1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm vật lý 10 chủ đề 1 làm quen với vật lý và an toàn trong phòng thực hành vật lí có bài tập và lời giải

12 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm quen với vật lý và an toàn trong phòng thực hành vật lí
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,99 MB
File đính kèm Giáo án dạy thêm vật lý 10.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Mục tiêu của môn Vật Lý Khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô. Trong nhà trường phổ thông, môn Vật Lý nhằm giúp học sinh: + Có được những kiến thức, kĩ năng cơ bản về Vật Lý + Vận dụng được kiến thức kỹ năng, kĩ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn đề trong học tập cũng như đời sống. Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm. Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sử cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm. Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cầm hoặc tháo thiết bị điện. Chỉ cắm dây cắm của thiết bị điện vào ổ khi hiệu điện thế của nguồn điện tương ứng với hiệu điện thế của dụng cụ. Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại. Không tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi không có dụng cụ hỗ trợ. Không để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện. Giữ khoảng cách an toàn khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các vật, thí nghiệm có các vật bắn ra, tia laser. Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàn các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.

Trang 1

I1 1.Đ I T Ố ƯỢ NG NGHIÊN C U – M C TIÊU C A MÔN V T LÝ Ứ Ụ Ủ Ậ

II 2.VAI TRÒ C A V T LÝ Đ I V I KHOA H C, K THU T VÀ CÔNG NGH Ủ Ậ Ố Ớ Ọ Ỹ Ậ Ệ

Họ và tên học sinh :………Trường……….…………

I MỤC TIÊU BÀI DẠY

- Đối tượng nghiên cứu vật lí

- Mục tiêu học môn vật lí

- Kỹ năng học vật lí

- Kỹ năng an toàn phòng thí nghiệm

- Kỹ năng vận dụng vào cuộc sống

- Nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng môn vật lí

- Nâng cao năng lực khi sử dụng đồ dùng trong đời sống

II LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

a Đối tượng nghiên cứu

Vật lý là môn khoa học nghiên cứu tập trung vào các

dạng vận động của vật chất, năng lượng

Nước ở cấp độ vi mô và vĩ mô

b Mục tiêu của môn Vật Lý

Khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô

Trong nhà trường phổ thông, môn Vật Lý nhằm giúp học sinh:

+ Có được những kiến thức, kĩ năng cơ bản về Vật Lý

+ Vận dụng được kiến thức kỹ năng, kĩ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn đề trong học tập cũng như đời sống

Vật Lý có quan hệ với mọi ngành khoa học và thường được coi là cơ sở của khoa học tự nhiên Ảnh hưởng của Vật Lý đến đời sống và kỹ thuật là vô cùng to lớn

a Thông tin liên lạc

Ngày nay, khoảng cách địa lí không còn là vấn đề quá

lớn của con người trong thông tin liên lạc, sự bùng nổ của

mạng lưới internet kết hợp sự phát triển vượt bậc của điện

CHỦ ĐỀ 1: KHÁI QUÁT VỀ MÔN VẬT LÍ

Trang 2

thoại thông minh (smartphone) giúp con người có thể chia sẻ thông tin liên lạc (hình ảnh, giọng nói, tin tức ) một cách dễ dàng Thế giới ngày này là một thế giới “phẳng”

b Y tế

Hầu hết các phương pháp chuẩn đoán và chữa bệnh trong y học đều có cơ sở từ những kiến thức Vật Lý như: chụp X – quang, chụp cộng

hưởng từ (MRI), siêu âm, nội soi, xạ trị

c Công nghiệp

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được coi là bắt đầu thế kỉ XXI Các nền sản xuất thủ công nhỏ lẻ được thay thế bởi những dây chuyền sản xuất tự động hóa, sử dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệt vật liệu (nano), điện toán đám mây

d Nông nghiệp

Việc ứng dụng những thành tựu của Vật Lý vào nông nghiệp đã giúp cho người nông dân tiếp cận với nhiều phương pháp mới, ít tốn lao động, cho năng suất cao

