1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án thu mua tàu vận chuyển gỗ tuyến trung quốc – hải phòng

40 414 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tài Chính, Kinh Tế Xã Hội Dự Án Thuê Mua Tàu Vận Chuyển Gỗ Tuyến Trung Quốc – Hải Phòng
Tác giả Đỗ Thị Nga
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 481,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người chuyên chở chịu trách nhiệm về những thiệt hại do hàng hoá bị mấtmát hay hư hại, cũng như do việc chậm giao hàng nếu sự kiện gây ra mất mát, hư hạihoặc chậm giao hàng xảy ra trong

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, chủ trơng chính sách của Đảng và nhà nớc ta là đa dạnghoá và đa phơng hoá theo hớng mở rộng giao lu kinh tế và khoa học kỹ thuật, từng bớchoà nhập với nền kinh tế quốc gia và nền kinh tế thế giới Hiện nay, nền kinh tế thếgiới đang cú xu hướng chuyển đổi từ đối đầu sang đối thoại, hợp tỏc cựng phỏt triển.Cựng với xu thế chung đú Việt Nam cũng đang cựa mỡnh hội nhập cựng thế giới Vớiviệc đổi mới nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường cú sự điều tiết của nhànước thỡ cỏc hoạt động thu hỳt vốn đầu tư của nước ngoài và cỏc hoạt động khuyếnkhớch đầu tư trong nước cũng được đặc biệt quan tõm

Để phỏt triển đất nước theo xu hướng thời đại, Đảng và Nhà nước đó tiến hànhđầu tư trờn tất cả cỏc mặt, trong đú tập trung mũi nhọn vào phỏt triển cỏc ngành kinh tếtrọng điểm và Vận tải biển được xem là một ngành rất quan trọng trong hệ thống cỏcngành kinh tế quốc dõn Sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển hàng hoỏ cũng như nhucầu đi lại là kết quả của việc phỏt triển như vũ bóo của nền kinh tế Tỡnh hỡnh đú đũihỏi ngành vận tải khụng ngừng phỏt triển và hoàn thiện về mọi mặt cả về quy mụ,chủng loại, phương tiện, cỏch thức vận chuyển…

Đỏp ứng một cỏch tốt nhất những nhu cầu đú đũi hỏi cỏc doanh nghiệp vậnchuyển phải bổ sung cỏc phương tiện vận chuyển trong đú việc bổ sung tàu là mộttrong những phương đỏp ứng phần nào nhu cầu đú, tuy nhiờn việc đầu tư này đũi hỏiphải được cõn nhắc một cỏch kỹ lưỡng, vỡ giỏ trị của những con tàu là rất lớn và sửdụng trong thời gian dài, do đú đũi hỏi cỏc doanh nghiệp đầu tư như thế nào để đạthiệu quả kinh tế cao nhất

Để hiểu rừ hơn việc phõn tớch và quản lý một dự ỏn đầu tư một cỏch khả thi em đó

tiến hành nghiờn cứu đề tài: “Phõn tớch tài chớnh, kinh tế xó hội dự ỏn thuê mua tàu vận chuyển gỗ tuyến TRUNG QUỐC – HẢI PHềNG"

Việc phõn tớch này sẽ bao gồm phõn tớch cỏc thụng số cơ bản liờn quan đến dựđịnh đầu tư, lập dự ỏn đầu tư, tớnh toỏn và lựa chọn cỏc chỉ tiờu tài chớnh

Nội dung cơ bản sẽ được giải quyết trong bài thiết kế:

Chương 1: Phân tích số liệu ban đầu và những cơ sở hình thành lên dự án

Chương 2: Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và các chỉ tiêu tài chính để lựa chọn.Chương 3: Phõn tớch tớnh khả thi về tài chớnh của dự ỏn

Chương 4: Phõn tớch hiệu quả kinh tế xó hội của dự ỏn

Trang 2

ChơngI phân tích số liệu ban đầu và những cơ sở hình thành

lên dự án1.1 tổng quan về phân tích tài chính , kinh tế xã hội dự án thuê mua tàu vận chuyển gỗ

1.1.1 Khỏi niệm về phân tích tài chính

Phân tích tài chính là việc chú trọng đến các khía cạnh phân tích và ra các quyết

định tài chính, hoạch định các chính sách đa ra những công cụ, những kỹ năng phântích trớc khi đa ra các quyết định liên quan đến tài chính Đa ra các quyết định cho quỏtrỡnh sử dụng vốn đầu tư nhằm tă ng năng suất lao động tái sản xuất giản đơn và tỏi sảnxuất mở rộng Cỏc cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế núi chung, của địa phươngcủa ngành của cỏc cơ sở sản xuất kinh doanh núi riờng

1.1.2 Mục đớch của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là để đánh giá hiệu quả của việc quản trị tàichính dới góc độ quản trị tài chính của công ty Tạo ra tối đa hoá giá trị tài sản của chủ

sở hữu Mục tiêu này đợc diễn ra trong môI trờng kinh doanh, do vậy phảI đợc xem xéttrong mối quan hệ giữa các vấn đề khác Mối quan hệ giữa chủ sở hữu và ng ời điềuhành công ty Lợi ích của công ty và xã hội Việc bỏ ra một lượng vốn để tạo ra tài sản,

