh gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch, bấm cỏ, nhổ cỏ, phát cây hai bên vỉa hè trên toàn bộ các tuyến phố thuộc địa bàn Thực hiện theo định kỳ 1 tuần 1 lần.

- Duy trì vệ sinh ngõ xóm gồm nhặt túi rác, quét, xúc rác ở ngõ xóm dân cư lên xe đẩy đưa về nơi tập kết Thực hiện hàng ngày

2.2 Công tác thu gom và vận chuyển rác

- Rác thải sinh hoạt và rác công cộng một phần được thu gom bằng xe thô sơ, một phần được thu gom bằng các thùng rác bên đường, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý theo quy định

- Rác sinh hoạt của các cơ sở y tế được thu gom bằng thùng rác và vận chuyển bằng xe ép rác về khu xử lý rác

- Phế thải xây dựng được xúc bằng thủ công lên xe tải nhỏ và chuyển về nơi xử lý

2.3 Công tác xử lý rác

- Rác thải sinh hoạt, rác công cộng và rác thải sinh hoạt của các cơ sở y tế được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh.

- Phế thải xây dựng được xử lý bằng phương pháp chôn lấp tại bãi quy định.

Lập dự toán chi phí thực hiện gói thầu

Xác định danh mục các loại công việc phải làm

- Căn cứ vào quy mô, đặc điểm, yêu cầu của gói thầu và Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị theo Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/05/2014 của Bộ

Xây Dựng để xác định danh mục các công việc phải thực hiện cho phù hợp Ta có bảng danh mục các công việc như sau:

Bảng 1 Danh mục công việc của gói thầu

T Mã công việc Tên công việc Đơn vị tính

1 MT1.01.00 Công tác thu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công 1 km

2 MT1.02.00 Quét, thu gom rác hè, đường phố bằng thủ công vào ban đêm 10.000m

- Chiều dài đường phố 1 km

- Chiều rộng trung bình đường phố m

- Chiều rộng trung bình hè phố m

3 MT1.03.00 Duy trì dải phân cách bằng thủ công 1 km

- Tỷ lệ đường phố có dải phân cách %

4 MT1.04.00 Tua vỉa hè, gốc cây, cột điện, miệng cống, hàm ếch 1 km

- Tỷ lệ Chiều dài đường phố phải thực hiện %

5 MT1.05.00 Duy trì vệ sinh ngõ xóm 1 km

Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ các xe thô sơ tại các điểm tập kết rác, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 15 km

Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ thùng rác bên đường, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 15 km

8 MT2.02.00 Thu gom rác sinh hoạt y tế, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 15 km 1 Tấn rác

9 MT2.06.00 Thu gom phế thải xây dựng bằng xe tải về nơi xử lý, với cự ly bình quân 20 km

1 Tấn phế thải xây dựng

10 MT3.02.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày 1 Tấn rác

11 MT3.04.00 Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi < 500 tấn/ngày

1 Tấn phế thải xây dựng

Tính khối lượng cho từng công việc

- Căn cứ vào danh mục công việc đã xác định và số liệu đầu bài ra để tính toán khối lượng cho từng công việc Chú ý khối lượng công việc phải có đơn vị đo phù hợp với đơn vị đo khối lượng trong định mức Sau khi tính toán khối lượng cho từng công việc thì lập bảng tổng hợp khối lượng công việc:

Bảng 2.1: Công tác thu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công

STT Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày Tổng khối lượng

1 Chiều dài đường phố km 28

- Khối lượng km đường phố cần thu gom rác trong ngày: 28 (km/ngày)

- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)

- Số lượng đường phố cần thu gom rác trong năm là: 28 x 365

Bảng 2.2: Quét, thu gom rác hè, đường phố bằng thủ công vào ban đêm.

STT Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày Tổng khối lượng

1 Chiều dài đường phố km 45

2 Chiều rộng trung bình đường phố m 30

3 Chiều rộng trung bình hè phố m 2,5

- Chiều dài đường phố: 45 (km)

- Chiều rộng trung bình đường phố: 30 (m), trong định mức quy định chỉ tính 2 (m) lòng đường mỗi bên kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước (đối với quét đường)

- Chiều rộng trung bình hè phố: 2,5 (m)

Khối lượng đường phố cần thu gom rác trong ngày:

- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)

Khối lượng đường phố cần thu gom rác trong năm:

Bảng 2.3: Duy trì dải phân cách bằng thủ công Mã công việc: MT1.03.00

STT Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày Tổng khối lượng

1 Chiều dài đường phố km 45

- Chiều dài đường phố: 45 (km)

- Khối lượng cần thực hiện trong ngày: 45 (km)

- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)

- Khối lượng đường phố cần thu gom trong năm: 45 x 365 16.425 (km)

Bảng 2.4: Tua vỉa hè, gốc cây, cột điện, miệng cống, hàm ếch

STT Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày Tổng khối lượng

1 Chiều dài đường phố km 45

- Chiều dài đường phố: 45 (km)

- Tỷ lệ chiều dài đường phố phải thực hiện: 75%

Khối lượng đường phố cần phải thực hiện:

- Số ngày làm việc trong năm: 52 ngày (1 tuần làm 1 lần);

Tổng chiều dài đường phố cần thực hiện trong năm:

Bảng 2.5: Duy trì vệ sinh ngõ xóm Mã công việc: MT1.05.00

STT Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày Tổng khối lượng

1 Chiều dài đường phố km 50

- Chiều dài đường phố: 50 (km)

- Khối lượng cần thực hiện trong ngày: 50 (km);

- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)

- Khối lượng đường phố cần thu gom trong năm: 50 x 365 18.250 (km)

T Chỉ tiêu Đơn vị Định mức rác thải

Khối lượng rác (tấn/ngày )

Tổng khối lượng rác (tấn/năm)

1 Mức rác thải sinh hoạt kg/người/ngày 0,8

2 Mức rác thải công cộng kg/người/ngà y 0,3 171 62.415

3 Mức rác thải sinh hoạt y tế kg/người/ngày 0,04 22,8 8.322

4 Mức phế thải xây dựng kg/người/ngày 0,04 22,8 8.322

Bảng 2.6: Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ các xe thô sơ tại các điểm tập kết rác, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 15 km

STT Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày Tổng khối lượng

1 Khối lượng rác thải sinh hoạt và rác công cộng

2 Tỷ lệ thu gom từ xe thô sơ % 50

- Dân số đô thị: 570.000 (dân)

- Mức rác thải sinh hoạt: 0,8 (kg/người/ngày)

- Mức rác thải công cộng: 0,3 (kg/người/ngày)

Khối lượng rác thải sinh hoạt và rác thải công cộng:

- Tỷ lệ thu gom từ xe thôi sơ: 50%

- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)

Tổng khối lượng rác cần thực hiện trong năm:

Bảng 2.7: Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ thùng rác bên đường, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 15 km

STT Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày Tổng khối lượng

1 Khối lượng rác thải sinh hoạt và rác công cộng

2 Tỷ lệ thu gom từ thùng rác bên đường % 50

- Dân số đô thị: 570.000 (dân)

- Mức rác thải sinh hoạt: 0,8 (kg/người/ngày)

- Mức rác thải công cộng: 0,3 (kg/người/ngày)

Khối lượng rác thải sinh hoạt và rác thải công cộng:

- Tỷ lệ thu gom từ xe thôi sơ: 50%

- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)

Tổng khối lượng rác cần thực hiện trong năm:

Bảng 2.8: Thu gom rác sinh hoạt y tế, vận Mã công

9 chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly việc:

T Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày Tổng khối lượng

1 Khối lượng rác thải y tế Tấn rác 22,8

- Dân số đô thị: 570.000 (dân)

- Mức rác thải sinh hoạt y tế: 0,04 (kg/người/ngày)

Khối lượng rác thải sinh hoạt y tế:

- Tỷ lệ thu gom từ xe thôi sơ: 50%

- Tỷ lệ thu gom từ thùng rác bên đường : 50%

- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)

Tổng khối lượng rác cần thực hiện trong năm:

Bảng 2.9: Thu gom phế thải xây dựng bằng xe tải về nơi xử lý, với cự ly bình quân 20 km

STT Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày Tổng khối lượng

1 Khối lượng rác thải xây dựng Tấn rác 22,8

- Dân số đô thị: 570.000 (dân)

- Mức phế thải xây dựng: 0,04 (kg/người/ngày)

Khối lượng rác thải xây dựng:

- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)

Tổng khối lượng rác cần thực hiện trong năm:

Bảng 2.10: Công tác chôn lấp rác sinh hoạt tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày

STT Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày Tổng khối lượng

1 Khối lượng rác thải Tấn rác 456

- Dân số đô thị: 570.000 (dân)

- Mức rác thải sinh hoạt trong ngày:570000x0,8E6.000(kg/ngày)E6 (tấn/ngày)

- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)

Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt chôn lấp:

Bảng 2.11: Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi < 500 tấn/ngày

STT Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày Tổng khối lượng

1 Khối lượng rác thải xây dựng Tấn rác 22,8

- Dân số đô thị: 570.000 (dân)

- Số ngày làm việc trong năm: 365 (ngày)

Mức phế thải xây dựng trong ngày:570000x0,04"800(kg/ngày)",8(tấn/ngày)

Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt chôn lấp:

Bảng 2.12 Bảng tổng hợp khối lượng công việc của gói thầu ST

T Mã công việc Tên công việc Đơn vị đo Khối lượng

1 MT1.01.00 Công tác thu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công 1 km 10.220

2 MT1.02.00 Quét, thu gom rác hè, đường phố bằng thủ công vào ban đêm 10.000 m2 14.783

3 MT1.03.00 Duy trì dải phân cách bằng thủ công 1 km 16.425

4 MT1.04.00 Tua vỉa hè, gốc cây, cột điện, miệng cống, hàm ếch 1 km 1.755

5 MT1.05.00 Duy trì vệ sinh ngõ xóm 1 km 18.250

Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ các xe thô sơ tại các điểm tập kết rác, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân

Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ thùng rác bên đường, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 15 km

8 MT2.05.00 Thu gom rác sinh hoạt y tế, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 15 km

9 MT2.06.00 Thu gom phế thải xây dựng bằng xe tải về nơi xử lý, với cự ly bình quân 20 km

1 Tấn phế thải xây dựng 8.322

10 MT3.01.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn 1 Tấn 166.440 lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày rác

11 MT3.04.00 Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi

Ngày đăng: 10/04/2023, 14:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w