Đèn Led được sử dụng trong cách tác nông

nghiệp Vườn dâu được trồng trong nhà kính

e Nghiên cứu khoa học

Vật lý góp phần to lớn trong việc cải tiến các thiết bị nghiên cứu khoa học ở nhiều ngành khác nhau như: kính hiển vi điện tử, nhiễu xạ tia X, máy quang

phổ…

Trang 3

II3I 3.VAI TRÒ C A V T LÝ Đ I V I KHOA H C, K THU T VÀ CÔNG NGH Ủ Ậ Ố Ớ Ọ Ỹ Ậ Ệ

Bài tập ví dụ

Phương pháp thực nghiệm: Dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó Kết quả này cần được giải thích bằng lí thuyết

Phương pháp lí thuyết: Dùng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết quả mới Kết quả mới cần được kiểm chứng bằng thực nghiệm

Sơ đồ mô hình hóa phương pháp nghiên cứu khoa học

Ví dụ 1:Nối những từ, cụm từ tương ứng ở cột A với những từ, cụm

từ tương ứng ở cột B

1 Nông Nghiệp a) Sử dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ vật liệu (nano), dây chuyền

sản xuất tự động

2 Thông tin liên lạc b) Chụp X quang, chụp cộng hưởng từ (MRI), nội soi, xạ trị…

uất nhờ máy móc cơ khí tự động hóa

4 Y tế d) Kính hiển vi điện tử, máy quang phổ…

5 Công nghiệp e) Internet, điện thoại thông minh….

Trang 4

AN TOÀN TRONG TH C HÀNH V T LÝ Ự Ậ

BÀI 2

I 4.AN TOÀN KHI S D NG THI T B THÍ NGHI M Ử Ụ Ế Ị Ệ

Ví dụ 2 :Nêu đối tượng nghiên cứu tương ứng với từng phân ngành sau của Vật Lý: cơ học, ánh sáng, điện, từ ?

Sử dụng các thiết bị thí nghiệm

Khi làm việc với các thiết bị thí nghiệm Vật Lý cần quan sát kĩ các kí hiệu và thông số trên thiết bị để sử dụng một cách an toàn và đúng mục đích, yêu cầu kĩ thuật

Một số kí hiệu trên các thiệt bị thí nghiệm

DC hoặc dấu Dòng điện một chiều “+” hoặc màu đỏ Cực dương

AC hoặc dấu Dòng điện xoay chiều “ ” hoặc màu xanh Cực âm

Input (I) Đầu vào Dụng cụ đặt đứng

Output Đầu ra Tránh sáng năng mặt Trời

Bình kí nén áp suất cao Dụng cụ dễ vỡ

Cảnh báo tia laser Không được phép bỏ vào

thùng rác Nhiệt độ cao Lưu ý cẩn thận

Từ trường Chất độc sức khỏe Nơi nguy hiểm về điện Nơi có chất phóng xạ Chất dễ cháy Cần đeo mặt nạ phòng độc

Trang 5

II 5.M T AN TOÀN TRONG S D NG THI T B THÍ NGHI M V T LÝ Ấ Ử Ụ Ế Ị Ệ Ậ

III 6.QUY T C AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHI M Ắ Ệ

1

Cảnh báo vật sắc nhọn Cấm lửa

Việc thực hiện sai thao tác khi thực hành thí nghiệm có thể dẫn đến nguy hiểm cho người dùng, vi dụ: cắm phích điện vào ổ, rút phích điện, dây điện bị hở, chiếu tia laser, đung nước trên đèn cồn…

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng

Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sử cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm

Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cầm hoặc tháo thiết bị điện

Chỉ cắm dây cắm của thiết bị điện vào ổ khi hiệu điện thế của nguồn điện tương ứng với hiệu điện thế của dụng cụ

Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại

Không tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi không có dụng cụ hỗ trợ

Không để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện

Giữ khoảng cách an toàn khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các vật, thí nghiệm có các vật bắn ra, tia laser

Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàn các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm

Câu 1:Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm

A Vật chất và năng lượng B.Các chuyển động cơ học và năng lượng

C các dạng vận động của vật chất và năng lượng D.Các hiện tượng tự nhiên

KHÁI QUÁT VỀ MÔN VẬT LÍ

Trang 6

Câu 2:Mục tiêu của môn Vật lí là:

A khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng

như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô

B khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.

