Ngày nay vàng ko giữ vai trò kim loại tiền nhưng vẫn đc coi trọng, là phương tiện dự trữ quan trọng, đc sd để thanh toán trả nợ khi xảy ra khủng hoảng tiền tệ - Lưu thông vàng sẽ làm lãn
Trang 1- Đều là tiền phục vụ cho trao đổi hh, dv
- Mang đầy đủ 3 chức năng: cn đơn vị định giá, cn phương tiện trao đổi, cn dựtrữ giá trị
Khác
Hình thức Tồn tại dưới dạng vc Tồn tại dưới dạng phi vc
khoản tại ngân hàng
phát hành
Cơ sở Tổng gtri hh cần lưu thông thể
hiện trên các chứng từ có giá
Trên cơ sở hệ thống NH cấp và cho vay, thanh toán
Ưu điểm Thanh toán tiện lợi nhanh chóng;
thuận tiện trong việc mua sắm nhỏ; lt dễ dàng
Tiết kiệm chi phí phát hành, an toàn khi thanh toán, dễ huy động
Nhược
điểm
chi phí phát hành lớn; khó huy động, ko an toàn khi thanh toán
Thủ tục thanh toán phức tạp mất phí tiền gửi; cần có cơ sở vc, kĩ thuật, trình độ dân trí cao
Các nước có xu hướng tăng sd tiền ck, giảm sd tiền mặt do
Trang 2- Ko bị làm giả
- Tiết kiệm chi phí lưu thông, phát hành bảo quản vì chỉ cần 1 vài thao tác là
có thể nhanh chóng thanh toán giao dịch
- Khi thanh toán chuyển nhượng đảm bảo an toàn nhanh gọn chính xác cao
- Nhà nc dễ dàng quản lí khối lượng tiền lưu thông trong nền kt thông qua việc NHTW tham gia và kiểm soát chặt chẽ việc tạo tiền ck của các NHTM
và tổ chức tín dụng ->tạo ra sự lành mạnh ổn định trong nền kt
- Tạo đk tập trung nguốn vốn lớn 1 cách nhanh chóng
- Có kn kiềm chế lạm phát do hạn chế lượng tiền lưu thông
Nâng cao trình độ dân trí, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng của các NH
Câu 2: vai trò của vàng? tại sao các nc có xu hướng giảm sd tiền vàng?
Ngày nay vàng ko giữ vai trò kim loại tiền nhưng vẫn đc coi trọng, là phương tiện
dự trữ quan trọng, đc sd để thanh toán trả nợ khi xảy ra khủng hoảng tiền tệ
- Lưu thông vàng sẽ làm lãng phí tài nguyên bởi trong quá trình lưu thông vàng sẽ bị hao mòn, thời gian lưu thông càng dài lượng hao mòn càng lớn
- Khối lượng hh lưu thông ngày càng lớn và thị trường ngày càng mở rộng nên vàng ko đáp ứng đủ nhu cầu
- Lưu thông vàng gặp nhiều khó khăn do khó xác định kiểm đếm số lượng chất lượng
- Khó khăn trong chuyên chở, chi phí lưu thông lơn do cồng kềnh và kém an toàn
- vàng khó chia nhỏ nên ko thích hợp vs các giao dịch nhỏ
Câu 3: các chức năng của tiền?VNĐ thực hiện n chức năng nào của tiền tệ
Theo CM: tiền là 1 loại hh đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung để đo giá trị của các hh khác
Theo các nhà KT hiện đại: tiền là bất cứ phương tiện nào đc Xh chấp nhận làm phương tiện trao đổi vs mọi hh, dv và các khoản thanh toán trong nền kt
Tiền có 3 cn
Cn đơn vị định giá
- Tiền là thước đo gtri hh trong nền KT: mọi gtri hh dv sức lđ thể hiện thông qua giá cả dưới biểu hiện của tiền đây là cn quan trọng nhất của tiền
- Điều kiện là tiền phải có danh nghĩa pháp định; tiền phải quy định bằng đơn
vị và chỉ cần tiền tưởng tượng ko cần tiền thực
Trang 3- Ý nghĩa là xđ giá cả hh để thực hiện trao đổi mua bán; giảm đc số giá bán cần phải xem xét -> giảm chi phí và tg trao đổi; xđ các chỉ tiêu gtri trong quan lí và thu chi bằng tiền
Cn đơn vị trao đổi: tiền làm môi giới trung gian trong qt trao đổi đặc điểm
- có thể sd tiền mặt và thanh toán ko dùng tiền mặt tiền mặt có hình dáng cụ thể, tồn tại dưới dạng vc và đang đc lưu hành, tiền ck là tiền phi vc ko có hình dáng cụ thể
- có thể sd tiền vàng hoặc tiền dấu hiệu gtri
- chuẩn mực: tạo ra hàng loạt; chấp nhận rộng rãi; có thể chia nhỏ; dễ chuyên chở và bảo quản; khó hư hỏng
- Chấp nhận số lượng nhất định trong lt
- Ý nghĩa là mở rộng lt hh, kiểm soát tình hình lt hh và trao đổi thuận tiện nhanh chóng do giảm đc tg chi phí trao đổi
Cn dự trữ giá trị: là phương tiện chứa sức mua hàng trong tương lai Yêu cầu
- Phải dự trữ gt bằng tiền vàng/ tiền đủ giá
- Có thể dự trữ bằng tiền DHGT hoặc gửi NH trong tg ngắn vs đk tiền ổn định
Cn đơn vị định giá: là cn trong đó tiền đc sd để đo gtri trong nền KT( đo gtri của
hh, dv, slđ) VNĐ có cn này vì nó cũng đc sd để đo gtri các hh dvdo có gtri danh nghĩa pháp định do pháp luật nhà nc VN quy định và bảo vệ giấy bạc NH VN đc quy định thành tiền đvị là 1 VNĐ tạo thuận lợi cho việc trao đổi hh dv
Cn phương tiện trao đổi: là cn trong đó tiền tệ làm môi giới trung gian trong quá trình trao đổi hh VNĐ có cn này vì để thực hiện cn phương tiện trao đổi ko nhất thiết phải dùng tiền bàng mà tiền DH GT cũng có thể thực hiện cn này trong khi đógiấy bạc NH VN là 1 loại tiền DH; Giấy bạc NH VN đc tiếp nhận rộng rãi trong phạm vi lãnh thổ VN, các chủ thể mua bán trao đổi hh trong pvi lãnh thổ VN đều thừa nhận và sd giấy các NHVN nên nó thực hiện đc cn trao đổi giấy bạc NH VN phát hành vs nhiều mệnh giá phù hợp vs mọi gtri giao dịch, thuận lợi trong trao đổi; giấy bạc NH VN dễ chuyên chở vận chuyển bảo quản
Cn phương tiện dự trữ gtri: là cn trong đó tiền là phương tiện chứa gtri, nghĩa là 1 phương tiện chứa sức mua hh theo tg Giấy bacn NH VN là 1 loại DHGT tương
Trang 4đối ổn định tuy vẫn có lạm phát nhưng ở mức độ ko cao lắm nên dự trữ ở tương laigần
Câu 4: các kênh cung ứng tiền của NHTW?
