Hoàn thiện công tác quản lý thi công tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Trang 1MỤC LỤC
Chương I: Tổng quan về công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội 1
1 Quá trình hình thành và phát triển 1
1.1 Khái quát về công ty 1
1.1.1 Sự ra đời 1
1.1.2 Quá trình phát triển 1
1.2 Chức năng và nhiệm vụ 3
1.3 Cơ cấu sản xuất kinh doanh 5
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức kinh doanh 5
1.3.2 Quy mô và chức năng, nhiệm vụ các bộ phận 7
1.5 Đặc điểm về nghành xây dựng 11
1.6 Máy móc, thiết bị thi công 11
1.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2007-2009 13
Chương II: Thực trạng quản lý thi công công trình tại Công Ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội 21
1 Thực trạng quản lý thi công trình xây dựng của công ty 21
1.1 Thời gian xây dựng 21
1.2 Chất lượng công trình 22
1.3 Hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị 22
1.4 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu 24
2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thi công công trình 24
2.1 Nhân tố bên trong 24
2.1.1 Tính chất của sản phẩm xây dựng 24
2.1.2 Đặc điểm quy trình thi công công trình 25
2.1.3 Trình độ tổ chức quản lý thi công 27
2.1.3.1 Nguồn nhân lực 28
2.1.3.2 Quản lý thiết bị máy móc kỹ thuật 32
2.1.3.3 Quản lý nguyên vật liệu trong thi công 33
2.1.3.4 Quản lý chất lưọng công trình 34
2.2 Nhân tố bên ngoài 36
Trang 22.2.1 Cơ chế chính sách quản lý của nghành, nhà nước 36
2.2.2 Khách hàng 37
2.2.3 Thị trường các yếu tố đầu vào 37
2.2.4 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 39
2.2.5 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng 40
3 Đánh giá công tác quản lý thi công công trình 41
3.1 Thành tích đạt được 41
3.2 Hạn chế 41
3.3 Nguyên nhân hạn chế 43
3.3.1 Nguyên nhân bên trong 43
3.3.2 Nguyên nhân bên ngoài 44
Chương III: Giải pháp hoàn công tác quản lý thi công công trình 45
1 Phương hướng mục tiêu phát triển đến 2015 45
1.1 Điểm mạnh 45
1.2 Điểm yếu 45
1.3 Mục tiêu 45
1.4 Chiến lược 46
1.5 Kế hoạch cụ thể 46
2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công công trình 46
2.1 Nâng cao chất lượng thiết kế thi công công trình xây dựng tạo tiền đề cho quản lý thi công xây dựng 46
2.1.1 Cơ sở lý luận 46
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 47
2.1.3 Cơ sở lý luận 47
2.2 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động thi công công trình 47
2.2.1 Cơ sở lý luận 47
2.2.2 Cơ sở thực tiễn 48
2.2.3 Phương thức thực hiện 48
2.2.4 Dự kiến kết quả đạt được 50
2.2.5 Điều kiện để thực hiện giải pháp 50
2.3 Tổ chức, lựa chọn tổ, đội, đơn vị thi công hợp lý 50
2.3.1 Cơ sở lý luận 50
2.3.2 Cơ sở thực tiễn 51
Trang 32.3.4 Dự kiến kết quả đạt được 53
2.3.5 Điều kiện để thực hiện giải pháp 53
2.4 Bố trí sử dụng hợp lý máy móc, thiết bị trong quá trình thi công công trình .54
2.4.1 Cơ sở lý luận 54
2.4.2 Cơ sở thực tiễn 54
2.4.3 Phương thức thực hiện 54
2.4.4 Dự kiến kết quả đạt được 55
2.4.5 Điều kiện để thực hiện giải pháp 55
2.5 Quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu 55
2.5.1 Cơ sở lý luận 55
2.5.2 Cơ sở thực tiễn 56
2.5.3 Phương thức thực hiện 57
2.5.4 Dự kiến kết quả đạt được 58
2.5.5 Điều kiện để thực hiện giải pháp 58
KẾT LUẬN 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Học đi đôi với hành là câu tục ngũ đã có từ xưa của người dân Việt Nam vàcũng là lời dạy của Bác Hồ kính yêu Học phải đi đôi với hành thì mới có thể làmđược việc Như Mac cũng đã nói: “Thực tiễn phải gắn liền với lý thuyết, lý thuyết
mà không có thực tiễn là lý thuyến suông mà thực tiễn mà không có lý thuyết thì làthực tiễn mù” Song song với quá trình học tập và rèn luyện kiến thức, các sinh viênđều được nhà trường tổ chức cho các buổi thực hành, thực tập ở bên ngoài trường.Sau thời gian thực tập tại công ty cổ phần Đầu tư Xây Dựng Hà Nội, em đãthu được một số kiến thức thực tế rất hữu ích Em đã tìm hiểu được những vấn đề
cơ bản nhất về công ty, về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của nó Trên
những thông tin đó em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thi công
tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội” Nội dung chuyên đề gồm có ba
chương sau:
Chương I Tổng quan về công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Chương II Thực trạng quản lý thi công công trình tại Công Ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Chương III Giải pháp hoàn công tác quản lý thi công công trình
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đinh Thị Ngọc Quyên đã tận tình
hướng dẫn em hoàn thành bản báo cáo này Và em cũng chân thành cảm ơn các côchú, anh chị của HANCIC đã giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập này
Trang 5Tên viết tắt : HANCIC
Trụ sở chính : 76 Đường An Dương - Phường Yên Phụ - Quận Tây Hồ
- Hà Nội -Việt Nam
Ngân hàng tin dụng : - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà nội - 4 Lê Thánh
Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội được thành lập theo Quyết định2341QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội ký ngày 18/5/2006 chuyển đổi
từ DNNN thành lập theo QĐ 1893/ QĐ - UB ngày 16/5/1997 của UBND Thành phố
Hà Nội, trên cơ sở sáp nhập hai Công ty: Công ty Vật liệu và Xây dựng Hà Nội vàCông ty Xây lắp điện Hà Nội Công ty được UBND Thành phố Hà Nội xếp hạngdoanh nghiệp hạng 1 theo Quyết định số 4089/QĐ-UB ngày 16/8/2000 Đây là
Trang 6doanh nghiệp đầu tiên của ngành xây dựng Thủ đô được ra đời trong công cuộc đổimới và sắp xếp lại doanh nghiệp năm 1997 của Thành phố Hà Nội Hai Công ty tiềnthân đều có quá trình sản xuất kinh doanh gắn liền với quá trình phát triển kinh tếngành công nghiệp xây dựng Thủ đô từ những năm qua:
Công ty Vật liệu và Xây dựng Hà Nội mà tiền thân là Công ty Quản lý và khaithác cát Hà Nội ra đời từ năm 1970 Đây là Công ty được UBND Thành phố Hà Nộigiao nhiệm vụ thi công xây dựng, quản lý và tổ chức khai thác cát kể cả cát bãi vàcát hút trên địa bàn Hà Nội
