1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bảo vệ nguồn nước trong sx nông nghiệpkhách hàng

11 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo vệ nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp
Tác giả Đỗ Nguyễn Diệp Tâm Như
Người hướng dẫn GV: Phùng Thanh Bền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản lý nguồn nước
Thể loại Đề cương nghiên cứu
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 331,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM & ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VIẾT ĐỀ XUẤT DỰ ÁN GV PHÙNG THANH BÌNH SINH VIÊN ĐỖ NGUYỄN DIỆP TÂM NHƯ LỚP AB0[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

_& _

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

VIẾT ĐỀ XUẤT DỰ ÁN GV: PHÙNG THANH BÌNH

SINH VIÊN: ĐỖ NGUYỄN DIỆP TÂM NHƯ

LỚP: AB001

MSSV: 31181025032

Chủ nhật, 6/6/2021

Trang 2

MỤC LỤC

1 Giới thiệu 2

1.1 Đặt vấn đề _2 1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu _2 1.3 Phạm vi nghiên cứu _2 1.4 Ý nghĩa của nghiên cứu 2

2 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan 2

2.1 Các khái niệm 2 2.2 Các lý thuyết có liên quan đến đề tài _2 2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm _2

3 Phương pháp nghiên cứu _2

3.1 Khung phân tích _2 3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu _2 3.3 Thu thập dữ liệu nghiên cứu 3

4 Cấu trúc báo cáo _3

5 Kế hoạch thời gian thực hiện nghiên cứu _3

6 Tài liệu tham khảo _3

Trang 3

1 Giới thiệu

Hiện nay, tình trạng ô nhiễm nguồn nước đang là một trong những vấn đề xã hội được quan tâm hàng đầu Trong đó nông nghiệp là ngành vừa là nguyên nhân, vừa là nạn nhân của ô nhiễm nguồn nước Nếu tình hình ô nhiễm còn tiếp tục phát triển và không có giải pháp khắc phục thì trong tương lai gần, người dân sẽ có thể đối mặt với sự thiếu nước sạch sinh hoạt cũng như cho hoạt động sản xuất nông nghiệp Nghiên cứu được thực hiện

ở tỉnh An Giang, thuộc đồng bằng sông Cửu Long, đang có tiềm năng phát triển nông nghiệp khá cao Nghiên cứu đo lường mức độ sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp của người dân; thái độ quan tâm của người dân đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước; từ đó xác định chi phí sẵn lòng trả cho kịch bản xử lý ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước; cuối cùng đề ra các biện pháp giúp ích cho công tác quản lý tài nguyên nước và bảo vệ khỏi tình trạng ô nhiễm

1.1 Đặt vấn đề

Nước đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống con người và toàn bộ loài sinh vật sống nào trên Trái Đất Nước là một trong những tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá Nước tham gia vào thành phần cấu trúc sinh quyển, điều hoà khí hậu, các yếu tố đất đai

và sinh vật.Nước bao phủ 71% diện tích quả đất trong đó 97% là nước mặn, còn lại là nước ngọt.Trong 3% lượng nước ngọt có trên mặt đất thì chỉ có khoảng hơn ¾ lượng nước mà con người có thể sử dụng được vì phần còn lại nằm quá sâu trong lòng đất, đóng băng, ở dạng hơi lỏng trong khí quyển và dạng tuyết trên lục địa Nước còn đáp ứng những nhu cầu đa dạng của con người trong hoạt động sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, khai thác và sản xuất điện năng.Đối với cơ thể con người nước chiếm đến 70% và khối lượng bộ não được cấu tạo từ 85% nước, do đó nếu cơ thể mất đi 2% lượng nước thì khả năng làm việc sẽ giảm đến 20% Nói một cách khái quát, nếu không có nước

sẽ không có sự sống

Hiện nay, đối mặt với những nguyên nhân như nhu cầu sử dụng nước tăng cao, tài nguyên nước không thể đáp ứng kịp và tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra nghiêm trọng đã gây ra tình trạng khan hiếm nguồn tài nguyên nước và trở thành một trong những vấn đề gây bức xúc nhất trên thế giới (Peterson and Schoengold, 2008) Tình hình trên sẽ ngày càng diễn ra nghiêm trọng hơn trong bối cảnh gia tăng dân số và biến đổi khí hậu toàn cầu (Chartres and Varma, 2010) Từ những nguyên nhân nêu trên, làm cho tài nguyên nước ngày càng khan hiếm, ảnh hưởng cả về số lượng và chất lượng, kèm theo đó

là hạn hán, lũ lụt xảy ra gay gắt ngày càng lớn ở cả quy mô, mức độ và thời gian, trong khi nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng, đó là nguyên nhân gây ra khủng hoảng về nước như hiện nay (Đoàn Thế Lợi và Đào Quang Khải, 2012) Một trong những giải

