Thiết kế tàu dầu 580 tấn
Trang 1Phần 1 - Tuyến đờng, tàu mẫu
1 Tuyến đ ờng Quy Nhơn - Sài Gòn:
1.1 Tuyến đ ờng:
Khoảng cách giữa 2 cảng: 730 km
Đặc điểm khí hậu: Vùng biển từ Quy Nhơn đến Sài Gòn mùa đông từ
tháng 10 đến tháng 3 năm sau có gió hớng Bắc và Tây Bắc không mạnh lắm, ít
ảnh hởng đến tốc độ tàu, còn mùa từ tháng 5 đến tháng 9 hớng gió chủ yếu làNam và Tây Nam
Mùa bão từ tháng 8 đến tháng 10 thờng gây ra ma lớn và lũ đột ngột ảnhhởng đến tốc độ tàu
Chế độ thuỷ triều: phức tạp, chủ yếu là chế độ bán nhật triều.
Dòng chảy: từ tháng 1 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12 dòng chảy
theo hớng Tây bắc và Đông Nam với tốc dộ 0,5 đến 1,10 hải lý, còn từ tháng 6
đến tháng 8 dòng chảy theo hớng ngợc lại với vận tốc 0,4 đến 0,6 hải lý
1.2 Cảng Quy Nhơn:
Vị trí: 13o45’ Bắc và 109o13’ độ kinh Đông
Chế độ thuỷ triều: Cảng có chế độ bán nhật triều không đều.
Chế độ gió: có 2 mùa rõ rệt, gió Bắc - Đông bắc từ tháng 11 đến tháng 2
năm sau và gió Nam - Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 10
Luồng lạch: Luồng vào cảng từ phao số “0” khoảng 3 km, độ sâu luồng
từ -8,0 m đến -9,0m, ổn định trong nhiều năm Luồng vào có đoạn cua ở mỏmTrần Hng Đạo là nơi khó đi, hạn chế tốc độ tàu
Cầu tàu và kho bãi: Cảng có một bến dạng cọc cừ thép dài 340 m xây
dựng từ năm 1968, thuộc dạng bến liền bờ loại bến cấp 2, tải trọng trên mặt bến 3tấ/m2 Trên bến không bố trí đợc cần trục cổng Độ sâu trớc bến -6,0 m
Cảng có 2 kho với tổng diện tích 4.400 m2 và một kho vật t 1000 m2.Ngoài ra còn có bãi với diện tích 4 ha mà hầu hết là các bãi tự nhiên
1.3 Cảng Sài Gòn:
Vị trí: Cảng Sài Gòn nằm ở hữu ngạn sông Sài Gòn, có vĩ độ 10o48’ Bắc
và 106o42’ kinh độ Đông
Cảng nằm trên một phạm vi dọc bờ dài hơn 2 km cách bờ biển 45 hải lý
Chế độ thuỷ triều: bán nhật triều, biên độ dao động của mực nớc triều
lớn nhất là 3,98 m, lu tốc dòng chảy là 1 m/s
Luồng lạch: Từ cảng Sài gòn đi ra biển có 2 đờng sông:
Theo sông Sài Gòn ra vinh Giành Ráy qua sông Lòng Tảo, sông Nhà Bè
và sông Sài Gòn Những tàu có mớn nớc khoảng 9,0 m và chiều dài khoảng 210 m
đi lại dễ dàng theo đờng này
Theo sông Soài Rạp, đờng này dài hơn 10 hải lý và tàu phải có mớn nớckhông quá 6,5 m
Cầu tàu và kho bãi:
Trang 2Khu Nhà Rồng có 3 bến với tổng chiều dài hơn 390 m.
Khu Khánh Hội gồm 11 bến từ kho Ko đến K10 với tổng chiều dài 1264 m
Về kho bãi khu Khánh Hội có 18 kho với tổng diện tích 45390 m2 và diện tích bãi15.781 m2
Khu Nhà Rồng có diện tích kho 7.225 m2 và 3500 m2 bãi Tải trọng củakho thấp, thờng bằng 2 tấn/m2 Các bãi chứa thờng nằm sau kho, phổ biến là cácbãi xen kẽ, ít có bãi liên hoàn
Ngoài hệ thống bến còn có hệ thống phao neo tàu gồm 6 phao ở hữu ngạn sông Sài Gòn và 26 phao ở tả ngạn sông Sài Gòn Cách 10 hải lý về hạ lu cảng Sài Gòn có 12 phao neo dành cho tàu chở hàng dễ cháy, dễ nổ.