Cung tiền là việc phát hành và lưu thông khối lượng tiền tệ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sd tiền có 4 kênh cung tiền
- Kênh 1: tái ck thương phiếu và chứng từ có giá của NHTM và TCTD
- Kênh 2: phát hành tiền qua thị trường vàng và ngoại tệ
- Kênh 3: phát hành cho NSNN vay
- Kênh 4: thông qua nghiệp vụ thị trường mở OMO( mua các giấy tờ có giá bằng cách in thêm tiền
Trong đk hiện này thì kênh 1 đc NHTW sd nhiều nhất Trong đk nền KTTT thì kênh 4 đc sd nhiều nhất
Câu 5: các loại cầu tiền và các nhân tố ảnh hưởng
Cầu tiền là số lượng tiền mà các pháp nhân và thể nhân cần để thỏa mãn y/c tiêu dùng Các loại cầu tiền:
- Cầu tiền tiêu dùng: là khối lượng tiền mà các tổ chức cá nhân cần để sd cho tiêu dùng hh dv
- Cầu tiền cho tích lũy là lượng tiền cần để thực hiện 1 khoản chi tiêu xđ trongtương lai Đc xđ từ lúc có thu nhập đến khi chi tiêu Tiền tạm thời nhàn rỗi phụ thuộc vào thu nhập và mục đích cả nhân
- Nhu cầu tiền dự phòng: là số lượng tiền dự phòng cho nhu cầu đặc biệt của các tác nhân ( nhu cầu cấp thiết, ko mong muốn, rủi ro) Gồm 3 loại: dự phòng cho chi thường xuyên là n khoản chi thường xuyên cho nhu cầu cá nhân buộc mọi người phải dự phòng 1 khoản tiền tối thiểu số lượng tiền dự phòng này phụ thuộc vào thu nhập mỗi cá nhân; dự phòng cho rủi ro: rủi ro thường gặp vs các tác nhân như hỏng phương tiện, bệnh tật, tai nạn…; dự phòng chờ cơ hội đầu tư
- Cầu tiền cho cất trữ là số lượng tiền mà các chủ thể tạm thời chưa có mục tiêu sử dụng đc đưa vào cất trữ chủ yếu dưới dạng tiền vàng
Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu tiền
- Giá trị các khoản giao dịch: số lượng số lần và gtri các khoản gd quyết định đến mức cầu tiền nếu giá cả hh trong kì tăng hoặc giảm thì nhu cầu tiền cho
gd cũng tăng hoặc giảm
- Thu nhập: mức TN s/h tới cầu tiền, TN tăng thì cầu tiền giảm và ngc lại
Trang 5- Sự ko đồng bộ giữa thu và chi: nếu TN và TD của các tác nhân phát sinh đềuđặn thì nhu cầu tiền giữ lại cho gd là ít nhất, nếu có cách quãng giữa thu và chi thì lượng tiền giữ lại n hơn để đảm bảo cho các khoản chi thường xuyên
Sự lệch pha về tg giữa thu và chi càng lớn thì nhu cầu tiền giữ lại càng n và ngc lại
- Lãi suất tín dụng: tđ trực tiếp đến cầu tiền lãi suất thay đổi tác động đến tư duy kt của các tác nhân gửi tiền các tác nhân này so sánh giữa lợi ích của việc giữ tiền và lợi ích mất đi để hđ theo hướng thích hợp nhìn chung lãi suất giảm thì nhu cầu giữ tiền tăng và ngc lại
- Tập quán chi tiêu của từng dân tộc, địa phương: phản ánh khá đậm nét trong nhu cầu tiền n nơi kt thuận lợi và kiếm tiền ko khó khăn thì tiền giữ lại ít và ngc lại tập quán này thay đổi theo đời sống kt nhưng chậm
Câu 6: các gp cân đổi cung cầu tiền tệ
Khi cung lớn hơn cầu dẫn đến lạm phát, thừa tiền, giá cả hh tăng và cuối cùng làm giảm tốc độ tăng trưởng kt, tức là Ms >Mn lạm phát là hiện tượng kt trong đó giấy bạc lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm chúng bị mất giá dẫn đến giá cả
của hầu hết các loại hh ko ngừng tăng lên Khi cung nhỏ hơn cầu (MS< Mn ) thì
xảy ra thiểu phát, nền KT thiếu tiền, giá cả hh giảm giải pháp
Giảm Ms: Hạn chế lượng tiền gia tăng trong lưu thông bằng cách
- tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc các NHTM: tỉ lệ dự trữ bắt buộc tăng ->giảm kn tạo tiền của NHTM -> số tiền chuyển khoản tạo ra giảm ( vì số tiền ck tạo ra
= số tiền gửi bđầu * 1/ tỉ lệ dự trữ bắt buộc) -> tiền chảy vào lưu thông giảm
- Nâng lãi suất tái chiết khấu: lãi tái chiết khấu tăng tức là chi fi huy động vốncủa NHTM từ NHTW tăng, lãi thu đc của NHTM giảm, lợi ích của NHTM giảm, NHTM có xu hướng huy động vốn từ bên ngoài hơn là từ NHTW, giảm đc lượng tiền trong lt
- Nâng lãi suất tiền gửi -> tăng ls cho vay
- Các NHTM bán các giấy tờ có giá để thu tiền -> rút bớt khối lượng tiền trong lt vào tay NN để tăng giá trị đồng nội tệ
- Giảm tiền gửi ngoại tệ
- Bán vàng và ngoại tệ
Tăng Mn: tăng lượng hh đưa ra trao đổi
- Giảm lương cơ bản -> giảm TN -> giảm chi tiêu
- Giảm thuế XNK -> giảm chi phí nguyên vật liệu -> giá cả hh giảm
- Tăng thuế TN -> giảm chi tiêu -> giảm thuế kinh doanh
Trang 6Câu 7: ổn định tiền tệ
các giải pháp cấp bách ổn định tiền tệ
trong TH lạm phát:
tác động vào tổng cầu nhằm hạn chế sự gia tăng quá mức của tổng cầu:
- thực hiện cs tiền tệ thắt chặt: Kiểm soát và hạn chế cung tiền từ NHTW từ
đó hạn chế mở rộng tín dụng của NHTM; Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc -> tăng
ls NH và ls thị trường hạn chế cầu tiêu dùng và đtư, giảm áp lực đv hh và dv cung ứng; kiểm soát gắt gao chất lượng TD cung ứng nhằm hạn chế khối lượng TD
- kiểm soát chi tiêu của nhà nc nhằm đảm bảo chi tiết kiệm và hiệu quả; cải cách hành chính; hạn chế phát hành tiền
- thực hiện cs khuyến khích tiết kiệm giảm tiêu dùng, tăng ls tiền gửi khuyến khích ng dân tiết kiệm chống lãng phí
- điều chỉnh tỉ giá làm giá nội địa của hàng NK rẻ hơn, giảm bớt áp lực tăng mặt bằng giá trong nc
- bán ngoại tệ và vàng để thu bớt tiền mặt
- giảm thuế NK, khuyến khích tự do mậu dịch
Trang 7- xd ngành sx hàng hóa hoặc dv mũi nhọn của nền KTQD
- tinh giảm biên chế, kiện toàn bộ máy hành chính
- kiểm soát thường xuyên chặt chẽ các cs thu chi của Cp
- lp để chống lp
câu 8: nguồn tài chính và quỹ tiền tệ
NTC là n khả năng TC mà các chủ thể trong XH có thể khai thác và sd cho mục đích của mình Nội dung gồm
- giá trị của cải XH vừa đc tạo ra trong kỳ
- Gtri của cải XH từ kì trước chuyển sang
- Gtri của cải tè nc ngoài chuyển vào trong nc và từ trong nc chuyển ra
- Gtri của tài sản tài nguyên cho thuê/ nhượng bán có tg
- Hình thức là hữu hình và vô hinh
Quỹ tiền tệ là lượng nhất định các NTC đã huy động đc để sd cho mục đích nhất định Đặc điểm
và lợi ích khác nhau của đs XH
Đối tượng là toàn bộ NTC QG
Kết quả là hình thành và sd các quỹ tiền tệ
Các t/c TCTG đảm bảo phân bổ NTC có hiệu quả vì
- Nếu ng cần NTC phải đi tìm ng cung NTC và ngc lại thì chi phí cho việc tìmkiếm nghiên cứu sẽ tăng lên, rủi về yếu tố thanh khoản và độ tin cậy tăng lên
Trang 8-> giảm khả năng cung ứng NTC Các TCTG là cầu nối giữa n ng thiếu vốn
và thừa vốn, đảm bảo tận dụng đc các NTC hiệu quả
- T/c TCTG chuyên môn hóa trong lĩnh vực huy động cũng như cung cấp vốn với đội ngũ chuyên gia đc đào tạo bài bản cùng hệ thống thu thập và phaant ích thông tin nên việc tìm kiếm trở nên hiệu quả, hạn chế rủi ro, Những khoản vốn nhàn rỗi sẽ đc tập trung đầu tư vào nơi có hiệu quả
- Hệ thống trung gian gồm NHTM, cty BH, quỹ tiết kiệm, quỹ đầu tư, cty ck, tạo sự tin tưởng cho ng cung cấp NTC khi bỏ vốn
Câu 10: hệ thống tài chính, cấu trúc HTTC, cn và nội dung HTTC? Tsao các định chế TC trung gian có thể phân bổ NTC
HTTC là tổng thể bao gồm các thị trường TC, các định chế TC trung gian, cơ sở hạtầng pháp lí kĩ thuật và các tổ chức quản lí giám sát điều hành hệ thống để tổ chức phân bổ nguồn lực TC theo tg và kg 1 cách tiết kiệm hiệu quả nhất
- Các tổ chức quản lí giảm sát điều hành HTTC là các tổ chức thay mặt cho nhà nc đảm bảo cho hđ của HTTC tuân thủ các chiến lược mà nn đề ra
CHƯƠNG 2: TÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT Câu 1: khái niệm TD, vai trò TD
Tín dụng là qh sd vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay dựa trên
nguyên tắc hoàn trả
Đặc điểm:
- phân phối của TD mang tính hoàn trả: ng vay buộc phải hoàn trả vốn vay sau 1 khoảng tg nhất định cho ng cho vay, cùng vs vốn vay; ng vay phải trả tiền lãi vay theo ls đã thỏa thuận; tính hoàn trả đc biết trc cả về tg và mức độ
- trong hđ TD có sự vđ đặc biệt của giá cả: đó là ls ko chỉ phụ thuộc vào gtri
mà còn phụ thuộc vào tg
Vai trò
Trang 9Thúc đẩy sx và lt hh phát triển
- Nhờ nguồn vốn TD các Dn các hộ sx kinh doanh ko những đảm bảo quá trình sx kinh doanh mà còn mở rộng sx, cải tiền kỹ thuật
- Trong quá trình hđ của các chủ thể kt, TD đã góp phần đẩy nhanh quá trình
sx và tiêu thụ hh, tạo đk để duy trì mối liên hệ giữa sx, lt hh và tiêu dùng
XH Do đó TD làm cho lt hh ko những đc mở rộng ở trong nc mà còn ra thị trường QT
- TD góp phần điều chỉnh quy mô sx kinh doanh, cơ cấu lại kt của các DN, vùng và toàn bộ nền KT, từ đó phát huy năng lực sx kinh doanh 1 cách tốt nhât
- TD góp phần thúc đẩy pt tích tụ và tập trung vốn trong từng chủ thể sx kinh doanh từ đó tạo ra n DN , tập đoàn lớn làm nòng cốt cho sự pt KT
- Bên cạnh n tác động trên, TD còn làm cho qt chuyển giao công nghệ giưã các nc đc thực hiện nhanh hơn Nó góp phần làm cho các nc chậm pt và đang pt trong 1tg ngắn có thể có đc 1 nền sx Cn cao mà các nc pt trước đây phải mất tới hàng trăm năm
TD là công cụ thực hiện cs KT vĩ mô của nhà nc
- Nhà nc thường xuyên sd TD làm phương tiện cân đối thu chi NSNN góp phần đảm bảo các nguồn lực TC để thực thi các cs KT-XH
- Thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các đk về lãi suât TD, nhà nc có thể thay đổi quy mô TD hoặc chuyển hướng vận động của nguồn vốn TD Từ đóthúc đẩy hoặc hạn chế sự pt của một số ngành, phù hợp vs định hướng pt KTcủa nhà nc
- Nhà nc sd TD để điều tiết lt tiền tệ đảm bảo sự cân đối tiền hàng, ổn định giá
cả hh
- Nhà nc sd TD làm công cụ thực thi các qh hợp tác QT, tranh thủ các nguồn lực TC từ bên ngoài để đầu tư pt KT trong nc
TD góp phần quan trọng vào việc giảm thấp chi phí sx và lt
- Thông qua hđ TD, vốn trong nền KT đc luân chuyển nhanh, tức là làm tăng nhanh tốc độ lt tiền tệ từ đó giảm khối lượng phát hành vào lt đồng nghĩa vs việc giảm chi phí lt tiền tệ
- Vốn TD đc cung cấp đầy đủ kịp thời cho các DN làm cho quá trình sx kinh doanh tiến hành liên tục, chu kì đc rút ngắn đây là yếu tố góp phần làm giảm tổn thất khi DN thiếu vốn liên quan đên cơ hội kinh doanh
- Giảm chi phí sx lt của chính DN nhận vốn vay Nguyên tắc của TD buộc trách nhiệm hoàn trả, thúc đẩy ng vay vốn sd vốn tiết kiệm hiệu quả
Trang 10- Bản thân chủ thể các qh TD phải tính toán cụ thể để hđ TD đem lại lợi ích cao nhất và an toàn nhất động lực cạnh tranh trong nền KT TT thúc đẩy họ giảm đến mức thấp nhất chi phí kinh doanh kể cả chi phí xử lí rủi ro
TD là công cụ thực hiện cs Xh và nâng cao đs dân cư: cs Xh đc thực hiện từ 2 nguồn NSNN và TD Phương thức tài trợ ko hoàn lại thường bị hạn chế về quy mô
và thiếu hiệu quả Để khắc phục hạn chế này nn đã sd phương thức tài trợ có hoàn lại của TD
- Thông qua việc cho vay ưu đãi vs người nghèo, tổ chức KT-XH làm cho họ
đc đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho sx tiêu dùng
- Các cá nhân sd TD như là 1 trong các phương tiện cải thiện nâng cao mức sống của mình Thông qua việc vay vốn để đầu tư sx, nâng cao lợi nhuận và phân chia tỉ lệ tích lũy tiêu dùng hợp lý
Câu 2: ss TDTM với TNNH? Mqh? Tsao TDNH là quan trọng nhất
TD là qh sd vốn lẫn nhau giữa ng cho vay và ng đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả TDTM là qh sd vốn lẫn nhau giữa các DN do bán chịu hh TDNH là qh TD giữa 1 bên là NH còn bên kia là ca nhân, DN, các tổ chức KT-XH
Giống:
- Đều là qh sd vốn lẫn nhau giữa n ng sx kinh doanh
- Đều có đặc điểm của TD: có sự chuyển giao quyền sd vốn từ ng này sang ngkhác; sự chuyển giao này mang tc tạm thời, tg sd vốn là kết quả của sự thỏa thuận giữa các đối tác tham gia quá trinh chuyển nhượng để đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và tg cần sd lượng vốn đó; ng đi vay phải hoàn trả đúng hạn cho ng cho vay cả gốc lẫn lai
- Đều có vai trò của TD: thúc đẩy sx lưu thông hh pt; là công cụ thực hiện chính sách KT vĩ mô của nhà nc; góp phần quan trọng vào việc làm giảm thấp chi phí sx và lưu thông; là công cụ thực hiện cs XH và nâng cao đời sống dân cư
Khác
Sự ra đời Ra đời sớm nhất trong hệ thống
TD, là hình thức cơ sở cho hệ thống TD
Ra đời muộn hơn TDTM thông qua tái chiết khấu tái cầm cố thương phiếu là n hình thức TD
cơ bản và quan trọng nhất
Trang 11Mục đích Đẩy nhanh tốc độ lưu thông hh,
nâng cao hiệu quả kt nhờ giảm chi phí giao dịch do ko phải quakhâu trung gian mà trực tiếp giữa ng cho vay và đi vat
Gắn vs quá trình tạo lập và sd quỹtiền tệ từ NTC tạm thời nhần rỗi
và sd quỹ này để đáp ứng nhu cầuNTC tạm thời thiếu hụt
