1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI SEVEN STARS SHIPPING

66 7,1K 56
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH Dịch Vụ Vận TảI Seven Stars Shipping
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Giao nhận vận tải và Thương mại quốc tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 462 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT ĐỀ TÀIThương mại và vận tải là hai lĩnh vực có mối quan hệ chặt chẽ và hữu cơ với nhau. Vận tải đẩy nhanh quá trình trao đổi, giao lưu hàng hóa giữa các khu vực và trên phạm vi thế giới, còn thương mại là điều kiện để vận tải ra đời và phát triển. Từ năm 2001 đến nay, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thị trường dịch vụ vận tải Việt Nam có sự chuyển biến tích cực với số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này phát triển nhanh và có tốc độ tăng trưởng cao. Là một trong những công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, công ty TNHH giao nhận – vận tải Seven Stars Shipping đã và đang từng bước củng cố và phát triển hoạt động kinh doanh của mình để có thể đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng, cạnh tranh để tồn tại, đứng vững trong nền kinh tế thị trường và góp phần phục vụ cho hoạt động kinh tế đối ngoại của đất nước. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển ở công ty TNHH dịch vụ – vận tải Seven Stars Shipping vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả tối ưu. Vậy nguyên nhân là do đâu và phải có biện pháp khắc phục, rút kinh nghiệm như thế nào. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động giao nhận vận tải đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung và ở công ty TNHH dịch vụ – vận tải Seven Stars Shipping nói riêng, qua thời gian thực tập tìm hiểu hoạt động kinh doanh tại Công ty, em đã hệ thống hóa lại và vận dụng kiến thức được học trong trường và kiến thức thực tế để trình bày trong bài báo cáo này. MỤC LỤCPHầN 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DV-VT BIỂN BẢY NGÔI SAO31.1GIớI THIệU TổNG QUÁT Về CÔNG TY31.1.1Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Seven Stars Shipping31.1.2Chức năng, nhiệm vụ của Seven Stars Shipping41.1.3Văn hóa Công ty51.1.4Danh sách ngành nghề kinh doanh của Công ty61.1.5Cơ cấu tổ chức của Công ty71.1.6Tình hình nhân sự của Công ty131.1.7Bạn hàng và đối thủ cạnh tranh141.2HOạT ĐộNG MARKETING TạI CÔNG TY151.2.1Hoạt động nghiên cứu thị trường151.2.2Các chính sách, công cụ161.3KếT QUả HOạT ĐộNG KINH DOANH CủA CÔNG TY TRONG THờI GIAN GầN ĐÂY251.3.1Doanh thu và lượng hàng chuyên chở bằng đường biển qua các năm251.3.2Tình hình cung cấp dịch vụ của Công ty261.3.3Đánh giá loại hình kinh doanh của Công ty331.3.4Đánh giá thị phần kinh doanh của Công ty341.4ĐịNH HƯớNG PHÁT TRIểN CủA CÔNG TY SEVEN STARS SHPPING TRONG HIệN TạI VÀ TƯƠNG LAI35PHầN 2: NHẬN XÉT, Ý KIẾN, ĐỀ XUẤT SAU QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH DV-VT SEVEN STARS SHIPPING372.1NHậN ĐịNH, ĐÁNH GIÁ CHUNG372.2NHậN XÉT ĐốI VớI HOạT ĐộNG GIAO NHậN HÀNG HÓA XUấT KHẩU BằNG ĐƯờNG BIểN TạI CÔNG TY392.3NHữNG Đề XUấT ĐốI VớI CÔNG TY442.3.1Đối với nhân sự442.3.2Về công tác đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng452.3.3Cải tiến khâu chứng từ452.3.4Đối với nghiệp vụ giao nhận, vận tải và bảo hiểm hàng hóa462.3.5Đối với hoạt động marketing46PHầN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN VÀ ĐỀ XUẤT CỦA CÁ NHÂN ĐỐI VỚI KHOA VÀ NHÀ TRƯỜNG533.1NHữNG KIếN THứC VÀ KINH NGHIệM TIếP THU TRONG THờI GIAN THựC TậP TạI CÔNG TY TNHH DV – VT SEVEN STARS SHIPPING533.2MộT Số Ý KIếN Đề XUấT ĐốI VớI TRƯờNG ĐạI HọC CÔNG NGHIệP TP Hồ CHÍ MINH, KHOA THƯƠNG MạI – DU LịCH VÀ CÁC BạN SINH VIÊN.543.2.1Ý kiến đề xuất đối với Nhà trường543.2.2Ý kiến đề xuất đối với Khoa Thương mại – Du lịch543.2.3Đối với các bạn sinh viên54KẾT LUẬN56PHỤ LỤC57TÀI LIỆU THAM KHẢO58

Trang 2

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Thương mại và vận tải là hai lĩnh vực có mối quan hệ chặt chẽ và hữu cơvới nhau Vận tải đẩy nhanh quá trình trao đổi, giao lưu hàng hóa giữa các khu vực

và trên phạm vi thế giới, còn thương mại là điều kiện để vận tải ra đời và phát triển

Từ năm 2001 đến nay, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thị trường dịch vụvận tải Việt Nam có sự chuyển biến tích cực với số lượng các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực này phát triển nhanh và có tốc độ tăng trưởng cao

Là một trong những công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hóaxuất nhập khẩu, công ty TNHH giao nhận – vận tải Seven Stars Shipping đã vàđang từng bước củng cố và phát triển hoạt động kinh doanh của mình để có thể đápứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng, cạnh tranh để tồn tại, đứng vững trongnền kinh tế thị trường và góp phần phục vụ cho hoạt động kinh tế đối ngoại của đấtnước

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhậnhàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển ở công ty TNHH dịch vụ – vận tải SevenStars Shipping vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả tối ưu Vậy nguyên nhân là do đâu vàphải có biện pháp khắc phục, rút kinh nghiệm như thế nào Nhận thức được tầmquan trọng của hoạt động giao nhận vận tải đối với sự phát triển của nền kinh tế đấtnước nói chung và ở công ty TNHH dịch vụ – vận tải Seven Stars Shipping nóiriêng, qua thời gian thực tập tìm hiểu hoạt động kinh doanh tại Công ty, em đã hệthống hóa lại và vận dụng kiến thức được học trong trường và kiến thức thực tế đểtrình bày trong bài báo cáo này

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH

DV-VT BIỂN BẢY NGÔI SAO 3

1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY 3

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Seven Stars Shipping 3

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Seven Stars Shipping 4

1.1.3 Văn hóa Công ty 5

1.1.4 Danh sách ngành nghề kinh doanh của Công ty 6

1.1.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty 7

1.1.6 Tình hình nhân sự của Công ty 13

1.1.7 Bạn hàng và đối thủ cạnh tranh 14

1.2 HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY 15

1.2.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường 15

1.2.2 Các chính sách, công cụ 16

1.3 K ẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA C ÔNG TY TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY 25

1.3.1 Doanh thu và lượng hàng chuyên chở bằng đường biển qua các năm .25

1.3.2 Tình hình cung cấp dịch vụ của Công ty 26

1.3.3 Đánh giá loại hình kinh doanh của Công ty 33

1.3.4 Đánh giá thị phần kinh doanh của Công ty 34

1.4 Đ ỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA C ÔNG TY S EVEN STARS SHPPING TRONG HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI 35

