VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ THÚY HẠNH ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC ANH VIỆT Ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu Mã số 9 22 20 24 TÓM TẮT LUẬN[.]
Trang 1HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-NGUYỄN THỊ THÚY HẠNH
ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC ANH -VIỆT
Ngành: Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
Mã số: 9.22.20.24
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Hà Nội, năm 2023
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Hiển
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Văn Trào
Phản biện 2: PGS.TS Lâm Quang Đông
Phản biện 3: PGS.TS Phan Văn Quế
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,họp tại Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hộiViệt Nam, 477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Vào hồi … giờ … ngày … tháng … năm 2023
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2020), Đối chiếu phương thức cấu tạo thuật
ngữ quản trị chiến lược trong tiếng Anh và tiếng Việt, Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống, Số 2 (294), tr.79-84.
2 Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2021), Characteristics of strategicmanagement terms in English, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế IGRS.2021
International Graduate Research Symposium, VNU-ULIS.
3 Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2022), Đặc điểm định danh của thuật ngữ
quản trị chiến lược trong tiếng Anh, Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư, số 02 (76) tr.84-92.
4 Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2022), Nghiên cứu cách chuyển dịch thuật
ngữ Quản trị chiến lược tiếng Anh sang tiếng Việt, Tạp chí Ngôn ngữ, số 10, tr.32-38.
5 Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2023), Ẩn dụ ý niệm có miền nguồn Hoạtđộng quân sự trong thuật ngữ quản trị chiến lược tiếng Anh và tiếng
Việt, Kỷ yếu hội thảo quốc gia Dạy và học ngoại ngữ ở bậc đại học: Góc nhìn từ thực tiễn, Hà Nội.
6 Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2023), Ẩn dụ ý niệm trong thuật ngữ về
doanh nghiệp trong tiếng Anh và tiếng Việt, Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống, Số 2 (336), tr 89-95.
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Quản trị chiến lược giúp các tổ chức nói chung, các doanh nghiệp nói riêng địnhhướng rõ tầm nhìn chiến lược, sứ mạng và mục tiêu của mình Ngoài ra, quản trịchiến lược giúp doanh nghiệp chủ động trong việc ra quyết định nhằm khai thác kịpthời các cơ hội và ngăn chặn hoặc hạn chế các rủi ro trong môi trường bên ngoài,phát huy các điểm mạnh và giảm các điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp, từ đónâng cao vị thế cạnh tranh cho mình trên thương trường (David, Porter) Hiện nay,
Quản trị chiến lược (Strategic management) là bộ môn không thể thiếu trong chương
trình đào tạo Quản trị kinh doanh ở bậc đại học và sau đại học ở các trường đại họcKhối kinh tế (Hoàng Văn Hải, 2015, tr.9) Do đó việc nghiên cứu các thuật ngữ sửdụng trong lĩnh vực quản trị chiến lược là hết sức cần thiết
Nghiên cứu về thuật ngữ (TN) trên thế giới và ở Việt Nam đã trải qua cácthời kỳ phát triển khác nhau trong gần thế kỉ qua với nhiều thành tựu rực rỡ về
cả số lượng và chất lượng Tuy nhiên, ở Việt Nam vẫn còn thiếu các nghiên cứu
về TN dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận - hướng nghiên cứu về TN mớinổi trên thế giới Bên cạnh đó, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứuchuyên sâu về đối chiếu TN quản trị chiến lược (QTCL) tiếng Anh (TA) và tiếng
Việt (TV) Do đó, đề tài luận án “Đối chiếu thuật ngữ quản trị chiến lược Việt” sẽ mang lại những đóng góp cả về lý luận và thực tiễn.