Đối tượng Hh: nguyên vật liệu máy móc,
thiết bị,…
Là vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong XH
Công cụ Thương phiếu có đặc điểm là
trừu tượng, mang tc bắt buộc,
đc sd như phương tiện thanh toán trong tg hiệu lực
Kì phiếu chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng vay nợ
TP, tín phiếu NH
Chủ thể N người sx kinh doanh thuộc
mọi loại hình sở hữu, mọi ngành nghề
NH và chủ thể KT khác trong đó
NH với tư cách trung gian TC vừađóng vai trò ng đi vay và ng cho vay
lãi Đc tính trong giá cả hh, đc xđ
ngay ở thời điểm bán hàng
Đc trả ở giai đoạn hoàn trả vốn vay
Quy mô Nhỏ, giới hạn trong khả năng
vốn hh của ng sx kinh doanh, chỉ đc thực hiện dưới hình thức
hh hiện vật
Rộng, có khả năng cung ứng n khoản vốn vay lớn đáp ứng nhu cầu vay vốn vs những thời hạn khác nhau
Phạm vi Hẹp, giới hạn trong cac DN có
cung cầu hh phù hợp vs nhau, chỉ đầu tư 1 chiều ko có chiều ngc lại
Lớn, liên quan đến n chủ thể, n lĩnh vực khác nhau trong nền KT nên thích hợp vs nhiều đối tượng xin vay và cho vay
Thời hạn Thường là ngắn hạn NH có thể vay ngắn hạn để cho
vay dài hạnTài sản thế
chấp
Ko bị ràng buộc mà chỉ là sự thỏa thuận giữa ng cho vay và
Trang 12rủi ro cấp và chỉ cung ứng trong khả
năng vốn hh của mình
lớn hơn số vốn tự có, sự chuyển hóa nguồn vốn huy động và cho vay ko như dự tính
Mqh TDTM và TDNH:
- TDTM là cơ sở đến phát triển TDNH vì TDTM ra đời trc -> trung chuyển vốn mở rộng, các công cụ chủ yếu là thương phiếu ngày càng nhiều -> hđ chiết khấu cầm cố thương phiếu của TDNH phát triển
- TDNH nhận tiền gửi của các DN tạo vốn -> sd vốn có hiệu quả -> tạo đk mởrộng sx kinh doanh giao lưu hh, thúc đẩy pt TDTM
TDNH là quan trọng nhất vì
- Khắc phục đc những hạn chế của TDTM: khối lượng vốn cho vay lớn, phạm
vi hđ rộng, thời hạn TD đa dạng đáp ững đc mọi y/c của nền KT
- Là kênh dẫn vốn cung ứng tiền vào lưu thông quan trọng nhất
- Doanh số thời hạn tín dụng đa dạng nhất
- Tạo đk pt hình thức TD khác
- Góp phần quan trọng vào việc ổn định lưu thông tiền tệ, kiểm soát lp, thúc đẩy sự tăng trưởng của nền KT
Câu 3: TDTM, TDNH, TDNN? Ưu nhược điểm
TDTM là qh sd vốn lẫn nhau thông qua mua bán chịu hh Sau 1 chu kì sx hh do các
DN sx ra ko phải bh bán cũng thu đc tiền ngay do ng mua chưa có/ ko đủ tiền trả
Để đẩy nhanh qt tiêu thụ qp, lt hh diễn ra liên tục ng bán phải bán chịu cho ng mua,tức là cung cấp TDTM
Đặc điểm:
- Đối tượng là hh ở cuối chu kì, chưa ra thị trường, chủ yếu là hh hiện vật
- Chủ thể là các DN sx kd
- Sự vận động gắn vs quá trình tái sx của nền kt
- Công cụ là thương phiếu-các giấy chứng nhận nợ, chứng từ có giá thể hiện quyền đòi nợ và nghĩa vụ trả nợ
Thương phiếu là giấy chứng nhận nợ đặc biệt mà ng sở hữu nó có quyền đòi tiền khi đến hạn đặc điểm
- Tính trừu tượng vì ko ghi rõ lí do địa điểm phát sinh nghiệp vụ nợ
- Tính bắt buộc ( ng mắc nợ phải trả số tiền này cho chủ nợ theo quy định của PL)
Trang 13- Tính lưu thông: có gtri thanh toán
Ưu điểm
- Đẩy nhanh tốc độ lưu thông tiêu thụ hh của ng bán chịu, đảm bảo sx liên tục,tăng nhanh vòng quay vốn -> tăng khả năng thu lời
- Điều tiết vốn trực tiếp giữa các DN, làm giảm chi phí
- Giảm kl tiền mặt -> giảm cf lưu thông
Hạn chế
- Quy mô nhỏ, giới hạn trong khả năng vốn hh của ng sx kd, chỉ đc thực hiện dưới hình thức hh hiện vật
- Thời hạn ngắn, thường là trong 1chu kì sx kd
- Phạm vi hẹp giới hạn trong các DN có cung cầu hh phù hợp nhau, chỉ đầu tư
1 chiều
TDNH là quan hệ TD giữa NH vs các nhân tố khác trong nền KT
Đặc điểm
- Đối tượng trao đổi là tiền tệ
- NH đóng vai trò trung giam vừa đi vay vừa cho vay
Trang 14- Chèn ép đầu tư tư nhân -> đẩy lãi suất tt cao
câu 3: lãi suất, mqh lãi suất với lp, tỉ giá hối đoái và đầu tư tăng trưởng
lợi tức là khoản tiền mà ng đi vay phải trả cho ng cho vay ngoài phần vốn gốc ban đầu sau 1 khoảng tg nhất định lsTD là tỉ lệ % giữa lợi tức thu đc và tổng số tiền cho vay trong 1 khoảng tg nhất định
Mqh ls và tỉ giá hối đoái
TGHĐ là giá cả của đồng tiền này đc biểu hiện = số lượng của đồng tiền khác Khi