PHẦN 2: NHẬN XÉT, Ý KIẾN, ĐỀ XUẤT SAU QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH DV-VT SEVEN STARS SHIPPING 37

2.1 NHẬN ĐỊNH , ĐÁNH GIÁ CHUNG 37

2.2 NHẬN XÉT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY 39

2.3 NHỮNG ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI CÔNG TY 44

Trang 4

2.3.1 Đối với nhân sự 44

2.3.2 Về công tác đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng 45

2.3.3 Cải tiến khâu chứng từ 45

2.3.4 Đối với nghiệp vụ giao nhận, vận tải và bảo hiểm hàng hóa 46

2.3.5 Đối với hoạt động marketing 46

PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN VÀ ĐỀ XUẤT CỦA CÁ NHÂN ĐỐI VỚI KHOA VÀ NHÀ TRƯỜNG 53

3.1 N HỮNG KIẾN THỨC VÀ KINH NGHIỆM TIẾP THU TRONG THỜI GIAN THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH DV – VT SEVEN STARS SHIPPING 53

3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP H Ồ C HÍ M INH , KHOA T HƯƠNG MẠI – D U LỊCH VÀ CÁC BẠN SINH VIÊN 54

3.2.1 Ý kiến đề xuất đối với Nhà trường 54

3.2.2 Ý kiến đề xuất đối với Khoa Thương mại – Du lịch 54

3.2.3 Đối với các bạn sinh viên 54

KẾT LUẬN 56

PHỤ LỤC 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 5

GDP: Gross domestic product (Tổng sản phẩm quốc nội)

B/L: Bill of Lading (Vận đơn)

TEU: Twenty-foot Equivalent Units

CIF: Cost, Insurance and Freight

FOB: Free On Board

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Danh sách ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH Dịch vụ -Vận tải biển

Bảy Ngôi sao 7

Bảng 1.2Doanh thu và lượng hàng chuyên chở qua các năm 6Bảng 1.3 Tình hình kim ngạch và tốc độ cung cấp dịch vụ vận tải biển đối với hàng hóa XNK tại công ty (2010-2012) 28 Bảng 1.4 Tình hình kim ngạch và tốc độ cung cấp dịch vụ vận tải biển theo cơ cấu dịch vụ (xuất khẩu - nhập khẩu) 29Bảng 1.5Cơ cấu thị trường của công ty giai đoạn 2010-2012 30Bảng 1.6 Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng của Công ty (giai đoạn 2010 -2012) 32Bảng 1.7 Hiệu quả sử dụng chi phí và lợi nhuận 34

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH DV-VT Bảy Sao 9Hình 1.1 Biểu đồ tỷ lệ hàng hóa xuất tới các quốc gia và khu vực năm 2012 36

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế, Việt Nam đã và đang hòa mình vào

sự phát triển chung của Thế giới Hoạt động giao thương buôn bán giữa các quốcgia ngày càng diễn ra mạnh mẽ và điều đó cũng đồng nghĩa với việc nhu cầu vậnchuyển hàng hóa tăng cao Có thể thấy vận tải ngày càng đóng vai trò quan trọngvới nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng và toàn cầu nói chung Nó đóng vai trònhư là chiếc cầu nối trung gian thúc đẩy sự phát triển ngoại thương của các quốcgia

Nếu thương mại được cho là nhựa sống của kinh tế thế giới thì vận tải đượccoi là mạch máu lưu thông những dòng nhựa đó Vận tải đảm nhận vận chuyển tới80% khối lượng hàng hóa thương mại trên thế giới Đối với nước ta, vận tải biển cómột vai trò to lớn không thể phủ nhận được Những năm qua, đặc biệt từ khi ViệtNam thực hiện chính sách mở cửa, ngành vận tải nói chung và vận tải biển nói riêngcủa Việt Nam đã và đang phát triển nhanh chóng, thị trường hàng hải Việt Namđang dần dần mở rộng theo nhịp độ chung của xu thế thương mại khu vực và toàncầu

Vận tải biển với ưu điểm vượt trội về cước phí, khả năng chuyên chở lớn

và hệ thống tuyến giao thông biển phủ khắp các châu lục, luôn chiếm ưu thế trongnhững năm qua Tiềm năng phát triển dịch vụ vận tải biển không những tạo điềukiện thúc đẩy ngoại thương phát triển mà còn trở thành nguồn thu hút ngoại tệ choquốc gia

Nắm bắt được thời cơ đó, Công ty TNHH Dịch vụ vận tải Seven StarsShipping đã bắt tay tham gia vào lĩnh vực thương mại dịch vụ logistics đầy tiềmnăng nhưng cũng đầy thách thức này Bước đầu thành lập và đi vào hoạt động khiếncho Công ty gặp nhiều khó khăn về nhiều mặt: vốn, nhân lực, trang thiết bị,Marketing

Trang 9

Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu tại Bộ phận marketing Công tyTNHH Dịch vụ vận tải Seven Stars Shipping, em đã hiểu được thực trạng công táctại Công ty, làm sáng tỏ một số vấn đề thực tế mà em được học trong trường thôngqua lý thuyết và từ đó hoàn thành bài báo cáo này.

2 Mục đích báo cáo

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ vận tải SEVENSTARS SHIPPING để hiểu rõ và đào sâu hơn kiến thức, để từ đó đưa ra nhận xét,đánh giá, xin đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động tại Công ty

3 Phạm vi báo cáo

- Về không gian: Các hoạt động tại tại công ty TNHH DV-VT SEVENSTARS SHIPPING

- Về thời gian: từ năm 2008 đến 2012

4 Phương pháp báo cáo

Bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: Phân tích,thống kê, tổng hợp, so sánh, phân loại Sử dụng phương pháp thống kê mô tả vàphân tích tổng hợp thông qua các bảng biểu và sơ đồ để đưa ra nhận xét và đánhgiá Đồng thời tham khảo tư liệu thông tin và kế thừa các công trình nghiên cứutrước đây, nghiên cứu các văn bản pháp luật hiện hành để thu thập các dữ liệu cầnthiết

5 Kết cấu đề tài

Trang 10

Phần 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHHDV-VT SEVEN STARS SHIPPING

Phần 2: NHẬN XÉT, Ý KIẾN, ĐỀ XUẤT SAU QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠICÔNG TY TNHH DV-VT BIỂN BẢY NGÔI SAO

Phần 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT CÁ NHÂN ĐỐI VỚI KHOA VÀNHÀ TRƯỜNG

Trang 11

Phần 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DV-VT BIỂN BẢY NGÔI SAO

1.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Seven Stars Shipping

Công ty SEVEN STARS SHIPPING được thành lập vào năm 2009 theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0309058069 của Sở kế hoạch và đầu tưTP.HCM

Giám đốc/Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Mai Anh

Tên doanh nghiệp trong nước: Công ty TNHH Dịch vụ -vận tải biển bảy Ngôi SaoTên doanh nghiệp quốc tế: SEVEN STARS SHIPPING CO., LTD

Tên giao dịch: SEVEN STARS SHIPPING

Trang 12

Vận chuyển hàng hoá bằng đường biển và hàng không: từ Việt Nam điAustralia, Begium, China, Egypt, Estonia, Findland, France, Germany, Ghana,Indonesia, Italia, Japan, Korea, Latvia, Malaysia, Netherlands, Oman, Philipines,Rusia, Singapore, Spain, Sweden, Switzerland, Taiwan, Thailand, UAE, UK, USA,

- Thiết lập, kết nối mối quan hệ kinh doanh giữa khách hàng trong nước vàkhách hàng nước ngoài

- Giao nhận hàng hóa nội địa

- Ngoài ra Công ty còn cung cấp dịch vụ vận tải hàng không cho cả hàng nhập

và xuất khẩu, dịch vụ Door to Door, Ex-Work, với mức giá cạnh tranh vàthời gian chuyển tải hợp lý

1.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty là:

- Đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng

- Chấp hành đầy đủ chính sách và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước thông quanghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định củapháp luật

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước

Trang 13

- Chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về các loại dịch vụ màCông ty cung cấp.