Anh-2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1.Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu, đối chiếu nhằm làm sáng tỏnhững điểm tương đồng và khác biệt của hệ thuật ngữ QTCL trong ngôn ngữAnh và Việt xét về đặc điểm cấu tạo, đặc điểm định danh thuật ngữ và tìm hiểucác miền nguồn AD ý niệm trong hình thành thuật ngữ QTCL TA và TV
2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Tổng quan tình hình nghiên cứu và hệ thống hóa các quan điểm lý luận về TNQTCL trên thế giới và ở Việt Nam, qua đó xác lập cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu củaluận án (2) Đối chiếu đặc điểm cấu tạo của TN QTCL TA và TV (3) Đối chiếu đặc
Trang 5điểm định danh của TN QTCL TA và TV (4) Khảo sát AD ý niệm trong hình thành TN QTCL TA và TV
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống TN QTCL TA và TV
3.2.Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận án là đặc điểm cấu tạo, đặc điểm định danh, các môhình AD ý niệm của TN QTCL trong TA và TV xét theo miền nguồn (MN) để tìm ranhững điểm tương đồng và khác biệt giữa hai hệ TN Đặc điểm, số lượng thành tố
cấu tạo các TN QTCL là từ không nằm trong phạm vi nghiên cứu của luận án.
4 Phương pháp nghiên cứu và ngữ liệu nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp và thủ pháp: Phương pháp miêu tả (Thủpháp phân tích thành tố trực tiếp; Thủ pháp phân tích nghĩa tố; Thủ pháp phântích ý niệm; Thủ pháp thống kê, phân loại); và Phương pháp so sánh, đối chiếu(Quy trình đối chiếu song song)
4.2 Ngữ liệu nghiên cứu
Khối ngữ liệu nghiên cứu bao gồm 2.699 TN QTCL TA và 2.579 TN QTCL
TV thuộc 06 phạm trù tiêu biểu của lĩnh vực quản trị chiến lược; được thu thập
từ nhiều nguồn ngữ liệu khác nhau như: Từ điển TN QTCL TA; từ điển kinh tếAnh-Việt; các giáo trình, tạp chí, sách chuyên khảo dùng trong dạy-học các học
phần Quản trị chiến lược ở trường Đại học Khối kinh tế ở Việt Nam.
5 Đóng góp mới của luận án
Luận án này là công trình lý luận đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu đối chiếu mộtcách tương đối toàn diện hệ thống TN QTCL trong TA và TV Có thể nói đây cũng
là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu về AD ý niệm trong hệ thống TN nóichung, TN QTCL nói riêng Kết quả của nghiên cứu có thể sẽ mở ra hướng nghiêncứu mới về TN, đó là nghiên cứu TN dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận
6 Ý nghĩa của luận án
6.1.Ý nghĩa lý luận
Trang 6Đây là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu về AD ý niệm trong hệthống TN nói chung, TN QTCL nói riêng Kết quả nghiên cứu của luận án gópphần bổ sung, làm sâu sắc thêm và phát triển lý thuyết và mở ra hướng nghiêncứu mới về TN - đó là nghiên cứu TN dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận -vốn vẫn còn là khoảng trống trong nghiên cứu về TN ở Việt Nam.