Trang 4

pháp chủ yếu để giảm cuộc khủng hoảng nước toàn cầu là cải thiện công tác quản lý

nguồn tài nguyên này (Oelkers et al., 2011)

Là một chủ đề nóng nên lĩnh vực này hầu như rất được quan tâm và có nhiều bài nghiên cứu đã được thực hiện trước đây, nhưng vẫn chưa tìm ra bài nghiên cứu trình bày chi phí sẵn lòng trả của người dân cho việc xử lý ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước Để thực hiện điều đó, trước tiên cần trình bày kịch bản xử lý và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước đến cộng đồng Trong nghiên cứu này, đó là khía cạnh mới đang được nghiên cứu, tạo tiền đề cho các biện pháp đối phó ô nhiễm sau này

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu

 Đánh giá mức độ sử dụng nước của người dân trong sản xuất nông nghiệp

 Đánh giá ý thức, thái độ của người dân với tình hình ô nhiễm nguồn nước; nhu cầu

sử dụng nước sạch và trách nhiệm bảo vệ nguồn nước

 Đánh giá chi phí sẵn lòng trả cho kịch bản xử lý ô nhiễm và đề ra các biện pháp giúp ích cho công tác bảo vệ nguồn nước

Câu hỏi:

Câu hỏi nghiên cứu:

Mức độ xả thải từ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và ô nhiễm sông hồ trên địa bàn

Nhu cầu sử dụng nguồn nước sạch cho việc sản xuất nông nghiệp và khả năng đáp ứng trong khu vực như thế nào?

Người dân địa phương có thái độ như thế nào với tình trạng ô nhiễm nguồn nước?

Người dân địa phương có sẵn lòng chi trả cho việc xử lý ô nhiễm và quản lý nguồn nước hay không?

Các biện pháp – chính sách nào cần được thực hiện nhằm tác động tích cực đến tình trạng

ô nhiễm hiện tại và tương lai ?

Câu hỏi khảo sát:

Câu hỏi nhân khẩu học xã hội:

 Giới tính

 Độ tuổi

 Số thành viên trong gia đình

 Chi phí nước hằng tháng

 Diện tích cạnh tác

 Thu nhập

Trang 5

 Trình độ học vấn

 Lĩnh vực nông nghiệp đang kinh doanh: trồng trọt, chăn nuôi động vật trên

cạn/thuỷ sản

Câu hỏi về mức độ quan tấm đến môi trường nước:

( 1 = hoàn toàn không đồng ý;…; 5 = hoàn toàn đồng ý)

 Bảo vệ nguồn nước là trách nhiệm của mọi người

 Gặp khó khăn trong việc sử dụng tiết kiệm nước

 Ô nhiễm nguồn nước đang là hiện trạng đáng báo động

 …

Câu hỏi WTP

 Số tiền sẵn lòng trả cho hoạt động xử lý ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước

 Các câu hỏi bổ sung lý do cho người trả lời “ không sẵn lòng chi trả”

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang Vì An Giang được đánh giá là tỉnh có tiềm năng kinh tế nông nghiệp rất cao An Giang được coi một trong những tỉnh đứng đầu về sản xuất nông nghiệp của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), đặc biệt là ngành sản xuất lúa và nuôi thủy sản nước ngọt

Theo dự kiến, nghiên cứu sẽ được thực hiện từ 3/2022 – 5/2022 Vì đây là thời điểm được đánh giá được đánh giá là khô hạn nhất trong năm, nên dự đoán khảo sát thực hciện trong thời điểm này sẽ nhận được sự đánh giá rõ ràng, cụ thể và người dân có thể cảm nhận rõ hơn về đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu dự kiến khảo sát khoảng 100 hộ dân trên địa bàn huyện Châu Phú Đối tượng mẫu sẽ được chia làm 4 loại: hộ dân chỉ sử dụng nước trong sinh hoạt, hộ dân sử dụng nước trong sinh hoạt và trồng trọt, hộ dân sử dụng nước trong sinh hoạt và nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) , hộ dân sử dụng nước trong sinh hoạt và nuôi trồng gia cầm, gia súc