- Luôn chú ý đến vấn đề giữ gìn trật tự an ninh, xã hội và bảo vệ môi trường

- Quản lý toàn bộ nhân viên của Công ty theo chính sách chế độ hiện hành củanhà nước Quản lý và thực hiện tốt tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụcấp, chế độ, chính sách cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức của Công tymột cách đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm đời sống cho họ

- Thực hiện liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nướcnhằm mở rộng thị trường, nâng cao uy tín của Công ty

1.1.3 Văn hóa Công ty

- Trang phục nhân viên: quần tây đen hoặc váy đen công sở (với nhân viên nữ)

và áo sơ mi

- Thời gian làm việc giờ hành chính: sáng bắt đầu từ 8h đến 12h, chiều bắt đầu

từ 13h đến 17h

- Về mục đích kinh doanh: Đạt hiệu quả và lợi nhuận cao cho cá nhân, cộngđồng Có tính nhân văn đối với con người trong xã hội và môi trường sinhthái

- Về phương pháp quản trị kinh doanh:

+ Tuân thủ pháp luật quốc gia, quốc tế, bảo đảm tính minh bạch, công khaitrong kinh doanh

+ Coi trọng và lấy con người làm gốc

+ Giáo dục ý thức cho người lao động coi Công ty là “tổ ấm” của cá nhânmình để nó trở thành nhận thức chung của cả tập thể và tạo nội lực để pháttriển cho Công ty

Trang 14

+ Có cơ chế quản trị hợp lý cho những người có cống hiến cho sự phát triểncủa Công ty đều được tôn trọng và được hưởng lợi ích vật chất xứng đáng vớicông sức mà họ bỏ ra, chế độ thưởng, phạt hợp lý.

+ Xây dựng quan niệm khách hàng là trên hết Công ty hướng ra thị truờng nóicho cùng là hướng tới khách hàng, phải lấy khách hàng làm trung tâm, cùngvới việc nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng sau đó mới nghĩ tới doanhlợi

1.1.4 Danh sách ngành nghề kinh doanh của Công ty

Bảng 1.1- Danh sách ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH Dịch vụ -Vận tải biểnBảy Ngôi sao:

Ngành

Ngành Chính

1 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương 5012 Y

8 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa);

10 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659 N

11 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663 N

12 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu 4669 N

Trang 15

STT Tên Ngành Mã

Ngành

Ngành Chính

16 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải 5229 N

1.1.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty

1.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH DV-VT Bảy Sao

Trang 16

1.1.5.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban giám đốc và các phòng ban

Giám đốc: có chức năng tổ chức, điều hành và giám sát mọi hoạt động của

Công ty và tất cả các phòng ban

- Có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của Công ty

- Quyết định phương hướng kế hoạch, dự án kinh doanh và các chủ trương củaCông ty

- Là người đại diện hợp pháp của Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế trong

và ngoài nước, liên doanh liên kết hoạt động đầu tư theo đúng khả năng pháp

lý của mình

- Đào tạo và tuyển dụng lao động, khen thưởng và kỷ luật, ban hành quy chếnội bộ, bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh trong Công ty Chăm lo đờisống vật chất cho toàn thể nhân viên trong Công ty

Bộ phận kinh doanh

BAN GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN

CHỨNG TỪ

BỘ PHẬN GIAO NHẬN

Trang 17

Sales & Marketing ( Phòng kinh doanh và tiếp thị):

Đây là một bộ phận đi đầu và là bộ phận quan trọng của Công ty Bộ phậnnày hoạt động tốt thì các bộ phận khác mới hoạt động được và Công ty mới hoạtđộng và tồn tại Các thành viên trong bộ phận Kinh doanh luôn hoạt động tích cựcnhằm tìm nguồn hàng từ những khách hàng của Công ty sẵn có và mở rộng thị phầnđến các khách hàng mới Đây là phòng phụ trách công việc nghiên cứu thị trường,giới thiệu với khách hàng hình ảnh của Công ty cùng các loại hình dịch vụ mà Công

ty cung cấp và có các nhiệm vụ sau:

- Tìm kiếm các khách hàng mới có tiềm năng trên các website, báo, đài vàthuyết phục khách hàng sử dụng dịch vụ của mình

- Giữ vững và liên lạc thường xuyên với các khách hàng cũ củng cố niềm tin

để khách hàng tiếp tục giao dịch với Công ty

- Lấy thông tin về lô hàng

- Luôn tạo mối quan hệ tốt với khách hàng, xác định thế mạnh của Công ty đểtung ra giá cước ưu đãi kèm theo những dịch vụ hậu mãi nhằm thỏa mãn yêucầu của khách và biết được các nhu cầu còn tiềm ẩn của họ

- Nhân viên phòng kinh doanh và tiếp thị phải luôn thống kê lại lượng hàng

mà khách đặt chỗ trong tháng, trong quý, trong năm nhằm đưa ra nhữngchiến lược mới và những dịch vụ hậu mãi thích hợp

Trang 18

Sau đó liên lạc với hãng tàu book chỗ với hãng tàu với những chi tiết nhậnđược từ khách hàng.

- Nhận xác nhận lưu chỗ từ hãng tàu và gửi cho bộ phận giao nhận xem xét kỹ

để cân đối thời gian làm hàng phù hợp và gởi cho bộ phận chứng từ nhữngthông tin chi tiết để làm Bill nháp (house bill of lading )

Đồng thời gởi xác nhận đặt chỗ cho khách hàng để chuẩn bị hàng để đónghay để gởi cho bộ phận giao nhận thực hiện quy trình kịp giờ closing time

- Bộ phận Booking và giao nhận kết hợp hỗ trợ nhau

Nếu trường hợp hàng đóng không kịp so với giờ quy định (closing time) gọi

là rớt hàng thì nhân viên bộ phận Booking trực tiếp gọi thông báo cho kháchhàng hay nhanh chóng liên hệ với Bộ phận Sales thông báo cho khách hàngbiết để khách hàng thông báo cho bên Consignee Đồng thời bộ phậnBooking liên lạc với tàu tìm kiếm chuyến đi gần nhất để đặt chỗ lại cho lôhàng nhằm đảm bảo về thời gian và an toan cho lô hàng

