1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu thực hiện ba vấn đề kinh tế cơ bản của tổng công ty vận tải dầu khí việt nam

29 2,3K 76
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em quyết định thực hiện đề tài “Tìm hiểu thực hiện ba vấn đề kinh tế cơ bản của Tổng công ty vận tải dầu khí Việt Nam” nhằm nâng cao hiểu biết của bản thân, có cái nhìn tổng quan, sâu sắ

Trang 1

Lời mở đầu

Trong bất kì thời đại nào, ở bất kì quốc gia nào thì việc phát triển kinh

tế luôn dược coi là công việc cần thiết nhất đánh giá sự phát triển của xã hội

đó, đất nước đó Để phát triển nền kinh tế một cách tốt nhất thì cần tìm hiểu,nghiên cứu thật sâu sắc và vận dụng linh hoạt các qui luật kinh tế vào thực

tế

Kinh tế học vi mô nghiên cứu các quyết định của các cá nhân vàdoanh nghiệp và các tương tác giữa các quyết định này trên thị trường Làmột sinh viên theo học ngành kinh tế bản thân em nhận thấy việc nghiên cứu

“Kinh tế học” nói chung và “kinh tế vi mô” nói riêng để nắm vững nhữngvấn đề kinh tế cơ bản là một công việc thiết thực vô cùng bổ ích để phục vụmọi hoạt động sản xuất kinh doanh Với sự hướng dẫn của giảng viên …

Em quyết định thực hiện đề tài “Tìm hiểu thực hiện ba vấn đề kinh tế cơ

bản của Tổng công ty vận tải dầu khí Việt Nam” nhằm nâng cao hiểu biết

của bản thân, có cái nhìn tổng quan, sâu sắc hơn về các vấn đề kinh tế cơbản và vai trò,tác dụng của nó trong doanh nghiệp

Trong quá trình thực hiện mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng không thểtránh khỏi những thiếu sót nhất định rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa các thầy cô để em có thể hoàn thành tốt hơn trong các đề tài sau

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Mục lục

Chương 1: Giới thiệu chung (về môn học, về lý thuyết thực hiện ba

vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp)

4

1.2 Ba vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp 6

Chương 2: Tìm hiểu thực hiện ba vấn đề kinh tế cơ bản cua Tổng

công ty vận tải dầu khí Việt Nam

10

2.2.Tổng kết hoạt đông sản xuất kinh doanh năm 2008 12

2.3 Phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2009 16

Trang 3

2.3.2 Mục tiêu 162.3.3 Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu cho năm 2009 18

Trang 4

Chương 1: Giới thiệu chung (về môn học, về lý thuyết thực hiện ba vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp)

1.1 Giới thiệu về môn học

1.1.1 Khái niệm kinh tế học

Theo một khái niệm chung nhất, kinh tế học là một bộ môn khoa học

giúp cho con người hiểu về cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung vàcách thức ứng xử của từng chủ thể tham gia vào nền kinh tế nói riêng Vấn

đề khan hiếm nguồn lực yêu cầu các nền kinh tế hay các đơn vị kinh tế phải

lựa chọn Các Nhà Kinh tế cho rằng: Kinh tế học là "khoa học của sự lựa chọn" Kinh tế học tập trung vào việc sử dụng và quản lý các nguồn lực hạn

chế để đạt được thỏa mãn tối đa nhu cầu vật chất của con người Đặc biệt,kinh tế học nghiên cứu hành vi trong sản xuất, phân phối và tiêu dùng hànghóa, dịch vụ trong thế giới có nguồn lực hạn chế

Như vậy, kinh tế học quan tâm đến hành vi của toàn bộ nền kinh tếtổng thể và hành vi của các chủ thể riêng lẻ trong nền kinh tế, bao gồm cácdoanh nghiệp,hộ tiêu dùng, người lao động và chính phủ Mỗi chủ thể kinh

tế đều có mục tiêu để hướng tới, đó là tối đa hóa lợi ích kinh tế của họ Mụctiêu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, mục tiêu của các hộ tiêudùng là tối đa hóa mức độ tiêu dùng, mục tiêu của người lao động là tối đahóa tiền công và mục tiêu của chính phủ là tối đa hóa lợi ích xã hội Kinh tếhọc có nhiệm vụ giúp các chủ thể kinh tế giải quyết bài toán tối đa hóa lợiích kinh tế này

Trang 5

Kinh tế học có hai bộ phận cấu thành hữu cơ là kinh tế học vi mô và

kinh tế học vĩ mô Dựa vào hành vi kinh tế, các Nhà Kinh tế phân kinh tế

học theo hai mức độ phân tích khác nhau: vi mô và vĩ mô Trong chương này

chúng ta chỉ tập trung tìm hiểu về khái niệm “Kinh tế vi mô”.