6.2 Ý nghĩa thực tiến
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là cơ sở để biên soạn từ điển TN quản trịchiến lược Anh-Việt.; Phục vụ thiết thực cho việc giảng dạy và biên soạn giáotrình các học phần thuộc chuyên ngành quản trị chiến lược và TA Thương mại.Ngoài ra, luận án còn được sử dụng như tài liệu tham khảo hữu ích cho các cánhân, các nhà quản trị và các nhà nghiên cứu TN học
7 Bố cục của luận án
Ngoài các phần chung như Phần mở đầu, Phần kết luận, Tài liệu tham khảo
và Phụ lục, luận án gồm 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết
Chương 2 Đối chiếu thuật ngữ quản trị chiến lược Anh - Việt về đặc điểmcấu tạo và đặc điểm định danh
Chương 3 Đối chiếu ẩn dụ ý niệm trong thuật ngữ quản trị chiến lược Anh – Việt
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới về thuật ngữ
Trên thế giới, các nghiên cứu về TN được manh nha từ thế kỉ 18 Tuy nhiên, việcnghiên cứu TN có định hướng khoa học phải đến đầu thế kỉ 20 mới hình thành và pháttriển Năm 1930 đánh dấu mốc của nhiều thành tựu nổi bật trong nghiên cứu TN Cũng
từ đây xuất hiện ba trường phái nghiên cứu TN tiêu biểu và lớn nhất trên thế giới, đó là
trường phái nghiên cứu thuật ngữ Áo; trường phái nghiên cứu thuật ngữ Praha - Tiệp Khắc, trường phái nghiên cứu thuật ngữ Nga - Xô Viết Đây được coi là cái nôi cho sự
khởi đầu của ngành thuật ngữ học trên thế giới Ba trường phái này có chung quan điểm
Trang 7là nghiên cứu thuật ngữ dựa trên ngôn ngữ học Thuật ngữ được các nhà khoahọc xem như là phương tiện để diễn đạt và giao tiếp trong lĩnh vực chuyên môn.Những thành tựu nghiên cứu TN của các trường phái này là một trong nhữngnền tảng quan trọng cho việc phát triển những hướng mới nghiên cứu TN saunày.
Các khuynh hướng nghiên cứu thuật ngữ nổi bật trong những thập kỷ gần đây
Khuynh hướng nghiên cứu về quản lý TN: Các nghiên cứu làm rõ các vấn đề cơ bản
như: các phương pháp quản trị TN; hướng dẫn sử dụng các công cụ TN (như cơ
sở dữ liệu TN, từ điển trực tuyến, ); và ứng dụng TN Những nghiên cứu nàychủ yếu tập trung tìm hiểu và đánh giá tính hiệu quả các công cụ quản lý TNtrong các ngành khoa học cụ thể
Nghiên cứu TN theo hướng kế hoạch hoá ngôn ngữ: Các nghiên cứu về TN theo
hướng tập trung vào lý thuyết và thực hiện kế hoạch hóa ngôn ngữ
Khuynh hướng nghiên cứu dịch thuật TN: Nghiên cứu phân tích các chiến lược dịch
thuật TN, đồng thời chỉ ra một số vấn đề trong tương đương khi chuyển dịch từ ngôn ngữnguồn sang ngôn ngữ đích, mang lại nhiều ứng dụng cao cho lĩnh vực dịch thuật
Khuynh hướng nghiên cứu các mối quan hệ về ý nghĩa của TN: Các công trình
nghiên cứu mối quan hệ trái nghĩa hoặc đồng nghĩa của các TN theo quan điểmhình thái học (hình vị học) và ngữ nghĩa học, và đã đạt được những thành tựuđáng kể trong việc giải thích và phân loại các TN đồng nghĩa, trái nghĩa
Khuynh hướng nghiên cứu TN dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận: Hướng tiếp cận
nghiên cứu ngữ pháp tri nhận, các mối quan hệ ý niệm, quan hệ ngữ nghĩa, lược đồ ánh