- Nắm rõ thông tin về các hãng tàu và các service của các hãng tàu, có mốiquan hệ tốt với các hãng tàu để xin giá tốt nhất

Luôn cập nhật thông tin về giá cước và những thay đổi của hãng tàu như: cácchi phí khi đóng hàng, cảng đóng hàng ở đâu, closing time,

- Tạo uy tín, niềm tin vời hãng tàu, tránh trường hợp hủy Booking đột xuất màkhông có lý do có thể chấp nhận

- Theo dõi sát sao lộ trình của tàu để thông báo cho khách hàng biết vị trí của

lô hàng đã đi tới đâu Giải đáp những thắc mắc của khách hàng khi được yêucầu

Bộ phận chứng từ

Đây là bộ phận không thể thiếu trong quá trình thực hiện giao nhận hànghóa Bộ phận chứng từ và bộ phận giao nhận phải kết hợp nhịp nhàng với nhau thìcông việc mới trôi chảy và nhanh chóng Nhân viên chứng từ có các nhiệm vụ sau:

Trang 19

- Theo dõi từng lô hàng xuất đi hay nhập về để kịp thời cung cấp nhưng thôngtin cần thiết cho các bộ phận khác và kịp thời sử lý khi có vấn đề xảy ra mộtcách nhanh chóng

- Theo sát lô hàng và liên lạc với khách hàng để sắp xếp thời gian cho bên bộphận giao nhận

- Nhận và kiểm tra hàng hóa từ khách hàng để đóng hàng

- Làm thủ tục hải quan

Trang 20

- Nếu hàng hóa phải kiểm hóa thì phải giúp đỡ và hộ trợ các cán bộ hải quanthực hiện tốt nhiệm vụ.

- Yêu cầu hải quan kẹp chì Bấm seal

- Thanh lý hải quan

- Hoàn thành những chứng từ và những yêu cầu cho lô hàng được thông quan(giấy kiểm dịch thực vật, hay kiểm dịch động vật, hun trùng, C/O,…)

Bộ phận kế toán

Chịu trách nhiệm về các khoản thu và chi của Công ty Bộ phận kế toángồm có kế toán chuyên công nợ và kế toán theo dõi hoạt động thu chi của Công ty.Nhiệm vụ chủ yếu như sau:

- Theo dõi sổ sách kế toán và các giấy báo nợ của các đại lý nước ngoài và từkhách hàng Kiểm soát công nợ, ghi giấy báo nợ đến các khách hàng chưathanh toán

- Linh động dự trữ một lượng tiền mặt nhất định để cung cấp kịp thời cáckhoản chi và tạm ứng hằng ngày

- Nhận, kiểm tra chứng từ về: tổng phí, giá bán cước hay dịch vụ, điều kiệnthanh toán, và lưu trữ các chứng từ và hóa đơn liên quan đến hoạt động kinhdoanh của Công ty và ghi chép các vấn đề phát sinh

- Liên lạc, giao dịch với ngân hàng, thuế vụ

- Tính lương và thanh toán tiền lương cho nhân viên Mua bảo hiểm và chi trảbảo hiểm cho các nhân viên theo quy định

- Kiểm tra và xuất hóa đơn cho khách hàng

- Tổng kết, báo cáo tình hình kinh doanh của Công ty để hỗ trợ và tham mưucho ban giám đốc giúp ban giám đốc hiểu rõ tình hình tài chính của Công ty,

Trang 21

tình hình sử dụng vốn để tìm ra hướng giải quyết và kinh doanh tốt, mạnhdạng đầu tư có hiệu quả khi có cơ hội.

- Kết hợp và hỗ trợ tài chính cho các phòng ban khác trong việc thanh toán cácchi phí dịch vụ, cước phí vận chuyển Tính toán và chi tiền hoa hồng chokhách hàng đối với lô hàng tự khai thác Ứng tiền khi cần thiết để thực hiệnhoàn thành tốt công việc

1.1.6 Tình hình nhân sự của Công ty

Ngày nay hầu hết các doanh nghiệp thành công là những doanh nghiệp biếtđánh giá đúng tầm quan trọng của nguồn nhân lực Vì tất cả mọi hoạt động, mọi kếhoạch đều xuất phát từ lực lượng này của Công ty Đối với doanh nghiệp vận tảibiển, yếu tố con người cũng rất quan trọng và luôn được đề cao, nó ảnh hưởng tớiviệc nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, tìm được nguồn cung cấp dịch vụtốt, giá cả phù hợp thúc đẩy quá trình ra quyết định tiêu dùng dịch vụ của kháchhàng bằng thái độ tận tình giúp đỡ, tư vấn tiêu dùng dịch vụ…

Đối với Công ty DV-VT Seven Stars Shipping đang hoạt động trong bốicảnh cạnh tranh gay gắt ngày nay, việc xem xét, đánh giá nguồn nhân lực của Công

ty là rất cần thiết Mặc dù số lượng nhân viên còn ít, vì công ty cũng thành lập chưalâu, tuy nhiên họ là những con người nhiệt tình, năng động trong công việc, có khảnăng làm việc độc lập và tinh thần trách nhiệm cao

Phần lớn cán bộ nhân viên của Công ty đều ý thức được vấn đề cạnh tranhgay gắt trên thị trường hiện nay đặc biệt là các đối thủ trong ngành Điều này có ýnghĩa quan trọng trong quá trình cung cấp dịch vụ của Công ty Tuy nhiên sự nhậnthức này chỉ mang tính chất đơn thuần cá nhân Trong quá trình cung cấp dịch vụcho khách hàng, cán bộ công nhân viên của Công ty đều nhận thấy đối thủ cạnhtranh của mình sử dụng công cụ chính sách giá cả và có những phản ứng nhất định

để điều chỉnh chính sách giá cả của Công ty trong khả năng cho phép mà không có

sự am hiểu rõ ràng về đối thủ cạnh tranh cũng như các hoạt động kinh doanh khác

Trang 22

của đối thủ cạnh tranh, cơ cấu lao động, qui mô khách hàng, khả năng cung ứngcũng như quá trình hoạt động kinh doanh của họ trong những năm qua, mục tiêu và

xu hướng trong những năm tới của họ là gì? Để có thể đưa ra những giải pháp,chính sách nhằm chủ động cạnh tranh với những Công ty khác

1.1.7 Bạn hàng và đối thủ cạnh tranh

Bạn hàng: Với cương vị là Forwarder thì các khách hàng trực tiếp

chính là bạn hàng chính của Công ty Lúc này Công ty nhận làm dịch vụ cho họtheo nhu cầu được khách hàng đề ra và Công ty nhận được mức phí từ các dịch vụ

từ khách hàng Đôi khi các forwarder khác không nhận một lô nào đó do không cókhả năng hay không chuyên về loại hàng hóa này thì có thể đề nghị hợp tác haynhường lô hàng này lại cho Công ty đảm nhận Có thể nói đây là sự hợp tác cùng cólợi cho cả hai bên, hoặc cùng có lợi hoặc giữ được uy tín của mình với khách hàng

Đối thủ: với tình hình hiện nay, thị trường nhỏ nhưng lại nhiều các

forwarder cùng nhắm đến và ngày càng nhiều Công ty dịch vụ mọc lên tham giavào cuộc chơi này, như “ một miếng bánh lại phải chia nhiều phần” Và đối thủcũng muốn dành cho mình miếng lớn hơn mới thỏa mãn được sức mạnh và thế lựcbành trướng của mình Đối thủ nào có năng lực về nhân sự, vốn, thế mạnh, uy tín vànắm bắt được thời cơ thì mạnh hơn, bành trướng hơn và trở thành “đối thủ nặng ký”của giới logistics Vì thế Công ty đang cạnh tranh mạnh mẽ với những đối thủmạnh, “già kinh nghiệm” như: Global logistics, Sotran….nói chung các forwarderđiều là đối thủ cạnh tranh của Seven Stars Shipping Ngoài ra các hãng tàu như:OOCL, HANJIN, MOL, HUBLINE, MAERK… đây là những hãng tàu rất lớn cả

về tài chính, cơ sở vật chất, hạ tầng, đội ngũ nhân viên kinh nghiệm, đã xây dựngđược hình ảnh, uy tín của mình trên thị trường thế giới Seven Stars Shipping cũngđang có vị thế trong làng giao nhận nên Công ty luôn tìm hiểu kỹ các đối thủ củamình cẩn thận để cải thiện những mặt yếu và tiếp tục hoàn thiện hơn các mặt mạnhcủa mình hiện có đồng thời biết được điểm yếu của đối phương thì biến điểm yếu ấythành mặt mạnh của Công ty

Trang 23

Tuy các đối thủ cạnh tranh có quy mô lớn mạnh, có nhiều kinh nghiệmnhưng cũng có một số mặt chưa thực sự là điểm mạnh như: các hãng tàu, cácforwarders tuy lớn những giá cước của họ không phải lúc nào cũng cạnh tranh,services tốt, hơn những dịch vụ hiện có tại Công ty Seven Stars Shipping Đây cũng

là cơ hội cho Công ty cạnh tranh với các đối thủ nặng ký này

1.2 Hoạt động marketing tại Công ty

1.2.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường

Về lĩnh vực Marketing-lĩnh vực quan trọng của Công ty tuy đang dần ổnđịnh nhưng vẫn có nhiều hạn chế, khuyết điểm Công việc của bộ phận này như sau:

- Đối với những khách hàng mới chưa biết nhiều hoặc chưa có thông tin thìnhân viên marketing sẽ trực tiếp gọi điện đến khách hàng, đó là những nhàsản xuất lớn hoặc nhỏ lẻ tìm được thông qua Yellow pages và Internet Qua

đó tìm hiểu về hoạt động Công ty đó, trao đổi khách hàng về Công ty mình

và các dịch vụ có thể đem lại cho khách hàng Công ty sẽ cung cấp các mứcgiá, lịch tàu cho khách hàng tham khảo Sau đó nếu khách hàng đồng ý vớimức giá và những điều khoản Công ty đưa ra thì nhân viên marketing sẽthông qua bộ phận Booking để đặt chỗ hãng tàu, máy bay hoặc xe tải

- Đối với những khách hàng thân thuộc, thì khi cần thiết, khách hàng thườnggọi điện đến Công ty yêu cầu về lượng hàng cần vận chuyển.Và nhân viênmarketing có nhiệm vụ thông báo với các bộ phận khác có liên quan nhằmhoàn tất lô hàng

Đối với việc gặp gỡ và đối thoại với khách hàng về việc kí kết hợp đồnghoặc thương thảo về tiến triển của lô hàng trong quá trình vận chuyển thưòng doBan giám đốc đảm nhận

Bộ phận marketing còn có nhiệm vụ thăm dò, xem xét nhu cầu thị trường,

sự thay đổi nhu cầu khách hàng theo thời gian, theo mùa vụ, quan tâm sự thay đổigiá cước vận tải, giá của đối thủ cạnh tranh cũng như các chương trình hằm thu hútkhách hàng của đối thủ cạnh tranh Từ đó Bộ phận marketing sẽ có những kế hoạch

Trang 24

cụ thể và quyết định kịp thời, thực hiện việc học tập rút kinh nghiệm từ các Công tykhác, cũng như đưa ra các giải pháp đối phó với đối thủ cạnh tranh và phù hợp với

sự biến đổi nhu cầu thị trường

Bên cạnh đó Bộ phận marketing của Công ty còn phối hợp với Ban giámđốc để khai thác và tìm người cung ứng dịch vụ cho Công ty Tìm hiểu, phân tích,

so sánh các nhà cung ứng khác nhau để tìm ra nhà cung ứng đạt tiêu chuẩn, chấtlượng đáp ứng những nhu cầu phong phú về chủng loại hàng hóa cần chuyên chởcủa khách hàng Và tất nhiên giá cước mà Công ty sử dụng phương tiện vận tải củanhà cung ứng phải đảm bảo lợi nhuận khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Vì vậy để hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải biển đạt hiệu quả hơn trongnhững năm tới, Công ty phải có kế hoạch tổ chức nghiên cứu thị trường, xây dựng

kế hoạch chiến lược, chương trình marketing có quy mô và tổ chức cụ thể để cónhững thay đổi cho phù hợp với thị trường, nhu cầu khách hàng và đối thủ cạnhtranh theo hướng có lợi cho Công ty

1.2.2 Các chính sách, công cụ

1.2.2.1 Về dịch vụ

Công ty cung cấp các gói cước dịch vụ xuất, nhập, vận chuyển bằng đườngbiển, hàng không, đường bộ cho khách hàng thông qua thủ tục hải quan cả trong vàngoài nước Phần lớn các gói cước đi bằng đường biển, chiếm 60% doanh thu Công

ty Các gói cước bằng đường biển đi nội địa và nhiều nước khác trên thế giới Đây

là doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp,và doanh nghiệp có thế mạnh trong lĩnh vựcđường biển Hàng hoá vận chuyển bằng đường biển mà Công ty thực hiện chủ yếu

là gạo, xi măng, gỗ, trang trí nội thất với các tuyến vận chuyển Trung Quốc, ĐôngBắc Á, Châu Âu, Trung và Nam Mỹ, Bắc Mỹ Doanh thu thông qua đường hàngkhông (các chuyến bay quốc tế) và đường bộ vẫn còn chiếm tỉ lệ thấp (40%) Chiphí cho vận tải đường hàng không thì thông thường rất cao và yêu cầu hải quan khắtkhe Khả năng của Công ty vẫn còn hạn chế, chưa thật sự mạnh trong lĩnh vực này.Xuất hàng chủ yếu là quần áo, giày dép

Trang 25

Về đường bộ, chủ yếu là vận chuyển hàng trong nước bằng xe container điBình Dương, Hà Nội, Hải Phòng Hàng hóa vận chuyển là thép, bàn ghế, inox, vậtliệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.