1.1.2 Kinh tế học vi mô

Kinh tế học vi mô (microeconomic) là một phân ngành chủ yếu củakinh tế học, chuyên nghiên cứu về hành vi kinh tế của các cá nhân (gồmngười tiêu dùng, nhà sản xuất, hay một ngành kinh tế nào đó) theo cáchriêng lẻ và biệt lập

Kinh tế học vi mô nghiên cứu các quyết định của các cá nhân vàdoanh nghiệp và các tương tác giữa các quyết định này trên thị trường Kinh

tế học vi mô giải quyết các đơn vị cụ thể của nền kinh tế và xem xét mộtcách chi tiết cách thức vận hành của các đơn vị kinh tế hay các phân đoạncủa nền kinh tế

Mục tiêu của kinh tế học vi mô nhằm giải thích giá và lượng của mộthàng hóa cụ thể Kinh tế học vi mô còn nghiên cứu các qui định, thuế củachính phủ tác động đến giá và lượng hàng hóa và dịch vụ cụ thể Chẳng hạn,kinh tế học vi mô nghiên cứu các yếu tố nhằm xác định giá và lượng xe hơi,đồng thời nghiên cứu các qui định và thuế của chính phủ tác động đến giá cả

và sản lượng xe hơi trên thị trường

Kinh tế học vi mô thể hiện rõ nét nhất trong hoạt động sản xuất kinhdoanh riêng lẻ của tưng cá nhân, hộ gia đình hay công ty doanh nghiệp nào

đó thong qua ba vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp Mỗi vấn đề kinh tế

Trang 6

thể thu dược lợi nhuận cao và phát triển bền vững lâu dài khi các bài toán đóđược giả quyết một cách phù hợp nhất Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nội dung

đó ở các phần tiếp theo

1.2

Ba vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp

Vì nguồn lực là khan hiếm, mọi quyết định lựa chọn trong sản xuất vàtiêu dùng của các tác nhân kinh tế đều phải đảm bảo sử dụng đầy đủ và hiệu quả nguồn lực Để sử dụng nguồn lực hiệu quả, các quyết định lựa chọn phảitrả lời tốt ba câu hỏi nền tảng được gọi là ba vấn đề cơ bản của kinh tế học,

đó là:

Quyết định sản xuất cái gì ?

Quyết định sản xuất như thế nào ?

Quyết định sản xuất cho ai ?

Đó chính là ba vấn đề kinh tế cơ bản mà chúng ta đang tìm hiểu!

1.2.1 Quyết định sản xuất cái gì?

Sản xuất cái gì là vấn đề cơ bản đầu tiên cần phải trả lời Vì nguồn lực khan hiếm nên không thể dễ dàng đáp ứng mọi nhu cầu của xã hội Trong khả năng hiện có, xã hội phải lựa chọn để sản xuất một số loại hàng hóa nhất định Việc lựa chọn loại hàng hóa, dịch vụ gì nên được ưu tiên sảnxuất sẽ được căn cứ vào nhiều yếu tố, ví dụ như cầu của thị trường, khả năng

về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, tình hình cạnh tranh, giá cả trên thịtrường Trong nền kinh tế thị trường, giá cả sẽ là tín hiệu trực tiếp nhất giúpngười sản xuất quyết định sản xuất cái gì

Vấn đề này có thể được hiểu như là: "Sản phẩm và dịch vụ nào sẽ đượcsản xuất?" Trong nền kinh tế thị trường, sự tương tác giữa người mua

và người bán vì lợi ích cá nhân sẽ xác định sản phẩm và dịch vụ nào sẽ được

Trang 7

sản xuất Nhà Kinh tế học Adam Smith trong tác phẩm "The Wealth of Nations" đã cho rằng sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất sẽ đem lại lợi ích cho xã hội.