1.4 Ý nghĩa của nghiên cứu

Mục đích chính của nghiên cứu cho hiện trạng và hậu quả của ô nhiễm môi trường nước, từ đó nêu cao tinh thần bảo vệ nguồn nước khỏi ô nhiễm và tầm quan trọng của hoạt động đó

Cụ thể hơn, nghiên cứu đo lường nhu cầu sử dụng nước hiện nay và thái độ quan tâm của người dân đến tình trạng ô nhiễm môi trường Đề xuất các biện pháp hữu ích, cần thiết cho công tác xử

lý ô nhiễm và nâng cao ý thức của người dân Từ chi phí sẵn lòng trả được đo lường sẽ tạo tiền

đề cho những nghiên cứu về chi phí xử lý ô nhiễm xã hội

Trang 6

2 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan

2.1 Các khái niệm

Tài nguyên nước là các nguồn nước con người sử dụng hoặc có thể sử dụng cho các mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết tất cả các hoạt động trên đều cần nước ngọt 97% nước trên Trái Đất

là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt, nhưng hiện nay nguồn nước trong tự nhiên gần như bị cạn kiệt vì nhiều lý do, do đó chủ yếu là do hoạt động của con người

Ô nhiễm nguồn nước là hiện tượng nguồn nước bị nhiễm bẩn, thay đổi thành phần và chất lượng theo chiều hướng xấu, trong nước có các chất độc hại ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sức khoẻ người và hệ sinh vật Ô nhiễm nguồn nước xảy ra khi các chất độc hại xâm nhập vào các vùng nước như hồ, sông , đại dương,… các chất này có thể bị hoà tan, lơ lửng hay đọng lại trong nước Những chất gây ô nhiễm môi trường nước bao gồm: phân bón và thuốc trừ sâu từ sản xuất nông nghiệp; nước thải và chất thải từ chế biến thực phẩm; chì, thuỷ ngân và các kim loại nặng khác; chất thải hoá học từ các ngành công nghiệp

Quản lý tài nguyên nước là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, tổ chức Quản lý và vận hành cần thiết để huy hoạch, xây dựng các công trình sử dụng nguồn nước, cũng như thực hiện quản lý nguồn nước ở lưu vực sông Nhằm tối đa hoá các lợi ích kinh tế, xã hội một cách công bằng mà không gây thiệt hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái yếu thế

2.2 Các lý thuyết có liên quan đến đề tài

Dựa trên mức độ ngày càng nghiêm trọng, dự đoán trong tương lai gần nguồn nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất sẽ bị hạn chế, gây ảnh hưởng lớn đến đời sống người dân, vì thế cần có biện pháp kịp thời để cải thiện nguồn nước và duy trì sử dụng trong tương lai Theo Viện nghiên cứu Tài nguyên thế giới (WRI) của Mỹ vừa đưa ra cảnh báo, khoảng 25% dân số thế giới đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch sinh hoạt nghiêm trọng, trong

đó chịu tác động lớn nhất là các quốc gia có đông dân

Chi phí sẵn lòng trả WTP cho biết mức giá tối đa, bằng hoặc dưới mà người được khảo sát đồng ý chi trả cho một sản phẩm nào đó Nghiên cứu sử dụng WTP để đo lường mức giá sẵn lòng trả của người dân cho kịch bản bảo vệ nguồn nước Từ đó góp phần cho thấy tầm quan trọng và sự nhận thức của người dân Tuy nhiên mức giá khảo sát dễ bị tác động từ nhiều yếu tố, đặc biệt các biến như thu nhập, chi tiêu, học tập sẽ tác động đáng kể đến mức chi phí của người dân