Chất lượng dịch vụ vủa Công ty trong mấy năm nay là khá tốt, tạo đượclòng tin, trách nhiệm với khách hàng Bên cạnh việc đảm bảo về thời gian giaohàng, số lượng đầy đủ, Công ty còn tổ chức các dịch vụ hỗ trợ cho các chuyến hàngnhư dịch vụ đóng hàng, dịch vụ bốc xếp giúp khách hàng, giải quyết những khókhăn khi có sự cố về hàng hóa Công ty luôn nỗ lực hoàn thành trách nhiệm, nghĩa

vụ của mình sao cho dịch vụ cung ứng cho khách hàng là tốt nhất

Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại Công ty TNHH DV-VT Seven Stars Shipping :

- Nhận thông tin từ người gửi hàng

- Thương lượng giá với người gửi hàng được thực hiện từ customer service

- Fax cho người gửi hàng lịch tàu, tờ Shipper’s Letter of Instruction

- Liên hệ với hãng tàu, yêu cầu đặt chỗ với hãng tàu, yêu cầu họ gửi lệnh giao

vỏ container rỗng (đối với hàng FCL) hoặc lệnh đóng hàng (đối với hàngLCL)

- Điều cont rỗng, đóng hàng

- Đội đóng hàng sẽ cho ra một số liệu chính xác về lượng hàng, cách đóng gói,

số container để công ty có thể làm hoàn chỉnh bộ hồ sơ xuất khẩu hàng.Sau cùng vận tải kéo container đã đóng hàng vào cảng nơi công ty làm thủtục hải quan

- Làm thủ tục hải quan:

+ Khai báo hải quan ( Mở tờ khai hải quan )

+ Viết biên lai lệ phí

+ Kiểm tra hàng hóa

+ Trả tờ khai hải quan: Người đi mở tờ khai sẽ mang biên lai lệ phí đến quầytrả tờ khai đưa cho cán bộ hải quan để nhận lại tờ khai của mình

Trang 26

+ Thanh lý hải quan

+ Vào sổ tàu

Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu container bằng đường biển tại Công ty:

- Nhận thông tin chi tiết hàng từ đại lý và yêu cầu từ khách hàng

- Nhận và kiểm tra bộ chứng từ hàng nhập khẩu:

+ Kiểm tra hợp đồng ngoại thương

+ Kiểm tra hóa đơn thương mại

+ Kiểm tra Packing list

+ Kiểm tra vận đơn đường biển

- Đi nhận lệnh giao hàng D/O (Delivery Order): Sau khi nhận được bộ chứng

từ gốc do Công ty khách hàng gửi qua, nhân viên giao nhận phụ trách lôhàng này sẽ đến hãng tàu theo địa chỉ ghi trên giấy thông báo hàng đến đểlàm thủ tục nhận D/O Nhận D/O xong nhân viên giao nhận nhanh chóng làmthủ tục để nhận lô hàng của mình Bởi nếu chậm trễ thì phải chịu chi phí lưucont ,lưu bãi (đối với FCL) lưu kho đối với (LCL) và các chi phí phát sinh

- Thủ tục hải quan hàng nhập khẩu:

+ Chuẩn bị bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan

+ Làm thủ tục hải quan

- Xuất phiếu EIR (Equipment Intercharge Receipt): Nhân viên giao nhân đếnphòng Thương vụ (ở cảng) nộp D/O (có dấu giao thẳng của Hãng tàu ) vàđóng tiền nâng/ hạ, lưu container để xuất phiếu EIR

- Thanh lý Hải quan cổng

Trang 27

thủ khác trong ngành Điều này cũng dễ hiểu nhằm giúp Công ty thu hút đượclượng khách hàng thân thiết ổn định và lâu dài Đối với đường biển thì Công ty duytrì quan hệ tốt với các hãng tàu lớn nên được hưởng các chính sách giá tàu ưu đãi đicác nước khác, đặt biệt là đi Bỉ, Đức với việc được hưởng chính sách giá củaMaersk Line, Ben Line…nếu cung cấp đủ một lượng container nhất định trongtháng.

Hiện tại Công ty không có một chính sách giá cụ thể cho một loại hàng hóanào đó Đối với khách hàng là nhà xuất nhập khẩu có hàng hóa nguyên containerhoặc hàng lẻ thì thông thường giá cước chỉ cố định trong vòng một tháng, sangtháng sau sẽ có sự điều chỉnh đôi chút hoặc không thay đổi Mức giá Công ty đưa racho nhóm khách hàng này phụ thuộc vào sự thay đổi của hãng tàu

Trên cơ sở đó, tùy theo nhu cầu vận chuyển của khách hàng như từ cảng Sài Gòn điSingapore rồi đến một cảng nào đó trên thế giới hoặc từ nước ngoài vận chuyển vềtrong nước thì Công ty sẽ đưa ra mức giá cụ thể cho một đơn vị hàng hóa tối thiểusau khi đã thương lượng với đại lý tàu biển

Đối với khách hàng vận chuyển nội địa: dựa trên khối lượng hàng hóa cầnvận chuyển, tuyến đường vận chuyển và chủng loại hàng hóa, bộ phận vận tải thuêtàu sẽ tính toán các mức chi phí có liên quan, bao gồm: cước bốc xếp, dỡ tại cảng đicản đến, cước vận tải đường biển, bảo hiểm hàng hóa, chi phí giám định hàng hóatại cảng đi và đến, chi phí áp tải, bảo quản hàng hóa và các chi phí khác, cộng vớiphần lãi mà Công ty hưởng khi cung cấp dịch vụ Công ty sẽ có mức cước phí cụthể cho lô hàng mà khách hàng có nhu cầu vận chuyển

Với phương châm “tất cả vì quyền lợi của khách hàng ”, giá cước mà SevenStars Shipping đưa ra luôn là một mức giá linh động phù hợp với từng khách hàng,các nhân viên sales khi tìm hiểu giá cước của các hãng tàu cũng luôn cố gắng tìm ragiá cước tàu tốt nhất cho khách hàng

Hiện nay, vận chuyển container ra đời đã nhanh chóng làm thay đổi nhiềumặt trong vận tải nội địa cũng như vận tải quốc tế Từ điều kiện giao nhận, trangthiết bị bốc dỡ, đến phương thức vận chuyển đều thay đổi Ðể phù hợp với phương

Trang 28

pháp vận chuyển tiên tiến này, các công ty vận tải container đã đưa ra biểu cước củamình để phục vụ khách hàng, cước container gồm 3 loại:

+ Cước vận chuyển container tính theo mặt hàng (CBR: Commodity BoxRate): Ðây là mức cước khoán gộp cho việc chuyên chở một container chứamột mặt hàng riêng biệt Người chuyên chở căn cứ vào khả năng sử dụngtrung bình của container mà tính toán để ấn định mức cước (ví dụ: 14 tấncontainer loại 20 feet) Với cách tính này nếu chủ hàng đóng thêm được hàng

sẽ có lợi Thường chủ hàng lớn thích loại cước này còn chủ hàng nhỏ lạikhông thích Ðối với người chuyên chở, cách tính cước tròn container đơngiản hơn và giảm được những chi phí hành chính

+ Cước phí container tính chung cho mọi loại hàng (FAK: Freight all kindsRate): Theo cách tính này, mọi mặt hàng đều phải đóng một giá cước chocùng một chuyến container mà không cần tính đến giá trị của hàng hóa trongcontainer Người chuyên chở về cơ bản căn cứ vào tổng chi phí dự tính củachuyến đi chia cho số container dự tính vận chuyển Với cước phí loại CBR,cước phí FAK hợp lý hơn vì đơn vị xếp, dỡ hàng và chiếm chỗ trên tàu làcontainer Ðối với người chuyên chở áp dụng loại cước này sẽ đơn giản trongviệc tính toán

+ Cước phí hàng chở lẻ: Cước phí hàng chở lẻ, cũng giống như tàu chợ, loạicước này được tính theo trọng lượng, thể tích hoặc giá trị của hàng hóa đó(tuỳ theo sự lựa chọn của người chuyên chở), cộng với các loại dịch vụ làmhàng lẻ như phí bến bãi container (container freight station charges), phínhồi, rút hàng ra khỏi container (Less than container load charges) Chính vìthế nên mức cước container hàng lẻ bao giờ cũng cao hơn các loại cướckhác

Mức giá chào cũng phụ thuộc vào số lượng, trọng lượng hàng, vị trí khohàng, tuyến đường vận chuyển, mùa vận chuyển, tình hình thay đổi giá cả thịtrường, mức độ thân quen của khách hàng với Công ty

Trang 29

Như vậy, việc tính giá cước vận chuyển hàng hóa cũng giống như các loại hàng hóa

và dịch vụ khác, việc xác định giá cũng dựa trên các yếu tố sau:

- Giá cước vận chuyển phải đảm bảo tính có lãi

- Giá dựa trên nhu cầu thị trường

- Giá phải đảm bảo cho sự phát triển

- Giá phải đảm bảo cho cạnh tranh

Công ty cũng luôn có những mức giá khác nhau cho các khách hàng Tùytheo mục tiêu của Công ty, khách hàng là những bạn hàng đã làm ăn lâu dài vớiCông ty hay là những khách hàng mới Khi Công ty mới được thành lập, để có đượcnhững khách hàng mới Công ty phải thực hiện chính sách giá thấp nhằm lôi kéokhách hàng mặc dù Công ty phải chịu lỗ hoặc không có lãi cho những chuyến hàngđó

Với khách hàng quen thuộc, khách hàng vận chuyển với số lượng hàng hóalớn, Công ty có những ưu tiên giá như đặt giá thấp, chiết giá tạo mối quan hệ tốt đẹpvới khách hàng Tuy nhiên trong thực tế khi đưa ra mức giá, Công ty dựa trên mứcgiá bình quân trên thị trường vận tải biển Việc tính giá theo mức giá bình quân trênthị trường sẽ đảm bảo tính cạnh tranh Mức giá mà Công ty đưa ra sẽ không cao hơnvới các doanh nghiệp khác, do đó xét về yếu tố giá cả thì các doanh nghiệp trongngành sẽ không cạnh tranh với nhau Điều này rất có lợi cho Công ty là một doanhnghiệp còn non yếu, thế và lực trên thị trường chưa thực sự mạnh

Mức giá trung bình là mức giá đã được các Công ty có uy tín và chỗ đứngtrên thị trường đưa ra, với mức giá này Công ty đã có một phần lợi nhuận Như vậyCông ty chỉ cần kiểm tra lại các yếu tố chi phí và lợi nhuận được hưởng mà khôngphải tốn chi phí nhiều về nhân lực và thời gian cho việc định giá

1.2.2.3 Về phân phối

Hiện Công ty có văn phòng chính nằm ở Quận 4, hiện Công ty đã có xe tảiriêng để làm công việc gom hàng, chở hàng cũng như xe container, các thiết bị máymóc hậu cần khác Như thế sẽ dễ dàng phục vụ được khách hàng hơn

Trang 30

Đây là các tuyến vận chuyển hàng hoá bằng đường biển và hàng không của Côngty: từ Việt Nam đi Australia, Begium, China, Egypt, Estonia, Findland, France,Germany, Ghana, Indonesia, Italia, Japan, Korea, Latvia, Malaysia, Netherlands,Oman, Philipines, Rusia, Singapore, Spain, Sweden, Switzerland, Taiwan, Thailand,UAE, UK, USA,… và ngược lại.

1.2.2.4 Về quảng cáo, khuyến mãi

Quảng cáo:

Hiện nay, quảng cáo chưa được Công ty chú trọng nhiều, thực hiện thôngqua truyền miệng giữa Công ty với khách hàng và sự truyền miệng giữa khách hàngvới nhau Ngoài ra, website của Công ty cũng ít chuyển tải được nhiều thông tin đếnkhách hàng

Khuyến mãi:

Chính sách khuyến mãi của Công ty hiện nay là khách hàng được gửi hànglưu kho miễn phí, miễn phí thủ tục hải quan, phí giá trị gia tăng lô hàng Đối vớinhững khách hàng trung thành thì có chế độ ưu đãi giảm giá

1.2.2.5 Chính sách khách hàng

Xác định khách hàng mục tiêu

Khách hàng là người tiêu dùng dịch vụ của Công ty, nếu không có kháchhàng thì quá trình dịch vụ sẽ không diễn ra Vì vậy khách hàng là rất quan trọng đốivới Công ty và là người thanh toán chi phí cũng như đem lại lợi nhuận cho Công ty.Khách hàng mục tiêu đó là những khách hàng đã được Công ty lựa chọn để cungcấp dịch vụ Hiện tại Công ty cung cấp dịch vụ cho 2 nhóm khách hàng chính đó lànhóm khách hàng vận chuyển hàng nội địa và khách hàng là nhà xuất nhập khẩu Nhóm khách hàng vận chuyển nội địa thực tế không nhiều Nhưng quy mô vậnchuyển của họ là rất lớn và nhu cầu vận tải diễn ra thường xuyên Vì vậy nhóm

Trang 31

khách hàng này Công ty dễ dàng phát hiện và tiến hành các hoạt động đàm phánnhằm thuyết phục họ tiêu dùng dịch vụ của Công ty

Nhóm khách hàng là nhà xuất nhập khẩu tập trung phần lớn ở các trung tâmThương mại đô thị lớn Nhóm khách hàng này nhiều và rất đa dạng song khối lượngvận chuyển lại nhỏ Công ty có thể phát hiện khách hàng thông qua bạn hàng, quảngcáo hoặc tự khách hàng tìm đến Công ty để tìm hiểu dịch vụ của Công ty

Chào giá và quan hệ khách hàng

Sau khi xác định được khách hàng cụ thể, nhân viên của Công ty sẽ tiếnhành tìm hiểu và đàm phán với khách hàng Xem xét khối lượng hàng hoá cũng nhưtuyến đường vận chuyển để đưa ra mức giá phù hợp Chào giá và quan hệ với kháchhàng đó là một nghệ thuật đòi hỏi nhân viên Công ty phải linh hoạt, tạo ra một bầukhông khí lành mạnh trong quá trình đàm phán nhằm chiếm được cảm tình củakhách hàng theo hướng có lợi cho Công ty

Trong quá trình đàm phán nhân viên Công ty có nhiệm vụ tư vấn cho khách hàngquá trình cung cấp dịch vụ nếu như khách hàng chưa rõ hoặc không biết Các giấy

tờ thủ tục liên quan và Công ty sẽ giúp đỡ giải quyết thay, cũng như các lợi ích vàdịch vụ hỗ trợ khi khách hàng tiêu dùng dịch vụ của Công ty