Công ty Xây lắp điện Hà Nội đơn vị tiền thân là Công ty Thi công điện nước
Hà Nội chính thức hoạt động từ tháng 10 năm 1967 Công ty luôn luôn giữ vữngthành tích sản xuất năm sau đạt cao hơn năm trước, góp phần tích cực trong việcxây dựng và cải tạo lưới điện của Thủ đô Trong hơn 30 năm qua, Công ty đã tổchức thi công nhiều công trình cao, hạ thế và trạm biến áp phục vụ cho việc cải tạo,nâng cấp lưới điện cho Thành phố Hà Nội và nhiều tỉnh - thành trong cả nước Công
ty đã được nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng hai và ba; Huânchương chiến công hạng ba Được Chính Phủ, Bộ Xây dựng, UBND Thành phố HàNội và Công đoàn các cấp tặng nhiều bằng khen, cờ thưởng Công ty là một đơn vịchuyên ngành xây lắp đường dây và trạm biến áp
Để đáp ứng kịp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế và xu hướng toàn cầuhoá Thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ vềviệc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty Cổ Phần Ngày 18/5/2006 Công tychuyển đổi từ DNNN sang công ty cổ phần theo Quyết định số 2341/QĐ-UB của
Uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội
Như vậy Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp 5 là doanh nghiệp được chuyểnđổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần theo NghịĐịnh của Chính Phủ
Vốn điều lệ của công ty: 21.800.000.000 đồng ( hai mươi mốt tỷ, tám trămtriệu đồng) Tổng số vốn này được chia thành 2.180.000 cổ phần bằng nhau, mỗi cổphần 10.000 đồng
Cơ cấu cổ phần của các cổ đông như sau:
- Nhà nước : 30%
- Người lao động : 32,19%
- Cổ phần bán đấu giá: 37,81%
Trang 7Qua thực tế sản xuất kinh doanh Công ty đã mở các Chi nhánh Công ty tại HàTĩnh, Hưng Yên,Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Văn phòng đại diện Công
ty tại Viên Chăn và Đặc khu XaySổmBun – CHDCND Lào.Công ty có 17chi nhánhđơn vị thành viên, và 9 đơn vị liên kết
1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Theo giấy phép kinh doanh nha nước cấp cho công ty, thì ngành nghề kinhdoanh chính là:
- Lập và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng
- Làm tư vấn cho các chủ đầu tư trong nước, nước ngoài về lĩnh vực lập và tổchức thực hiện dự án, lĩnh vực đât đai xây dựng và giải phóng mật bằng
- Thi công xây lắp điện bao gồm:
+ Đường dây và trạm biến áp đến 100KV ;
+ Đường cáp ngầm có điện áp đến 100KV ;
+ Trạm biến áp có dung lượng đến 2500KVA ;
+ Tổ máy phát điện đến 2000KVA ,trạm thủy điện đến 10MW ;
+ Công trình điện chiếu sáng, điện động lực phục vụ cho công nghiệp, dandụng thủy lợi ;
- Thi công, xây lắp công trình bao gồm :
+ Công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông; Công trình thể dụcthể thao, vui chơi giải trí và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
+ Xây dựng cầu, hầm, nút giao thông khác cốt công trình giao thông đườngbộ;
+ Xây lắp các trạm, bồn chứa, đường ống thiết bị ga, xăng dầu;
+ Nạo vét, đào kênh mương, sông, mở luồng sông- biển;
+ Lặn khảo sát, thăm dò, hàn cắt kim loại dưới nước, cắt phá trục vớt phếthải lóng sông – biển;
- Tư vấn thiết kế:
+ Thiết kế quy hoạch chi tiết và quy hoạch tổng thể mặt bằng ;
+ Đường dây tải điện (kể cả đường cáp ngầm ) và trạm biến áp đến 35KV,
tổ máy phát điện đến 2000KV, trạm thủy điện đến 10KW;
+ Các công trình có quy mô dự án nhóm B, C;
Trang 8+ Tư vấn giám sát chất lượng các công trình dân dụng và công nghiệp ;+ Khảo sát địa hình, địa chất các công trình xây dựng ;
+ Thiết kế, lắp đặt và bảo trì hệ thống máy móc, thiết bị sử dụng khí đốt hóalỏng và chuyên nghành điện lạnh
- Đầu tư tài chính
- Kinh doanh dịch vụ khu đô thị mới và cụm công nghiệp
- Kinh doanh và môi gới bất động sản, cho thuê nhà đất công nghiệp
- Khai thác và kinh doanh cát xây dựng (bao gồm cát bãi và cát hút)
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, làm đại lý vật tư, thiết bị xây dựng
va trang bị nội , ngoại thất
- Sản xuất lắp đặt tủ bảng điện tiêu dùng, điều khiển, phân phối, bảo vệ, đolường, vật liệu xây dựng, phụ kiện xây lắp điện
- Kinh doanh, mở đại lý ký gửi vật tư, thiết bị điện, cơ khí
- Gia công , lắp đặt, sửa chữa, bảo hành, bảo trì thiết bị máy móc, cơ khí, điện,điện tử tin học
- Kinh doanh Xuất – Nhạp khẩu vật tựmays móc thiết bị phục vụ chuyênnghành xây dựng, thể dục thể thao – vui chơi giải trí
- Kinh doanh, dịch vụ vận tải đường bộ, đường thủy, nhiên liệu dùng cho động
cơ xe – máy
- Dịch vụ sửa chữa xe máy thi công xây dựng
- Sản xuất kinh doanh nhập khẩu bếp ga, bình nóng lạnh dùng ga và các sảnphẩm thuộc nghành điện lạnh
- Kinh doanh khí đốt hóa lỏng,chế nạp chai khí đốt hóa lỏng
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư trang thiết bị phục vụ chuyên nghành khíđốt hóa lỏng
- Khai thác, chế biến khoáng sản, lâm thổ sản và các sản phẩm nông nghiệp
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng khiachs sạn, du lịch, ăn uống, giải khát, thể dụcthể thao – vui chơi giải trí
- Sản xuất kinh doanh nước giải khát, rượu bia
Được liên danh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để mởrộng và phát triển sản xuất kinh doanh
Trang 91.3 Cơ cấu sản xuất kinh doanh
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức kinh doanh
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Hà Nội là đơn vị hạch toán độc lập, có tưcách pháp nhân Công ty tổ chức Bộ máy theo mô hình “ trực tuyến- chức năng”-một mô hình tổ chức có tác dụng phát huy năng lực chuyên môn và tinh thần tráchnhiệm của từng cá nhân trong các phòng ban chức năng cũng như các chi nhánhtrong quá trình hoạt động Mỗi phòng ban thực hiện một chức năng khác nhauvàđược quản lý điều hành bởi Tổng giám đốc
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
* Bộ máy quản lý điều hành gồm:
*Hội đồng Quản trị: 5 thành viên
*Ban Kiểm soát: 3 thành viên
*Ban điều hành: Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc
*Các đơn vị trực thuộc (17Chi nhánh, đơn vị thành viên, 9 đơn vị liên kết và
Trang 10Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý
Cụng ty cổ phần Đầu tư - xõy dựng Hà nội
.