ls tiền gửi tăng -> tiền khan hiếm -> TGHĐ tăng -> dự trữ ngoại hối giảm, dòng ngoại tệ sẽ chảy ra nc ngoài và ngc lại khi TGHĐ tăng -> đồng nội tệ đang lên giá
so với đồng ngoại tệ -> cung về nội tệ giảm -> ls huy động tiền gửi tăng và ngc lạiMqh ls và đầu tư tăng trưởng: tăng trưởng là sự gia tăng gtri của cải XH Đầu tư là quyết đỉnh bỏ vốn trong hiện tại nhằm mục đích đạt đc n lợi ích lâu dài trong tươnglại nếu ls tăng thì các nhà đtư phải trả nhiều tiền hơn để huy động vốn -> chi phí
sx tăng lên -> lợi nhuận giảm -> đtư tăng trưởng giảm và ngc lại khi đtư tăng thì cầu về vốn vay tăng -> ls tăng vì ls chịu a/h của cung cầu vốn trên tt và ngc lại
Trang 15câu 4: vai trò lãi suất trong điều tiết vĩ mô nền KT
ls tác động tới khối lượng tiền tệ cung ứng -> tđ tới lp, đtư tăng trưởng, việc làm
Cụ thể trong đk lp nhà nc có thể tăng ls tiền gửi để rút bớt tiền từ lt về làm giảm tỉ
lệ lp tạo đk để sức mua đồng tiền ổn định, đảm bảo cho sx lt hh pt; thông qua ls tái
ck để điều chỉnh lượng tiền cho vay đv các NHTM, nghĩa là điều chỉnh khối lượng tiền cung ứng vào lt, từ đó làm mở rộng hay thu hẹp sx, tăng hay giảm công ăn việc làm -> ls TD a/h trực tiếp đến tình trạng thất nghiệp trong XH
ls tác động tới tỉ lệ giữa tích lũy và tiêu dùng -> tđ tới tổng cung , tổng cầu hh của nền KT
ls tác động tới cung cầu ngoại tệ -> tỉ giá hối đoái -> cán cân thanh toán QT : tăng hay giảm ls TD sẽ a/h đến số lượng ngoại tệ trong nc, vì vậy sẽ a/h tới cung cầu ngoại tệ, dẫn đến sự thay đổi tỉ giá do đó a/h đến XNK hh trong từng tki
ls tác động tới cơ cấu ngành, vùng miền, -> cơ cấu của nền KT đảm bảo sự thích ứng của sx hh dv vs nhu cầu thị trường trong nc và quốc tế
CHƯƠNG 3: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Câu 1: những vđề cơ bản về ck? Nhân tố a/h tới việc định giá ck
Ck là các chứng từ dưới dạng giấy tờ hoặc ghi trên hệ thống ddienj tử xác nhận quyền hợp pháp của ng sở hữu chứng từ đó đv ng phát hành
Phân loại
- Căn cứ vào kì hạn huy động NTC: ck ngắn hạn, trung và dài hạn
- Căn cứ vào chủ thể phát hành: ck CP và ck chính quyền địa phương; ck của các NH và các tổ chức TC, tín dụng; ck doanh nghiệp
- Căn cứ vào lợi tức ck mang lại cho ng sở hữu: ck có lợi tức ổn định và ko ổnđịnh
- Căn cứ vào t/c ck: CP;TP; ck phái sinh
- Căn cứ vào tiêu chuẩn pháp lí: ck vô danh và hữu danh
- Căn cứ vào t/c ng phát hành : ck khởi thủy và ck thứ cấp
Công dụng
- Ck có thể đc mua bán chuyển nhượng, đc sd làm vật thế chấp trả nợ tiền vay NH
- Ck là phương tiện huy động tập trung NTC
- Ck là phương tiện đầu tư thu lời đv chủ thể thừa NTC bao gồm lợi tức và khoản lãi
Trang 16- Ck là phương tiện để phân phối NTC giữa các khu vực các ngành trong nền KT
Các nhân tố a/h: thị giá ck là giá thị trường của ck, nó hình thành từ sự cân bằng tại
1 thời điểm giữa cung và cầu loại ck đó, xuất phát từ các lệnh giao dịch đưa ra trên thị trường có nhiều nhân tố a/h đến thị giá ck
nhân tố a/h đến thị giá trái phiếu là ls tín dụng mà trực tiếp là ls dài hạn khi ls tín
dụng dài hạn hạ thấp thì nhiều nhà đtư mua TP hơn làm cầu TP tăng, giá TP tăng
và ngc lại, ngoài ra thị giá TP còn a/h bởi tình trạng lp, tình hình kd và uy tín DN phát hành
nhân tố a/h đến thị giá CP
- Nhân tố nội tại: thị giá CP phụ thuộc vào lợi tức CP của nhà nc và tương lai
pt của DN: một DN có mức doanh lợi hiện tại chưa cao nhưng có nhiều triềnvọng và hứa hẹn nhiều lãi thì có n ng mua làm cầu CP tăng và giá CP tăng
- Các nhân tố bên ngoài: nhân tố về KT-CT-XH quân sự và cả yếu tố về thời tiết các nhân tố này nếu có tác động tốt tới hđ kinh doanh của công ty CP thìgiá CP tăng và ngc lại
- Các yếu tố kỹ thuật của thị trường: nhờ vào kỹ thuật tổ chức thị trường và thể thực hđ của nó, ng ta tác động đến cung cầu ck thông qua việc cho phép
tổ chức đầu tư chuyên nghiệp đứng ra mua bán ck, từ đó điều chỉnh cung cầu, điều hòa giá cả trên thị trường tránh sự tăng giảm giá quá mức các loại ck
Câu 2: So sánh thị trường tiền tệ với thị trường vốn mqh giữa 2 thị trường trong mqh của chúng?