C.khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.

D khám phá ra quy luật vận động cũng như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô Câu 3: Cấp độ vi mô là:

A cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé.

B cấp độ to, nhỏ tùy thuộc vào quy mô được khảo sát

C cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất

D cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.

Câu 4: Cấp độ vĩ mô là:

A cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé.

B cấp độ to, nhỏ tùy thuộc vào quy mô được khảo sát

C cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất

D cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.

Câu 5:Chọn câu đúng khi nói về phương pháp thực nghiệm:

A.Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có

tính quyết định

B Phương pháp thực nghiệm sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một

kết quả mới

C Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn

thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó

D Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết Câu 6: Chọn câu đúng khi nói về phương pháp lí thuyết:

A.Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có

tính quyết định

B Phương pháp lí thuyết sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết

quả mới

C Phương pháp lí thuyết dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn

thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó

D Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết

Trang 7

Câu 7: Cho các dữ kiện sau:

1.Kiểm tra giả thuyết 3 Rút ra kết luận 2.Hình thành giả thuyết

4.Đề xuất vấn đề 5 Quan sát hiện tượng, suy luận

Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.

A 1 – 2 – 3 – 4 – 5 B 2 – 1 – 5 – 4 – 3.

C 5 –2 – 1 – 4 – 3 D 5 – 4 – 2 – 1 – 3.

Câu 8: Kết luận đúng về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật

A Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.

B Vật lí ảnh hưởng đến một số lĩnh vực: Thông tin liên lạc; Y tế; Công nghiệp; Nông nghiệp;

Nghiên cứu khoa học

C Dựa trên nền tảng vật lý các công nghệ mới được sáng tạo với tốc độ vũ bão.

D Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 9: Kết luận sai về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật

A Vật lí đem lại cho con người những lợi ích tuyệt vời và không gây ra một ảnh hưởng xấu

nào

B Vật lí ảnh hưởng mạnh mẽ và có tác động làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt động của con

người

C Kiến thức vật lí trong các phân ngành được áp dụng kết hợp để tạo ra kết quả tối ưu.

D.Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.

Câu 10: Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm:

A Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.

B.Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.

C.Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.

D Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.

Câu 11: Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp thực nghiệm:

A Tính toán quỹ đạo chuyển động của Thiên vương tinh dựa vào toán học.

B Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất

C.Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.

D Ném một quả bóng lên trên cao

Câu 12: Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp lí thuyết:

A Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.

B Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất

C.Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.

D Ném một quả bóng lên trên cao

Trang 8

Câu 13: Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp lí thuyết:

A Tính toán quỹ đạo chuyển động của Thiên vương tinh dựa vào toán học.

B Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.

C Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.

D.Ném một quả bóng lên trên cao.

Câu 14: Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toànkhi làm việc với phóng xạ:

A.Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ

B Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ

C Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể

D Mang áo phòng hộ và không cần đeo mặt nạ

Câu 15: Chọn đáp án sai Cần tuân thủ các biển báo an toàn trong phòng thực hành nhằm mục

đích:

A Tạo ra nhiều sản phẩm mang lại lợi nhuận

B Hạn chế các trường hợp nguy hiểm như: đứt tay, ngộ độc,…

C Tránh được các tổn thất về tài sản nếu không làm theo hướng dẫn.

D Chống cháy, nổ.

Câu 16: Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàntrong phòng thí nghiệm:

A Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí

nghiệm

B Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.

C Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.

D Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.

Câu 17: Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàntrong phòng thí nghiệm:

A Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có

dụng cụ bảo hộ

B Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.

C Chỉ cắm phích/giắc cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn điện tương

ứng với hiệu điện thế định mức của dụng cụ

D Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại

Câu 18: Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàntrong phòng thí nghiệm:

A Không tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi không có

dụng cụ bảo hộ

B Không để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.

C Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.

Trang 9

D Giữ khoảng cách an toàn khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các vật, thí nghiệm có các vật

bắn ra, tia laser

Câu 19: Chọn đáp án đúng khi nói về những quy tắc an toàntrong phòng thí nghiệm:

B Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.

A Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có

dụng cụ bảo hộ

C Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.

D Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí nghiệm

vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm

Câu 20: Kí hiệu DC hoặc dấu “-” mang ý nghĩa:

A Dòng điện 1 chiều B Dòng điện xoay chiều C Cực dương D Cực

âm

Câu 21: Kí hiệu AC hoặc dấu “~” mang ý nghĩa:

A Dòng điện 1 chiều B Dòng điện xoay chiều C Cực dương D Cực âm Câu 22: Kí hiệu “+” hoặc màu đỏ mang ý nghĩa:

A Đầu vào B Đầu ra C Cực dương D Cực âm

Câu 23: Kí hiệu “–” hoặc màu xanh mang ý nghĩa:

A Đầu vào B Đầu ra C Cực dương D Cực âm

Câu 24: Kí hiệu “Input (I)” mang ý nghĩa:

A Đầu vào B Đầu ra C Cực dương D Cực âm

Câu 25: Kí hiệu “Output” mang ý nghĩa:

A Đầu vào B Đầu ra C Cực dương D Cực âm

Câu 26: Kí hiệu mang ý nghĩa:

A.Không được phép bỏ vào thùng rác B Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp

Câu 27: Kí hiệu mang ý nghĩa:

A.Không được phép bỏ vào thùng rác B Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp

Câu 28: Kí hiệu mang ý nghĩa:

A.Không được phép bỏ vào thùng rác B Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp

Câu 29: Kí hiệu mang ý nghĩa:

Trang 10

A.Không được phép bỏ vào thùng rác B Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp

Câu 30: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Bình chữa cháy B Chất độc môi trường C Bình khí nén áp suất cao D Dụng cụ dễ

vỡ

Câu 31: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp B Nhiệt độ cao C Cảnh báo tia laser D Nơi có chất

phóng xạ

Câu 32: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp B Nhiệt độ cao C Cảnh báo tia laser D Nơi có nhiều

khí độc

Câu 33: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Lưu ý cẩn thận B Lối thoát hiểm C Cảnh báo tia laser D Cảnh báo vật

sắc, nhọn

Câu 34: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Chất độc môi trường B.Cần mang bao tay chống hóa chất

Câu 35: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Nhiệt độ cao B Nơi cấm lửa C Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp D Chất dễ cháy

Câu 36: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Chất độc sức khỏe B Chất ăn mòn C Chất độc môi trường D Nơi có chất

phóng xạ

Câu 37: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Chất độc sức khỏe B Lưu ý cẩn thận C Chất độc môi trường D Nơi có chất

phóng xạ

Câu 38: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Nơi nguy hiểm về điện B Lưu ý cẩn thận C Cẩn thận sét đánh D Cảnh báo tia

laser

Trang 11

Câu 39: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Nơi nguy hiểm về điện B Từ trường C Lưu ý vật dễ vỡ D Nơi có chất phóng

xạ

Câu 40: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Nhiệt độ cao B Nơi cấm lửa C Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp D Chất dễ cháy

Câu 41: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Nơi có chất phóng xạ B Nơi cấm sử dụng quạt C Tránh gió trực tiếp D Lối thoát hiểm Câu 42: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Chất độc sức khỏe B Chất ăn mòn C Chất độc môi trường D Nơi rửa tay Câu 43: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Lối đi vào phòng thí nghiệm B Phải rời khỏi đây ngay

C Phòng thực hành ở bên trái D Lối thoát hiểm

Câu 44: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Cần đeo mặt nạ phòng độc

B.Cần mang đồ bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước

C.Cần mang kính bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại và đảm bảo thị lực của người trong

phòng TN

D.Bao tay chống hóa chất, chống khuẩn

Câu 45: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Cần đeo mặt nạ phòng độc

B.Cần mang đồ bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước

C.Cần mang kính bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại và đảm bảo thị lực của người trong

phòng TN

D.Bao tay chống hóa chất, chống khuẩn

Câu 46: Biển báo mang ý nghĩa:

A.Cần đeo mặt nạ phòng độc

B.Cần mang đồ bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước

C.Cần mang kính bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại và đảm bảo thị lực của người trong

phòng TN

Ngày đăng: 10/04/2023, 11:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w