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
Tổ chức hành chính
phòng QLKD xây lắp
phòng QLKD
HN tại Tp-Hồ chí minh
Chi nhánh công ty
CP ĐT – XD HN tại cao bằng
XN ĐT-XD Hà Nội số 3
Phó tổng giám đốc phụ trách Khối kinh doanh xây
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc phụ trách Tài chính – nội chính
Cty dAEWON co., LTD – HAN QUOC
Cty CP T vấn và kinh doanh XD HANCIC ( HANCIC BCC JSC )
Cty CP Đầu t – xây dựng Hà nội AN
Cty CP Đầu t – xây dựng
ph ơng đông ( HANCIC ph ơng đông JSC )
Cty CP Đầu t - xây dựng điện và pT
năng l ợng hà nội ( HANCIC ED JSC )
Cty CP Đầu t xây dựng
Trang 111.3.2 Quy mô và chức năng, nhiệm vụ các bộ phận
Trong bộ máy quản lý của công ty, mỗi bộ phận đảm nhận các chức năng vànhiệm vụ khác nhau nhằm thực hiện tốt quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận được quy dịnh chi tiết trong quy chế quản
lý nội bộ của công ty, cụ thể như sau:
* Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyền lực cao nhất của công ty
Quyền và nhiệm vụ của đại hội đồng cổ đông:
Quyền bầu và bãi nhiệm thành viên Hội đồng quan rtrị, thành viên Ban Kiểmsoát
Quyền quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
Quyền quyết định tổ chức lại, giải thể công ty
Nhiệm vụ thông qua báo cáo tài chính hàng năm
Xem xét và xử lý các vi phạm của hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát gâythiệt hại cho công ty và các cổ đông của công ty
* Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên với
nhiệm kì 5 năm
Quyền và nhiệm vụ của hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lký cao nhất của công ty, có toàn quyềnnhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công tykhông thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Quyết định chién lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanhhàng năm của công ty
Giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc và cán bộ quản lý trong điều hành công việckinh doanh hàng ngày cuả Công ty
* Ban kiểm soát:do Đại hội đồng cổ đông lập ra gồm 3 thành viên, trong đó
có ít nhất một thnàh viên là kế toán hoặc kiểm toán viên
Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát có nhiệm vụ giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trongviệc quản lý, điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trongviệc thực hiện các nhiệm vụ được giao
Trang 12Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáutháng của công ty, và trình báo cáo lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thườngniên.
* Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị
bầu ra với nhiệm kì không quá 5 năm
Quyền và nhiệm vụ của Tổng giám đốc:
Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Côngty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quảntrị và trước pháp luật về việcthựchiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừcác chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị
Lập kế hoạch trình Hội đồng quản trị thông qua các vấn đề liên quan đến việctuyển dụng lao động, buộc thôi việc, lương bổng, bảo hiểm xã hội, phúc lợi, khenthưởng và kỷ luật đối với cán bộ quản lý và người lao động
* Phó Tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị thông qua đề xuất của Tổng giám
đốc
Quyền và nhiệm vụ của phó Tổng giám đốc:Phó Tổng giám đốc giúp việc cho
Tổng giám đốc, có nhiệm vụ quản lý sản xuất
Phó Tổng giám đốc phụ trách hành chính quản trị: phối hợp với phòng hànhchính nhằm giải quyết các thủ tục liên quan đến việc tiến hành thi công công trình,đẩy nhanh tiến độ thực hiện đảm bảo thời gian hoàn thành vàbàn giao công trình.Phó Tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật giải pháp thi công: phối hợp với phòng
kỹ thuật phân tích đưa ra những giải pháp thi công công trình một cách an toàn, theothiết kế công trình
Phó Tổng giám đốc phụ trách an toàn lao động: giải quyết các vấn đề liênquan đến quyền lợi cua rngười lao động, đảm bảo chế độ lương, thưởng, phạt theoquy định của Nhà nước Đồng thời nghiên cứu, đề xuất các biện pháp, mua và đưavào sử dụng các thiết bị an toàn cho người lao động trong công ty
* Các đơn vị trực thuộc gồm: 17 chi nhánh, đơn vị thành viên, 9 đơn vị liên kết và các đội sản xuất: Có nhiệm vụ thi công các công trình công ty giao, các
đơn vị thực hiện theo mô hình khoán gọn, mỗi đội được công ty giao cho nhiệm vụ
Trang 13thi công với số tiền theo dự toán của công ty, đồng thời đề ra hạn hoàn thành và bàngiao công trình.
