Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với công tác dân số
Trang 1TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN SỐ
Ths Phạm Thanh Cẩm Phó Vụ trưởng Vụ Các vấn đề xã hội Ban Tuyên giáo Trung ương
Trang 21 Một số văn bản cần lưu ý
• Tháng 1/1993, Hội nghị lần thứ 4 BCH TW Đảng (khóa VII) ban hành: Nghị quyết về chính sách DS-KHHGĐ
• Ngày 6/3/1995, Ban Bí thư TW Đảng (khóa VII) ban hành: Chỉ thị số 50-CT/TW về “Đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết TW 4 về chính sách DS-KHHGĐ”
• Ngày 22/3/2005, Bộ Chính trị (khóa IX) ban hành:
NQ số 47-NQ/TW về “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách DS-KHHGĐ”
Phần I: QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ CÔNG TÁC DS-KHGĐ
Trang 3• Ngày 1/4/2009, Bộ Chính trị ban hành: Kết luận số 44-KL/TW về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW
• Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XI (2011) chỉ rõ: “Thực hiện tốt các chính sách DS-KHHGĐ, duy trì mức sinh thay thế, bảo đảm cân bằng giới tính hợp lý, nâng cao chất lượng DS Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực y tế, DS-KHHGĐ và TDTT”
1 Một số văn bản cần lưu ý (tiếp)
Trang 4(1) Công tác DS-SKSS là bộ phận quan trọngcủa Chiến lược phát triển đất nước, một trong những yếu tố hàng đầu để nâng cao chất lượng, phát huy thế mạnh về nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH và nâng cao chất lượng cuộc sống của từng cá nhân, gia đình và toàn XH.
(2) Giải quyết đồng bộ các vấn đề DS-SKSS, tập trung nâng cao chất lượng DS, nâng cao sức khoẻ BMTE, tận dụng lợi thế của cơ cấu DS vàng,chủ động điều chỉnh tốc độ gia tăng DS và phân bố
DS hợp lý, có chính sách phù hợp với những thay đổi cơ cấu DS
2 Các quan điểm cơ bản
Trang 5(3) Giải pháp cơ bản để thực hiện công tác DS- SKSS là truyền thông, giáo dục, vận động, chuyển đổi hành vi gắn với cung cấp dịch vụ theo hướng dự phòng tích cực , đảm bảo công bằng, bình đẳng giới và quyền của người dân trong việc tiếp cận thông tin và lựa chọn dịch
vụ có chất lượng, phù hợp với điều kiện kinh
tế - xã hội, đặc điểm văn hoá và tập quán của người dân ở các vùng khác nhau.
2 Các quan điểm cơ bản (tiếp)
Trang 6(4) Đầu tư cho công tác DS-SKSS là đầu tư cho phát triển bền vững, mang lại hiệu quả trực tiếp về KT-XH và môi trường Đa dạng hoá các nguồn đầu tư, trong đó nhà nước đóng vai trò chủ đạo, ưu tiên đầu tư cho người nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn
(5) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp, đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; huy động sự tham gia của toàn xã hội; kiện toàn hệ thống tổ chức, bộ máy làm công tác DS-SKSS, bảo đảm
tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác này.
2 Các quan điểm cơ bản (tiếp)
Trang 7
3 Mục tiêu
-> Thực hiện tốt các chính sách dân số và
kế hoạch hoá gia đình
-> Giảm tốc độ tăng dân số
-> Tiếp tục duy trì kế hoạch giảm sinh và giữ mức sinh thay thế.
-> Bảo đảm quy mô và cơ cấu DS hợp lý -> Nâng cao chất lượng dân số”
Trang 8- Công tác DS-KHHGĐ đã trở thành một trong những nội dung trọng tâm trong công tác lãnh đạo của các chi bộ và của các cấp ủy.
-Trong 2 năm (2008 và 2009), đã có tới 62/63 tỉnh/ thành phố đã ban hành Nghị quyết /Quyết định chuyên đề về công tác DS-KHHGĐ
4 Việc học tập, quán triệt CT, NQ
Trang 9Kon Tum cũng đã ban hành nhiều văn bản lãnh đạo, chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ:
• Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 16/12/2008 của HĐND tỉnh Kon Tum về Chuyên đề về công tác DS-KHHGĐ đến năm
2010 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
• Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 14/1/2009 của UBND tỉnh Kon tum về việc thực hiện công tác DS-KHHGĐ đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh Kon Tum…
4 Việc học tập, quán triệt CT, NQ
Trang 10Phần 2:
CÔNG TÁC DS-KHHGĐ: THÀNH TỰU,
HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
Trang 11I THÀNH TỰU
1 Quy mô dân số tăng chậm lại, xu thế giảm sinh tiếp tục được duy trì và đã đạt mức sinh thay thế sớm hơn kế hoạch
Trang 12TỶ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ NĂM 2000-2010
1.05 1.06
1.07 1.09
1.12
1.17 1.094
1.17 1.17
1.28 1.35
0.5
1
1.5
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Trang 13Cơ cấu dân số theo tuổi, 1999-2009
Trang 173 Một số thành tựu nổi bật của Kontum
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm: từ
Trang 18II H¹n chÕ yÕu kÐm vµ th¸ch thøc
1 Quy mô: Mức sinh vẫn đang trong giai đoạn
nhạy cảm với các yếu tố tác động:
- Quy mô dân số lớn
- Mật độ dân số cao
Mật độ cao gấp >2 lần Trung quốc, gấp gần 7 lần chuẩn chung của TG
Trang 21(3) Tuổi thọ được nâng lên song số
năm sống khỏe mạnh thấp:
- Tuổi thọ bình quân: 72,8 năm
- Số năm sống khỏe: 66 năm
- Xếp thứ: 116/164 quốc gia trên TG
Trang 234 Một số hạn chế ở Kontum
Đến cuối năm 2008, một số chỉ tiêu chủ yếu về DS-KHHGĐ của tỉnh Kon Tum còn khá cao so với cả nước
- Tổng dân số: 404.170 người (2008), tăng so với năm 2005 là 29.749 người
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 20,21%o Tỷ suất sinh thô: 27,53%o
- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên: 24,5%
- Tỷ số giới tính khi sinh: 117 trẻ em nam/100 trẻ
em nữ
Trang 24A Nguyên nhân thành tựu
- Có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của
cấp ủy Đảng và chính quyền, sự tham
gia tích cực của các ngành đoàn thể, tổ
Trang 25• Kinh tế tăng trưởng nhanh,
thành tựu khoa học, công nghệ
được ứng dụng rộng rãi, cơ sở
hạ tầng XH được xây dựng và
từng bước hoàn thiện; GD –
ĐT, thông tin, truyền thông
Trang 26III NGUYấN NHÂN
B Nguyờn nhõn hạn chế, yếu kộm
một bộ phận cán bộ, đảng viên ch a g ơng mẫu chấp hành
định, thiếu cán bộ.
gia tăng dân số và gia tăng tổng thu nhập quốc dân bỡnh quân đầu ng ời.
Trang 27Phần 3:
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC DS-KHHGĐ THEO TINH THẦN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG
TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI
Trang 28QUAN ĐIỂM
• Tiếp tục quán triệt và kiên quyết thực hiện các
quan điểm, chủ trương của Đảng về công tác DS-KHHGĐ, đặc biệt là Nghị quyết XI Trong
Trang 29MỤC TIÊU
• Mục tiêu tổng quát: Thực hiện tốt các chính sách
DS-KHHGĐ, duy trì mức sinh thay thế, đảm bảo cân bằng giới tính hợp lý, nâng cao chất lượng dân số.
Trang 3010 VẤN ĐỀ ƯU TIÊN
sinh và sức khỏe sơ sinh
sinh sản
cao tuổi, bạo hành tình dục (SK tình dục)
10 Tận dụng DS vàng, chuẩn bị cho DS già, Quản lý DS
Trang 317 NHÓM GIẢI PHÁP
1 Nhóm giải pháp về lãnh đạo và tổ chức quản lý
Trang 32• Tăng cường giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản,
giới và bình đẳng giới trong và ngoài nhà trường
• Đổi mới và nâng cao chất lượng truyền thông
giáo dục
Trang 34số, phân bố dân cư, nâng cao chất lượng dân số
Trang 367 NHÓM GIẢI PHÁP
6 Nhóm giải pháp về tài chính, hậu cần
• Đa dạng hóa các nguồn lực tài chính và từng
bươc tăng mức đầu tư cho công tác KHHGĐ
DS-• Quản lý, chủ động điều phối nguồn lực đảm
bảo thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của công tác DSKHHGĐ
• Thiết lập và vận hành thông suốt hệ thông hậu
cần hàng hóa DSKHHGĐ trên quy mô cả nước, đảm bảo an ninh hàng hóa DSKHHGĐ, đặc biệt là phương tiện tránh thai
đặc biệt là phương tiện tránh thai
Trang 37• Nâng cao năng lực và tổ chức thực hiện các
nghiên cứu khoa học
• Kiện toàn và đẩy mạnh tin học hóa hệ thống
thông tin quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành DSKHHGĐ
DSKHHGĐ
Trang 38BẢO ĐẢM Y TẾ TỐI THIỂU
• Tiếp tục triển khai chiến lược, các chương
trình, đề án về y tế
• Quá tải ở các bệnh viện.
• Cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân
• Hoàn thiện việc phân công quản lý các đơn vị
thuộc ngành y tế ở địa phương
• Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức
khỏe bà mẹ và trẻ em Ðến năm 2020, trên 90% trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ;
tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân 10%
Trang 39CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH
• Tài chính: Tiền đến từ đâu, phân bổ nguồn lực
• Chi trả : Khuyến khích cho nhà cung cấp dịch
vụ, cung cấp
• Tổ chức : Tập trung hoặc phân cấp.
• Qui định: Yêu cầu do nhà nước áp đặt
• Thuyết phục: Nỗ lực để gây ảnh hưởng tới
các bên liên quan
Đạt được quyết định chính trị
“Muốn làm tốt hơn đòi hỏi cả kỹ năng chính trị
chứ không chỉ riêng quyết tâm chính trị”
Trang 40Xin trân trọng cảm ơn!