xạ, và khía cạnh ngữ dụng học của TN; nghiên cứu AD trong cấu tạo TN … Do đó,nghiên cứu AD ý niệm trong TN QTCL sẽ là một cách tiếp cận khả thi và hứa hẹn manglại nhiều đóng góp về cả lý luận cũng như thực tiễn cho thuật ngữ học
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam về thuật ngữ
ỞViệt Nam, nghiên cứu về TN phát triển khá muộn so với các nước phương Tây, vàphải đến đầu thế kỷ XX, vấn đề nghiên cứu và xây dựng TN mới được chú ý Nhữngcông trình nghiên cứu về TN và ngôn ngữ khoa học tạo nền tảng nghiên cứu về thuật ngữ
có thể kể đến là những nghiên cứu của Hoàng Xuân Hãn (1948), Hà Quang Năng
(2012), Nguyễn Đức Tồn (2016), Lê Quang Thiêm (2018)… Các vấn đề nghiên cứu
Trang 8TN chủ yếu xoay quanh các nội dung sau: các phương thức cấu tạo TN, tiêu chuẩn của
TN, vấn đề thống nhất TN, vay mượn TN, và phiên âm TN nước ngoài Bên cạnh đó, cáctác giả đã đề xuất một số giải pháp cụ thể trong xây dựng và chuẩn hóa TN TV
Cho đến nay đã có rất nhiều luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nghiên cứu hệ thống
TN của nhiều ngành khoa học và kĩ thuật Các công trình nghiên cứu thường tậptrung phân tích: đặc điểm cấu tạo, con đường hình thành và đặc điểm định danh củamột hệ TN khoa học cụ thể trong TV hoặc trong sự so sánh với tiếng nước ngoài;tương đương dịch TN Anh-Việt; chuẩn hóa hệ TN Như vậy, công tác nghiên cứu
TN và TN học ở nước ta trong thời gian qua đã đạt được những kết quả rõ rệt.Kết quả tổng quan nghiên cứu TN trong nước và nước ngoài cho thấy việc nghiêncứu TN dưới góc độ ngôn ngữ học tri nhận trên thế giới đã đạt thành tựu đáng kể Tuynhiên, nghiên cứu về AD trong hệ TN cụ thể trong TV vẫn còn là khoảng trống, và do
đó cần nhiều đóng góp hơn vào hướng nghiên cứu mới này
1.1.3 Tổng quan nghiên cứu về thuật ngữ Quản trị chiến lược
Nghiên cứu về các TN QTCL trong TA được đánh dấu bằng sự ra đời của cáccuốn từ điển trong mấy thập kỷ qua Ở Việt Nam hiện vẫn chưa có từ điển TNQTCL TV hoặc từ điển TN QTCL Anh-Việt Hiện nay, các nhà nghiên cứu,người học chỉ có thể tra nghĩa một số TN QTCL Anh-Việt bằng cách sử dụngmột số cuốn từ điển về lĩnh vực kinh tế - thương mại
Có thể nói, các nghiên cứu về TN đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tuynhiên, chưa có một nghiên cứu đối chiếu toàn diện và đầy đủ về TN QTCL Đặcbiệt, hướng nghiên cứu TN QTCL dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận được
kỳ vọng sẽ mang lại nhiều đóng góp về lý luận cũng như thực tiễn trong công tácnghiên cứu và ứng dụng TN Các “khoảng trống” lý thuyết và thực tiễn này tạo
động lực cho chúng tôi thực hiện đề tài “Đối chiếu thuật ngữ quản trị chiến lược Anh-Việt” nhằm đóng góp thêm tiếng nói vào lĩnh vực nghiên cứu này.
1.2 Cơ sở lý thuyết
1.2.1 Cơ sở lý luận về thuật ngữ quản trị chiến lược
1.2.1.1 Khái niệm thuật ngữ
Chúng tôi đồng quan điểm với định nghĩa của Hà Quang Năng (2012) cho rằng thuật
Trang 9ngữ là những từ và cụm từ biểu thị chính xác các khái niệm hoặc đối tượng chuyên môn của một ngành khoa học hoặc một lĩnh vực chuyên môn nhất định
và lấy đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu TN QTCL của luận án
1.2.1.2 Các tiêu chuẩn của thuật ngữ
(1)Tính khoa học: Để đảm bảo tính khoa học, TN phải đảm bảo các yêu cầu: tính chính xác, tính hệ thống và tính ngắn gọn (2) Tính quốc tế: TN là bộ phận
của ngôn ngữ biểu đạt các khái niệm khoa học mà khái niệm khoa học là tri thức
chung của nhân loại (3) Tính dân tộc: TN là một bộ phận của ngôn ngữ và chịu
sự chi phối bởi quy luật ngôn ngữ của một dân tộc đó
1.2.1.3 Đơn vị cấu tạo thuật ngữ
Trong luận án, chúng tôi đồng quan điểm với các nhà ngôn ngữ học Xô Viết
gọi đơn vị cấu tạo nên TN QTCL là thành tố thuật ngữ (sau đây gọi tắt là thành tố) để chỉ đơn vị cơ sở để cấu tạo TN chung cho cả TA và TV Về mặt nội dung, mỗi thành tố cấu tạo TN phải có nghĩa, biểu thị một khái niệm, một đối tượng
hoàn chỉnh hay một bộ phận, một thuộc tính, đặc trưng nào đó của TN trong lĩnhvực chuyên môn nhất định, mà trong luận án này là lĩnh vực quản trị chiến lược
Về mặt cấu tạo, thành tố cấu tạo TN có thể là một hình vị khi TN có cấu tạo là
từ, có thể là một từ khi TN có cấu tạo là cụm từ hay ngữ (Manuel, 2010, tr.4) 1.2.1.4 Phân biệt thuật ngữ với một số khái niệm liên quan
Thuật ngữ và danh pháp: TN gắn liền với hệ thống các khái niệm của một ngành khoa
học cụ thể Còn danh pháp bao gồm tên gọi các sự vật, hiện tượng cụ thể trong mộtngành khoa học nhất định mà không gắn trực tiếp với khái niệm khoa học như TN
Thuật ngữ và từ ngữ thông thường: Về bản chất khái niệm, khác với từ thông thường,
TN có ngoại diên hẹp hơn nhưng nội hàm sâu hơn và được biểu thị một cáchlogic chặt chẽ hơn Định danh ở từ thông thường là gọi tên sự vật, còn định danh
ở TN là gọi tên khái niệm Về mặt sử dụng, TN thuộc một lĩnh vực chuyên ngành
chỉ được sử dụng giới hạn trong lĩnh vực chuyên ngành đó trong khi từ thôngthường lại được sử dụng trong những tình huống khác nhau
Trang 101.2.1.5 Khái quát về quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học hoạch định, thực thi và đánh giá cácquyết định xuyên các chức năng nhằm giúp tổ chức có thể đạt được mục tiêu (David,
2014) Quy trình quản trị chiến lược bao gồm ba giai đoạn: Hoạch định chiến lược, triển khai chiến lược và kiểm soát chiến lược; diễn ra ở ba cấp độ trong một tổ chức: (1) cấp công ty; (2) cấp đơn vị kinh doanh; và (3) cấp chức năng.
1.2.1.6 Thuật ngữ quản trị chiến lược tiếng Anh và tiếng
Việt a Thuật ngữ quản trị chiến lược
Luận án xác định TN QTCL dựa theo 03 tiêu chí nhận diện: tiêu chí hình thức, tiêu chí phạm vi sử dụng, tiêu chí nội dung Theo đó, TN QTCL là những từ và cụm
từ cố định được sử dụng trong ngữ cảnh và diễn ngôn quản trị chiến lược, biểu đạt các khái niệm thuộc 06 phạm trù cơ bản trong lĩnh vực quản trị chiến lược: Cơ cấu
tổ chức; Các yếu tố bên trong tổ chức; Môi trường kinh doanh; Các bên liên quan; Xây dựng và lựa chọn chiến lược; và Các hoạt động của tổ chức.
