1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực tiễn của Canada thực hiện bình đẳng về lương- Hai mươi năm sau

13 441 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tiễn Của Canada: Thực Hiện Bình Đẳng Về Lương – Hai Mươi Năm Sau
Tác giả Naomi Alboim
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2008
Thành phố Phan Thiết
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tiễn của Canada thực hiện bình đẳng về lương- Hai mươi năm sau

Trang 1

Thực tiễn của Canada:

Thực hiện bỡnh đẳng về lương – Hai mươi năm sau

Người trỡnh bày:

Naomi Alboim

PIAP

Hội THảO NÂNG CAO Kỹ NĂNG LồNG GHéP VấN Đề bình đẳng giới

trong xây dựng pháp luật

Tp Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, ngày 9-11/12/2008

Trang 2

Thị trường lao động được điều tiết của

Canađa

 Ở Canada, có nhiều loại công việc khác nhau: trả lương và không trả

lương

 Chính phủ ban hành các quy định và tiêu chuẩn trong nền kinh tế thị

trường tự do, được trả lương

 Ví dụ về sự can thiệp của nhà nước:

 Các quy định cho việc thỏa thuận lao động tập thể

 Quy định mức lương tối thiểu, và thời gian làm việc tối đa

 Quy định về nghỉ thai sản và nghỉ phép để chăm con

 Thiết lập các tiêu chuẩn sức khỏe và an toàn cho công nhân

 Quy định việc bình đẳng về lương

 Người sử dụng lao động, công đoàn, cá nhân, các nhóm phụ nữ, các

nghị sỹ đều có ảnh hưởng đến sự thay đổi trong việc quy định thị

trường lao động được trả lương

Trang 3

Phụ nữ trong thị trường lao động

 Vào đầu những năm 1900, các công việc do phụ nữ Canada đảm nhận chủ yếu là

các công việc gia đình không được trả lương

 Điều này đã thay đổi đáng kể qua thời gian với ngày càng nhiều phụ nữ làm việc

bên ngoài để kiếm tiền

 Sự tham gia của phụ nữ trong thị trường lao động được trả lương ở Canada đã

tăng gấp đôi từ 1961 (29%) đến 1996 (60%)

 Tuy nhiên, 70% phụ nữ vẫn tiếp tục làm việc trong một số lĩnh vực của nền kinh

tế, nghĩa là những công việc phụ nữ chiếm ưu thế, như các ngành công nghiệp thực phẩm và dịch vụ, các lĩnh vực chăm sóc y tế và văn phòng; giáo viên tiểu học

 Những công việc này có xu hướng được trả lương thấp hơn so với những công

việc nam giới chiếm ưu thế do có sự phân biệt đối xử về lương trên cơ sở giới

 Trước khi có Luật Bình đẳng lương, mặc dù có yêu cầu “thanh toán bằng nhau

đối với những công việc như nhau’, nhưng phụ nữ cũng chỉ trung bình nhận được 64% so với mức thu nhập mà nam giới nhận được (tức là lương khác nhau 36%)

 Hầu hết những nơi làm việc đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật lao động Bang,

và Bang Ontario (Bang lớn nhất ở Canada) là nơi đầu tiên đưa ra Luật Bình đẳng lương cho công chúng và khu vực tư nhân

Trang 4

Áp dụng các nhân tố thành công đối với

trường hợp bình đẳng lương ở Ontario

1 Vai trò lãnh đạo và cam kết chính trị

2 Sự bênh vực từ bên trong

3 Sự ủng hộ bên ngoài có hiệu quả

4 Việc áp dụng rộng rãi

5 Người phân tích vấn đề giới được đào tạo

6 Tiếp cận thông tin và kiến thức

7 Cấu trúc và quy trình chính phủ

8 Phương pháp đa hướng

9 Thay đổi quan điểm

10 Dựa vào sức mạnh

Trang 5

Luật Bình đẳng lương được ban hành như thế nào?

 Liên minh về bình đẳng lương được thành lập năm 1976 là một liên

minh của 39 tổ chức (công đoàn, nhóm xã hội, hiệp hội phụ nữ) nhằm theo đuổi việc thực hiện thanh toán công bằng cho các công việc có giá trị như nhau thông qua hoạt động lập pháp và thỏa thuận tập thể

 Họ liên tục được ủng hộ bởi các đảng chính trị, các chuyên viên cao

cấp, và trong giới truyền thông nhằm đưa vấn đề vào chương trình

nghị sự (3 Sự ủng hộ từ bên ngoài)

 Năm 1985, hai đảng chính trị đã hứa họ sẽ trình dự luật để chấm dứt

khoảng cách về lương nếu họ được bầu, và khi chính phủ mới được

thành lập, lời hứa này đã được đưa vào kế hoạch hành động (1 cam

kết chính trị)

 Tất cả các bên đều biết vấn đề này sẽ là một nhiệm vụ khó khăn, đưa

đến sự phức tạp của vấn đề, thái độ của người sử dụng lao động và công luận

 Bộ trưởng được giao nhiệm vụ về vấn đề này giữ 2 vị trí: Bộ trưởng

Chịu trách nhiệm về các Vấn đề Phụ nữ và Tổng trưởng lý [Bộ trưởng

Tư pháp] Người ta có thể coi đây là vị Bộ trưởng được đánh giá cao nhất trong Nội các và có ảnh hưởng lớn đến Thủ tướng Bộ trưởng

thành lập một ủy ban tư vấn của Bộ (2 Sự bênh vực từ bên trong)

Trang 6

Tham khảo ý kiến

 Nghiên cứu đã được thực hiện trong nội bộ chính phủ, và các nhà

nghiên cứu ngoài chính phủ được đánh giá cao đã được ký hợp đồng để thu thập và phân tích dữ liệu về khoảng cách về lương giữa các khu

vực (tư nhân, công và cộng đồng) (6 tiếp cận kiến thức)

 Nghiên cứu này được tổng hợp và đưa vào các báo cáo tư vấn được

phát hành rộng rãi trong toàn bang (6 tiếp cận kiến thức)

Chính phủ thể hiện rõ ràng là sẽ hành động,(1 cam kết chính trị)

nhưng thiếu ý kiến từ phần đông những bên liên quan về phương thức hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu xóa bỏ khoảng cách về lương

 Một số ủy ban tư vấn đã được thành lập (các nhóm phụ nữ, nhóm

người lao động, người sử dụng lao động) (6 tiếp cận kiến thức)

 Một nhóm những người có ảnh hưởng lớn bao gồm đa số những người

sử dụng lao động là nam đã tham gia như là một sự ủng hộ từ bên

ngoài để nói lên những kinh nghiệm của mình và các tình huống kinh

doanh phải trả lương bình đẳng (9 thay đổi quan điểm)

Trang 7

Tham khảo ý kiến (tiếp theo)

 Bộ trưởng chịu trách nhiệm về các vấn đề phụ nữ tổ chức các cuộc lấy ý kiến công chúng ở phạm vi rộng trên toàn bang, nói chuyện với nhóm các nhà sử dụng lao động trên toàn bang, và cung cấp các tài liệu đào tạo và giáo dục cho các đồng nghiệp được

bầu (1 cam kết chính trị, 6 tiếp cận kiến thức, 9 thay đổi thái độ)

 Cục Quản lý các vấn đề phụ nữ cũng lãnh đạo một ủy ban liên ngành hướng dấn về

việc phát triển các chính sách của chính phủ (2, 5, 6, 7, 10) Ủy ban liên bộ được giúp

đỡ trong việc bảo đảm các chính sách của chính phủ:

 Xem xét ở phạm vi rộng những ảnh hưởng đối với các nhóm chịu tác động – người

sử dụng lao động, người lao động nam và nữ, công đoàn ở tất cả các khu vực

 Xem xét tác động đối với các dịch vụ được cung cấp một cách trực hoặc gián tiếp

 Xem xét đến tất cả các ảnh ưởng về tài chính đối với việc thực thi và thi hành

pháp luật

 Xem xét tất cả các ảnh hưởng về tài chính đối với chính phủ cũng như người sử dụng lao động

 Xem xét những tác động chung đối với nền kinh tế

 Xem xét ở phạm vi rộng nhất các phương tiện tham khảo ý kiến và giao tiếp nhằm đạt được những thay đổi

 Xem xét ở phạm vi rộng việc các bộ được trang bị kiến thức, có liên quan và chịu trách nhiệm hơn đối với vấn đề

Trang 8

Quy trình thẩm tra lập pháp

 Dự luật được trình ra cơ quan lập pháp cùng với các báo

cáo tư vấn và các tài liệu nghiên cứu (6 tiếp cận kiến thức)

 Các thông tin ngắn gọn về các lĩnh vực của dự luật được

cung cấp cho các thành viên ủy ban lập pháp (3 người phân tích vấn đề giới được đào tạo)

 Việc lấy ý kiến các bên liên quan được tổ chức rộng rãi

(5 ủng hộ từ bên ngoài; 6 tiếp cận thông tin)

 Các sửa đổi được đề xuất và việc thỏa hiệp được thực

hiện trong phạm vi ủy ban (1 lãnh đạo chính trị; 9 thay đổi quan điểm)

Trang 9

Luật Bình đẳng về lương năm 1987

Luật Bình đẳng về lương năm 1987 — được thông qua đã có tác động đến phụ nữ

ở tất cả các khu vực của nền kinh tế

 Đạo luật yêu cầu người sử dụng lao động (và tổ chức công đoàn nơi làm việc)

(10.) so sánh những việc được làm chủ yếu bởi nữ và những việc được làm chủ

yếu bởi nam liên quan đến công việc thực hiện và tiền lương

 Hệ thống đánh giá việc làm được sử dụng để đánh giá kỹ năng, sự nỗ lực, trách

nhiệm và các điều kiện làm việc thường được sử dụng trong một công việc.