để tài sản này cú thể tham gia vào những chu kỳ sản xuất nối tiếp nhau, để đạt đượcmục đớch của người bỏ vốn Nối cỏch khỏc đầu tư là hoạt động của vốn dài hạn và kinhdoanh nhằm mục đớch sinh lời trong tương lai

Tạo ra giá trị tối đa hoá lợi nhuận là phơng tiện chính để không ngừng tăng giátrị tài sảncho chủ sở hữu và thể hiện ở 3 mục tiêu:

+ Tối đa hoá lợi nhuận sau thuế

+ Tối đa hoá lợi nhuận chia cổ phần

+ Tối đa hoá cổ phần đợc xem là mục tiêu phù hợp nhất: vì nó kết hợp đợcnhiều yếu tố độ dài thời gian, rủi ro , chính sách cổ tức và những yếu tố khác ảnh h ởng

đến giá cổ phần

Trong cỏc kết quả trờn thỡ tài sản, vật chất, trớ tuệ,nhõn lực được tăng thờm cúvai trũ quan trọng ở mọi lỳc mọi nơi đối với người bỏ vốn cũng như đối với toàn bộnền kinh tế

Mục đớch của mọi cụng cuộc đầu tư là phải đạt được kờtý quả lớn hơn so với sự

hy sinh mà người đầu tư phải gỏnh chịu khi thực hiện nú Do đú đối với từng cỏ nhõn,từng doanh nghiệp đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời tồn tại tiếp tục phỏt triển

Trang 3

mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đối với nền kinh tế đầu tư là yếu tố quyết định sựphỏt triển nền kinh tế xó hội là chỡa khoỏ của sự tăng trưởng.

1.1.3 Khỏi niệm về thuê tài sản

+ Theo hỡnh thức: Thuê tài sản là một hình thức ngời cho thuê có tài sản tạmthời từ bỏ quyền sử dụng và giao cho ngời thuê tài sản sử dụng , trong một thời giannhất định theo những điều kiện đợc ghi trong hợp đồng và ngời thuê phảI trả cho ngờicho thuê một khoản tiền hoặc dới dòng liên kim đầu kỳ hay cuối kỳ Nh vậy thuê tàisản là một phơng tiện tài trợ gần giống với việc đI vay dới nhiều khía cạnh Hình thứcnày là một ngành công nghiệp đang phát triển với tốc độ và quy mô đáng kể

+ Theo gúc độ quản lý: Thuê tài sản là một cụng cụ quản lý được sử dụng vốn,vật tư, lao động để tạo ra kết quả tài chớnh kinh tế xó hội trong một thời gian dài

+ Ở gúc độ kế hoạch: Thuê tài sản là một cụng cụ thể hiện kế hoạch chi tiếtmột cụng cuộc đầu tư cho sản xuất kinh doanh đồng thời làm tiền đề cho việc ra quyếtđịnh đầu tư và tài trợ cho dự ỏn

+ Về mặt nội dung: Thuê tài sản là tập hợp cỏc hoạt động cú liờn quan vớinhau được kế hoạch hoỏ nhằm đạt được mục tiờu bằng việc tạo ra cỏc kết quả cụ thểtrong một thời gian nhất định

1.1.4 Đặc điểm của thuê tài sản

Giao dịch thuê tài sản là một hoạt động thơng mại trong đó ngời sở hữu tài sảngọi là ngời cho thuê đồng ý cho ngời thuê sử dụng tài sản Đó là một khoảng thời gian

để đổi lấy chuỗi thanh toán định kỳ Chuỗi thanh toán định kỳ có đặc tính của mộtdòng liên kim có thể đợc trả từng tháng nửa năm và có thể trả ngay sau khi cho thuê Mô thức của ngân lu đợc thiết kế để phù hợp và đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng Thuê tài sản còn có 3 loại : Thuê mua ,vay mua , thuê tài chính

1.1.5 Vai trũ của thuê tài sản

+ Tránh đợc những rủi ro do sở hữu tài sản Khi chúng ta sở hữu tài sản chúng

ta phải đối mặt với những rủi ro, do sự lạc hậu của tài sản những dịch vụ sửa chữa bảotrì và giá trị còn laịi của tài sản đố Thuê là một cách tránh hoặc giảm rủi ro này Trong

đó rủi ro về sự lạc hậu là rủi ro lớn nhất mà ngời sở hữu tài sản phảI gánh chịu Tronghợp đồng thuê ngời thuê có quyền chấm dứt hợp đồng trớc thời hạn và chịu một khoảntiền phạt vì vậy rủi ro về sự lạc hậu tài sản và giá trị còn lại của nó do ngời sở hữu nógánh chịu Để bù đắp ruie ro này ngời cho thuê phảI tính các chi phí thiệt hại và chiphí thuê và ngời đI thuê phảI trả thêm phí này để tránh rủi ro trên

+Tính linh hoạt: Các hoạt động thuê tài sản với những điều khoản có thể huỷngay giúp ngời đI thuê có thể phản ứng nhanh chóng với những sự thay đổi môi trờng Ngời đi thuê có thể thay đổi tài sản so vớu ngời sở hữu tài sản