b Đơn vị cấu tạo từ tiếng Anh và tiếng Việt
Đơn vị cấu tạo từ trong tiếng Anh là hình vị - “đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất mang
nghĩa và có giá trị hoặc chức năng về mặt ngữ pháp” (Bloomfield, 1983) Hình vị
được chia làm hai loại là hình vị tự do và hình vị phụ thuộc Hiện nay, việc xác định đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt vẫn chưa được thống nhất giữa các nhà khoa học Quan điểm thứ nhất coi hình vị trùng với âm tiết, đơn vị cơ sở để cấu tạo từ là “tiếng” Quan điểm thứ hai cho rằng, đơn vị cơ sở cấu tạo từ là hình vị, coi hình vị không
hoàn toàn trùng với âm tiết c Phương thức cấu tạo từ tiếng Anh và tiếng ViệtQuirk & Greenbaum (1973) phân chia phương thức cấu tạo từ trong tiếng
Anh thành 3 loại chính: từ đơn, từ phái sinh,và từ ghép Từ trong tiếng Việt được tạo thành theo ba phương thức chủ yếu sau: phương thức từ hoá hình vị (từ đơn), phương thức ghép (từ ghép chính phụ và ghép đẳng lập) và phương thức láy (từ láy) (Đỗ Hữu Châu, 1997) d Cấu tạo cụm từ tiếng Anh và tiếng Việt
Theo định nghĩa trong Oxford Advanced Learner’s Dictionary “Cụm từ (hay ngữ) là một nhóm từ nhỏ không có một động từ xác định, nó vừa có ý nghĩa riêng vừa đóng vai trò là thành phần của một câu” Quirk & Greenbaum (1973) cho rằng có 05 loại
Trang 11cụm từ trong tiếng Anh: cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ, cụm trạng từ, cụm giới
từ Theo Hà Quang Năng (2012), trong mỗi cụm từ, các thành tố cấu thành thường có
một thành tố chính và một hay hơn một thành tố phụ miêu tả sự vật, bổ trợ cho thành tốchính để tạo nên cụm từ định danh, gọi tên sự vật, hiện tượng Cụm từ được chia làm hai
loại là cụm từ cố định và cụm từ tự do Cụm từ cố định là đơn vị từ vựng, còn cụm từ tự
do là đơn vị ngữ pháp Xét về quan hệ giữa các thành tố, có 2 loại cụm từ phổ biến là
cụm đẳng lập và cụm chính phụ, trong đó cụm chính phụ là cụm từ mang nhiều đặc trưng nhất của tiếng Việt Cụm chính phụ được chia thành cụm danh từ, cụm động từ
và cụm tính từ.
1.2.2 Cơ sở lý luận về định danh thuật ngữ
1.2.2.1 Khái niệm định danh
Định danh chính là một trong những chức năng cơ bản, quan trọng của từ ngữ,
đó là chức năng gọi tên Việc quy loại khái niệm của đối tượng được định danh
và chọn đặc trưng khu biệt để định danh là hai bước quan trọng để định danhmột sự vật, tính chất hay quá trình
1.2.2.2 Đặc điểm định danh
Dưới góc độ ngữ nghĩa học, đơn vị định danh gồm có định danh cơ bản và địnhdanh phái sinh Có hai phương thức định danh chủ yếu: định danh trực tiếp vàđịnh danh gián tiếp
1.2.3 Cơ sở lý luận về ẩn dụ ý niệm
1.2.3.1 Định nghĩa về ẩn dụ ý niệm
Lakoff & Johnson (2003) định nghĩa rằng AD ý niệm là sự ý niệm hóa một miềntinh thần qua một miền tinh thần khác, gọi là sự ánh xạ (mapping) có hệ thống từmột miền này sang một miền khác nhằm tạo nên một mô hình tri nhận giúp lĩnhhội miền đích một cách hiệu quả hơn
1.2.3.2 Một số khái niệm liên quan đến ẩn dụ ý niệm
Ý niệm và ý niệm hoá : Ý niệm vừa mang tính phổ quát bởi nó phản ánh thế giới khách
quan, vừa có tính đặc thù bởi nó gắn liền với đặc trưng văn hóa và ngôn ngữ dân tộc (LýToàn Thắng, 2015) Ý niệm hóa là “quá trình phát triển của nhận thức từ cảm tính
Trang 12sang lý tính, từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng Nó cấu trúc cácphương diện trong kinh nghiệm của con người và truyền tải thành các nội dungngôn ngữ” (Nguyễn Thiện Giáp, 2014).