* Phòng Tổ chức lao động tiền lương: Có chức năng tham mưu và giúp việc
cho Ban giám đốc Hội đồng quản trị trong việc xây dựng, sắp xếp tổ chức bộ máyquản lý, xây dựng quy hoạch cán bộ, đào tạo bồi dưỡng tuyển dụng cán bộ, và đàotạo lại bổ sung nguồn nhân lực Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chế độ, chínhsách cho người lao động về: lao động, tiền lương, bảo hiểm Phụ trách công tác bảo
vệ, quân sự
* Phòng Kế hoạch tổng hợp: Có chức năng tham mưu và giúp Ban Giám đốc
và Hội đồng quản trị quản lý hoạt động SXKD chung toàn Công ty, đảm bảo phùhợp với nội dung đăng ký kinh doanh Xây dựng, theo dõi thực hiện kế hoạch ngắnhạn, trung hạn và dài hạn Theo dõi, đôn đốc, giám sát tình hình thực hiện kế hoạchcủa các đơn vị trực thuộc Theo dõi, đôn đốc, giám sát tình hình thực hiện phương
án kinh doanh của các đơn vị trực thuộc Quản lý việc thực hiện các hợp đồng kinh
tế Quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác lập dự toán và quyết toán các côngtrình xây lắp đối với các đơn vị trực thuộc Quản lý đấu thầu xây lắp Tổng hợp,phân tích đánh giá về kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý năm, để giúp choHội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty làm cơ sở chỉ đạo Công ty thực hiện
* Phòng quản lý dự án: Có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc và
Hội đồng quản trị trong các lĩnh vực sau: Quản lý đầu tư các dự án, xây dựng cácvăn bản pháp quy nội bộ của Công ty liên quan đến lĩnh vực dự án đầu tư Hướngdẫn, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý các đơn vị liên quan đến công tác
tổ chức quản lý thực hiện Dự án Thẩm định hồ sơ Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán.Tổng hợp, thu thập các văn bản, chế độ, chính sách nhà nước chuyển thể thành vănbản quy định của nội bộ Công ty và hướng dẫn các đơn vị triển khai áp dụng Thựchiện công tác báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định đảm bảo tính chínhxác, trung thực, đầy đủ thông tin và đúng thời hạn Thực hiện đôn đốc, hướng dẫn,kiểm tra, tổng hợp báo cáo tình hình kinh doanh nhà của các dự án do Công ty làmChủ đầu tư Thực hiện hỗ trợ các đơn vị thủ tục đầu tư xây dựng công trình Thựchiện kiểm tra, quản lý giá trị tạm ứng, thanh quyết toán khối lượng hoàn thành củacác hợp đồng tư vấn do Công ty làm đơn vị tư vấn Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơtheo tiêu chuẩn ISO
Trang 14* Phòng Quản lý xây lắp: Có chức năng tham mưu giúp Ban giám đốc và hội
đồng quản trị về quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng,quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý
an toàn lao động trên công trường xây dựng quản lý môi trường xây dựng theo cácquy định hiện hành của nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Quản lý thiết
bị máy móc, Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, cácsáng kiến cải tiến kỹ thuật vào sản xuất, phương án nâng cao năng lực máy mócthiết bị
* Phòng Tài chính - Kế toán: Có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc
và Hội đồng quản trị trong việc huy động, sử dụng vốn của Công ty, Quản lý và bảotoàn vốn, đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả
Tổ chức thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán của Công ty theo pháp lệnh kếtoán và các văn bản hiện hành của pháp luật; Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việcthực hiện các quy định về tài chính kế toán của các đơn vị trực thuộc
Tổ chức phân tích kết quả hoạt động SXKD, kết quả Đầu tư tài chính, thu thậptổng hợp các thông tin về các lĩnh vực đầu tư tài chính giúp Ban giám đốc và Hộiđồng quản trị quyết định chiến lược đầu tư trong từng lĩnh vực, từng thời kỳ để đảmbảo hiệu quả sử dụng vốn cao nhất
Tham mưu cho Ban giám đốc và Hội đồng quản trị thực hiện nghiệm túc cácnghĩa vụ về nộp ngân sách, về thuế đối với nhà nước theo các quy định hiện hànhcủa pháp luật
Công khai tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trước hộiđồng cổ đông 12 tháng 1 lần Tổng hợp lập kế hoạch và báo cáo kế hoạch tài chínhtheo quy định hiện hành
Phòng Hành chính Quản trị: Có chức năng tham mưu và giúp Giám đốc
thực hiện các công việc liên quan đến công tác quản lý hành chính của Công ty:Quản lý tài sản trang thiết bị văn phòng, quản lý điều hành các phương tiện đi lại,theo dõi Quản lý việc thực hiện thời gian làm việc ngày công lao động, thực hiệnnếp sống văn hoá doanh nghiệp và các quy định chung của công ty về mặt hànhchính, là đầu mối thông tin, liên lạc, văn thư lưu trữ Thực hiện công tác chăm sócsức khoẻ ban đầu cho CBCNV toàn Công ty Hướng dẫn, chỉ đạo các hoạt động về
y tế, vệ sinh đối với các đơn vị trực thuộc
Trang 151.5 Đặc điểm về nghành xây dựng
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…có quy môlớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp làlâu dài, thời gian sử dụng lâu dài, chất lượng, an toàn, thiết kế phải hợp lý
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủđầu tư dự án (giá đấu thầu), tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể hiện
rõ ( vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xâydựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu)
Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi thi công, các điều kiện vật chất dùng vàocông tác sản xuất như: vật liệu, lao động, xe chuyên chở, máy thi công phải dichuyển theo địa điểm đặt sản phẩm công trình