Trang 4

+ Lợi ích về thuế : Đi thuê sẽ đợc một khoản lợi về thuế vì chi phí thuê đợc tínhvào chi phí để xác định lợi nhuận nộp thuế

+Tính kịp thời : Việc mua hoặc có đợc tài sản phải có thời gian dài

+Giảm đợc những hạn chế tín dụng :ĐI thuê sẽ giúp cho ngời thuê có đợc tàisản sử dụng trong điều kiện hạn hẹp về ngân quỹ Trong những trờng hợp công tykhông đủ tiền để mua tài sản hoặc không có vốn đối ứng trong các hoạt động vay đểmua tài sản Hơn nữa đI thuê không làm tăng tỷ số nợ của công ty Trờng hợp công tykhông đợc xếp hạng tín dụng cao đI thuê tài sản là hình thức huy động nợ dễ dàng nhất vì hợp đồng thuê là một khoản nợ có đảm bảo

+Tránh đợc thủ tục rờm rà thông qua quy trình mua sắm tài sản

1.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MễI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN việc thuê mua tài sản

Thuê tàu chịu tỏc động của nhiều yếu tố mụi trường tỏc động như thời tiết, tỡnhhỡnh kinh tế xó hội, tỡnh hỡnh đối thủ cạnh tranh và tỡnh hỡnh bạn hàng hay thị trườngtiờu thụ…cỏc yếu tố này cú thể ảnh hưởng xấu hoặc tốt đến thời gian hoàn thành dựỏn

Trong những năm đầu tư này nếu khỏch hàng của doanh nghiệp giảm xuống thỡ

sẽ ảnh hưởng rất xấu đến toàn bộ dự ỏn, khi đú dự ỏn sẽ khụng đạt mục tiờu Doanhnghiệp cần cú những biện phỏp tăng cường tỡm kiếm những khỏch hàng mới, củng cố

uy tớn với khỏch hàng, cú những chiến lược kinh doanh thớch hợp để tăng nguồn thucủa doanh nghiệp

Trong tỡnh hỡnh mụi trường kinh doanh đang rất nhiều đối thủ cạnh tranh nhưvậy đũi hỏi những nhà quản lý doanh nghiệp cần cú những biện phỏp để đối phú vàđứng vững cũng như phỏt triển trong tương lai

Nếu nơi thực hiện đầu tư cú một vài biến động thỡ cũng sẽ ảnh hưởng đến dự ỏncủa doanh nghiệp vỡ khi đú tàu đúng mới khụng giao được đỳng thời hạn, chất lượngkhụng đảmm bảo sẽ làm cho dưj kiến của dự ỏn khụng sỏt hợp với thực tế

Đõy là dự ỏn tàu vận chuyển gỗ nờn thời tiết cũng ảnh hưởng tương đối đến dự

ỏn, trong quỏ trỡnh vận chuyển gỗ từ Trung Quốc về Sài Gũn, tàu sẽ đi trờn biển Đụngnờn những biến động về thời tiết như bóo, súng thần hay lốc soỏy trờn biển sẽ làmchậm tiến trỡnh của tàu, thiệt hại về vật chất thõn tàu và hàng hoỏ cũng như con người

Đặc biệt tỡnh hỡnh kinh tế chớnh trị cú ảnh hưởng rất lớn đến dự ỏn, chỉ trongđiều kiện kinh tế xó hội ổn định thỡ dự ỏn mới cú thể dễ dàng được hoạt động

1.3 PHÂN TÍCH TèNH HèNH HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN TRấN TUYẾN TRUNG QUỐC – HẢI PHềNG

Trang 5

1.3.1 Phân tích tình hình khách hàng

Ngày nay nền kinh tế đang phát triển như vũ bão, sản xuất kinh doanh phát triểnlàm cho khối lượng của cải tích luỹ trong xã hội tăng lên, đời sống nhân dân ngày càngnâng cao, nhu cầu xây dựng vì thế cũng tăng lên Gỗ là một phần vật liệu không thểthiếu trong xây dựng cũng như để tạo ra những vật dụng văn phòng và vật dụng giađình Nhu cầu vận chuyển gỗ đang hết sức cấp bách, tình hình đó đòi hỏi ngành vận tạiphải không ngừng phát triển và hoàn thiện về mọi mặt quy mô, chủng loại và tổ chức

để phục vụ một cách tốt nhất những yêu cầu đặt ra

1.3.2 Phân tích tình hình cạnh tranh

Do vận chuyển gỗ đang hết sức cấp thiết đối với đời sống con người như vậynên nhiều công ty đã nắm bắt được tình hình đó và bắt tay vào kinh doanh Hiện naytrên thị trường đã tồn tại nhiều công ty vận chuyển cũng tham gia đầu tư vận chuyển

gỗ nên vấn đề đặt ra với doanh nghiệp là làm thế nào để đứng vững trong môi trongcạnh tranh như vậy Chính vì vậy mà năm 2008 này Công ty TNHH Minh Phú đã tiếnhành đầu tư thêm tàu mới để bổ xung thêm phương tiện vận tải, mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh

1.3.3 Phân tích định chế pháp luật có liên quan

Điều 4:

1.Theo Công ước này, trách nhiệm của người chuyên chở đối với hàng hoá bao trùm suốt thời kỳ mà người chuyên chở được coi là đã chịu trách nhiệm trông nom hàng hoá ở cảng gửi hàng, trong khi chuyên chở và ở cảng dỡ hàng

2.Theo mục 1 của Điều này, người chuyên chở đã được coi như là đã chịu trách nhiệm về hàng hoá:

a Kể từ khi người chuyên chở đã nhận hàng từ:

- Người gửi hàng hoặc người làm thay cho người gửi hàng

- Một cơ quan hoặc người thứ 3 khác theo luật pháp, hàng hoá phải trao cho họ để gửi đi

b Cho đến khi người chuyên chở đã giao xong hàng:

-Bằng cách chuyển giao hàng cho người nhận hàng

-Trong trường hợp người nhận hàng không nhận hàng từ người chuyên chở, bằng cáchđặt hàng hoá đưới sự định đoạt của người nhận hàng, theo đúng với hợp đồng hoặc

Trang 6

đúng với luật pháp hoặc tập quán của ngành kinh doanh hữu quan được áp dụng ởcảng dỡ

- Bằng cách chuyển hàng cho một cơ quan, cho môt người thứ ba khác mà theo luậtpháp hoặc thể lệ được áp dụng ở cảng dỡ, hàng hoá phải được chuyển giao cho họ

3 Trong mục 1 và 2 của Điều này, khi nói đến người chuyên chở hoặc ngườinhận hàng thì ngoài người chuyên chở và người nhận hàng ra, còn có nghĩa là nói đến

cả người làm công hay đại lý của họ

Điều 5: Cơ sở trách nhiệm pháp lý:

1 Người chuyên chở chịu trách nhiệm về những thiệt hại do hàng hoá bị mấtmát hay hư hại, cũng như do việc chậm giao hàng nếu sự kiện gây ra mất mát, hư hạihoặc chậm giao hàng xảy ra trong khi hàng hoá đang thuộc trách nhiệm của ngườichuyên chở theo quy định của Điều 4, trừ khi người chuyên chở chứng minh đượcrằng bản thân mình, những người làm công hoặc đại lý của mình đã áp dụng mọi biệnpháp hợp lý cần thiết để tránh sự kiện đó và những hậu quả của nó

2 Được coi là chậm giao hàng, khi hàng không được giao hàng ở cảng đỡ hàngquy định trong hợp đồng chuyên chở bằng đường biển trong thời gian đã thoả thuận rõràng hoặc nếu không có sự thoả thuận như vậy thì trong thời gian hợp lý có thể đòi hỏi

ở một người chuyên chở mẫn cán và có xét đến hoàn cảnh cụ thể của sự việc

3 Người có quyền khiếu nại về việc mất hàng có thể cho là hàng hoá bị mấtnếu hàng đó không được giao, theo quy định của Điều 4, trong vòng 60 ngày liên tụcsau ngày hết hạn giao hàng nói trong mục của Điều này

4.a Người chuyên trở chịu trách nhiệm về:

- Việc hàng hoá bị mất mát hoặc hư hại hoặc chậm giao hàng do cháy gây ra, nếungười khiếu nại chứng minh rằng việc cháy xảy ra do lỗi hoặc sơ xuất của ngườichuyên chở, người làm công hoặc đại lý của người chuyên chở

- Sự mất mát hư hại hoặc chậm giao hàng mà người khiếu nại chứng minh được là lỗihoặc do sơ xuất của người chuyên chở, người làm công hoặc đại lý của người chyênchở gây ra trong khi thi hành mọi biện pháp hợp lý cần thiết để đập tắt lửa và để tránhhoặc hạn chế hậu quả của cháy

4.b.Trong trường hợp cháy trên tàu ảnh hưởng xấu đến hàng hoá nếu ngườikhiếu nại hoặc người chuyên chở yêu cầu thì phải giám định theo đúng thực tiễn hàng

Trang 7

hải để xác định nguyên nhân và tình hình của vụ cháy và một bản sao biên bản giámđịnh phải được chuyển cho người chuyên chở và khiếu nại theo yêu của họ.

5 Đối với súc vật sống, người chuyên chở không chịu trách nhiệm về mất mát,

hư hại hoặc chậm giao hàng xảy ra do bất kỳ rủi ro đặc biệt nào vốn có trong loạichuyên chở này Nếu người chuyên chở đã chứng minh được rằng mình đã làm đúngmọi chỉ dẫn đặc biệt của người gửi hàng liên quan đến súc vật và chứng minh đượcrằng trong hoàn cảnh các sự việc, sự mất mát, hư hai hoặc chậm giao hàng có thể donhững rủi ro nói trên gây ra thì việc mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng được suyđoán là do nguyên nhân đó gây ra từ khi có bằng chứng là toàn bộ hoặc một phần mấtmát, hư hại hoặc chậm giao hàng xảy ra do lỗi hoặc do sơ suất của người chuyên chở,người làm cong hoặc đại lý của người chuyên chở