Trang 7

2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu: Hiện trạng sử dụng và quản lý tài nguyên nước mặt trong sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản tại huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng Hai nghiên cứu có mục tiêu khá giống nhau, được khảo sát ở 2 tỉnh cùng thuộc đồng bằng sông Cửu Long

và phương pháp nghiên cứu cùng đánh giá thuận lợi và khó khăn sử dụng nước, thái độ của người dân nhưng là khác ở mức độ sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nguồn nước Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích những thông số (động lực, áp lực, hiện trạng, tác động

và phản ứng) trong mô hình DPSIR liên quan đến tài nguyên nước mặt của mô hình trồng lúa và NTTS Tuy nhiên, công tác đánh giá dựa trên các thành phần tác động đến tài nguyên nước mặt như các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp vẫn chưa được thực hiện Ngoài ra, nghiên cứu chưa phân tích sâu về hiệu quả quản lý tài nguyên nước mặt trên nhiều khía cạnh trong sản xuất lúa và NTTS nên không phản ánh hết hiện trạng sử dụng nước mặt và công tác quản lý tại khu vực Do đó, nghiên cứu này sẽ đánh giá hiệu quả công tác quản lý tài nguyên nước trên nhiều đối tượng và trưng cầu ý dân về chi phí sẵn lòng trả cho kịch bản xử lý ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước Nghiên cứu: Thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước sông ở ĐBSCL Điểm giống nhau là đều tập trung khai thác mức độ ô nhiễm nguồn ở nước ĐBSCL và đo lường WTP cho xử lý ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước Kết quả cho thấy rằng đa số đáp viên sẵn lòng trả tiền tham gia chương trình WPP trong vòng 5 năm tới Mức độ đồng ý tùy thuộc vào mức giá cược được đưa ra trưng cầu Tỷ lệ đồng ý tham gia giảm dần khi mức giá cược tăng lên Kết quả ước lượng từ Mô hình Probit cho thấy rằng các hệ số ước lượng của các biến: giá cược, thu nhập của hộ gia đình, tuổi của đáp viên, giới tính của đáp viên, trình độ học vấn của đáp viên, địa bàn cư trú của hộ gia đình, số trẻ em trong hộ, sự không chắc chắn về cung và cầu nước sông dùng trong sinh hoạt, và sự quan tâm của người dân đến tình trạng

ô nhiễm nguồn nước là những yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn sẵn lòng tham gia hay không tham gia chương trình WPP Tổn thất kinh tế của ô nhiễm nước sông được ước lượng theo Mô hình Probirt khoảng 29.345 đồng/hộ/tháng Từ đó, thiệt hại kinh tế của ô nhiễm nguồn nước sông ở ĐBSCL ước tính khoảng 1.454 tỷ đồng/năm Từ đó cho thấy nghiên cứu của chúng ta sẽ khả quan hơn trong việc đo lường và giải pháp đóng góp quỹ

có khả thi

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Khung phân tích

Trang 8

Đầu tiên nghiên cứu sẽ thể hiện nguyên nhân gây nhiên tình trạng ô nhiễm nguồn nước, bao gồm 2 nguyên nhân chính: tự nhiên và nhân tạo Nguyên nhân tự nhiên như mưa, tuyết tan, lũ lụt, gío bão,… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng Cây cối sinh vật chết đi, chúng bị vi sinh vật phân huỷ thành chất hữu cơ Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hoà vào dòng lớn Nguyên nhân nhân tạo, nói cách khác là các hoạt động của con người, cũng là nguyên nhân chính gây suy giảm chất lượng nguồn nước Bao gồm các chất thải từ sinh hoạt, y tế; sử dụng các hoá chất, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp quá mức; các chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp;…

Sau đó nghiên cứu thể hiện các số liệu thứ cấp thu thập được về mức ô nhiễm trên địa bàn; mức xả thải từ sinh hoạt và nông nghiệp; mức tiêu thụ nước và khả năng cung cấp nước của hệ thống sông ngòi Phân tích số liệu sơ cấp được khảo sát ở các hộ dân Từ đó làm rõ mức độ sử dụng nguồn nước của người dân trong các hoạt động sinh hoạt và nông nghiệp, nhu cầu sử dụng và thái độ của người dân trước hiện trạng ô nhiễm và phòng chống ô nhiễm nguồn nước Bên cạnh đó tiến hành đo lường chi phí sẵn lòng trả cho kịch bản bảo vệ nguồn nước, làm tiền đề cho các kế hoạch, biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường nói chung

Cuối cùng đề xuất các biện pháp phòng trách và xử lý kịp thời, ngăn chặn tình trạng ô nhiễm trở nên nghiêm trọng hơn

3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Sử dụng câu hỏi CV để thu thập dữ liệu mẫu:

Quản lý nguồn nước trong sản xuất nông – thuỷ sản

Nguyên nhân tự nhiên Nguyên nhân nhân tạo

Mức độ sử dụng nước của người dân trên địa bàn

Thái độ của người dân với hiện trạng ô nhiễm nguồn nước và việc giữ gìn môi trường nói chung và nước nói riêng

Mức sẵn lòng trả cho kịch bản bảo vệ môi trường nước

Khả năng cung cấp nước

của sông, hồ, ao,…

Biện pháp quản lý nguồn nước hiệu quả

Trang 9

Chia làm 4 loại mẫu: hộ dân chỉ sử dụng nước trong sinh hoạt, hộ dân sử dụng nước trong sinh hoạt và trồng trọt, hộ dân sử dụng nước trong sinh hoạt và nuôi trồng thuỷ sản

(NTTS) , hộ dân sử dụng nước trong sinh hoạt và nuôi trồng gia cầm, gia súc

Đo lường chỉ số trung bình mức độ quan tâm

Định tính

(%)

Hoàn toàn không đồng

ý (0%)

Không đồng

ý (25%)

Bình thường (50%)

Đồng ý (75%)

Hoàn toàn đồng ý (100%)

W = ( ∑

n

i=1, j=1

N i .W j

= N1W1+N2W2+⋯+N n W n

N1+N2+⋯+N n

Trong đó:

W: chỉ số trung bình mức độ hài lòng

Ni…Nn: số hộ dân

Wj…Wn: giá trị chuẩn hoá

1≤ W ≤3 Không quan tâm

3≤ W ≤4 Khá quan tâm

4≤ W ≤5 Rất quan tâm

Hàm hồi quy của WTP:

WTP = α +f (sex ,age ,member , income,education, β)+e

Trong đó:

α: hệ số chặn

β: tham số không xác định

e: số dư

sex: biến giả ( nam = 1, nữ = 0)

age: độ tuổi trung bình (năm)

member: số lượng thành viên

income: thu nhập (triệu/tháng)

education: tiểu học = 1; trung học cơ sở = 2; trung học phổ thông = 3; đại học = 4

Trang 10

3.3 Thu thập dữ liệu nghiên cứu

 Số liệu thứ cấp:

Các số liệu về tình hình sử dụng nước; khả năng cung cấp nước của hệ thống sông hồ trên địa bàn; hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi và tình hình sản xuất nông nghiệp, NTTS được thu thập từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT)

Số liệu sơ cấp:

Khảo sát 100 hộ dân bằng phương pháp câu hỏi CV Đánh giá mức sử dụng nước và thái

độ đối với bảo vệ nguồn nước Câu hỏi đo lường mức sẵn lòng trả cho chi phí xử lý ô nhiễm và quản lý nguồn nước

4 Cấu trúc báo cáo

1 Giới thiệu

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2 Phương pháp xử lý số liệu

2.3 Phương pháp phân tích số liệu

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Hiện trạng sử dụng nước của người dân trên địa bàn

3.2 Thái độ của người dân đối với tầm quan trọng của tài nguyên nước

3.3 Khả năng cung cấp nước từ sông, suối, ao, hồ

3.4 Thuận lợi và khó khăn trong sinh hoạt và nông nghiệp vào mùa khô

3.5 Hiện trạng công tác quản lý nguồn nước

3.6 Chi phí sẵn lòng chi trả của người dân trong kịch bản bảo vệ nguồn nước

4 Kết luận và đề xuất

4.1 Kết luận

4.2 Đề xuất

Tài liệu tham khảo

5 Kế hoạch thời gian thực hiện nghiên cứu

Thời gian dự kiến thực hiện nghiên cứu từ 3-5/2022 vì đây là giai đoạn mùa khô diễn ra,

có sức ảnh hưởng nhất định đối với đời sống sinh hoạt và hoạt động sản xuất nông nghiệp Lựa chọn giai đoạn này vì theo dự đoán người dân được khảo sát sẽ cảm nhận một cách chân thực ý nghĩa của nghiên cứu và câu trả lời được thu thập tốt nhất Thời gian ước tính là 2 tháng (8 tuần), trong đó:

 Trong 2 tuần đầu tiên: lên kế hoạch cho các bước nghiên cứu một cách cụ thể; thu thập các dữ liệu thứ cấp phục vụ cho quá nghiên cứu và xác định khu vực khảo sát tối ưu

Ngày đăng: 10/04/2023, 14:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w