Đối tượng hạch toán chi phí là các hạng mục công trình, các giai đoạn củahạng mục hay nhóm hạng mục công trình từng giai đoạn của hạng mục công trình.Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giaođưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kĩthuật của từng công trình Quá trình thi công được chia làm nhiều giai đoạn, mỗigiai đoạn được chia làm nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn rangoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt…đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức, quản lý giám sát phải chặt chẽ sao cho đảm bảochất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán Các nhà thầu phải có trách nhiệmbảo hành công trình (chủ đàu tư giữ lại một tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình,khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp)
1.6 Máy móc, thiết bị thi công
Do đặc điểm của công ty là công ty xây lắp nên công ty rất quan tâm máy mócthiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể là quá trình thi công,phục vụ cho công trường
Là một công ty lớn hoạt động sản xuất diễn ra đồng thời trên nhiều địa điểmkhác nhau, vì vậy cần lượng máy móc lớn, hiện đại để phục vụ đầy đủ cho quá trìnhxây dựng Ngoài ra thì hệ thống các phòng ban làm việc được trang bị đầy đủ hệthống máy lạnh, đèn chiếu sáng, mạng máy tính thông suốt giúp hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty diễn ra liên tục, thông suốt
Trang 16Khối lượng máy móc phục vụ cho quá trình thi công là khá lớn khối lượngmáy móc thiết bị thể hiện bảng sau:
Bảng 1: Máy móc thiết bị thi công TÊN THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG (cái) CÔNG SUẤT
ĐỘNG CƠ
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH
Dây chuyền sản xuất gạch –
Trang 17Máy công cụ 12
(Nguồn : Phòng xe máy vật tư)
Qua bảng ta thấy rằng máy móc thiết bị của công ty đầy đủ chủng loại, thuộccác lĩnh vực phù hợp cho việc phục vụ xây dựng Trong hơn 30 năm phát triển công
ty không ngừng đầu tư nhằm nâng cao trình độ cơ giới hóa, tự động hóa trong thicông xây dựng Nhằm đảm bảo an toàn trong thi công, thời gian thi công, chấtlượng sản phẩm, và hơn nữa là giảm chi phí trong quá trình xây dựng, đảm bảo hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty hiệu quả Đồng thời khẳng định vị trí củacông ty trên thị trường xây dựng Theo báo cáo tài chính của công ty năm 2009 ta
có :
Bảng 2: Sự thay đổi giá của máy móc thiết bị Chỉ tiêu Máy móc thiết bị
Phương tiện vận tải truyền dẫn
Thiết bị dụng
cụ quản lý
I Nguyên giá
Số dư đầu năm 2009 1.458.517.844 5.192.093.863 792.614.887
- Thanh lý, nhượng bán (948.119.664) (1.018.286.507)
Số dư cuối năm 2009 510.398.180 4.150.817.356 1.068.345.268
II Giá trị hao mòn luỹ kế
- Khấu hao trong năm 76.803.498 711.565.584 133.287.812
- Thanh lý, nhượng bán (895.839.465) (702.172.214)
III Giá trị còn lại
1 Tại ngày đầu năm 2009 535.198.817 3.582.808.579 181.257.000
2 Tại ngày cuối năm2009 406.115.120 2.532.138.702 323.699.569
1.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2007-2009
Trang 18Bảng 3: Tóm tắt số liệu tài chính trong 3 năm
Qua bảng số liệu trên ta thấy được khá rõ tình hình tăng trưởng của công tytrong những năm gần đây như sau:
Về tổng tài sản: Tổng tài sản của công ty có sự thay đổi qua ba năm, cụ thể:
- Tổng tài sản năm 2008 so với 2007 giảm từ 657.954.848.857 VNĐ xuốngcòn 634.826.532.907 VNĐ tức giảm 23.128.315.950 VNĐ, giảm tương đối 3,52%
- Tổng tài sản năm 2009 so với năm 2008 tăng từ 634.826.532.907 VNĐ lên640.781.949.624 VNĐ tức tăng lên 5.955.416.717 VNĐ tăng tương ứng 0,94%.Như vậy có sự biến động về tài sản tuy nhiên công ty hoạt động rất hiệu quả,mặt khác xét trong thời điểm đó sự biến động là hợp lý Tổng tài sản giảm là docông ty giảm tài sản nợ lưu động và các khoản vay trung hạn Điều này thể hiện báocáo tài chính của doanh nghiệp và lợi nhuận doanh nghiệp không ngừng tăng lên
Trang 19Biểu đồ 1: Biến động tổng tài sản qua các năm (đơn vị VNĐ)
Về doanh thu: Doanh thu cũng có sự biến động giảm xuống năm 2008
nhưng lại tăng lên trong năm 2009 cụ thể như sau:
- Tổng doanh thu năm năm 2008 so với 2007 giảm từ 258.569.735.820 VNĐxuống còn 255.039.756.817 VNĐ tức giảm 3.529.979.003 VNĐ tương đối giảm1,37%
- Tổng doanh thu năm 2009 so với năm 2008 tăng từ 255.039.756.817 VNĐlên 586.580.416.470 VNĐ tức tăng 331.540.659.653 VNĐ tương đối tăng 130%.Nguyên nhân giảm doanh thu của nam 2008 là do sự khủng hoảng nền kinh tếtoàn cầu ảnh hưởng tới không chỉ doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng tới nền kinh tếVệt Nam Sự tăng lên doanh thu năm 2009 là do khắc phục do ảnh hưởng khủnghoảng năm 2008, và không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động các bộ phận, ứng
Trang 20dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, cũng như mở rộng sản xuất, nâng cao hiệuquả việc lập và thẩm định dự án Sự thay đổi được biểu diễn bằng biểu đồ sau:
Biểu đồ 2: Biến động danh thu qua các năm (đơn vị VNĐ)
Về lợi nhuận: Qua bảng trên thấy rằng lợi nhuạn của HANCIC không ngừng
tăng lên trong những năm qua, chứng tỏ hoạt động của HANCIC là hiệu quả, cụ thể:
- Tổng lợi nhuân sau thuế của công ty năm 2008 so với năm 2007 là tăng từ10.787.892.635 VNĐ lên 81.314.541.260 VNĐ tức tăng 70.526.648.625 VNĐtương đối tăng 653,76%
Trang 21- Tổng lợi nhuân sau thuế của công ty năm 2009 so với năm 2008 là tăng từVNĐ lên 81.314.541.260 VNĐ lên 229.550.169.095 VNĐ tức tăng148.235.627.835 VNĐ tương đối tăng 182,30%.