6 Trừ trường hợp tổn thất chung, người chuyên chở không chịu trách nhiệm khimất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng xảy ra do thi hành những biện pháp nhằm cứusinh mạng hay những biện pháp hợp lý nhằm cứu tài sản trên biển

7 Khi lỗi lầm hoặc sơ xuất của người chuyên chở, người làm công hoặc đại lýcủa người chuyên chở cùng với một nguyên nhân khác gây ra mất mát hư hỏng hoặcchậm giao hàng thì người chuyên chở chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi mất mát hưhỏng hoậc chậm giao hàng xảy ra do lỗi hoặc sơ suất đó, với điều kiện người chuyênchở chứng minh được phần mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng không do lỗi hoặc sơsuất đó gây nên

Điều 6 Giới hạn trách nhiệm:

1.a Trách nhiệm của người chuyên chở trở về thiệt hại do hàng hoá bị mất máthoặc bị thiệt hại do những quy định của Điều 5 được giới hạn với số tiền tương đương

835 SDR cho mỗi kiện hoặc đơn vị chuyên trở khác tương đương với 2,5 SDR chomỗi Kilogam trọng lượng cả bì hàng hoá bị mất mát hoặc hư hại tuỳ theo cách tính nàocao hơn

b.Trách nhiệm của người chuyên chở về việc chậm giao hàng theo quy định củaĐiều 5 được giới hạn tới số tiền tương đương 2,5 lần tiền cước phải trả cho số hànggiao chậm nhưng không vượt quá số tiền cước phải trả theo quy định của hợp đồngchuyên chở hàng hoá bằng đường biển

c trong mọi trường hợp tổng cộng tiền bồi thường của người chuyên chở theotiểu mục a và b của mục này cũng không vượt quá giới hạn trách nhiệm được xác định

Trang 8

theo tiểu mục a của mục này đối với trường hợp tổn thất toàn bộ hàng hoá mà ngườichuyên trở có trách nhiệm.

2 Để tính toán số tiền nào lớn hơn theo mục 1.a của Điều này, những quy tắcsau đây được áp dụng:

a) Nếu container, pallet hay dụng cụ vận tải tương tự được dùng để đóng hàngthì những kiện hoặc những đơn vị chuyên chở khác liệt kê tong vận đơn, nếu vận đơnđược ký phát, hoặc trong bất cứ chứng từ nào làm bằng chứng cho hợp đồng chuyênchở bằng đường biển ghi là đã đòng trong dụng cụ vận tải đó được coi là đơn vị chởhàng

b) Trong những dụng cụ mà bản thân dụng cụ vận tải mất mát hoặc hư hại thìdụng cụ vận tải đó được coi là một đơn vị chở hàng riêng biệt nếu nó không thuộcquyền sở hữu của người chuyên chở, hoặc không phải do người chuyên chở cung cấp

3 Đơn vị tính toán là đơn vị nói ở Điều 26

4.Người chuyên chở và người gửi hàng có thể thoả thuận quy định những giớihạn trách nhiệm vượt quá các giới hạn quy định của mục 1

Điều 7 Đối với các vụ khiếu nại không nằm trong hợp đồng

1.Những quyền bảo vệ và giới hạn quy định trách nhiệm trong công ước nàyđược áp dụng cho mọi vụ kiện người chuyên chở về mất mát hư hại của hàng hoá đãđược hợp đồng chuyên chở bằng đường biển, cũng như việc về chậm giao hàng, dù vụkiện có đưa vào hợp đồng, ngoài hợp đồng hoặc dựa vào cơ sở khác

2 Nếu vụ kiện như vậy nhằm vào một người làm công hoặc đại lý của ngườichuyên chở thì người làm công hoặc đại lý đó được hưởng những điều miến trách vàgiới hạn trách nhiệm mà người chuyên chở có quyền viện dẫn theo Công ước này nếunhân viên hoặc đại lý đó chứng minh được rằng đã hành động trong phạm vi chứctrách cuả mình

3 Trừ những quy định của Điều 8, tổng số tiền bồi thường mà người chuyênchở và bất kỳ người nào được nói đến ở mục 2 của Điều này phải chịu không đượcvượt quá giới hạn trách nhiệm được quy định trong công ước này

Điều 8 Mất quyền hưởng giới hạn trách nhiệm:

1.Người chuyên chở không được hưởng quyền giới hạn trách nhiệm quy địnhtrong Điều 6 nếu có bằng chứng rằng mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng là dohành động thiếu sót của người chuyên chở được thực hiện một cách có ý thức gây ra

Trang 9

mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng hoặc thực hiện một cách thiếu thận trọng trongkhi biết rằng mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng có thể xảy ra.