Trang 3Phần II :xác định kích thớc chủ yếu của tàu
1 Xác định l ợng chiếm n ớc sơ bộ :
Lợng chiếm nớc sơ bộ của tàu đợc xác định từ công thức:
D
n DSB
P
D = 892,5 TTrong đó:Ph = 580 T : Trọng tải của tàu
D : Hệ số trọng tải Đối với tàu hàng cỡ vừa và nhỏ D = 0,70 0,57
v
9 , 81 50
14 , 5
Tỷ số L/B biểu diễn bằng quan hệ B = f (L), ảnh hởng đến sức cản toàn tàu và
là yếu tố quyết định đến tính quay trở của con tàu
Theo bảng 2.7 – [28] trong STTKTT đối với tàu hàng ta có : L/B =5,5 8,0
Ta chọn : L/B = 5,68
B =
B L
L
/ = 8,8 m2.4.Chiều chìm tàu :
Tỷ số B/T có quan hệ với tính ổn định và sức cản của thân tàu Qua một loạtcác thí nghiệm mô hình tàu hàng tốc độ cao trong bể thử mô hình của Thuỵ Điển
ta theo tỷ số B/T phụ thuộc vào và v (tốc độ tàu)
- Theo số liệu thống kê của STTKTT đối với tàu hàng :
B/T = 2,25 3,75
- Theo đồ thị hình 2.14 trong STTKTT ta chọn : B/T = 2,93
T =
T / B
B
= 28,93,8 = 3 m
2.5.Chiều cao mạn tàu :
Trang 4Tỷ số H/T ảnh hởng đến khả năng chống chìm và chống hắt nớc lên boongcủa tàu.
- Theo bảng 2.8 (35) trong STTKTT đối với tàu hàng có mạn khô tốithiểu :
- Hệ số béo diện tích đờng nớc đợc xác định trên cơ sở đảm bảo tính ổn
định và đủ diện tích mặt boong Theo CT 2.83 trong STTKTT :
= - 0,025 = 0,781
- Hệ số béo sờn giữa :
Ta chọn theo đồ thị 2.23 sử dụng cho các tàu ven biển : = 0,984
% 46 , 1 100 5 , 892
45 , 879 5 , 892 100
Trang 512 Lợng chiếm nớc D T 879,45
4 Kiểm tra :
4.1 Kiểm tra sơ bộ ổn định ban đầu:
ổn định ban đầu của tàu đợc kiểm tra thông qua chiều cao tâm nghiêng:
o G C
12 2
ho : Độ giảm chiều cao tâm nghiêng ngang ban đầu
do ảnh hởng của mặt thoáng ban đầu
ho = 0,1 0,5 Chọn ho = 0,3 mChiều cao tam nghiêng ban đầu đối với tàu hàng khô theo trang 95-LTT :
ho = (0,4 1,0) m
Do đó tàu đã đảm bảo ổn định ban đầu
4.2 Kiểm tra sơ bộ chu kì dao động:
Chu kì dao động của tàu đợc xác định theo CT 7.12 -LTTKTT:
= c
o h
= 0,25 p01 = (0,25 0,33) Chọn p01 = 0,25
4.3.2 Trọng l ợng trang thiết bị:
Trang 6a) Tính toán lực cản - công suất kéo:
Lực cản toàn phần của tàu:
R = Rd + Rftrong đó: Rf :Lực cản ma sát có kể đến ảnh hởng của độ nhám thân tàu và
ảnh hởng của chong chóng đặt sau đuôi tàu Đợc xác
định theo công thức:
2
v C
Cf = Cfo + CA + CAPCfo : Hệ số ma sát của bản phẳng tơng đơng
Cfo = 2
) 2 Re (lg
075 , 0
CA : Hệ số do ảnh hởng của độ nhám thân tàu
CA = 0,0003CAP : Hệ số do ảnh hởng của chong chóng đặt sau
đuôi tàu với tàu một chong chóng
Rd : Lực cản d của tàu Đợc xác định theo phơngpháp Taylor
Trang 7v
2
) 2 Re (lg
075 , 0
Cf fo A AP
R R
v R
Trang 8Tại vận tốc khai thác v= 10 hl/h :
PE = 181,983 cv = 133,811 kW Công suất của cần thiết của động cơ:
S D
E S
85 , 0
P
trong đó: PE = 181,983 ,cv : Công suất kéo của tàu
D = 0,65 : Hiệu suất đẩy
S = 0,98 : Hiệu suất đờng trụcChọn sơ bộ động cơ S26 MC có các thông số:
Công suất: PS = 290 ,KW
Số vòng quay: nm = 250 ,v/pb) Tính chọn thiết bị đẩy:
Chọn thiết bị đẩy cho tàu là chong chóng, số lợng 1 chiếc
Trang 9(với bánh lái thoát nớc : kT = (0,7 - 0,9); chọn kT = 0,8)
- Hệ số kể đến trờng tốc độ không đều đối với chong chóng:
KDT A =1,36trong đó: vA : vận tốc chong chóng làm việc sau đuôi tàu
1 30,887 ,kN = 30887 ,N
KDT = 1,36 < 2 : do đó chọn số cánh chong chóng z = 4
Tỉ số đĩa của chong chóng theo điều kiện bền:
3 4 max
'.