Miền nguồn - miền đích: Miền nguồn (MN) thường cụ thể, có thể phác họa rõ
ràng, dễ nhận biết hoặc đã được ý niệm hóa trong tâm trí con người trong khimiền đích (MĐ) thường trừu tượng, khó xác định hoặc còn mới mẻ đối với nhậnthức và kinh nghiệm Việc phóng chiếu qua MN giúp xây dựng các lược đồ hìnhảnh đối ứng để làm công cụ tri nhận giúp việc nhận thức về MĐ trở nên khả thi
và dễ dàng hơn (Lakoff & Johnson, 1998)
Ánh xạ: là một hệ thống cố định các tương ứng giữa các yếu tố hợp thành MN và
MĐ Khi hệ thống các tương ứng này được kích hoạt, từ MN, các sơ đồ ánh xạ
có thể phóng chiếu sang MĐ (Kövecses, 2010) Ánh xạ có một số đặc tính như:
tính đơn tuyến, tính phổ quát, tính bộ phận
Lược đồ hình ảnh: là các cấu trúc tương đối đơn giản xảy ra liên tục trong trải
nghiệm cơ thể hàng ngày của chúng ta… Những cấu trúc này có ý nghĩa trực tiếp,trước nhất, vì chúng được trải nghiệm trực tiếp và lặp lại nhờ bản chất tự nhiên của
cơ thể và cách thức hành chức của nó trong môi trường của chúng ta (Lakoff, 1987)
1.2.3.3 Phân loại ẩn dụ ý niệm
Luận án chọn phân loại AD theo MN của Kövecses, và của Lakoff &Johnson Một số MN phổ biến như: CƠ THỂ CON NGƯỜI; SỨC KHỎE VÀBỆNH TẬT; ĐỘNG VẬT; THỰC VẬT; TÒA NHÀ VÀ XÂY DỰNG; MÁYMÓC và CÔNG CỤ; TRÒ CHƠI và THỂ; TIỀN VÀ CÁC GIAO DỊCH KINHTẾ; NẤU NƯỚNG và THỰC PHẨM; ĐỘ NÓNG và LẠNH; ÁNH SÁNG -BÓNG TỐI; LỰC/ SỨC MẠNH; CHUYỂN ĐỘNG và ĐỊNH HƯỚNG; HÀNHTRÌNH; CHIẾN TRANH và XUNG ĐỘT
1.2.3.4 Ẩn dụ ý niệm trong thuật ngữ
Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng AD là đối tượng nghiên cứu không chỉ củadiễn ngôn nghệ thuật mà còn của thuật ngữ học AD là một phương thức định danh
TN, tạo ra ý nghĩa mới, tạo ra các đơn vị TN mới, và do đó là một nguồn hình thành
TN quan trọng (Sherizatova, 2019), (Alekseeva, 2020), (Khachmafova, 2021) …
Trang 131.2.3.5 Quy trình nhận dạng ẩn dụ MIP
Luận án sử dụng quy trình MIP do Pragglejaz (2007) đề xuất gồm 3 bước: 1) xácđịnh các TN có tiềm năng sử dụng AD và các từ có liên quan trong ngữ cảnh; 2) xácđịnh dạng thức của TN có thành tố AD tiềm năng, đối chiếu các thành tố AD tiềmnăng vào các MN để gọi tên MN và MĐ, từ đó xác định liệu TN tìm được có phải là
TN AD hay không 3) gọi tên các TN AD– các từ ngữ AD tiềm năng được gọi là dụ dẫn, TN có cấu tạo gồm ít nhất 1 thành tố là dụ dẫn được gọi là TN AD.