Qua đó ta thấy rằng hoạt động công ty rất hiệu quả, mặc dù có sự biến động vềnền kinh tế, lạm phát tăng, giá cả nguyen vật liệu đầu vào, giá nhân công khôngngừng tăng cao làm cho không ít doanh nghiệp rơi vào tình trạng khốn đốn, co một
số doanh nghiệp phá sản Nhưng doanh nghiệp có lợi nhuận không ngừng tăng thứnhất là do HANCIC có đội ngũ các nhà lãnh đạo giỏi, có kỹ năng Thứ hai làHANCIC có hoạt động quản trị tót, đúng quy trình Thứ ba là HANCIC luôn ápdụng những sáng kiến kỹ thuật mới trong khoa hoc úng dụng của thế giới, do vậycông ty luôn được lợi thế đi đầu Sự biến đổi đó được biểu diễn bằng biểu đồ sau:
Biểu đồ 4: Biến động lợi nhuận sau thuế qua các năm (đơn vị VNĐ)
Trang 22Bảng 4: Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu (%) 4,17% 31,88% 39,13%
Tỷ suất lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Từ kết quả bảng trên ta thấy tỷ lệ lợi nhuân trên doanh thu không ngừng tănglên qua các năm, năm 2007 là 4,17%; năm 2008 là 31,88%; năm 2009 là 39,13%.Như vậy có nghĩa là hoạt động của công ty là hiệu quả và trung bình cứ một đồngdoanh thu sẽ tạo ra khoang 0,25 đồng lợi nhuận
Tỷ lệ lợi nhuận hay tỷ lệ sinh lời của công ty cũng tăng mạnh, điều này chobiết tình hình sử dung nguồn vốn một cách hiệu quả Trung bình cứ một đồng vốncủa chủ sở hữu mang ra kinh doanh có thể thu được 1,93 đồng lợi nhuận Đây làcon số khá cao mà ít doanh nghiệp có thể đạt được
Về hiệu quả sử dụng vốn:
Từ những kết quả đạt được của công ty cho ta thấy được hiệu quả hoạt động
sử dụng vốn của công ty, qua doanh thu, lợi nhuận ta thấy rằng kết quả đó khôngngừng tăng lên Đồng thời là sự thay đổi quy mô nguồn vốn, cụ thể năm 2008nguồn vốn giảm xuống, và tăng lên năm 2009 là do sự giảm xuống, hay tăng lênchủ yếu của vốn chủ sở hữu, và sự giảm xuống của nợ phải trả
Bảng 5: Biến động vốn lưu động và vốn cố định
Đơn vị tính: đồng
Vốn lưu động 657,954,848,857 634,826,532,907 640,781,949,624Vốn cố định 33,654,764,352 73,725,401,075 41,960,332,271
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Trang 23Biểu đồ 5: Biến động về vốn lưu động và vốn cố định
(đơn vị VNĐ)
Năm
Tốc độ tăng của Vốn cố định Tốc độ tăng của Vốn lưu độngChênh lệch (đồng) Tốc độ tăng(%) Chênh lệch(đồng) Tốc độ tăng(%)Năm
2008/2007 40,070,636,723 119.06
23,128,315,950 -3.52Năm
-2009/2008 -31,765,068,804 -43.09 5,955,416,717 0.94
Vậy qua kết quả ở bảng trên ta thấy:
- Tốc độ tăng của vốn cố định năm 2008 so với năm 2007 là 119,06% là dotăng lên của chi phí trả trước dài hạn, tuy nhiên lại giảm xuống trong năm 2009giảm 43,09% nguyên nhân là daonh nghiệp đầu tư mua thiết bị dụng cụ quản lý
- Nguồn vốn lưu động giảm xuống trong năm 2008 và tăng nhẹ trong năm
2009 nguyên nhân là giảm xuống vonos chủ sở hữu do trả các khoản nợ ngắn hạn,tăng lên là do tài sản của công ty được tài trợ các khoản vay ngắn hạn
Trang 24Bảng 6: Các chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán
Tổng tài sản 657,954,848,857 634,826,532,907 640,781,949,624Tài sản ngắn hạn 624,300,084,505 561,101,131,832 598,821,617,353
Nợ phải trả 627,677,704,620 609,980,014,546 534,055,640,291
Nợ ngắn hạn 627,556,653,685 609,831,099,538 533,877,592,105
Qua bảng chỉ tiêu ta thấy:
- Hệ số thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong 3 năm qua đều gần 1vaf
có xu hướng tăng Như vậy có nghĩa là doanh nghiệp co khả năng thanh toán cao,doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ trong năm
- Hệ số nợ của doanh nghiệp không cao nhưng có xu hướng giảm qua cácnăm, chứng tỏ doanh nghiệp đã từng bước bố trí lại cơ cấu nợ ngắn hạn và dài hạnngân hàng một cách hợp lý
Trang 25Chương II:
Thực trạng quản lý thi công công trình tại Công Ty cổ phần
Đầu tư Xây dựng Hà Nội
1 Thực trạng quản lý thi công trình xây dựng của công ty
1.1 Thời gian xây dựng
Trong những năm qua công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội đã ý thứcđược tiến độ hoàn thành công việc có ảnh hưởng lớn đến hình ảnh doanh nghiệp,khả năng cạnh tranh các nhà thầu, tới lợi nhuận của doanh nghiệp, nên các dự áncủa công ty luôn đảm bảo tiến độ thi công và thời gian hoàn tất công trình, hoànthành tiến độ thi công
Điều đó làm đẹp thêm hình ảnh của doanh nghiệp trong con mắt các nhà đầu
tư, cung nhu khẳng định vị trí, uy tín của mình trên thị trương xây dựng Việt Nam
Bảng 6: Kết quả thực hiện thi công công trình Tên công trình
Giá trị công trình (Tỷ đồng)
Thời gian thi công dự kiến (Tháng)
Thời gian hoàn thành ( Tháng)
1 Công trình hồ cảnh quan và sân vận
2 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm SX tiểu
thủ công nghiệp và công nghiệp nhỏ
3 Xây dựng hạ tầng tuyến đường và hai
4 Hệ thống chiếu sáng &2TBA đường
5 Cải tạo hẹ thông cấp điện Lăng Chủ
8 Xây dựng trụ sở Bảo hiểm xã tỉnh
Trang 269 Nhà điều hành 9 tầng thuộc công trình
nhà điều hành sản xuất Công ty Than
(Nguồn: Trung tâm phát triển xây dựng)
Qua bảng trên ta thấy rằng các dự án, công trình công ty đảm nhận là nhưngcông trình tương đối lớn, thời gian thực hiện, thi công hầu hết đạt tiến độ yêu cầu.Điều này chứng tỏ sự trưởng thành qua thời gian của công ty, la nhũng thành quảxứng đáng của công ty, là động lực để công ty vơn tới nhũng thành công kế tiếp vàngày càng khẳng định vai trò, vị trí của mình trên thị trường xây dựng Tuy nhiênbên cạnh đó vẫn còn một số công trình chưa thực hiện đúng yêu cầu về tiến độ thìcần nhanh chóng kiểm tra ra soát lại nhằm phát hiện những nguyên nhân, nhằmkhắc phục cho những công trình sau, đảm bảo sự vững bước đi lên của công ty
1.2 Chất lượng công trình
Kể từ khi thành lập công ty cổ phần Đâu tư Xây dựng Hà Nội luôn đặt mụctiêu là hoàn thành công trình đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng, yêu cấu chấtlượng của chủ đầu tư Công ty quản lý chất lượng chủ yếu theo quy trình, quản lýchất lượng tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất hồ sơ thiết kếxây dựng công trình, quản lý chất lượng giám sát thi công xây dựng công trình Vìvậy công ty luôn nỗ lực hết mình thực hiện mục tiêu đó, trong quá trình hoạt độngthì công ty đã hoàn thành công trình đạt chất lượng, và nhận lời khen ngợi từ cácchủ đầu tư
Công ty được cấp các chứng chỉ chất lượng
1.3 Hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị
Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội là một công ty lớn, thị trường hoạtđộng là tương đối lớn, để hoạt động hiệu quả thì công ty cần có lượng máy móc sốlượng lớn, chất lượng tốt và năng suất cao Nhận biết điều đó nên công ty đầu tưvào máy móc thiết bị thi công công trình, hoạt động phục vụ quá trình thi công đểđạt mục tiêu về chát lượng, lợi nhuận, thời gian thi công, cạnh tranh với các công tytrên thị trường xây dựng Với lượng máy móc khổng lồ trong bảng thì để máy móchoạt động có hiệu suất cao không dễ dàng Để đạt được hiệu quả đó là nhờ có mộtđội ngũ quản lý hiệu quả,của đội sửa chữa của công của công ty, việc lập kế hoạch
Trang 27rõ ràng của các kỹ sư về việc hoạt động sử dụng từng loại máy móc Kết quả thểhiện ở bảng:
Bảng 7: Thời gian sử dụng máy móc thiết bị thi công Stt Danh mục thiết bị
Năm
Kế hoạch (ngày)
Thực tế (ngày) Hệ số
Kế hoạch (ngày)
Thực tế (ngày) Hệ số
(Nguồn: Trung tâm phát triển xây dựng)
Dựa vào bảng thống kê ta thấy thời gian sử dụng thực tế của máy móc là khácao, hệ số sử dụng về thời gian hầu hết đáp ứng yêu cầu kế hoạch
1.4 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu
Trong sản phẩm là một công trình xây dựng thì chi phí về nguyên vật liệu làmột chi phí không hề nhỏ, chi phí về nguyên vật liệu chiếm một tỷ lệ lớn, nguyênnhân là do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là sư dụng nhiều loại nguyên vật liệu,khối lượng lớn, bao gồm cả nguyên vật liệu trong và ngoài nước Ta có thể xem sốliệu về chi phí nguyên vật liệu trong nhưng năm qua trong bảng sau :
Bảng 8: Chi phí nguyên vật liệu công trình qua các năm Năm
Giá thành công trình (Triệu đồng)
Chi phí nguyên vật liệu Giá trị
(Triệu đồng)
Tỷ lệ so với giá thành CT
(%)
Trang 282006 139,427 100,248.013 0.719
(Nguồn: trung tâm phát triển xây dựng)
Qua bảng ta thấy chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ tương đối lớn trong giáthành xây dựng, chi phi tăng lên cùng với giá thành công trình là do khi giá trị côngtrình tăng lên thì cần sử dụng lượng nguyên vật liệu lớn hơn, nhiều chủng loại hơn,yêu cầu về chất lượng nguyên vật liệu cũng tăng lên Mặt khác trong những nămqua do sự biến đổi thị trường, lạm phát tăng, giá nguyên vật liệu không ngừng leothang cũng là nguyên nhân làm cho chi phí tăng lên, điều đó cho thấy cần có mộtđịnh mức nguyên vật liệu hợp lý đảm bảo chất lượng công trình và chi phí trong giáthành xây dựng
2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thi công công trình
2.1 Nhân tố bên trong
2.1.1 Tính chất của sản phẩm xây dựng
Do đăc điểm của sản phẩm xây dựng đã ảnh hưởng không nhỏ tới công tácquản lý thi công công trình Tính đơn chiếc của công trình, địa điểm tiến hành thicông công trình, yêu cầu thiết kế của chủ đầu tư, vẻ thẩm mỹ của công trình buộc công ty phải lựa chọn được cán bộ quản lý công trình, đội, tổ xây dựng phùhợp Để hoàn thành chu kỳ sản xuất thường kéo dài hàng năm, và cần có khối lượngmáy móc và lượng lớn công nhân các lĩnh vực khác nhau để thực hiện thi công xâydựng, có những sản phẩm kéo dài năm năm hoặc hơn nữa, để thực hiện được cần có
sự tổ chức và bố trí hợp lý các tổ đội thi công nhăm đảm bảo chất lượng cũng nhưtiến độ thi công công trình
Đặc thù của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh cácdịch vụ về nhà ở, khu đô thị là nhu cầu vốn lớn, thời gian thi công các dự án, côngtrình thường kéo dài, vì thế phải duy trì hệ số nợ cao và thời gian chiếm dụng vốndài Những đặc thù của ngành có thể sẽ gây ra rủi ro giảm khả năng thanh toán vàgiảm lợi nhuận dự kiến khi công ty không thu hồi được các khoản nợ hoặc kháchhàng lớn của công ty bị phá sản
Trang 29Điều kiện thi công chịu ảnh hưởng lớn của môi trường, điều kiện tự nhiên, địaban thi công rộng, quá trình thi công phải dàn trải,có rất nhiều công việc cần thiếtđến con người trực tiếp thực hiện bởi không phải tất cả công viêc đều cơ giới hóa
và tự dông hóa được Mà an toàn lao động luôn là yếu tố đi đầu trong thi công nêncần phải đảm bảo toàn lao động, thời gian qua có khá nhiều vụ tai nạn thương tâmtrong quá trình xây dựng, nguyên nhân là do không sử dụng bảo hộ trong thi công,khâu an toàn lao đông cho công nhân còn chưa được quan tâm Người lao độngcũng chưa nhận thức đúng về vấn đề này Như vậy do tính chất của sản phẩm xâydựng đã ảnh hưởng không nhỏ tới công tác quản lý thi công công trình
Các rủi ro bất khả kháng như động đất, thiên tai, bão lụt, hoả hoạn, chiếntranh, dịch bệnh, khủng bố đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của Công ty.Bão lớn, hỏa hoạn, động đất có thể gây ảnh hưởng đến các công trình xây dựng nhưlàm chậm tiến độ hoặc gây thiệt hại (phá huỷ một phần hoặc hoàn toàn)
Tóm lại, với những đặc thù trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình,Công ty đã có những biện pháp hạn chế tối đa và dự kiến sẽ không gặp phải nhữngkhó khăn khách quan và chủ quan trong tương lai, đảm bảo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty thực hiện được đúng theo kế hoạch đề ra
