1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo đầu tư dự án xây dựng Hệ thống quản lý quy hoạch giao thông

97 1,8K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đầu tư dự án xây dựng Hệ thống quản lý quy hoạch giao thông
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Quản lý quy hoạch giao thông
Thể loại Báo cáo đầu tư dự án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vĩnh Yên
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO ĐẦU TƯDỰ ÁNXây dựng Hệ thống quản lý quy hoạch giao thông

Trang 1

BÁO CÁO ĐẦU TƯ

DỰ ÁN

Xây dựng Hệ thống quản lý quy hoạch giao thông

Đơn vị đầu tư: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Vĩnh Phúc Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH phát triển công nghệ và Tài nguyên môi trường Hà Thành.

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO ĐẦU TƯ

DỰ ÁN

Xây dựng Hệ thống quản lý quy hoạch giao thông

Sở Giao thông vận tải

tỉnh Vĩnh Phúc

Công ty TNHH phát triển công nghệ và Tài nguyên môi trường Hà Thành

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ KHU VỰC LẬP DỰ ÁN 5

I Cơ sở pháp lý 5

II Nội dung chính của dự án 6

1 Tên dự án 6

2 Chủ đầu tư 6

3 Hình thức đầu tư 6

4 Hình thức thực hiện dự án 6

5 Đơn vị tư vấn 6

6 Địa điểm thực hiện dự án 6

7 Mục tiêu đầu tư 6

7.1 Mục tiêu tổng quát 6

7.2 Mục tiêu cụ thể 6

8 Yêu cầu 7

9 Phạm vi nhiệm vụ 7

9.1 Phạm vi lãnh thổ 7

9.2 Nội dung công việc 7

10 Sản phẩm của dự án 8

11 Tổng mức đầu tư 9

12 Thời gian thực hiện 9

13 Nguồn vốn 9

III Khái quát chung về khu vực được lập báo cáo đầu tư dự án 9

1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và Kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 9

1.1 Điều kiện tự nhiên 9

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 11

2 Khái quát hiện trạng hệ thống giao thông tỉnh Vĩnh Phúc 14

2.1 Mạng lưới giao thông 14

2.2 Hiện trạng tổ chức khai thác vận tải 17

2.3 Hiện trạng công nghiệp giao thông vận tải đường bộ 19

PHẦN II: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUY HOẠCH GIAO THÔNG TỈNH VĨNH PHÚC 20

I Hiện trạng tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc 20

1 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 20

1.1 Máy chủ 20

1.2 Máy trạm 20

1.3 Máy in 22

1.4 Máy Scan 22

1.5 Thiết bị chuyển mạch, Mođem 22

1.6 Mạng LAN 22

2 Hiện trạng dữ liệu 23

3 Hiện trạng các phần mềm nền và GIS đã có bản quyền 23

4 Hiện trạng nguồn nhân lực 24

II Thiết kế kỹ thuật 25

Trang 5

1.1 Thiết bị kỹ thuật 25

1.2 Mô hình mạng và kết nối thông tin 25

2 Thiết kế kiến trúc hệ thống 29

2.1 Đặc tả yêu cầu hệ thống 29

2.2 Kiến trúc tổng thể hệ thống 35

2.3 Phân hệ Quản lý hiện trạng giao thông vận tải 40

2.4 Phân hệ Hỗ trợ dự báo nhu cầu vận tải 45

2.5 Phân hệ Quản lý thông tin quy hoạch giao thông 63

2.6 Phân hệ Công khai hóa thông tin trên Internet (Web Portal) 69

2.7 Giải pháp đồng bộ dữ liệu 79

2.8 Giải pháp bảo mật cho hệ thống 82

2.9 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực 85

III Phân tích và định hướng lựa chọn công nghệ 86

1 Giải pháp về hệ điều hành 86

1.1 Hệ điều hành máy chủ 86

1.2 Hệ điều hành cho máy trạm 87

2 Giải pháp về hệ quản trị CSDL 88

3 Giải pháp về GIS 90

3.1 Xây dựng bản đồ số 90

3.2 Xử lý bản đồ học 91

3.3 Xử lý GIS 91

4 Phần mềm GIS 93

4.1 Giải pháp công nghệ của Intergraph 93

4.2 Giải pháp công nghệ của ESRI 94

4.3 Lựa chọn giải pháp 95

PHẦN III: KHÁI TOÁN 96

I.1 Tổng dự toán 96

I.2 Dự toán chi tiết các hạng mục 96

I.2.1 Chi phí phát triển phần mềm 96

Trang 6

PHẦN I:

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ KHU

VỰC LẬP DỰ ÁN

I Cơ sở pháp lý

 Căn cứ Nghị định số 12/CP của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định

về Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đo đạc bản đồ;

 Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về ứngdụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

 Căn cứ Quyết định số 179/QĐ-TTg ngày 06/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt “Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tàinguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”;

 Căn cứ Công văn số 962/BBCVT-KHTC ngày 06/06/2003 của Bộ Bưu chínhViễn thông về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triểnCNTT;

 Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày15/09/2008, về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môitrường;

 Căn cứ Quyết định số 1581/QĐ-BTTTT ngày 24/10/2008 của Bộ Thông tin vàTruyền thông về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của

cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009-2010;

 Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 09/05/2006 của Ban thường vụ Tỉnh uỷVĩnh Phúc về phát triển và ứng dụng CNTT giai đoạn 2006-2010; Quyết định số33/2006/QĐ-UBND ngày 11/5/2006 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quyhoạch phát triển CNTT tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2010 và định hướng đếnnăm 2020;

 Căn cứ Quyết định số: 609/QĐ-UBND ngày 23/03/2006 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh VĩnhPhúc giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020;

 Căn cứ Quyết định số 2473/UBND-LTTH ngày 19/05/2006 của UBND tỉnh vềviệc lập Đề án tổng thể xây dựng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc;

 Căn cứ Quyết định số 1916/QĐ-CTUBND ngày 15/08/2006 của Chủ tịchUBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương Đề án tổng thể Hệ thống thông tin địa lý(GIS) tỉnh Vĩnh Phúc;

Trang 7

 Căn cứ Quyết định số 2021/QