- Thread point : Tạo ra các điểm tại những điểm giao giữa một mặt phẳng hoặc một đối tượng trượt dọc theo biên dạng của đối tượng khác như đường thẳng , cung tròn hoặc đường cong spline
Trang 1KHOA CƠ KHÍ TỰ ĐỘNG - ROBOT
Trang 3
LOI NOI DAU
Hiện nay nên kinh tế nước ta đang phát triển rộng khắp trên tất cả các lĩnh vực Trên
cơ sở đó, các ngành khoa học kỹ thuật cũng đã có sự phát triển vượt bậc rõ ràng so với
những năm trước đây đồng thời với đời sống vật chất ngày càng tăng, yêu cầu mẫu mã và chất lượng sản phẩm ngày càng cao
Phần công việc gia công cơ khí chính xác, thiết kế chế tạo khuôn mẫu để từ đó làm
nền tảng công cụ sản xuất đa dạng các loại hàng hóa khác nhau phục vụ đời sống ngày càng có những yêu cầu phải đáp ứng nhanh, đa dạng và chất lượng cao
Do cơ chế quản lý thông tin tích hợp cho phép xử lý nhanh chóng, chính xác một khối lượng lớn thông tin phức tạp mà từ đó có ảnh hưởng lớn đến quy trình sản xuất, nó còn cho phép rút ngắn quy trình thiết kế — chế tạo, có khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi nhanh chóng của mẫu mã và chủng loại sản phẩm Cho phép thiết kế - chế tạo những sản phẩm công nghiệp phức tạp nhất với những tính năng ưu việt nhất Công nghệ CAD/CAM
đã thực hiện được khối lượng lớn công việc đó và làm thay đổi bộ mặt cơ khí từ “ Cổ điển “ như gia công các chỉ tiết hoàn toàn bằng tay từ khâu thiết kế đến khâu sản xuất, từ các máy gia công còn thô sơ đã tiến đến các máy điều khiển số (Computer Numberical Control - CNC), giảm bớt khối lượng công việc nặng nề của người trực tiếp sản xuất xuống đến mức tối thiểu, tăng khả năng sáng tạo của con người Công nghệ này đem lại hiệu quả kinh tế to
lớn trong thiết kế và sản xuất cơ khí hiện đại
Cùng với sự phát triển của công nghệ CAD/CAM, ngành thiết kế và chế tạo khuôn
mẫu, gia công cơ khí chính xác là một trong những ngành đi tiên phong trong việc ứng dụng rộng rãi và phát huy có hiệu quả mà công nghệ này mang lại tại Việt Nam nói chung và Tp.HCM nói riêng
Trong những năm gần đây việc triển khai ứng dụng kỹ thuật diéu khiển số trong sản xuất công nghiệp đã trở thành một trong những yếu tố quan trọng trong việc tạo nên sự tăng
trưởng và khởi sắc cho các ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam như công nghiệp Dệt - May, ngành Nhựa và ngành Cơ Khí Chế Tạo Máy
Ngày nay có khá nhiều phân mềm CAD/CAM hỗ trợ thiết kế và chế tạo khuôn mẫu,
gia công cơ khí chính xác, trong tập tài liệu này xin trình bày về MasterCAM là một trong
những phần mềm đơn giản và có tính hiệu quả cao
Tập tài liệu này biên soạn dùng nội bộ, chắc chắn còn nhiều thiếu sót, mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: Khoa Cơ Khí Tự Động- Robot, Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Tp.HCM
Tháng 07 năm 2007.
Trang 5MUC LUC
Lời Nói Đầu
Mục Lục
Chương 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC về PHẦN MỀM MasterCAM
1 Xuất Xứ của Phần Mềm MasterCAM
2 Đặc Điểm Chung của Phần Mềm MasterCAM
3 Một Vài Điểm Mới trong MasterCAM X MR2
Chương 2: MasterCAM X MR2 - MÔ HÌNH HÓA 2D
1 Menu CREATT trên màn hình chính
Chương 3: MasterCAM X MR2 - MO HINH HOA 3D
1 Cách Xây Dựng Mặt Phẳng Làm Việc (Construction Plane)
2 Các Lệnh Vẽ SOLID tạo Khối
Trang 7- Lénh Remove Solid Faces
- Lénh Draft Solid Faces
- Lénh Creat Surfaces from Solid
- Lénh Creat 2 Surfaces Blend
- Ung Dụng Xây Dựng Một Số Mô Hình 3D
Chương 4: MasterCAM X MR2 - GIA CONG 2D, 3D
1 Chay Dao 2D Trong Céng Nghé Phay
- Kiểu Chạy Dao Trong 2D
- Kiểu dao
- Xác Định Loại Dao/ Ụ Dao
- Quản Lý Nguyên Công Gia Công
- Chức Năng Backplot Selected Operations
- Cài Đặt Phôi Gia Công
2 Chạy Dao 3D Trong Công Nghệ Phay
- Mô Hình Khung Dây
Trang 57 Trang 57,
Trang 58 Trang 60 Trang 60
Trang 61
Trang 62
Trang 62 Trang 62
Trang 67 Trang 67 Trang 68
Trang 68 Trang 68 Trang 69
Trang 71 Trang 72 Trang 72 Trang 72 Trang 77 Trang 79
Trang 80 Trang 86
Trang 87
Trang 88
Trang 89
Trang 95 Trang 102 Trang 106
Trang 107 Trang 109
Trang 110.
Trang 9- Wireframe Ruled Toolpath Trang 110
- Wireframe Lofted Toolpath Trang 113
- Wireframe Coons Toolpath Trang 114
- Wireframe Revolve Toolpath Trang 116
- Wireframe Swept 2D Toolpath Trang 117
- Surface Rough Trang 119
- Surface Finish Trang 134
- Finish Parallel Steep Toolpath Trang 135
- Finish Shallow Toolpath Trang 136
- Finish Scallop Toolpath Trang 136
- Finish Pencil Toolpath Trang 138
- Finish Leftover Toolpath Trang 138
- Finish Blend Toolpath Trang 139
3 Gia Công Theo Công Nghệ Tiện Trang 140
- Cài Đặt Làm Việc Trang 140
- Cài Đặt Phối Trang 141
- Mâm Cặp Trang 142
- Đề Gá Chống Tâm Trang 143
- Tiện Thô Thân Trụ Trang 144
- Tiện Tinh Thân Trụ Trang 146
- Tiện Ranh Trang 147
Trang 11MASTERCAM X MR2
CHUONG 1:
_ GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC
VE PHAN MEM MasterCAM
Trang 13
MASTERCAM X MR2
1 Xuất xứ của phần mềm MasterCAM:
oO MasterCAM là sản phẩm của công ty CNC SOFTWARE, được thành lập vào năm
1984, là một trong những Công ty máy tính lâu đời nhất chuyên sản xuất phần
mềm về công nghệ CAD/CAM, gia công điều khiển số
Công ty CNC SOFTWARE được xây dựng tại Tolland, Connecticut; Thuộc ranh giới Boston và New York, Nước Mỹ
Mục tiêu của Công ty là tạo ra những sản phẩm chuyên dùng giúp đơn giản hóa
quá trình thiết kế, chế tạo sản phẩm có giá rẻ, khi mà tại thời điểm đó có rất
nhiều Công ty cũng tạo ra những chương trình tương tự nhưng có giá thành cao Phiên bản MasterCAM đầu tiên được tạo ra để hỗ trợ lập trình gia công 2D Hiện nay, MasterCAM đã có phiên bản 10.2 (MasterCAM X) với nhiều công cụ và tính năng cải tiến
2 Đặc điểm chung của phần mềm MasterCAM
Oo MasterCAM là một trong những phần mềm CAD/CAM tích hợp rất mạnh chuyên
về gia công được sử dụng rất phổ biến trên Thế giới nói chung và ở Việt Nam nói
riêng
Thế mạnh của MasterCAM là chức năng lập trình gia công chỉ tiết cơ khí trên máy CNC rất đơn giản, dễ học và sử dụng
MasterCAM giúp Kỹ sư, Cán bộ kỹ thuật, Kỹ thuật viên thiết lập các bản vẽ kỹ
thuật, tạo hình dạng 3 chiều của chỉ tiết, lập chương trình điểu khiển chạy dao,
mô phỏng quá trình gia công cắt gọt và chuyển mã chương trình NC điều khiển
hoạt động cắt gọt trên máy công cụ CNC Tuy nhiên, việc thiết kế chỉ tiết không
phải là thế mạnh của chương trình nếu so sánh với một số chương trình CAD/CAM khác như: Solidworks, Pro/Engineer
Người thiết kế có thể dễ dàng quan sát vật thể ở nhiều góc độ và chế độ khác nhau tại một thời điểm bất kỳ, kể cả trong lúc đang mô phỏng quá trình gia công
trên máy tính
Sau khi vẽ vật thể, chọn máy thực hiện gia công, dao, chế độ cắt, đường chạy dao, MasterCAM sẽ giúp chúng ta tự động tạo chương trình gia công chi tiết trên máy CNC MasterCAM có thể mô phỏng quá trình gia công trên máy tính, cho
phép ta quan sát toàn bộ quá trình gia công, từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc, nhìn thấy sản phẩm sau khi đã gia công, cảnh báo các lỗi gia công nếu có
Chương trình còn hổ trợ cho người thiết kế tạo chương trình điểu khiển máy phay
CNC 5 trục, máy tiện CNC 4 trục, máy cắt dây CNC 4 trục và máy khoan CNC 3 trục, đây cũng là một trong những thế mạnh của MasterCAM so với các phần
Trang 14MASTERCAM xX MR2
Lathe, Mill, Router nhung MasterCAM X MR2 thi khéng phan hé nifa ma tổng hợp
m lại trong một giao diện (hình 1.1)
a
Gview:ISO WCS:TOP Cplane:TOP Metric
For help, press AlttH./ 30 | Gview Planes | Z| iil vị |* j Levell1 v]iAtrbues [x xi +] ¿
Hình 1.1: Giao diện của Mastercam X MR2
b Một số thao tác chuột trong Mastercam X MR2:
> Nút giữa chuột: Nhấn giữ nút giữa chuột có thể xoay mô hình chỉ tiết trên vùng đồ
họa
»> Nút giữa chuột : Nhấn nút giữa chuột di chuyển lên xuống dùng để phóng to hay
thu nhỏ mô hình chỉ tiết trên vùng đồ họa
> Nút phải chuột: Nhấn nút phải chuột gồm menu lệnh dùng để di chuyển mô hình
chi tiết trên vùng đổ họa, muốn di chuyển mô hình chỉ tiết tương ứng tới đâu thì ta
click chuột trái vào menu lệnh đó
Trang 15
MASTERCAM X MR2
Alt+A = AutoSave Alt+C= Run C-Hook or user app Alt+D= Set drafting global options Alt+E = Hide entities
Alt+G = Selection grid options Alt+H= Online help
Alt+O = Show/hide Operations Manager pane Alt+P = Previous view
Alt+S = Shading on/off Alt+T= Show/hide displayed toolpaths
Alt+U, Ctrl+U, Ctrl+Z = Undo the last creation or event Alt+V= Mastercam version, SIM serial number
Alt+X= Set main color/level/style/width from entity Alt+Z = Level Manager
Ctri+A = Select all Ctrl+C = Copy to clipboard Ctrl+V = Paste from clipboard Ctrl+X = Cut to clipboard Ctrl+Y = Redo an event that has been undone ShifttCtrl+R= Regenerate screen
F3 = Repaint F4 = Analyze entities Alt+F4 = Exit Mastercam F5 = Delete
Alt+F8 = Configure Mastercam F9 = Show/hide coordinate axes
Alt+F9 = Show all axes (world view, Cplane, Tplane)
Arrow keys = Pan Alt+Arrow keys = Rotate Page Up, Page Down = Zoom/unzoom by 5%
d Giao diện có các phan chính
——————EEEEEEEEEEE EEE
Th.s Tran Dinh Huy 4
Trang 16MASTERCAM X MR2
File Quản lý tập tin
Edit : Chỉnh sửa tap tin
View : Quan sát
Analyze : Phân tích đối tượng
Create : Tạo đối tượng
Solids : Vẽ khối đặc
Xform : Các thao tác trên đối tượng
Machine type : Chọn máy gia công
Toolpaths : Tạo đường chạy dao
Screen : Thiết lập các thông số hiển thị, vẽ
Art : Nghệ thuật điêu khắc
Settings : Cac cai dat
Help : Trợ giúp
o Menu phụ
3D Vẽ trong không gian
Gview : Quan sat hinh vé 6 cdc géc độ làm việc khác nhau
Z : Cao độ mặt phẳng vẽ
Level :_ Lớp quản lý đối tượng
Attributes : Thay đổi tính chất của đối tượng
Point style : Chọn điểm
Line style : Chọn đường
Line width : Chon nét
WCS : Cài đặt hệ thống tọa độ làm việc
Group : Tạo nhóm kết hợp nhiều đối tượng lại với nhau
oO Vùng thể hiện các bước gia công _
Toolpxthe | Soids | An |
wẹ xé | Ýy | @ cr Ee
ARG waGe|%
Trang 17
MASTERCAM X MR2
Menu chinh cia MasterCAM:
+ ANALYZE: phan tích đối tượng
SH 0000 g0 Ủng em
Surfaces and Solids:
Hinh: Menu Analyze
Dùng để kiểm tra tất cả các thông tin của chi tiết thiết kế gồm:
Properties : thuộc tính Position : Vi tri Distance : khoảng cách
Chain : chuỗi
Contour : biên dạng
Dynamic : chức năng Database/number : thông số
Test surfaces and solids: kiểm tra mặt và khố
+ CREATE: tạo đối tượng:
Chức năng này dùng để tạo mới đối tượng hình học trong quá trình thiết kế như:
- Spline :tạo đường cong trơn
- Curve tạo đường từ bể mặt, khối
- Surface ‘tao mat
- Drafting :bản vẽ
- Rectangle :tạo hình chữ nhật
- Rectangular shape :hình chữ nhật bo góc
- Polygon :hình đa giác
- Ellipse :elip Hinh: Create Menu
Th.s Tran Dinh Huy 6
Trang 18- Bounding box :tạo đường bao cho cácbiên dạng, dùng khi tạo phôi
- Create solid to 2D profile : tạo khối từ biên dạng 2D
- Create relief groove : tạo biên dạng rãnh thoát dao khi tiện ren
- Create stair geometry : tạo hình bậc thang
- Create door geometry : tạo khung cửa
+ SOLID: tạo khối
Hình: Thực đơn Solid menu
Sử dụng chức năng này để tạo vật thể hình khối:
Remove solid face:
Draft solid face
Boolean add
Boolean remove
Boolean common
Solid find feature
: tạo khối bằng cách din biên dạng
: tạo khối bằng cách xoay biên dạng
: trừ khối
: giao các khối Hình: Solid Menu
: tìm điểm đặc biệt của khối Solid from surface: tạo khối từ nhiều mặt
Solid layout : tạo lớp cho khối
+ XEORM: các thao tác trên đối tượng
Chức năng Xform dùng để sao chép, thay đổi kích thước hình học bằng các lệnh như:
địch chuyển đối tượng
dịch chuyển đối tượng trong không gian 3 chiều
tạo đối tượng mới đối xứng với đối tượng gốc xoay đối tượng
tạo đối tượng tỷ lệ với đối tượng gốc, hệ số tỷ lệ bằng nhau theo
tạo đối tượng mới song song với đối tượng gốc
Th.s Trần Đình Huy 7
Trang 19MASTERCAM X MR2
© Offset contour : tạo đối tượng mới song song với
đối tượng gốc, đối tượng gốc là một biên dạng
o Project :_ chiếu một đối tượng xuống một
đối tượng khác
o Rectangular array : copy ra nhiều đối tượng
theo hình chữ nhật
o Roll _: cuộn đối tượng
o Drag :_ đi chuyển đối tượng
Hình: Menu Xform + Machine Type: chon may
Đây là một phần mới của MasterCAM X MR2, công cụ này định nghĩa các loại máy và giúp người thiết kế dễ
đàng xem được đường chạy dao của loại máy mà họ chọn
mô phỏng trên máy tính
Hình: Menu Machine Type
+ TOOLPATH: tạo đường chạy dao:
o Contour toolpath :chạy dao theo biên dạng
o Drilltoolpath : các chu trình khoan lỗ
o Pocket toolpath : phay hốc
oO Face toolpath : gia công khỏa mặt
o Surface rough : gia công thô các bể mặt
o Surface finish : gia công tỉnh các bể mặt
© Multiaxis :_ lập chương trình gia công cho
máy 4 trục, 5 trục
o Circle paths :chạy dao theo vòng tròn, xoắn ốc,
đường ren
o Transform toolpath :dịch chuyển, sao chép,
lấy đối xứng đường chạy dao
oO Manualentry : tạo dòng chú thích
© Pointtoolpath : tạo điểm di chuyển dao £mạ Mete
o Trim toolpath : cắt đường chạy dao Hình: Toolpath menu
——E—E—E—————E{&{[{[{ _—E—E—E————EEEEEeEoEo=~=~R———————EEEEEEEEEEE
Th.s Tran Dinh Huy 8
Trang 20MASTERCAM X MR2
o Wireframe : khung day
© Mill tool manager: chon dao
o Material manager: chọn vật liệu
© Import NCI : nhập 1 chương trình có sẵn để mô phỏng đường chạy dao
Thiết lập các thông số liên quan đến giao diện của chương trình, cấu hình hệ thống, cài
đặt màu nên
Clear color : làm cho đối tượng kết quả
có màu giống đối tượng gốc
Screen Statistics: thống kê tất cả các đối tượng đã vẽ
Blank entity : ẩn đối tượng, tạo vùng trống để vẽ đối tượng khác (chọn đối tượng
để ẩn)
Un-blank entity : không ẩn đối tượng Hide entity : ẩn đối tượng (chọn đối
tượng giữ lại)
Unhidesome : hủy bỏ ẩn các đối tượng
(chọn đối tượng để hủy bỏ ẩn)
Grid settings : Chọn chế độ hiển thị lưới
o Shade settings : Tô bóng các đối tượng
o Combine views : Tạo khung nhìn kết hợp các đối tượng trên các mặt làm việc khác nhau
o Geometry Attributes : Thay đổi những đặc tính đối tượng: đường nét, lớp
Trang 23MO HINH HOA 2D TRONG MASTERCAM X MR2
Trang 24MÔ HÌNH HÓA 2D TRONG MASTERCAM X MR2
1 THỰC ĐỢN CREATE TRÊN MÀN HÌNH CHÍNH:
Nhóm các lệnh trong MasterCAM dùng để xây dựng các đối tượng hình học được chifa trong thuc don CREAT Để tạo ra một đối tượng hình hoc cơ sở, ta chọn lệnh trên thực đơn: bắt đầu từ giao diện chính, tiếp theo là thực đơn CREATTE và các thực đơn con cần thiết khác Hình 2.1 cho thấy thứ tự các lệnh chứa trong thực đơn CREAT
POINT : tạo điểm
POLYGON : tạo hình đa giác
ELLIPSE : tạo hình ellip
SPIRAL : tạo hình xoáy trôn ốc
HELIX : tạo hình xoắn ốc
PRIMITIVES : tạo hình cơ bản
BOUNDING BOX : tao hép dudng bao cho
cdc bién dang, (dùng khi tao phôi) £27 Create Solid to 2D Profile
SOLID TO 2D PROFILE : tao khối từ biên Ka, Create Relief Groove
dang 2D a Create Stair Geometry
RELIEF GROOVE : tao bién dang ranh
thoát dao khi tiện ren
STAIR GEOMETRY : tao hình bậc thang
DOOR GEOMETRY : tao hinh khung cwa
1.1 Lệnh Point và các phương pháp tạo điểm:
Lệnh Point dùng để tạo một hình học điểm trên màn hình đồ họa (Graphic Screen)
và được thể hiện bằng dấu “+' Các hình học điểm được tạo ra từ lệnh Point có thể được
sử dụng như là những điểm chuẩn để tạo ra các đối tượng hình học khác khi cần thiết Chon Create -> Point ta sé thay các tuỳ chọn được mô tả bên dưới:
-Position: Tạo một đối tượng điểm bằng 11 tùy chọn như sau:
(} Create Bolt Circle
(a) Create Door Geometry
Hinh 2.1: Menu CREATE
Trang 25e Midpoint: %, Create Point Dynamic
e Point: 7? Create Point Node Points
e Quadrant: “el Create Point Segment
® Near est: ra Create Point Endpoints
e Relative: © Create Point Small Arcs
° Tangent: NÝ Create Thread Point
e Perpendicular:
ok Create Cut Point
- Dynamic: Tao ra cdc diém doc theo biên dạng của đối tượng có sẵn bằng cách dời
và kích chuột tại những điểm cần tạo
- Node points : Tạo lại các điểm nút từ các điểm tham số trên đường cong Spline có sẵn
(Spline phải được tạo ra có tùy chọn Type là P (Parametric))
- Segment : Tạo ra một dãy điểm dọc theo một thực thể hình học hiện hữu, các điểm
này có khoảng cách bằng nhau giữa 2 điểm liên tiếp
- Endpoint : Tạo một điểm tại những điểm cuối của các đối tượng hình học có sẵn (như :
line, arc, spline, ), bằng cách kích chuột trái vào vị trí điểm trên đối tượng mà ta cần tạo
- Small Ares : Tạo một dãy các điểm được phân bố theo một vòng tròn Bạn có thể chia
đường tròn ra làm nhiều phần một cách dễ dàng bằng lệnh này
- Thread point : Tạo ra các điểm tại những điểm giao giữa một mặt phẳng hoặc một đối
tượng trượt dọc theo biên dạng của đối tượng khác (như đường thẳng , cung tròn hoặc đường cong spline, )
- Cut point : Tao ra mét điểm cắt
>Create -> Point -> Position Ỷ
Dùng lệnh Position để tạo ra những điểm trên màn hình đồ họa, ngoài 11 tùy chọn
được trình bay 6 trên thì Positon còn có thêm chức năng nhập tọa độ trực tiếp từ bàn phím : „ [Ean ai oe |[inn x) £ {oo i Ví dụ muốn vẽ một điểm A(20,40,0) thì ta gõ bàn phím trực tiếp vào X20,Y40,Z0 và nhấn phím Enter (1 )
Sau đây trình bày cụ thể các lệnh (cho 11 tùy chọn của Position)
Create -> Point -> Position -> :
-Origin : Tạo một điểm tại gốc tọa độ (0,0)
- Center : Tạo một điểm tại điểm tâm của cung tròn hoặc đường tròn có sấn bằng cách
kích chuột trái vào đối tượng arc hoặc circle
- Endpoint : Tạo một điểm tại vị trí cuối của các đối tượng hình học có sẵn (như : line,
arc, spline, ) bằng cách kích chuột trái vào vị trí điểm trên đối tượng
- Intersection : Tạo một điểm tại vị trí giao của hai đối tượng hình học (như sự giao nhau giữa: line-line, line-arc, ) bằng cách kích chuột trái vào hai đối tượng có điểm giao nhau
===noua. nnanaraaaaanaaaaanaamaaaaaaaaaaananaaaanrnanaaaaneanemmmaaeaaannaananaannaemm
Th.s Trần Đình Huy 12
Trang 26MÔ HÌNH HÓA 2D TRONG MASTERCAM X MR2
-Midpoint : Tạo một điểm tại vị trí giữa của đối tượng hình học có sẵn (line, arc,
spline, v.v), bằng cách kích chuột trái vào đối tượng
- Point : Tạo điểm tại một điểm đã tổn tại sẵn
- Quadrant : Tạo một điểm tại những điểm 1⁄4 của arc hoặc circle, bằng cách kích
chuột trái vào vị trí điểm 1⁄4 trên đối tượng
-Nearest : Tạo một điểm nằm trên một đối tượng và gần nhất với đối tượng khác
- Relative : Tạo một điểm liên quan giữa khoảng cách và góc
- Tangent : Tạo một điểm có yếu tố tiếp tuyến với cung tròn
- Perpendicular : Tạo một điểm có yếu tố vuông gốc với một đường thẳng
>Create -> Point -> Dynamic: Cách tạo một dãy điểm
Giả sử trên màn hình đồ họa đã có sẵn một trong những hình học như : đường
thẳng, cung tròn , vòng tròn hoặc đường cong bất kỳ Khi ta chọn ché d6 Dynamic, thi
trên màn hình lần lượt có các câu thông báo và ta sẽ làm theo trình tự như sau :
+ Select line, arc, spline, surface, or solid face: kích chuột trái vào đối tượng hình học
trên màn hình
+ Di dời chuột dọc theo biên dạng của đối tượng đã chọn, kích chuột trái tại những
thúc (hoặc click vào Oo) va click vao vị để kết thúc hẳn việc tạo điểm)
+ Kết quả, ta đã tạo ra những điểm trên đường thẳng đã chọn, xem chỉ tiết ở hình minh
họa (Hình 2.2) bên đưới, tại vùng đường thẳng line
Điểm tạo
—_—
Hinh 2.2
+ Thực hiện tương tự các bước trên cho các đối tượng arc, spline
>Create -> Point -> Node Points: Cách tạo một dãy điểm trén parametric spline
Giả sử trên màn hình dé họa đã có sẵn một đường cong Spline như Hình 2.3 Khi chọn
chế độ Node points, thì trên màn hình lần lượt có các câu thông báo và ta sẽ làm theo
trình tự như sau :
+ Select a spline : kích chuột trái vào đối tượng spline
+ Kết quả tạo ra một số điểm tùy thuộc vào số lượng điểm tham số của spline, các
điểm này được phân bố trên đường cong spline mà ta đã chọn, xem chỉ tiết ở hình
minh họa (Hình 2.2) bên dưới
Ghi chú : chế độ Node pts chỉ cho phép chọn đối tượng parametric spline, các điểm tạo ra
Th.s Trần Đình Huy 13
Trang 27MÔ HÌNH HÓA 2D TRONG MASTERCAM X MR2
đều nằm trên đường spline
no a Điểm nút
Ln
> Create -> Point -> Segment : C4ch tao mét day diém
Giả sử trên màn hình đồ họa đã có sẵn một trong những đối tượng hình học như: đường thang, cung tròn, vòng tròn hoặc đường cong bất kỳ như Hình 2.4 Khi chọn chế độ Segment, thì màn hình lần lượt có các câu thông báo và ta sẽ làm theo trình tự như sau:
+ Create point along an entity, Select an entity : kich chuột trái vào đối tượng muốn
Đường cong Spline
Ghỉ Chú: Các Bạn tìm hiểu thêm các chức ndng con lai trong Point
1.2 Lệnh Line va cdc phương pháp tạo đường thẳng :
Lệnh Line dùng để vẽ những đường thẳng trên màn hình đổ họa Những đường
thẳng này có thể là đường nằm ngang, đường thẳng đứng hoặc mọi hướng bất kỳ Lệnh này có thể dùng để tạo các đối tượng hình học được trình bày hình 2.5
Chon Create -> Line ta sé thay cdc tuỳ chọn được trình bày cụ thể trong Bảng 2.5
và hình vẽ minh họa (Hình 2.6) sau đây :
Th.s Tran Đình Huy 14
Trang 28MÔ HÌNH HÓA 2D TRONG MASTERCAM X MR2
NI Create Line Endpoint
4, Create Line Closest
NV Craate Line Blsect
|~+ Create Line Perpendicular
“A Create Line Parallel
Hinh 2.5
Create -> Line:
Endpoint Tạo một đường thẳng qua 2 điểm đầu hoặc cuối
Closest Tạo đường thẳng ngắn nhất đến một đối tượng
Bisect Tạo đường phân giác
Perpendicular | Tạo một đường thẳng vuông góc với một đường thẳng hoặc cung tròn
Trang 29MO HINH HOA 2D TRONG MASTERCAM X MR2
+ Specify the first endpoint : kích chuột trái tại P1
+ Specify the second endpoint : kích chuột trái tại P2
+ Kết quả tạo ra một đường thẳng như hình minh họa (Hình 2.7)
+ Specify the first endpoint : kích chuột trái tại P1
+ Specify the second endpoint : kích chuột trái tại P2
+ Kết quả tạo ra một đường thẳng như hình minh họa (Hình 2.8)
> Cách tạo một đường thẳng bằng chế độ Endpoints :
Khi chọn chế độ Endpoints, thì màn hình lần lượt có các câu thông báo và ta sẽ làm
TEE
Th.s Tran Dinh Huy 16
Trang 30MO HINH HOA 2D TRONG MASTERCAM X MR2
theo trình tự như sau :
+ Specify the first endpoint: kich chudt tréi tai P1
+ Specify the second endpoint : kích chuột trái tại P2
+ Kétqua da taora mét dudng thẳng như hình minh họa (Hình 2.9)
Pe
P1
Hình 2.9 Cách tạo một đường có góc nghiên:
+ Specify the first endpoint : kich chuột trái tại PÏ
+ Nhập vào chiều dài và ng Js0—vị x|lao— vị , nhấn Enter
h
+ Kết quả đã tạo ra một đường thẳng có chiều dai 25 mm và độ nghiêng 30° so
với trục hoành như hình minh họa (Hình 2.10)
> Cách tạo nhiều đoạn thẳng bằng chế d6 Multi-line :
Khi chọn chế độ Multi-line, thì trên màn hình lần lượt có các câu thông báo, ta sẽ
làm theo trình tự như sau :
+ Specify the first endpoint : kích chuột trái tại P1
+ Tiếp tục kích chuột tại các điểm P2, P3, P4, P5, P6
+ Kết quả đã tạo ra một số đoạn thẳng như hình minh họa (Hình 2.1 1)
Nếu muốn tạo thêm đường thẳng mới thì tiếp tục lặp lại tương tự trình tự như trên
và nhấn phím Esc khi kết thúc
BH DO HO nng0nunuunggnnnnmmmeeemm
Th.s Trần Đình Huy 17
Trang 31MO HINH HOA 2D TRONG MASTERCAM X MR2
> Cách tạo đoạn thang bằng chế dé Tangent :
Ở chế độ này thì ta click vào biểu tượng như hình minh họa (Hình 2 L2)
> Cách tạo đoạn thẳng bằng chế độ Perpendicular:
Khi chọn chế độ Perpendicular, trên màn hình lân lượt có các câu thông báo, ta sẽ làm theo trình tự như sau : Giả sử trên màn hình đồ họa đã có sẵn một số đường thẳng, cung và vòng tròn như Hình 2.14
+ Select line, arc or spline : kích chuột trái tại các đường thẳng, cung tròn hoặc đường Spline PI
+ Sketch a point : kích chuột trái tại một điểm bất kì, trên một cung hoặc một vòng tròn hiện hữu P2
+ đi uo vị : nhập vào chiều dài của đường thẳng Length = 30 và !
+ Kết quả tạo ra một đường vuông góc như hình minh họa (Hình 2.18)
Trang 32MÔ HÌNH HÓA 2D TRONG MASTERCAM X MR2
1.3 Lệnh Are và các phương pháp vẽ cung tròn và đường tròn :
Lệnh Arc dùng để vẽ những cung tròn và vòng tròn trên màn hình đồ họa, ví dụ
như những đối tượng hình học được trình bày trong Hình 2.15
2 O © BR
Có 2 phương pháp vẽ vòng tròn và 5 phương pháp vẽ cung tròn, cụ thể được trình bày như sau :
| (ti Create Circle Edge Point
Cy Create Circle Center Point
‘RY Create Arc Polar
¬ Create Arc Polar Endpoints
i} Create Arc Endpoints
| f+ Create Arc 3 Points £2] Create Arc Tangent
»> Cách tạo một đường tròn bằng chế d6 Circle End Point:
. Khi chọn chế độ này, trên màn hình lần lượt có các câu thông báo va ta lam theo trình tự như sau :(có 2 cách tạo vòng tròn)
" Two Point:
+ Enter the first point : kích chuột trái tại PI
+ Enter the second point : kích chuột trái tại P2
> Three Point:
+ Enter the first point : kích chuột trái tại PI
+ Enter the second point : kích chuột trái tại P2
+ Enter the third point : kích chuột trái tại P3
+ Kết quả tạo ra một vòng tròn với các thông số kích thước như hình minh họa
Trang 33MO HINH HOA 2D TRONG MASTERCAM X MR2
> Cách tạo một đường tròn bằng chế độ Circle Center Point :
Khi chọn chế độ này, trên màn hình lần lượt có các câu thông báo, ta làm theo trình
tự như sau :
+ Enter the center point(chon điểm tâm) : kích chuột trái tại PI
+ Nhập bán kính | [200] kích chuột trái tai Radius = 20 (hoặc đường kính)
+ Nhập đường kính @| #ö0—T]: kích chuột trái tại Diameter = 40
+ Kết quả tạo ra một vòng tròn với các thông số kích thước như hình minh họa
> Cách tạo một cung tròn bằng chế độ Arc Polar :
Khi chọn chế độ này, trên màn hình lần lượt có các câu thông báo, ta làm theo trình
tự như sau :
+ Enter the center point(chon điểm tâm) : kích chuột trái tại PI
+ Sketch the initial angle
Nhập vào bán kính @ hs „*l :Radius = 1.5 I (hoặc đường kính)
Nhập vào đường kính @|[ä40 ˆˆ*]:Diameter = 3 !
Nhập vào góc bắt đâu S| Bũũ———*]: Start Angle = 30 l
Nhập vào góc két thiic 29 [2800 =]: End Angle = 280
Kết quả tạo ra một cung tròn với các thông số kích thước như hình minh họa (Hình 2.18)
> Cách tạo một cung tròn bằng chế độ Are Polar Endpoints:
Khi chọn chế độ này, trên màn hình lần lượt có các câu thông báo, ta làm theo trình
oO i Enter the start point : (chọn điểm bắt đầu) : kích chuột trái tai Pl
+ Nhập vào bán kính CI [15 -*l:Radius = 1.5 l (hoặc đường kính)
Nhập vào đường kính @| [30 =] -Diameter = 3 J
Nhập vào gốc bắt đầu 4d [3001 start Angle = 30 i
Nhập vào gốc bắt đầu 4 [#00 vị:End Angle = 280 1
Kết quả tạo ra một cung tròn với các thông số kích thước như hình minh họa (Hình 2.19 )
Trang 34MO HINH HOA 2D TRONG MASTERCAM X MR2
N » P1
XS ——— Hình 2.19 TY + Hình 2.20
“hlEnter the end point : (chon điểm kết thúc) : Bạn kích chuột trditai Pl Nhập vào bán kính | [15 -*l:Radius = 1.5 Enter I (hoặc đường kính)
Nhập vào đường kính @| [30] Diameter = 3 Enter !
Nhập vào gốc bắt đầu 2 [200 =]: start Angle = Enter 30 J
Nhập vào gốc bắt đầu 29 [2800 =): Ena Angle = Enter 280 4
Kết quả bạn đã tạo ra 1 cung tròn với các thông số kích thước như hình minh
họa (Hình 2.20)
> Cách tạo một cung tròn bằng chế độ Arc Endpoints:
Khi chọn chế độ này, trên màn hình lần lượt có các thông báo, ta sẽ làm theo trình
tự như sau :
+ Enter the first point : kích chuột trái tại PI
+ Enter the second point : kích chuột trái tại P2
+ Enter the third point : kích chuột trái tại P3 (P3 tùy ý phụ thuộc vào người vẽ
muốn chọn nữa cung trên hay nữa cung dưới)
+ Nhập vào bán kính G| P20 — xÌ:Radius = 25 I (hoặc đường kính)
+ Nhập vào đường kính ©| [500 =] Diameter = 50 J
+ Kết quả tạo ra một cung tròn với các thông số kích thước như hình minh họa
»> Cách tạo một cung tròn bằng chế độ Arc 3 points:
Khi chọn chế độ này, trên màn hình lần lượt có các thông báo, ta sẽ làm theo trình
tự như sau :
Th.s Trần Đình Huy 21
Trang 35MƠ HÌNH HĨA 2D TRONG MASTERCAM X MR2
+ Enter the first point : kích chuột trái tại PI
+ Enter the second point : kích chuột trái tại P2
+ Enter the thrrd pọnt : kích chuột trái tại P3
+ Kết quả tạo ra một cung trịn như hình minh họa (Hình 2.22)
> Cách tạo một đường trịn bằng ché d6 Arc Tangent :
Khi chọn chế độ Tangent, thì cĩ 7 tùy chọn sau :
j8 Tangent 1 entity : Tạo 1 cung trịn 180° va tiếp xúc với 1 thực thể được chọn
1 Arc Tangent 2 entfities : Tạo 1 cung trịn tiếp xúc với 2 thực thể được chọn (2 thực thể phải vuơng gĩc với nhau)
a Arc Tangent 3 entities : Tao 1 cung tron tiép xtic 3 d6i tugng dugc chon
o
+=4 Circle Tangent 3 entities : Tao 1 vong tron ti€p xtic 3 ddi tugng được chọn
a Tangent Centerline : Tao 1 vịng trịn tiếp xúc với 1 đường thẳng và cĩ tâm nằm trên 1 đường thẳng khác
+@\ Tangent Point : Tạo 1 cung trịn tiếp xúc với 1 thực thể và di qua 1 diém
"` Dynamic Tangency : Tao 1 cung trịn tiếp xúc với 1 điểm nằm trên 1 thực thể hiện hữu được chọn
Khi chọn chế độ Tangent 1 entity, trên màn hình lần lượt cĩ các câu thơng báo, ta sẽ làm theo trình tự như sau :
+ Select the entity that the arc is to be tangent to : kích chuột trái tại PI
Specify the tangent point : kích chuột trái tại P2
Select an arc : kích chuột trái tại P3 (lưu ý phần cung trịn được giữ lại)
Enter the radius : 25 ! (hoặc đường kính)
Enter the diameter : 50 4
Két qua tao ra 1 cung trịn với các thơng số kích thước như hình minh họa (Hình 2.23 )
Khi chọn ché dé Arc Tangent 2 entity, trên màn hình lần lượt cĩ các thơng báo, ta sẽ làm theo trình tự như sau:
+ Select the entity that the arc is to be tangent to : kích chuột trái tại Pl và P2
+++.+
_——ốỐẮỒ;_ĩỶẳửừằH»H»ư:ờớơớợơợơợơợơơợgnuợợợơợơợơợgazsannnnaanaaanaaaaaaanaan
Th.s Trần Đình Huy 22
Trang 36MÔ HÌNH HÓA 2D TRONG MASTERCAM X MR2
+ Kết quả tạo ra 1 cung tròn như hình minh họa (Hình 2.24 )
Hình 2.24 Khi chọn chế độ Arc Tangent 3 entity, trên màn hình lần lượt có các thông báo, ta làm theo trình tự như sau :
+ Select the entity that the arc is to be tangent to : kích chuột trái tại P1, P2 và P3
+ Kết quả tạo ra 1 cung tròn như hình minh họa (Hình 2.25)
+ Select the entity that the arc is to be tangent to : kích chuột trái tại P1, P2 và P3
+ Kết quả đã tạo ra 1 cung tròn như hình minh họa (Hình 2.26)
RAO (D0000 DDDDDDDODDDNNHHHHnnnngnngnunnmeemmemememm
Th.s Trần Đình Huy 23 oe
Trang 37MO HINH HOA 2D TRONG MASTERCAM X MR2
+ Enter the diameter of the circle : 60 J
` xu
Hình 2.27 Khi chọn chế độ Tangent Point, trên màn hình lần lượt có thông báo, ta làm theo trình
tự như sau :
+ Select the entity that the arc is to be tangent to : kích chuột trái tại đường thẳng PI + Specify the thru point : kích chuột trái tại điểm P2
+ Select an arc : kích chuột trái tại P3 để giữ cung cần lấy
+ Enter the radius : 20 1
+ Kết quả tạo ra 1 cung tròn như hình minh họa (Hình 2.28)
+ Select the entity that the arc is to be tangent to : kích chuột trái tại đường thẳng P1 + Slide Arrow to be tangent to — type <S> to use sapping : kích chuột trái tại điểm
P2, P3 Kết quả tạo ra cung tròn như hình minh họa (Hình 2.29)
Trang 38MO HINH HOA 2D TRONG MASTERCAM X MR2
1.4 Lénh Fillet và các phương pháp thực hiện bo tròn góc :
Lệnh Eillet dùng để tạo một hoặc nhiều góc bo tròn, có 2 dang Fillet như sau :
£ˆ— Filet Entities
“cep Fillet Chains
e Fillet Entities : tao mét góc bo 7 S
+ Radius : Thay đổi bán kính của cung bo tròn
+ Style : Thay đổi độ lớn của góc bo, có các dạng bo như sau :
# Normal -> m ® Circle -> ie
=» Inverse -> %Ọ m Clearance -> Pr?
+ AN Trim : xóa bỏ các đường thang sau khi thực hiện lệnh EIlet
+ ¬ NoTrim : giữ lại các đường thẳng sau khi thực hiện lệnh Eillet
e Fillet Chains : tạo nhiều góc bo tròn tại các góc nhọn nằm trên l đường gấp
khúc gồm các đoạn thẳng nối tiếp nhau
+ Radius : Thay đổi bán kính của cung bo tròn
=» + Sweeps -> »® : hướng dương
=» - Sweeps -> [> : hướng âm + Style : Thay đổi độ lớn của góc bo, có các dạng bo như sau :
¬
" Normal -> ! *® Circle -> ie}
® Inverse -> lu =» Clearance -> Pr?
+ IN Trim : xóa bỏ các đường thẳng sau khi thực hiện lệnh Fillet
+ ¬ NoTrim : giữ lại các đường thẳng sau khi thực hiện lệnh Fillet
Giả sử trên màn hình đồ họa ta có sắn một số đoạn thẳng như Hình 2.30
Khi chon Fillet Entities, trên màn hình lần lượt có thông báo, ta làm theo trình tự như sau :
+ Nhập vào giá tri ban kinh Radius = 5
+ Fillet Select an entities : kich chudt tréitai Pl
+ Fillet Select another entity: kích chuột trái tại P2 Kết quả tạo ra l một số góc bo tròn tương ứng với sự định dạng trong các tham số của góc bo tròn như hình minh họa ( Hình 2.30)
EEE
Th.s Trần Đình Huy 25
Trang 39+ Select Chain 1 : kích chuột trái tại P1 để chọn chuỗi đường gấp khúc cần bo
+ Select Chain 2 : tiếp tục chọn các đường gấp khúc khác nếu cần bo va chon OK
khi kết thúc Kết quả tạo ra 1 một số góc bo tròn trên đường gấp khúc như hình
Trang 40MO HINH HOA 2D TRONG MASTERCAM X MR2
Khi chon 1 Distance, trén man hình lần lượt có thông báo, ta làm theo trình tự như sau :
+ Nhập vào giá trị khoảng cách Distance l = 5 1 + Select line or arc : kích chuột trái tại P1, P2
+ a Trim : nếu muốn xóa bỏ các đường thẳng sau khi thực hiện lệnh Chamfer
r z ened tg ` sa TA
+ lê NoTrim : Nếu muốn giữ lại các đường thẳng sau khi thực hiện lệnh Chamfer
+ Kết quả tạo ra 1 một số góc vát tương ứng với sự định dạng trong các tham số của
góc vát như hình minh họa ( Hình 2.32 )
Hình 2.32 Khi chon 2 Distance, trén man hình lần lượt có thông báo, ta làm theo trình tự như sau : + Nhập vào giá trị khoảng cách Distance l = 3 1
+ Nhập vào giá trị khoảng cách Distance 2 = 5 1
- + _ Select line or arc : kích chuột trái tại P1, P2
+ [7 Trim : Nếu muốn xóa bỏ các đường thẳng sau khi thực hiện lénh Chamfer
eo z oo,
+ Fy NoTrim : Nếu muốn giữ lại các đường thẳng sau khi thực hiện lệnh Chamfer
+ Kết quả tạo ra 1 một số góc vát tương ứng với sự định dạng trong các tham số của
góc vát như hình minh họa ( Hình 2.33 )
< Trim P1 NoTrim
Hình 2.33 Khi chọn Distanee/Angle, trên màn hình lần lượt có thông báo, ta làm theo trình tự như
sau: (chỉ cho phép thực hiện trên đường thẳng)
+ Nhập vào giá trị khoảng cách Distance l1 =5 J + Nhập vào giá trị góc vát Angle = 60 4
| + Select line : kích chuột trái tại PI1, P2
+ [* Trim : Nếu muốn xóa bỏ các đường thẳng sau khi thực hiện lệnh Chamfer
+ Fy NoTrim : Nếu muốn giữ lại các đường thẳng sau khi thực hiện lệnh Chamfer Ee ⁄ oo,
Th.s Trần Đình Huy 27