2.1.2 Đặc điểm quy trình thi công công trình
Là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên công ty sẽ tham gia đấuthầu với các công ty khác khi nhận thông báo mời thầu, công ty sẽ chuận bị hai nộidung chủ yếu là thuyết minh tài chính và thuyết minh kỹ thuật
Nếu trúng thầu công ty sẽ tổ chức thực hiện theo quy trình công nghệ sau:
Sơ đồ 3: Quy trình xây lắp công trình
Nguồn :trung tâm phát triển xây dựng)
Khảo sát
và
thăm dò
Thiết kế
Thi công phần nền móng công
trình
Thi công phần khung
Hoàn thiện công
trình
Lắp đặt hệ thống điện nước và các thiết bị khác Xây thô công trình
Trang 30Để tiến hành thi công công trình thì công việc đầu tiên là khảo sát thăm dò địađiểm, vị trí thi công, đặc điểm về cơ địa như thế nào, đây là bước quan trọng bởi
nó ảnh hưởng trưc tiếp về sau như thời gian thi công, chất lượng công trình
Sau khi khảo sát và thăm dò địa điểm là quá trình thiết kế xây dựng, đây là quátrình cụ thể ý đồ của chủ đầu tư về dự án xây dựng Chất lượng công tác thiết kếảnh hưởng rất lớn chất lượng công trình, đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn, đến côngtác huy động các nguồn lực khác của chủ đầu tư có thể huy động được Quá trìnhthiết kế còn ảnh hưởng đến vẻ thẩm mỹ của công trình, tuổi thọ công trình, độ bềncủa công trình khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng Ngoài ra tiến độ thiết kếcòn ảnh hưởng tới việc thực hiện các nội dung khác tiêp theo, tuy nhiên thì ở công
ty thì hầu hết các dự án đều thuê thiết kế bên ngoài để đảm bảo chất lượng khi thicông công trình
Giai đoạn thi công phần nền móng: Đây là giai đoạn mà công ty trực tiếp phảithi công Đối với các công trình xây dựng phần móng có thể được coi là công tácđầu tiên khi tiến hành thi công nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến chấtlượng và tiến độ công trình.Và đây cũng là giai đoạn khó khăn trong quản lý thicông công trình, vì khối lượng công việc nhiều từ khoan nhồi cọc, đổ bê tông,…đến san lấp và làm công trình ngầm Vì giai đoạn này thiết kế sâu dưới lòng đất nêntrong giai đoạn này thường xuyên xảy ra những tiêu cực rất khó phát hiện hoặc nếusau này có phát hiện ra cũng rất khó khắc phục Vì vậy, công ty cần lưu ý quản lýcho tốt công tác làm móng công trình
Giai đoạn thi công phần khung bêtông công trình: Đây là giai đoạn trực tếptạo ra hình dáng cho công trình kiến trúc, với khối lượng công việc lớn, tiêu haonhiều nguyên vật liệu, nhân công và máy móc, thiết bị…chính vì vậy mà khi thựchiện giai đoạn này quản lý thi công phải hết sức coi trọng nếu không tốt sẽ gâynhiều khó khăn và nhiều tiêu cực có thể xảy ra Tại công ty Cổ phần Đầu tư Xâydựng Hà Nội và ở hầu hết công trình những khó khăn trong thi công, những thấtthoát nguyên vật liệu, nhân công…hầu hết xảy ra ở giai đoạn này
Giai đoạn xây thô công trình: Đây là giai đoạn mà khối lượng công việc rấtlớn, đầu vào chủ yếu là gạch, vữa đây là những vật liệu có tỉ lệ thất thoát, lãng phílớn nhất vì vậy tăng cường quản lý thi công trong giai đoạn này là yêu cầu cấp thiết.Giai đoạn lắp đặt hệ thống điện nước và các thiết bị khác: Khi thực hiện giaiđoạn này phải hết sức cẩn thận và lưu ý,cần có kế hoạch cụ thể chi tiết vì nếu xảy
Trang 31ra những sai sót trong thiết kế sẽ gây khó khắn sau này khi công trình đã hoàn thiện
và đưa vào sử dụng Những hạn chế này còn xảy ra tại công ty, vì vậy tăng cườngcông tác quản lý thi công trong giai đoạn này góp phần không nhỏ trong hoạt độngcủa công ty
Giai đoạn hoàn thiện công trình: Nguyên vật liệu chủ yếu trong giai đoạn này
là vữa, sơn, gạch ốp, gỗ ốp, … đây cũng là những nguyên vật liệu có tỉ lệ thất thoát
và hư hỏng lớn Chính vì vậy quản lý tốt giai đoạn này góp phần không nhỏ trongnâng cao chất lượng công trình, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty, từ đónâng cao uy tín thương hiệu của công ty Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nộingày càng chú ý vào giai đoạn này và xem đây là mắt xích quan trọng trong hệthống quản lý thi công công trình của mình
Ngoài ra giai đoạn kiểm tra, nghiệm thu, giai đoạn bàn giao và quyết toáncông trình cũng có không ít những khó khăn có thể xảy ra Vì vậy, công ty luôn chú
ý khắc phục để hoàn thiện công tác quản lý thi công công trình của mình, nâng caochất lượng công trình, làm đúng tiến độ thi công, từ đó nâng cao hiệu quả kinhdoanh của mình
2.1.3 Trình độ tổ chức quản lý thi công
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hà nội là đơn vị trực tiếp quản lý các độixây dựng của mình, là nơi có quyết định cao nhất mọi vấn đề nảy sinh trong quátrình thi công tại công trình của các đội xây dựng Tất cả vấn đề tại công trình xâydựng đều được báo cáo về công ty từng ngày, đặc biệt là những vấn đề trong thicông Sau đó, những cán bộ trong các phòng chức năng sẽ phân tích đánh giá nhữngvấn đề thuộc phạm vi hoạt động của mình sau đó chuyển lên cho giám đốc đưa raquyết định quản lý Ngoài ra, công ty còn trực tiếp quản lý kế toán và phụ trách vật
tư, kho bãi Đây là những công việc hết sức quan trọng, nó có ảnh hưởng quan trọngđến quá trình tổ chức thi công
Tại mỗi công trình, công ty thành lập tổ quản lý thi công được bố trí theo sơ
Phụ trách chung cốp pha
Phụ trách cốt thép
Phụ trách trắc đạc
Tổ hoàn công
ng nhật, vệ sinh CNghiệp
Phụ trách cốp pha
Trang 32Bảng 9: Năng lực cán bộ chuyên môn và công nhân kỹ thuật
của công ty đầu tư xây dựng hà nội
Từ 5 năm đến 10 năm
Trên 10 năm
CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC VÀ TRÊN ĐẠI HỌC