Ký kết hợp đồng

Sau khi giá cả và các yếu tố khác như bảo hiểm, các chính sách cho kháchhàng được thoả thuận thì hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng để đảm bảo tínhpháp lý và bảo vệ quyền lợi cho mỗi bên khi có tranh chấp xảy ra

Trong trường hợp khách hàng là bạn hàng đã tiêu dùng dịch vụ của Công ty thì haibước đầu trở nên không cần thiết Hai bên sẽ tiến hành soạn thảo và ký kết hợpđồng tiếp theo

Xác định thời gian và lịch vận chuyển

Thường thì khách hàng sẽ đưa ra hay xác dịnh thời gian cần vận chuyển vàlịch vận chuyển để Công ty lên kế hoạch cũng như sắp xếp lịch trình vận chuyển.Nếu như thời gian mà khách hàng đưa ra Công ty cần phải có sự điều chỉnh thì sẽ

Trang 32

tiến hành đàm phán để thương lượng với khách hàng trong khoảng thời gian ngắnnhất

Thời gian và lịch vận chuyển phải được thống nhất giữa Công ty và kháchhàng Tránh trường hợp hàng hoá phải nằm chờ ở kho bãi trong trường hợp chưa cótàu hoặc tàu phải chờ trong cảng khi chưa có hàng để vận chuyển hoặc chưa cóphương tiện để bốc dỡ hàng hoá khỏi tàu Như vậy nếu ai vi phạm hợp đồng sẽ phảithanh toán các chi phí phát sinh do việc vi phạm hợp đồng gây ra

Quá trình vận chuyển

Quá trình vận chuyển sẽ diễn ra khi đã đủ số lượng hàng hoá cần thiết choviệc vận chuyển Có nghĩa là chi phí cho việc vận chuyển hàng hoá phải nhỏ hơnmức chi phí mà khách hàng trả cho Công ty

Phụ lục hợp đồng

Phụ lục hợp đồng có tác dụng bổ sung một số điều khoản trong hợp đồngsau khi hàng hoá rời đi nhằm tăng thêm hiệu quả và tính pháp lý cho hợp đồng Phụlục hợp đồng rất cần thiết cho khách hàng và Công ty Nó như là một bằng chứngđảm bảo quyền lợi cho cả hai bên khi có tranh chấp xảy ra

Thanh toán giá trị hợp đồng vận chuyển hàng hoá

Đối với khách hàng vận chuyển nội địa: thông thường khách hàng phảithành toán 30% (tiền đặt cọc) sau khi ký kết hợp đồng Phần còn lại là 70% kháchhàng phải thanh toán khi hàng hoá được bốc xếp xong lên tàu Với khách hàng đãlàm ăn lâu dài với Công ty thường nhận được những ưu đãi trong việc thanh toánnhư thanh toán sau 3 ngày tại cảng dỡ

Khách hàng là nhà xuất nhập khẩu thì việc thanh toán hợp đồng sau khi quátrình dịch vụ kết thúc Khi làm các thủ tục nhận hàng, có hoá đơn và biên lai nhậnhàng thì khách hàng phải thanh toán toàn bộ chi phí đã ghi trong bản hợp đồng Khách hàng có thể thanh toán cho Công ty bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc bằngchuyển khoản Công ty luôn có hình thức thưởng cho khách hàng vận chuyển vớikhối lượng lớn, khách hàng sử dụng dịch vụ của Công ty nhiều lần và những hợpđồng không bị vi phạm

Trang 33

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian gần đây

1.3.1 Doanh thu và lượng hàng chuyên chở bằng đường biển qua các năm

Bảng 1.2-Doanh thu và lượng hàng chuyên chở qua các năm 2010, 2011, 2012

Công ty có quy mô còn nhỏ nên lượng khách hàng biết đến Công ty còn khá

ít Năm 2010, sau khi trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2009, Công ty đã cốgắng tìm kiếm khách hàng và giành lấy được thị phần trong tình hình cạnh tranhkhốc liệt, doanh thu đạt được là 8,205 tỉ VND Năm 2011 so với năm 2010 doanhthu giảm khoảng 10%, vì vậy năm 2012 doanh thu tăng rất ít so với năm 2010nhưng tăng nhiều so với năm 2011

Công ty có mức tăng đột biến vào năm 2012 là do doanh nghiệp đã đầu tư

có hiệu quả vào việc mở rộng thêm các tuyến đường mới, mua thêm máy móc vàviệc hoạch định những chiến lược kinh doanh phù hợp với Công ty và trong hoàncảnh cụ thể Ngoài ra có yếu tố khách quan là nền kinh tế thế giới đã bắt đầu hồiphục lại, tình hình xuất nhập khẩu đã có khởi sắc trởi lại do đó dịch vụ vận chuyểnhàng hóa cũng tăng

Ngày đăng: 10/05/2014, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1-  Danh sách ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH Dịch vụ -Vận tải biển Bảy Ngôi sao: - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI SEVEN STARS SHIPPING
Bảng 1.1 Danh sách ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH Dịch vụ -Vận tải biển Bảy Ngôi sao: (Trang 13)
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH DV-VT Bảy Sao - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI SEVEN STARS SHIPPING
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH DV-VT Bảy Sao (Trang 14)
Bảng 1.2- Doanh thu và lượng hàng chuyên chở qua các năm 2010, 2011, 2012 - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI SEVEN STARS SHIPPING
Bảng 1.2 Doanh thu và lượng hàng chuyên chở qua các năm 2010, 2011, 2012 (Trang 31)
Bảng 1.3- Tình hình kim ngạch và tốc độ cung cấp dịch vụ vận tải biển đối với hàng hóa XNK tại công ty (2010-2012) - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI SEVEN STARS SHIPPING
Bảng 1.3 Tình hình kim ngạch và tốc độ cung cấp dịch vụ vận tải biển đối với hàng hóa XNK tại công ty (2010-2012) (Trang 32)
Bảng 1.4- Tình hình kim ngạch và tốc độ cung cấp dịch vụ vận tải biển theo cơ cấu dịch vụ (xuất khẩu - nhập khẩu) - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI SEVEN STARS SHIPPING
Bảng 1.4 Tình hình kim ngạch và tốc độ cung cấp dịch vụ vận tải biển theo cơ cấu dịch vụ (xuất khẩu - nhập khẩu) (Trang 33)
Bảng 1.5- Cơ cấu thị trường của Công ty giai đoạn 2010-2012 - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI SEVEN STARS SHIPPING
Bảng 1.5 Cơ cấu thị trường của Công ty giai đoạn 2010-2012 (Trang 34)
Bảng 1.6- Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng của Công ty (năm 2010-2012) - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI SEVEN STARS SHIPPING
Bảng 1.6 Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng của Công ty (năm 2010-2012) (Trang 36)
Bảng 1.7- Hiệu quả sử dụng chi phí và lợi nhuận - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI SEVEN STARS SHIPPING
Bảng 1.7 Hiệu quả sử dụng chi phí và lợi nhuận (Trang 38)
Hình 1.1- Biểu đồ tỷ lệ hàng hóa xuất tới các quốc gia và khu vực năm 2012 - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI SEVEN STARS SHIPPING
Hình 1.1 Biểu đồ tỷ lệ hàng hóa xuất tới các quốc gia và khu vực năm 2012 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w