 Người sử dụng lao động phải trả lương như nhau khi các công việc được nhận

thấy là có giá trị như nhau và có thể so sánh (nói cách khác, ‘thanh toán công bằng’ hay ‘thanh toán như nhau cho các công việc có giá trị như nhau’)

 Người sử dụng lao động phải thu hẹp khoảng cách về lương đối với những công

việc có giá trị như nhau giữa nam và nữ bằng việc dành 1% tổng quỹ lương của năm trước cho việc tăng lương cho lao động nữ - điều này sẽ tiếp tục được thực hiện cho tới khi không còn khoảng cách.

 Việc thực thi luật được tiến hành từng bước, đòi hỏi Chính phủ Bang Ontario thực

hiện kế hoạch thanh toán công bằng trước tiên,(1.6 9.), tiếp theo là doanh

nghiệp có sử dụng lao động lớn, và kế đến là các doanh nghiệp nhỏ hơn

 Luật đòi hỏi phải có báo cáo hàng năm và quy trình rà soát pháp luật kèm theo

nhằm đánh giá việc Luật có đạt được mục đích đề ra không và từ đó đề xuất

những sửa đổi thêm.

Trang 10

Thực thi Luật

 Ủy ban về bình đẳng lương — một đơn vị độc lập của nhà nước — đã

được thành lập để giúp đỡ người sử dụng lao động, người lao động và

các tổ chức thỏa thuận tập thể trong việc thực thi Luật (5.6.7.)

 Ủy ban về bình đẳng lương cung cấp thông tin, giáo dục, đào tạo và

các nguồn lực thực tế để trợ giúp cho việc thực thi Luật

 Những cá nhân không cho rằng Đạo luật đang được thực hiện công

bằng tại nơi làm việc của họ có thể khiếu nại đến Ủy ban về bình đẳng lương và các Nhân viên Thanh tra của Ủy ban để xem xét và nỗ lực giải

quyết thông qua hòa giải (7).

 Thêm nữa, một tòa án bán tư pháp — Tòa xét xử về bình đẳng lương —

có thể đưa ra các phán quyết có giá trị bắt buộc khi giải pháp cho vấn

đề không được đưa ra (7)

 Một Văn phòng Trợ giúp Pháp lý về về bình đẳng lương miễn phí cũng

đã được thành lập chủ yếu nhằm giúp đỡ những phụ nữ không thuộc

nhóm thỏa thuận để đạt được thanh toán công bằng (3.5.6.7) Văn

phòng này đến nay đã bị giải tán

Trang 11

Tác động và Thách thức

 Tác động tích cực:

 Kết quả của quá trình rà soát là Đạo luật đã được sửa đổi 2 lần nhằm tăng thêm những

quyền lợi của nữ mà trước đây không được quy định trong luật

 Khoảng cách về lương đã giảm 7% Hiện nay nữ đã có thu nhập bằng 71% so với nam

 Việc thanh toán cá nhân đã tăng đáng kể

 Lương của nam giới làm các công việc mà nữ chiếm ưu thế đã có sự điều chỉnh

 Ngày càng nhiều nam giới tham gia vào các công việc mà truyền thống thuộc về nữ như y

tá, kỹ thuật viên y tế, giáo viên tiểu học

 Tuy nhiên:

 Tác động tích cực trong việc giảm khoảng cách về lương đã không cao như mong đợi

 Không áp dụng đối với những phụ nữ làm việc trong các cơ sở sử dụng dưới 10 lao động

 Phụ nữ là người dân tộc thiểu số, thổ dân, người già, người tàn tật và không tham gia

công đoàn không được hưởng lợi từ đạo luật

 Sự phức tạp về mặt quản lý của Đạo luật ở chỗ tiền được sử dụng cho các hệ thống đánh

giá công việc phải là tiền không được sử dụng vào việc làm giảm khoảng cách về lương trên thực tế

 Phương pháp thực hiện Luật trên cơ sở khiếu nại phụ thuộc vào các các cá nhân sẵn sàng

dành thời gian và tiềm lực để bảo đảm Đạo luật được thực hiện

 Việc tài trợ chính phủ bị giảm sút đã đưa đến một số điều chỉnh về lương

Trang 12

Điều gì đã có thể được làm theo một cách

khác để có tác động nhiều hơn?

mục tiêu của việc bình đẳng về lương (8 phương pháp

đa hướng):

 Tăng mức lương tối thiểu

 Tăng cơ hội công bằng về giáo dục, đào tạo và

việc làm nhằm nâng cao sự lựa chọn nghề nghiệp cho nữ

 Tăng sự tài trợ của chính phủ đối với các cơ sở

mà lao động nữ chiếm ưu thế (ví dụ: các trung tâm chăm sóc trẻ em, nhà điều dưỡng, v.v.)

 Tạo thuận lợi cho việc thành lập công đoàn

 Việc tăng mức lương tối thiểu, tăng các cơ hội giáo dục

và đào tạo, tài trợ có mục đích đang được thực hiện sẽ nâng cao kết quả của bình đằng lương

Trang 13

Kết luận

Các công cụ lập pháp thường phải được thực hiện cùng với các công

cụ chính sách khác để đạt được

hiệu quả.

Xin cảm ơn sự chú ý của các bạn!

Ngày đăng: 18/01/2013, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w