.
'.
375 ,
D
z c A
T = 3088,7 ,KG :Lực đẩy của chong chóng.
Điều kiện để chọn tỉ số đĩa của chong chóng : 0,1
00
dt tt
Chọn đợc tỉ số đĩa của chong chóng :
n v
P
4
13 D
Trang 10Bảng tính công suất của động cơ có sự tham gia của tiết bị đẩy :
a v D
D n
T K
8
n D
v J
w 1
t 1 i
E S
.
v T P
P '
S
S S S
Trang 11trong đó : N : công suất của thiết bị năng lợng.
N = Ps = 394,4 ,KW
pm : trọng lợng đơn vị của thiết bị năng lợng Đối với
động cơ chính là loại diesel có kết cấu đúc không tăng
áp:
pm = (0,05 0,78 ) Chọn pm = 0,05
4.3.5 Trọng l ợng hệ thống điện và điều khiển:
P05 = p’05.D2/3 = 16,52 ,T
trong đó p’05 : Trọng lợng đơn vị của hệ thống năng lợng điện,
liên lạc nội bộ và điều khiển tàu
Đối với tàu hàng khô : p’05 = 0,23 0,05 Chọn p± 0,06 Chọn p ’05 =0,18
4.3.6 Trọng l ợng thuyền viên, dự trữ l ơng th c, thực phẩm, n ớc ngọt:
Thành phần trọng lợng này đợc tính cho trờng hợp số thuyền viên trên tàu là
10 ngời và thời gian hành trình của tàu là 2 ngày:
P14 = Ptv + Pnn + Plt = 3,06 Ttrong đó Ptv : Trọng lợng thuyền viên và hành lý Lấy theo
tiêu chuẩn là 100 kg/1ngờiPtv = 100.10-3.10 = 1,0 ,T
Pnn : Trọng lợng dự trữ nớc ngọt Lấy theo tiêu chuẩn
100 kg/ 1 ngời/ 1 ngày đêmPnn = 100.10-3.10.2 = 2,0 ,T
Plt : Trọng lợng dự trữ lơng thực, thực phẩm Lấytheo tiêu chuẩn 3 kg/ 1 ngời/ 1 ngày đêm
Plt = 3.10-3.10 = 0,06 ,T 4.3.7 Trọng l ợng hàng hoá:
P15 = 580 ,T
4.3.8 Trọng l ợng dự trữ nhiên liệu, dầu mỡ, n ớc cấp:
P16 = Pnl + Pdm + Pnc = knl.Pcd = 2,9 ,Ttrong đó Pcd : Trọng lợng dự trữ chất đốt cho động cơ
Pdm : Trọng lợng dữ trữ dầu mỡ bôi trơnPnc : Trọng lợng nớc cấp cho nồi hơiknl = 1 , 09 0 , 03
P
P P P
cd
nl dm cd
4.3.9 L ợng chiếm n ớc của tàu theo các trọng l ợng thành phần:
P = P01 + P02 + P03 + P04 +P05 + P14 + P15 + P16 = 897,13 ,T
Trang 12Độ sai lệch so với lợng chiếm nớc sơ bộ:
lđ = 0,06L = 3 ,mChiều dài khoang máy :
lmáy = (0,1 0,15)L = 5 7,5 ,mChọn chiều dài khoang máy :
K1 = 0,96. + 0,05 = 0,80K2 = 0,96
K3 = 1
- Dung tích cần thiết của tàu :
W2 = Ph. =939,6 ,m3
với = 1,62 ,m 3 /T
W1 > W2 Vậy tàu đảm bảo dung tích yêu cầu
5 Hiệu chỉnh chiều cao mạn khô :
5.1 Chiều dài tính toán mạn khô:
3 Chiều dài đờng nớc tại 0,85H L0,85H m 50,913
4 96% chiều dài đờng nớc tại 0,85H 0,96L0,85H m 48,877
5 Chiều dài 2 trụ tại 0,85H LPP m 50,841
6 Chiều dài tính toán mạn khô Lf m 50,8415.2 Tính toán và hiệu chỉnh mạn khô :