TTTC là thị trường mua bán các tài sản TC nhằm dịch chuyển các khoản vốn từ ng
có khả năng cung ứng vốn sang ng cần vốn thị trường tiền tệ là một bộ phận của TTTC đc chuyên môn hóa trong việc mua bán các tài sản chính có tính lỏng cao nhằm chuyển dịch các NTC ngắn hạn từ chủ thể cung NTC ngắn hạn sang chủ thể cần NTC ngắn hạn thị trường vốn là một bộ phận của thị trường TC đc chuyên môn trong việc mua bán các tài sản TC có tính lỏng thấp và chuyển giao cacsNTC dài hạn
Giống:
- Đối tượng mua bán đều là quyền sd các NTC
- Công cụ chuyển giao quyền sd các NTC là ck
- Đều là một bộ phận của TTTC do đó có đầy đủ chức năng và vai trò của TTTC Chức năng dẫn NTC từ những chủ thể có khả năng cung ứng NTC
Trang 17đến những chủ thể cần NTC; chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các ck; cung cấp thông tin kinh tế và đánh giá giá trị DN Vai trò trong việc thu hút huy động các NTC trong và ngoài nc góp phần quan trọng tài trợ chonhu cầu pt KT-XH, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư; vai trò thúc đẩy nâng cao hiệu quả sd NTC; thực hiện chính sách TC, TT của nhà nc
Là quyền sd các NTC dài hạn
Công cụ Các ck ngắn hạn: tín phiếu kho bạc,
thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi
NH, giấy chấp nhận thanh toán của
NH, các hợp đồng mua lại, vốn dự trữ bắt buộc, TP ngắn hạn của các cty, tín phiếu NH,…
Các ck trung và dài hạn, chủ yếu
NH, tổ chức TC và cty cổ phầnCác bộ
phận chủ
yếu
Tt cho vay ngắn hạn trực tiếp
Tt hối đoái giao dịc các loại ngoai tệ
Tt liên NH
Tt ck ngắn hạn
Tt cho vay dài hạn
Tt tín dụng cho thuê mua hay cho thuê tc
Tt ck trung hạn và dài hạn
Mục đích Cung ứng NTC có khả năng thanh
toán cao và cần thiết để đáp ứng nhu cầu cho nền kt và mục tiêu của cs tiền tệ
Cung cấp NTC chủ yếu để đầu tư dài hạn vào sx kinh doanh hoặc các công trình hạ tầng cơ sở
Thời hạn
sd
Ngắn nhưng tùy thuộc vào từng nc, thông thường từ 1 ngày đến 1 năm
Dài, thường là trên 1 năm
Mức rủi Do tc ngắn hạn nên NTC trong tt có Do tc dài hạn nên NTC có tính
Trang 18Phạm vi Khi xảy ra khủng hoảng thì phạm vi
hẹp do ít chủ thể tham gia có tiềm lực kinh tế
Phạm vi khủng hoảng rộng hơn
do chủ thể tham gia đa dạng hơn, tiềm lực tài chính phong phú hơnMqh giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn
- Sự pt mạnh mẽ của tt tiền tệ sẽ thúc đẩy sự pt của tt vốn, các biến đổi về giá
cả trên thị trường tt sẽ thường kéo theo các biến đổi trực tiếp trên tt vốn các
cs của nhà nc cũng là yếu tố ảnh hưởng đến tt vôn Các tổ chức TC trung
gian trên tt tiền tệ có thể sd kĩ thuật để chuyển đổi các NTC có thời hạn sd
ngắn thành các NTC có thời hạn sd dài cung cấp cho tt vốn
- Sự pt của tt vốn sẽ kích thích và góp phần làm cho tt tiền tệ pt các biến biến đổi về chỉ số ck của giá trị CP của tt vốn cũng phản ánh các hiện tượng tốt
xấu đã đang và sẽ xảy ra trên tt tiền tệ
Hđ của tt tiền tệ và tt vốn đc thực hiện đồng bộ đan xen lẫn nhau, sự biến động của
tt này sẽ kéo theo sự biến động của tt kia và chịu ah của nhau tạo thành 1 cơ cấu
hoàn chỉnh của tt TC
Câu 3: so sánh thị trường ck sơ cấp và thứ cấp? mqh?
TTCK là 1 bp của TTTC đc chuyên môn hóa về mua bán các ck cả ngăn trung và dài hạn
TTCK sơ cấp là thị trường phát hành các loại ck cho phép các chủ thể cần NTC
tiếp nhận đc các NTC bằng việc phát hành các ck mới, n ck bán cho ng đầu tiên
mua nó
TTCK thứ cấp là thị trường lưu thông, tt mua đi bán lại các ck đã đc phát hành trênTTCK sơ cấp, làm thay đổi quyền sở hữu ck
Giống nhau: đều là bp của TTCK; đối tượng mua bán đều là các quyền sd các
NTC; công cụ đều là các ck; đều tạo cho cung cầu NTC gặp nhau dễ dàng
Mqh:
- Có TTCK sơ cấp mới có TTCK thứ cấp, TTCK sơ cấp tạo ra công cụ cho
TTCK thứ cấp, hiệu quả sd của TTCK sơ cấp phụ thuộc rất lớn vào sự tổ
chức hđ của TTCK thứ cấp khả năng thanh khoản càng cao bn trên TTCK
Trang 19thứ cấp thì việc phát hành ck trên TTCK sơ cấp càng thuận lợi, càng tận
dụng đc NTC nhàn rỗi để cung cấp cho các hđ KT-XH
- Cơ chế hđ của TTCK thứ cấp tạo ra khả năng thanh khoản cao của các ck, tạo đk cho các nhà đtư đc chuyển hướng sd NTC từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác, khu vực này sang khu vực khác Thị giá ck đc xác định trên TTCKthứ cấp là yếu tổ đc ng phát hành tham khảo cho việc phát hành ck mới trên TTCk sơ cấp sự pt của TTCK thứ cấp sẽ thúc đẩy TTCK sơ cấp pt
- 1 trong 2 hđ này kém hiệu quả sẽ kìm hãm sự pt của TT kia như TTCK sơ cấp hđ kém hiệu quả sẽ dẫn đến khan hiếm hh trên TTCK thứ cấp ngc lại TTCK thứ cấp hđ kém hiệu quả thì TTCK sơ cấp sẽ khó khăn trong việc phát hành ck mới vì vậy pt TTCK vs đầy đủ 2 bộ phận TTCK sơ cấp và thứ cấp là cần thiết đv nền KT
Khác nhau
Thời gian Xuất hiện trước Xuất hiện sau
Công cụ Các ck mới phát hành Các ck đã đc phát hành trên TTCK
sơ cấpChủ thể
tham gia
Gồm chủ thể phát hành: nhà
nc, các chính quyền địa phương, các tổ chức TC-NH, các DN Các chủ thể mua ck mới phát hành: các hộ GĐ, cá nhân, các công ty đầu tư, cty bảo hiểm các chủ thể môi giớiđóng vai trò bảo lãnh: NH, cty ck
Gồm ng đầu tư, ng môi giới, các tổ chức quản lí giám sát: sở giao dịch
ck, các trung tâm giao dịch ck, các
tổ chức khác có liên quan đến nghiệp vụ ck