2.Mặc dù có những quy định ở mục 2 Điều 7 một người làm công hoặc đại lýcủa người chuyên chở không có quyền hưởng quyền giới hạn trách nhiệm quy định ởĐiều 6 nếu có bằng chứng rằng mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng là do hàng độnghoặc thiết sót của người làm công hoặc đại lý được tiến hành một cách có ý thức gây

ra mất mát, hư hại hoặc chậm gaio hàng, hoặc được tiến hành một cách thiếu thậntrọng trong khi biết rằng mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng có thể xảy ra

Điều 9 Hàng trên boong:

1 Người chuyên chở chỉ có quyền chở hàng trên boong nếu được sự thoả thuậncủa người gửi hàng hoặc theo đúng tập quán của ngành kinh doanh có liên quan hoặc

do đòi hỏi của những quy tắc hoặc thể lệ hiện hành

2.Nếu người chuyên chở và người gửi hàng đã thoả thuận rằng hàng sẽ chởhoặc có thể chở trên boong, thì người vận chuyển phải ghi điều này vào vận đơn hoặcchứng từ dùng làm bằng chứng cho việc chuyên chở bằng đường biển Nểu tổng vậnđơn không có điều ghi chú đó, người chuyên chở có trách nhiệm chứng minh rằng đã

có sự thoả thuận về việc chở hàng trên boong, tuy nhiên người chuyên chở không cóquyền viện dẫn thoả thuận đó đối với người thứ ba, kể cả người nhận hàng, người này

đã nắm giữ vận đơn một cách thiện ý

3.Khi hàng hoá được chở trên boong trái với những quy định ở mục một củaĐiều này hoặc khi người chuyên chở không thể theo mục 2 Điều này viện dẫn việc trởhàng trên boong thì, mặc dù đã có nhữn quy định ở mục1 Điều 5 người chuyên chởvẫn chịu trách nhiệm đối với hàng hoá hư hỏng mất mát, hoặc hư hại của hàng hoácũng như đối với việc chậm giao hàng chỉ do việc trở hàng trên boong gây nên vàphạm vi trách nhiệm của người chuyên chở phải được xác định theo những quy địnhcủa Điều 6 hoặc Điều 8 của Công ướcnày, tuỳ trường hợp cụ thể

1.3.4Nhu cầu vận chuyển

Theo số liệu đã cho thì nhu cầu vận chuyển gỗ hiện tại là 450000 m3/năm Nhucầu này mới tính cho những năm đầu của dự án và nó có thể tăng lên trong tương lai,tuỳ theo cầu của nơi gỗ được chuyển đến và tình hình kinh tế xã hội của nước bạnhàng

Trang 10

Theo số liệu thì nhu cầu dự án phục vụ là 8 năm với thời gian khai thác 320ngày/năm

Thành phố Hồ Chí Minh đã từng là viên ngọc xanh của Đông Nam Á ở thế kỷ

19, hiện nay đây là thành phố phát triển nhất đất nước, là một trong 4 thành phố trựcthuộc trung ương, nơi tập chung nhiều mối giao thông quan trọng của cả nước và thếgiới Theo thống kê, thành phố Hồ Chí Minh có tổng vốn đầu tư nước ngoài lớn nhâttrong cả nước và được đánh giá là thành phố có khả năng phát triển cao trong tươnglai

Dựa trên những lợi thế về mọi mặt của thành phố, nhất là ưu thế về cảng biển,công ty TNHH Minh Phú được thành lập ngày 25 tháng 6 năm 2000 với mục đích kinhdoanh tổng hợp các mặt hàng xuất nhập khẩu, vận chyển hàng hoá đi các nước trongkhu vực Đông Nam Á và một số nước trên thế giới

Chủ đầu tư là Công ty TNHH Minh Phú, đại diện công ty là ông: Đào Việt Anh_ Giám đốc công ty

Công ty có trụ sở giao dịch đặt tại số 89 Nguyễn Thị Định, Cát Lái, Thành phố

Hồ Chí Minh

Số điện thoại giao dịch là 0906012023

Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Vietcombank

Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động công ty đã có những bước phát triển vượt bậc,

mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh ra nhiều nước trên thế giới, sự phát triển củacông ty đã tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động, góp một phần nhỏ trongviệc tăng nguồn thu của nhà nước và phát triển chung bộ mặt của thành phố

Trong lĩnh vực kinh doanh của mình, công ty đặc biệt chú trọng đến vận chuyểnhàng hoá tuyến đường dài, tuy lĩnh vực này cũng tương đối rủ ro nhưng ngược lại lợinhuận thu được rất lớn, trong đó vận chuyển gỗ mang lại lợi nhuận cao nhất cho côngty

Chính vì lợi ích như vậy nên năm 2008 công ty quyết định đầu tư mua tàu vậnchuyển gỗ tuyến TRUNG QUỐC – HẢI PHÒNG

Trang 11

4 Tiêu hao nhiên kiệu đỗ Tấn/ngày đỗ 2 1.9

5 Chi phí cho 2 cảng Triệu

Thời gian thực hiện đóng tàu mới không quá 1năm

Nguồn vốn đầu t: Vốn vay 40 tỷ đồng với lãi suất 18% tại ngân hàng Viêtcombank, thời hạn vay là 4 năm, nguồn vốn vay nay đợc trả đều trong 4năm Còn lại tự có 2 tỷ đồng

Dự kiến khi đI vào vận hành: sau 8 năm vận hành dự án có NPV = 65 tỷ VNĐ

Trang 12

CHƯƠNG II: tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và

các chỉ tiêu tài chính để lựa chọn

Theo số liệu bài cho ta cú:

Loại hàng vận chuyển: Gỗ

Nhu cầu vận chuyển: 450000 M3/năm

Tuyến đường vận chuyển: Trung Quốc – Sài Gũn

Khả năng vận chuyển của tàu được xỏc định theo cụng thức sau:

Qn = Qch *nchTrong đú:

Qn : khả năng vận chuyển của tàu trong một năm ( m3/năm)

Qch : khả năng vận chuyển của tàu trong một chuyến ( m3/chuyến )

nch : số chuyến trong một năm (chuyến/năm)

2.2.1 Khả năng vận chuyển của tàu trong một chuyến

Qch = Dt*t = Dtb*tb* t ( m3/chuyến )Trong đú:

Dt : trọng tải thực chở của tàu ( m3 )

t : hệ số lợi dụng trọng tải tàu

Dtb : trọng tải toàn bộ của tàu ( m3 )

Trang 13

KT ch

2

c

KT

L t

V

11.458 480

c

KT

L t

TKT : thời gian khai thác tàu trong năm (ngày/năm), TKT = 320 ngày/năm

tch : thời gian một chuyến đi (ngày)

tc : thời gian tàu chạy (ngày/chuyến)

tđ : thời gian tàu đỗ (ngày/chuyến)

Trang 14

13.641 23.458

KT ch

ch

T n

Tương tự ta có thể tính cho tàu B Kết quả được ghi ở bảng sau:

hiệu

Đơn vị tính Tàu A Tàu B

2 Hệ số lợi dụng trọng tải tàu t 0.85 0.9

3 Thời gian khai thác TKT Ngày/năm 320 320

6 Thời gian tàu chạy tc Ngày/chuyến 11.458 10.417

7 Thời gian đỗ ở 2 cảng tđ Ngày/chuyến 12 11

8 Thời gian một chuyến đi tch Ngày/chuyến 23.458 21.417

9 Số chuyến trong một năm nch chuyến 13 14

10 Khả năng vận chuyển của tàu

2.3.1 Tính nhu cầu tàu

Nhu cầu về lượng tàu được xác định theo công thức:

t t n

Q n Q

Trong đó:

Qt : nhu cầu vận chuyển trong một năm (m3/năm)

Qn : khả năng vận chuyển của tàu trong một năm (m3/chiếc)

Nt : nhu cầu về số lượng tàu (chiếc)

Ví dụ:

Trang 15

Tính cho tàu A:

450000

3.39 132600

t

(tàu)Tính cho tàu B:

(tàu)

Qua kết quả tính toán ta thấy nếu chỉ sử dụng tàu A hoặc B để vận chuyển gỗđều chưa đáp ứng được nhu cầu vận chuyển trong một năm Tuy nhiên giai đoạn đầucủa dự án thì chưa thể khai thác hết được 100% công suất của tàu nên ta có thể đưa racác phương án sau:

- Phương án 1: mua 3 tầu A để vận chuyển

- Phương án 2: mua 3 tàu B để vận chuyển

2.3.2 Tính tổng vốn đầu tư ban đầu

Công thức xác định vốn đầu tư ban đầu:

I0 = Pt * nTrong đó

I0 : tổng vốn đầu tư ban đầu (tỷ VNĐ)

n: số tàu cần đầu tư (chiếc)

Pt : giá trị của tàu trước khi đưa vào khai thác (tỷ VNĐ)

Đối với tàu A

I0 = 125 * 3 = 375 (tỷ VNĐ)

450000

3.4 132300

t

Trang 16

Đối với tàu B

I0 = 108 * 3 = 324 (tỷ VNĐ)

2.4 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC

Chi phí khai thác tính theo các khoản mục bao gồm:

2.4.1 Khấu hao cơ bản

Là vốn tích luỹ của xí nghiệp để phục hồi lại giá trị ban đầu của TSCĐ đồngthời để tái sản xuất mở rộng

Khấu hao cơ bản hàng năm được tính ra với tỉ lệ phần trăm nhất định và mứckhấu hao cơ bản hàng năm được tính vào chi phí khai thác Khấu hao cơ bản được tínhtheo công thức sau:

n

K K

R t cl khcb

Trong đó:

Kt : nguyên giá của tàu (tỷ VNĐ)

Kcl : giá trị còn lại của tàu (tỷ VNĐ)

n : thời kỳ phân tích (năm)

Ví dụ : đối với tàu A có

khcb

Tương tự với tàu B ta có kết quả sau:

2 Giá trị còn lại sau 8 năm hoạt động tỷ VNĐ 65 52

4 Chi phí khấu hao cơ bản tỷ VNĐ/năm 7.5 7

2.4.2 Chi phí sửa chữa lớn

Là vốn tích luỹ của xí nghiệp dùng để phục hồi giá trị ban đầu của tài sản cốđịnh đồng thời để tái sản xuất mở rộng Khấu hao cơ bản hàng năm được trích ra với tỉ

Trang 17

lệ phần trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàng năm được tính vào chi phí khác.Chi phí sửa chữa lớn được tính theo công thức:

t scl scl k K

R

Trong đó

Kscl : tỉ lệ khấu hao sửa chữa lớn năm kế hoach, lấy Rscl = 3%

Kt : giá trị ban đầu của tàu

Đối với tàu A

Rscl = 125 *3% = 3.75 tỷ VNĐ

Đối với tàu B

Rscl = 108 *3% = 3.24 tỷ VNĐ

2.4.3 Chi phí sửa chữa thường xuyên

Sửa chữa thường xuyên là việc đảm bảo duy trì tình trạng kĩ thuật của tàu ởtrạng thái bình thường đảm bảo kinh doanh được Sửa chữa thường xuyên được lặp đilặp lại và tiến hành hàng năm Chi phí này được lập theo dự tính kế hoạch

Chi phí sửa chữa thường xuyên được tính theo công thức:

Rtx = Kt * KtxTrong đó:

Kt : giá trị ban đầu của tàu

Ktx : hệ số tính đến sửa chữa thường xuyên, hệ số này phụ thuộc vào từng loại tàu, talấy Ktx= 2 %

Đối với tàu A

Chi phí này được xác định theo công thức:

Rvl = kvl * kt

Trang 18

Trong đó

kvl : hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng, lấy k = 1.1%

kt : giá trị ban đầu của tàu

Đối với tàu A

Rvl = 125 *1.1% = 1.375 tỷ VNĐ

Đối với tàu B

Rvl = 108 *1.1% = 1.188 tỷ VNĐ

Trang 19

2.4.5 Chi phí bảo hiểm tàu

Lầ khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảo hiẻm về việc mua bảo hiểmcho tàu của mình để trong quá trình khai thác nếu tàu gặp rủi ro hoặc bị tổn thất thìcông ty bảo hiểm sẽ bồi thường

Phí bảo hiểm tàu phụ thuộc vào loại bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm mà chủ tàumua, phụ thuộc vào giá trị của tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kĩ thuật của tàu

Hiện nay, các chủ tàu thường mua 2 loại bảo hiểm là bảo hiểm thân tàu và bảohiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu

Rbht = Rtt + RP&I

Rtt : chi phí bảo hiểm thân tàu

Rtt =Ktt * Kt

Ktt : tỉ lệ bảo hiểm thân tàu

Kt : giá trị ban đầu của tàu

RP&I : chi phí bảo hiểm trách nhiệm nhân sự P&I

RP&I = KP&I * GRT

KP&I : đơn giá bảo hiểm trách nhiệm dân sự, lấy KP&I = 4.5 USD/GRT

GRT: dung tích đăng kí toàn bộ

Chí phí bảo hiểm cho 2 tàu A và B như sau:

Giá trị ban đầu của tàu Kt tỷ VNĐ 125 108Chi phí bảo hiểm thân tàu Rtt tỷ VNĐ 1.125 0.864Đơn giá bảo hiểm trách

Chi phí bảo hiểm tàu Rbht tỷ VNĐ 1.881 1.485

2.4.6 Chi phí lương thuyền viên

Là số tiền trả cho thuyền viên, theo số liệu ban đầu ta có:

Chi phí lương cho thuyền viên ở tàu A là: 1.52 tỷ VNĐ/năm

Chi phí lương cho thuyền viên ở tàu B là: 1.32 tỷ VNĐ/năm

2.4.7 Chi phí quản lý

Trang 20

Là những chi phí có tính chất chung như : lương cho bộ phận quản lý, chothông tin liên lạc, vệ sinh, văn phòng phẩm, y tế và được phân bổ cho các tàu Chi phíquản lý được tính theo công thức sau:

2.4.8 Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Theo quy định chi phí BHXH, BHYT tính theo tỉ lệ % của tổng lương, vậy chiphí BHXH, BHYT trong 1 năm của thuỷ thủ được tính như sau:

RBHXH,BHYT = RL * KBHXH,BHYT

KBHXH,BHYT : tỉ lệ trích BHXH,BHYT, lấy k = 19%

RL : tổng quỹ lương của thuyền viên trong 1 năm

Đối với tàu A

RBHXH,BHYT = 1.52 *19% = 0.2888 (tỷ VNĐ)

Đối với tàu A

RBHXH,BHYT = 1.32 *19% = 0.2508 (tỷ VNĐ)

2.4.9 Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn

Là khoản chi phí chiếm tỉ trọng lớn nhất trong chi phí khai thác, chi phí này phụthuộc vào công suất máy, loại nhiên liệu… được tính theo công thức sau:

Rnl = gnl* nch * (qc*tc + qd*td)Trong đó

gnl : đơn giá nhiên liệu (tỷ đồng/tấn)

qc: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày chạy (tấn/ngày chạy)

Ngày đăng: 10/05/2014, 19:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính lãi lỗ hàng năm của dự án tàu B - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án thu mua tàu vận chuyển gỗ tuyến trung quốc – hải phòng
Bảng t ính lãi lỗ hàng năm của dự án tàu B (Trang 24)
Bảng tính lãi lỗ hàng năm của dự án tàu A - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án thu mua tàu vận chuyển gỗ tuyến trung quốc – hải phòng
Bảng t ính lãi lỗ hàng năm của dự án tàu A (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w