Trang 13Theo bảng 6.22 trong STTKTT chiều cao mạn khô tối thiểu cho tàu loại “B”
có chiều dài L = 50 ,m là :
Fmin = 443 ,mm
5.2.1 Hiệu chỉnh theo hệ số béo thể tích:
Do tàu có hệ số béo thể tích = 0,65 < 0,68 nên theo CT 6.106 trong STTKTTkhông cần thiết hiệu chỉnh mạn khô theo hệ số béo thể tích :f1 = 0
Lf
104,167
5.2.3 Hiệu chỉnh theo chiều dài thực dụng của th ợng tầng:
Lợng hiệu chỉnh chiều cao mạn khô ở tàu có chiều dài từ 24 dến 100 m có kể
đến chiều dài thực dụng của thợng tầng:
f3 = 7 , 5 ( 100 )( 0 , 35 )
L
E
trong đó: E = 8,75 ,m : chiều dài thực dụng của thợng tầng.
5.2.4 Hiệu chỉnh chiều cao mạn khô theo độ cong dọc boong :
Mức chênh lệch giữa chiều cao thực tế và chiều cao tiêu chuẩn z đợc xác định:
z = htt - htcTrong đó: htt = 2,2 ,m - chiều cao thực tế (đảm bảo chiều cao bố trí trần)
htc = 1,8 ,m - chiều cao tiêu chẩn
Trang 14mũi 1376,67 1343 1
TT (III) x(V) (IV) x(V)
Độ cong
Lợng chênh lệch độcong dọc boong
Lýthuyết Thựctế
f4 = -(26,44-105,24) )
L 2
S 75 , 0 (
f
34,6 mmtrong đó: S = 32,71 m : tổng chiều dài các thợng tầng kín2.5 Kiểm tra chiều cao mạn khô:
Chiều cao mạn khô cần thiết sau khi đã hiệu chỉnh:
FLT = Fmin +fi = 640,66 mm Chiều cao mạn khô thực tế:
FTT = H – T = 800 mmFTT > FLT do đó tàu có mạn khô đảm bảo chiều cao cần thiết
Trang 15Phần III : Xây dựng tuyến hình
Chiều dài giữa hai đờng vuông góc : LPP = 52,6 m
TK/ M = TK/ M = TK/ M = TK/ M = 1
LTK/ LM = 0,95057 ; BTK/ BM = 1,1 ; TTK/ TM = 0,882353 ; HTK/ HM = 0,926831.2 Đặc tr ng hình dáng :
1.2.1 Dạng sờn :
Trang 16Theo tàu mẫu dạng sờn của tàu em có dạng :
65 , 0 2 sin 022 ,
XC = 0,55 ,m XC = 550 ,mm
- Hoành độ tâm đờng nớc thiết kế Xf :
Theo số liệu thống kê của tàu mẫu, chọn 0 , 018
Chọn bánh lái tấm hình chữ nhật có prôfin dạng thoát nớc có các thông số :
- Chiều cao bánh lái : hp = 0,7.T = 2,1 ,m
- Diện tích bánh lái : Abl = .LT ,m2
Trong đó: là hệ số diện tích bánh lái đợc xác định theo bảng 1.3 trong STTBTT T1 lấy đối với tàu hàng khô 1 chân vịt tốc độ trung bình :
Trang 17p = 1 : b¸nh l¸i trùc tiÕp sau chong chãng
q = 1 : tµu hµng kh« (kh«ng ph¶i tµu kÐo)
B¶ng nghiÖm l¹i lîng chiÕm níc vµ Xc khi cã tuyÕn h×nh :
Trang 18100%= 879,45879,45889,07 100%=1,1 % < 1,5 %
Tuyến hình đảm bảo về lợng chiếm nớc
- Nghiệm lại hoành độ tâm nổi :
i i
1,2 % < 3 %
Tuyến hình đảm bảo về hoành độ tâm nổi