Đặc điểm Hđ ko thường xuyên, chỉ hđ
khi có đợt phát hành ck mới, làm tăng thêm vốn đtư trong nền KT
Hd thường xuyên, ko làm tăng thêm vốn mà chỉ làm thay đổi quyền sở hữu ck
Cơ chế hđ Cơ chế phát hành, theo
phương thức ủy thác phát hànhhoặc phát hành kiểu đấu giá
Hđ chủ yếu là cung cấp lệnh mua bán ck, định giá ck, giao dịch ck
Trang 20Câu 4: so sánh sự giống và khác nhau giữa CP và TP? Tsao CP ưu đãi là sự lai ghép giữa CP và TP
CP ( ck vốn) là chứng khoàn chứng nhận số vốn đã góp vào công ty cổ phần và quyền lợi của ng sở hữu chứng khoán đó đv công ty cổ phần ng sở hữu CP là cổ đông Lợi tức mà công ty cổ phần trả cho cổ đông là cổ tức mệnh giá CP là số tiền
in trên tờ CP Nó tính bằng tổng số vốn góp bằng CP chia cho lượng CP phát hành
CP thường là loại CP mang lại cho ng sở hữu nó n quyền lợi thông thường
- Quyền đc nhận cổ tức theo kết quả hđ của cty và theo tỉ lệ vốn góp
- Quyền đc bỏ phiếu bầu ra hội đồng quản trị
- Quyền bỏ phiếu cho n vđề ảnh hưởng đến toàn bộ hđ của cty như sáp nhập giải thể…
- Quyền kiểm tra sổ sách của cty
- Quyền đc chia số tiền do giải thể sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và các khoản ưu đãi khác
CP ưu đãi là CP mang lại cho ng sở hữu nó đc hưởng n khoản ưu đãi nhất định so với CP thường
- Quyền đc nhận lợi tức trc các cổ đông có CP thường
- Quyền đc chia tài sản do giải thể cty trc các cổ đông có CP thường
- Cổ tức của CP ưu đãi đc xđ trc mà ko phụ thuộc vào kết quả hđ của ctyTuy nhiên cổ đông sở hữu CP ưu đãi ko có quyền bỏ phiếu và tham gia hội nghị của cty
TP ( ck nợ) là loại ck nợ chứng nhận khoản vay do ng đi vay phát hành cam kết trả lợi tức và hoàn trả vốn vay theo thời hạn nhất định cho ng sở hữu ck TP ngắn hạn của các cty là giấy nợ nhận ngắn hạn do các cty phát hành nhằm đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt của cty TP dài hạn có n loại
- TP CP do CP, các chính quyền địa phương và các tổ chức của CP phát hành
để có nguồn tài trợ cho việc pt KT-XH, xd các công trình công cộng
- TP cty do các cty phát hành để vay vốn trong nền KT tài trợ cho các nhu cầulớn, có tính chất dài hạn, chủ yếu là đầu tư vào tài sản cố định
- TP của các NH và tổ chức TC phát hành nhằm huy động nguồn TC dài hạn
để mở rộng quy mô kinh doanh của mình
Giống nhau:
- Đều là phương tiện huy động nguồn vốn để tiến hành sx kinh doanh
- Đều là công cụ kiếm lời đối vs ng có tiền khi mua CP và TP
Trang 21- Đều là công cụ điều hòa vốn giữa các khu vực, các ngành KT
Thời
hạn
Ko xác định, chủ thể phát hành có thể sd vốn huy động trong suốt tg tồn tại của cty Ng sở hữu CP ( trừ
ng sáng lập cty) có thể rút vốn khi cần
Thời hạn xác định trên TP, ghi rõ tg chủ thể phát hành phải thanh toán cả vốn lẫn lãi nên ko rút đc vốn tự do mà phải đến kì hạn
Mục
đích
Hình thành và tăng nguồn vốn cho chủ sở hữu mở rộng hđ sx kinh doanh
Bổ sung nguốn vốn tạm thời thiếu hụt cho chủ thể phát hành
Mức
độ rủi
ro
Cao do ko xác định đc thời hạn, chịu sự a/h của biến động giá cả đến hđ của cty cổ phần
Thấp do ko chịu sự a/h của các nhân
tố khácLợi tức Cao, lĩnh theo kì Thấp, trả 1 lần khi hết hạn
CP ưu đãi là sự lai ghép giữa CP và TP vì nó mang n t/c của cả CP và TP Đặc tính
của CP thể hiện
- Là ck vốn xác nhận số vốn đã góp vào cty cổ phần, ng sở hữu CP ưu đãi đc
hưởng n lợi ích từ hđ kinh doành của cty CP Khi cty bị giải thể thì cổ đông
đc chia số tiền sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và các khoản ưu đãi
khác
Trang 22- Thời hạn ko xác định do đó chủ thể phát hành đc sd vốn trong tg tồn tại của cty
- Đc chia quyền ts khi cty bị giải thể sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ
và các khoản ưu đãi khác
Câu 5: vai trò của thị trường TC
Thị trường TC là thị trường mua bán các tài sản TC nhằm dịch chuyển các khoản vốn từ người có khả năng cung ứng vốn sang người cần vốn
Phân loại: theo phương thức huy động NTC gồm thị trường nợ và thị trường vốn
cổ phần; theo sự luân chuyển các NTC gồm thị trường TC sơ cấp và thứ cấp; theo tính chất pháp lí gồm thị trường TC chính thức và ko chính thức; theo thời gian sử dụng các NTC huy động đc gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Chức năng
- Dẫn NTC từ chủ thể có khả năng cung ứng NTC đến những chủ thể cần NTC Thu hút NTC nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi, chuyển giao các NTC nàycho các nhu cầu đầu tư pt nhằm mở rộng sx kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu khác nhàu của chủ thể cần NTC Là cầu nối giúp cho cung NTC và cầu NTC gặp nhau dễ dàng
- Chức năng cung cấp khả năng thanh khoant cho các chứng khoán: thông quahoạt động mua bán ck có thể chuyển đổi các ck thành tiền hoặc các ck khác đảm bảo cho thị trường TC hđ có hiệu quả
- Chức năng cung cấp thông tin kinh tế và đánh giá giá trị DN: cung cấp kịp thời và chính xác những nhuồn thông tin cần thiết có lien quan đến việc muabán ck cho mọi thành viên của thị trường( tình hình cung cầu các loại ck, thông tin về chính sách TC-TT, thông tin kinh tế TG…) bên cạnh đó thị trường TC giúp đánh giá giá trị DN thông qua giá CP vì giá trị của DN có
CP trên thị trường TC phụ thuộc vào tổng giá trị thực tế của CP đang lưu hành
Vai trò