1.2.4 Cơ sở lý luận về ngôn ngữ học đối chiếu
1.2.4.1 Khái niệm ngôn ngữ học đối chiếu
Ngôn ngữ học đối chiếu so sánh hai hoặc nhiều hơn hai ngôn ngữ bất kì theonguyên tắc đồng đại để xác định những điểm giống và khác nhau giữa hai ngônngữ đó, không tính đến vấn đề các ngôn ngữ có quan hệ nguồn gốc hay thuộccùng một loại hình hay không (Bùi Mạnh Hùng, 2008), (Mair, 2020)
1.2.4.2 Các nguyên tắc nghiên cứu đối chiếu
Luận án tuân thủ 5 nguyên tắc đối chiếu, đặc biệt là nguyên tắc số 4 Với mỗitiêu chí đối chiếu, chúng tôi tiến hành miêu tả các phương tiện biểu đạt trongtừng phạm trù của hai hệ TN QTCL TA và TV dựa trên cùng khung lý thuyết
1.2.4.3 Các bình diện nghiên cứu đối chiếu
Theo Bùi Mạnh Hùng (2008), việc đối chiếu có thể tiến hành ở tất cả các bìnhdiện: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, và ngữ dụng Việc so sánh đối chiếu trong luận
án được thực hiện trên bình diện từ vựng
1.2.4.4 Các cách tiếp cận và các bước đối chiếu các ngôn ngữ
Theo Bùi Mạnh Hùng (2008), tùy theo mục đích và nhiệm vụ cụ thể, người
nghiên cứu có thể áp dụng một trong hai cách tiếp cận cơ bản là đối chiếu hai (hay nhiều chiều) và đối chiếu một chiều (Bùi Mạnh Hùng, 2008) Trong luận án
này, chúng tôi sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu đối chiếu hai chiều Đối tượngđối chiếu là TN QTCL Ngôn ngữ đối chiếu là TA và TV
1.3 Tiểu kết
Tổng quan nghiên cứu cho thấy đã có nhiều công trình nghiên cứu về TN ởnước ngoài và trong nước Tuy nhiên, nghiên cứu đối chiếu TN QTCL Anh-Việt, đặc
Trang 14biệt là nghiên cứu AD trong TN vẫn còn là một khoảng trống nghiên cứu ở ViệtNam Để có cơ sở cho nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu mà luận án đã đề
ra, chúng tôi đã tìm hiểu và trình bày các vấn đề về lý luận có liên quan đến TNQTCL, định danh TN, AD ý niệm, và ngôn ngữ học đối chiếu
CHƯƠNG 2 ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
ANH-VIỆT VỀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊNH DANH 2.1 Đối chiếu thuật ngữ quản trị chiến lược Anh - Việt về đặc điểm cấu tạo
2.1.1 Đối chiếu phương thức cấu tạo thuật ngữ quản trị chiến lược Anh-Việt
2.1.1.1 Đối chiếu thuật ngữ QTCL có phương thức cấu tạo là từ
Cả hai hệ TN đều xuất hiện từ
gốc và từ ghép, mặc dù số Bảng 2.1 Thống kê TN QTCL TA và TV có cấu tạo là từ
lượng từ gốc trong TA nhiều TT Phương TN QTCL TA TN QTCL TV
gấp tám lần so với từ gốc thức cấu Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ
trong TV, còn số lượng từ tạo TN lượng (%) lượng (%)
ghép nghiêng hẳn về TN 1 Từ gốc 96 3,56 11 0,43QTCL TV - với tỉ lệ gấp 6 lần 2 Từ phái 226 8,37 0 0
so với TA Sự khác biệt lớn sinh
giữa TN QTCL TV và TN 3 Từ ghép 51 1,89 298 11,55QTCL TA ở chỗ TV không 4 Từ rút gọn 85 3,15 0 0
có dạng từ phái sinh và từ rút Tổng (không 373 13,82 309 11,98
gọn (từ viết tắt), trong khi hai gồm từ viết tắt)
phương thức cấu tạo từ này
khá phổ biến trong TA
2.2.1.2 Đối chiếu thuật ngữ quản trị chiến lược Anh-Việt có phương thức cấu tạo là cụm từ
Xét về số lượng: Đây là phương thức cấu tạo TN phổ biến nhất trong cả hai ngôn
ngữ, với sự nghiêng nhẹ về số lượng ở TN QTCL TV
Xét về mặt cấu tạo cụm từ trong TA, trong số các thành tố cấu tạo nên TN thì thành tố
đứng sau cùng thường đóng vai trò trung tâm, mang nghĩa chính Cụm từ TV có cấu tạo