- Nghiệm lại hệ số béo thể tích :
=
T B L
73 , 0 74 , 0
0,31 % Vậy tuyến hình thiết kế thoả mãn các thông số của tàu thiết kế
Trang 19- Khoảng sờn vùng khoang mũi, khoang đuôi: a = 500 (mm)
Chọn số lợng vách ngang kín nớc cho tàu với tàu có chiều dài L = 50 m là n =4
Chọn loại thiết bị làm hàng là cần cẩu derrick đôi, sức nâng cần : 2 T
3 Trang thiết bị buồng ở
3.1 Buồng thuyền viên 2 ng ời
Trang 20- 1 tủ treo tờng đựng quần áo ,phao cứu sinh
Trang 21Chọn bánh lái tấm hình chữ nhật, ạng cân bằng, profin NACA 0012 :
- Chiều cao bánh lái : hp = 0,7.T = 2,1 ,m
- Diện tích bánh lái : Abl = .LT ,m2
Trong đó: là hệ số diện tích bánh lái đợc xác định theo bảng 1.3 trong STTBTT T1 lấy đối với tàu hàng khô 1 chân vịt tốc độ trung bình :
= 0,015 0,025 .Chọn = 0,0196
Trang 22p = 1 : b¸nh l¸i trùc tiÕp sau chong chãng
q = 1 : tµu hµng kh« (kh«ng ph¶i tµu kÐo)
Khèi lîng neo mòi : 300 kg
ChiÒu dµi dïng cho neo mòi : 125 m
§êng kÝnh xÝch dïng cho neo mòi : 64
ChiÒu dµi d©y kÐo : 180
Chän neo kiÓu Holl víi c¸c kÝch thíc c¬ b¶n sau
ChiÒu dµi th©n neo : 1190(mm)
§é më lìi neo : 792(mm)
ChiÒu cao cña lìi neo : 718(mm)
ChiÒu réng lìi neo : 328(mm)
Gãc th¶ neo : 300
6 ThiÕt bÞ cøu sinh
ThiÕt bÞ ph¸t b¸o Ra®a 1
7 trang bÞ b¸o hiÖu hµng h¶i:
Trang 23Máy thu định vị vệ tinh 1
Trang 24Đèn phát tín hiệu ban ngày 1
9 Hệ thống thông gió và thông hơi
Buồng máy đợc thông gió va hơi bằng hệ thống thông ống NAval ,ống mặt khỉ
và hệ thống thông gió nhân tạo
Khoang hàng đợc thông gió ,hơi qua các ống thông hơi
Các két sâu đợc thông hơi bằng các ồng thông hơi trên mặt boong
Phải trang bị hai bơm truyền động cơ giới chữa cháy chính và một bơm chữa cháy
dự phòng cố định Tổng sản lợng hai bơm chính phải đảm bảo không nhỏ hơn 25
m3 /h và không cần lớn hơn 180 m3 /h
- Vòi rồng và đầu phun
Số lợng vòi rồng : 5 chiếcChiều dài không quá 20 m
Đờng kính đầu phun 16 (mm)
- Hệ thống chữa cháy cố định bằng khí C02 và bọt
- Bình chữa cháy
Bình C02 có thể tích từ 9 đến 13 l và đợc đặt tại các lối đi chính
Bình bọt có thể tích ít nhất 20 l , đầu phun có lu lợng 1.5 m3/h đợc đặt
trongbuồng máy Ngoài ra còn có hệ thống chữa cháy cá nhân và dự phòng
Trang 25Thiết kế đội tàu
Đề bài : Thiết kế tàu chở hàng khô trọng tảI 580 T chạy tuyến Quy Nhơn – Sài Gòn Với vận tốc là :10 hải lí / giờ
Thực hiện :Nguyễn Văn Tiền GVHD :Hoàng Văn OanhLớp :ĐTA-44-ĐH