Sự cạnh tranh làm cho các nhà sản xuất cung cấp các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Trong việc tìm kiếm lợi nhuận, nhà sản xuất cốgắng cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao hơn nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng Điều này có thể giải thích tại sao người tiêudùng có "quyền tối thượng" xác định những sản phẩm và dịch vụ nào sẽ được sản xuất Một số Nhà Kinh tế, chẳng hạn như John Kenneth Galbraithcũng đề cập đến vấn đề này và cho rằng các hoạt động tiếp thị của các công

ty lớn có thể ảnh hưởng đáng kể đến cầu tiêu dùng trong ngắn hạn Hầu hết,các Nhà Kinh tế đều thống nhất rằng mặc dầu các biện pháp tiếp thị có thể ảnh hưởng cầu tiêu dùng, nhưng người tiêu dùng mới chính là người quyếtđịnh sản phẩm và dịch vụ nào sẽ được mua.Nếu vì lý do nào đó, người tiêu dùng mong muốn tiêu dùng sản phẩm nhiều hơn, điều này sẽ làm tăng cầu.Trong ngắn hạn, sự gia tăng cầu có thể làm tăng giá cả, lượng sản xuất cũngtăng lên và lợi nhuận của các công ty trong ngành cũng cao hơn Lợi nhuận cao trong ngành sẽ hấp dẫn các công ty mới gia nhập thị trường trong dài hạn và vì vậy cung thị trường sẽ tăng lên Sự tăng cung sẽ làm cho giá cả hàng hóa giảm xuống trong khi đó lượng bán vẫn tiếp tục tăng lên Lợi nhuận trong ngắn hạn do sự gia tăng cầu trong ngắn hạn dần dần sẽ bị mất đikhi giá giảm xuống Điều này có thể giải thích sự phù hợp với khái niệm quyền tối thượng của người tiêu dùng

1.2.2 Quyết định sản xuất như thế nào?

Sau khi quyết định được loại hàng hóa, dịch vụ gì nên được sản xuất,

xã hội phải trả lời câu hỏi quan trọng thứ hai là "Sản xuất như thế nào?", tức

Trang 8

là tìm ra phương pháp, công nghệ thích hợp cho sản xuất, và sự kết hợp hợp

lý và hiệu quả giữa các nguồn lực đầu vào để sản xuất ra hàng hóa được lựa chọn Đồng thời, giải quyết vấn đề "Sản xuất như thế nào?" cũng chính là tìm câu trả lời cho những câu hỏi sau: hàng hóa đó nên sản xuất ở đâu? sản xuất bao nhiêu? Khi nào thì sản xuất và cung cấp? Tổ chức và quản lý các khâu từ lựa chọn đầu vào đến tiêu thụ sản phẩm ra sao?

Vấn đề thứ hai này có thể phát biểu một cách hoàn chỉnh như là: "Sản phẩm và dịch vụ được sản xuất bằng cách nào?" Vấn đề này liên quan đến việc xác định những nguồn lực nào được sử dụng và phương pháp để sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ Chẳng hạn để sản xuất ra điện, các quốc gia có thể xây dựng các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, điện nguyên tử Tuy nhiên, việc lựa chọn phương pháp sản xuất nào còn phải xem xét trên khía cạnh hiệu quả kinh tế - xã hội, nguồn lực và trình độ khoa học kỹ thuật của mỗi quốc gia

Trong nền kinh tế thị trường, các nhà sản xuất vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận sẽ phải tìm kiếm các nguồn lực có chi phí thấp nhất có thể (giả định với số lượng và chất lượng sản phẩm không thay đổi) Các phương pháp và kỹ thuật sản xuất mới chỉ có thể được chấp nhận khi chúng làm giảm chi phí sản xuất Trong khi đó, các nhà cung cấp nguồn lực sản xuất sẽ cung cấp nguồn lực đem lại cho họ các giá trị cao nhất Một lần nữa, "bàn tay vô hình" theo thuyết của Adam Smith dẫn dắt cách thức phân phối nguồnlực đem lại giá trị sử dụng cao nhất

Để có thể lý giải tại sao một số quốc gia lựa chọn tập trung sản xuất một số hàng hóa và trao đổi với các quốc gia khác Vấn đề ở đây liên quan đến việc xem xét chi phí cơ hội và bằng cách so sánh chi phí tương đối trongviệc sản xuất các hàng hóa, các quốc gia sẽ sản xuất và trao đổi hàng hóa trên cơ sở chi phí cơ hội thấp nhất

Trang 9

1.2.3 Quyết định sản xuất cho ai?

Sau khi xác định được loại hàng hóa, dịch vụ nào nên được sản xuất

và phương pháp sản xuất các loại sản phẩm đó, xã hội còn phải giải quyết vấn đề cơ bản thứ ba là "Sản xuất cho ai?" Câu hỏi này liên quan đến việc lựa chọn phương pháp phân phối các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được sảnxuất ra tới tay người tiêu dung như thế nào Tất nhiên, vì nguồn lực là khanhiếm, sẽ có cạnh tranh trong tiêu dùng và trên thị trường tự do cạnh tranh thìsản phẩm sẽ thuộc về người có khả năng thanh toán cho việc mua sản phẩm Tuy nhiên, vấn đề này sẽ được chính phủ xem xét và điều tiết thông qua cácchính sách về thuế, giá cả và trợ cấp, nhằm đảm bảo cho cả những người nghèo, khó khăn, có thu nhập thấp cũng được hưởng những thành quả từ nguồn lực của xã hội

Vấn đề thứ ba này phải giải quyết đó là, "Ai sẽ nhận sản phẩm và dịchvụ?" Trong nền kinh tế thị trường, thu nhập và giá cả xác định ai sẽ nhậnhàng hóa và dịch vụ cung cấp Điều này được xác định thông qua tương táccủa người mua và bán trên thị trường sản phẩm và thị trường nguồn lực

Thu nhập chính là nguồn tạo ra năng lực mua sắm của các cá nhân và phân phối thu nhập được xác định thông qua: tiền lương, tiền lãi, tiền cho thuê vàlợi nhuận trên thị trường nguồn lực sản xuất Trong nền kinh tế thị trường,những ai có nguồn tài nguyên, lao động, vốn và kỹ năng quản lý cao hơn sẽnhận thu nhập cao hơn Với thu nhập này, các cá nhân đưa ra quyết định loại

và số lượng sản phẩm sẽ mua trên thị trường sản phẩm và giá cả định hướngcách thức phân bổ nguồn lực cho những ai mong muốn trả với mức giá thịtrường

Trang 10

Chương 2:Số liệu và đánh giá về tình hình thực hiện ba vấn đề kinh tế cơ bản của Tổng công ty vận tải dầu khí Việt Nam.

2.1 Giới thiệu về Tổng công ty

Nhóm ngành: Dịch vụ vận tải.

Giới thiệu: Lịch sử hình thành.

- Tiền thân của Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí là Công ty Vận tải Dầu khí, đơn vịthành viên của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam), thành lập vào ngày 27/5/2002 theo Quyếtđịnh số 358/QĐ-VPCP của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

- Năm 2003: Đầu năm 2003, Công ty Vận tải Dầu khí đã thực hiện mua tàu POSEIDON M, đây là tàu vận tải dầu thô loại Aframax đầu tiên ở Việt Nam,

có trọng tải lên tới 96.125 tấn Tháng 4/2003, tàu POSEIDON M đã chính thức thực hiện vận chuyển lô hàng đầu tiên

Năm 2006: Tháng 5/2006, Công ty Vận tải Dầu khí đã đưa vào khai thác tàu chở dầu thô loại Aframax thứ hai - HERCULES M

- Năm 2007: Thực hiện Quyết định số 758/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp ngày 30/3/2006, Công ty Vận tải Dầu khí đã tiến hành cổ phần hóa và chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần vào ngày 07/5/2007 căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4103006624 do Sở Kế hoạch và Đầu tưTp Hồ Chí Minh cấp

Ngành nghề kinh doanh:

Kinh doanh vận tải dầu thô và các sản phẩm dầu khí

- Tham gia đào tạo và cung ứng thuyền viên cho các tàu vận tải dầu khí;

Trang 11

Thuê và cho thuê tàu biển, phương tiện vận tải khác với các đối tác trong và ngoài nước

- Kinh doanh dịch vụ môi giới tàu biển, đại lý hàng hải, cung ứng tàu biển, dịch vụ sửa chữa tàu biển và dịch vụ hàng hải khác

- Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng ô tô, đường thuỷ nội địa; Dịch vụ giao nhận hàng hoá

- Kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế

- Dịch vụ quản lý bất động sản; Xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp, dân dụng, dầu khí

- Dịch vụ kỹ thuật dầu khí

- Bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt công trình ngầm dầu khí

- Sản xuất và mua bán nước khoáng, nước uống tinh khiết (không sản xuất nước khoáng tại trụ sở)

- Mua bán vật tư, trang thiết bị phục vụ cho ngành dầu khí và vận tải

- Dịch vụ sửa chữa, đóng mới tàu biển và các công trình dầu khí; phá dỡ tàu cũ; Dịch vụ đại lý hàng hải

- Sản phẩm và dịch vụ chính: Vận chuyển dầu thô, vận chuyển trong nước, sửa chữa phương tiện nổi và cung cấp các vật tư thiết bị hàng hải

Văn phòng đại diện: Số 3 Hoàng Hoa Thám, Phường 6, quận Bình Thạnh TP.HCM

Trang 12

2.2 Tổng kết hoạt đông sản xuất kinh doanh năm 2008

2.2.1 Nhận xét chung.

Trong năm 2008, PV Trans tiếp tục điều hành an toàn và chủ độngkhai thác hiệu quả đội tàu vận tải dầu thô hiện có Mặc dù thị trường có khókhăn biến động, nhưng Tổng công ty đã khai thác 100% công suất hoạt độngcủa tàu, phục vụ cho khách hàng quốc tế tại khu vực Châu Á - Thái BìnhDương và được khách hàng đánh giá cao Tổng công ty cũng đã quyết địnhđúng đắn, linh hoạt đưa tàu cho thuê định hạn khi giá thuê cao và đạt hiệuquả tốt, đặc biệt khi thị trường vận tải suy giảm

Bên cạnh đội tàu chở dầu thô, PV Trans cũng đã lần đầu tiên đầu tư vàđưa vào khai thác đội tàu chở sản phẩm dầu Do cước vận tải về Việt Namcòn thấp, hiện nay các tàu đang được PV Trans khai thác tại thị trường quốc

tế để chở dầu sản phẩm và dầu cọ Những tàu này dự kiến sẽ được chuẩn bịcho công tác vận tải sản phẩm đầu ra của Nhà máy lọc dầu Dung Quất trongnăm 2009

Đội tàu chở khí hóa lỏng LPG gồm 3 chiếc cũng đã được PV Transtiếp nhận và khai thác hiệu quả phục vụ cho Nhà máy xử lý khí Dinh Cố của

PV Gas và các khách hàng nước ngoài như Petronas (Malaysia), Dealim(Hàn Quốc) Hiện nay PV Trans đang phối hợp với PV Gas để chuẩn bịphương án phân phối và vận tải LPG của Nhà máy lọc dầu Dung Quất trongnăm 2009

Hoạt động vận tải đường bộ chủ yếu là vận tải Taxi cũng được Tổngcông ty tích cực triển khai thông qua 2 đơn vị thành viên là Công ty Cổ phầnCửu Long và Đông Dương Trong năm 2008, thương hiệu xe taxi Dầu khí đãđược đưa vào khai thác tại Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh với tổng cộng gần

400 xe Bên cạnh đó, các đơn vị cũng tiếp tục thực hiện các hợp đồng dịch

Trang 13

vụ cho thuê xe hạng sang, xe bồn vận tải LPG, vận tải xăng dầu, xe đầu kéocontainer Mặc dù còn một số bất cập lúc ban đầu, nhưng chất lượng dịch vụcũng ngày một được cải thiện và do đó đã dần nâng cao được hiệu quả kinhdoanh.

PV Trans cũng tích cực xây dựng và mở rộng các dịch vụ đại lý hànghải, dịch vụ kinh doanh thương mại, cung cấp vật tư thiết bị hàng hải, dầukhí, các hợp đồng kinh doanh cung cấp LPG, xăng dầu, phân đạm để tạonguồn thu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Về dịch vụ hàng hải dầu khí, bên cạnh việc tham gia cung cấp một sốdịch vụ hậu cần cho các công ty dầu khí nước ngoài, trong năm 2008, PVTrans đã hợp tác với đối tác EMAS (Singapore) đấu thầu quốc tế và trúngthầu cung cấp tàu chứa xử lý dầu thô FPSO cho Premier Oil tại mỏ ChimSáo và Dừa với tổng giá trị đầu tư lên đến 450 triệu USD, hiện nay dự ánnày cũng đang được tích cực triển khai Bên cạnh đó, PV Trans cũng đangchuẩn bị ký kết hợp đồng cung cấp tầu FSO cho mỏ Đại Hùng, dự kiến sẽcung cấp tầu vào đầu tháng 09/2009 PV Trans cũng đang chuẩn bị tham giađấu thầu tiếp các dự án cung cấp FPSO cho Hoàng Long JOC và ThăngLong JOC

2.2.2 Các chỉ tiêu kế hoạch đã thực hiện

Với những công việc đã thực hiện trên, kết quả sản xuất kinh doanh

của Tổng công ty trong năm 2008 như sau:

Trang 14

Stt Chỉ tiêu Đơn vị

hoạch năm 2008

hiện năm 2008

Với KHnăm2008

Với THnăm2007

8 Lợi nhuận chưa

phân phối năm

2.2.3 Đánh giá kết quả đạt được

Trong năm qua, mặc dù tình hình kinh doanh trong lĩnh vực vận tảidầu khí trên thế giới tiếp tục gặp nhiều khó khăn, nhu cầu tiêu thụ và cước

Ngày đăng: 10/05/2014, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w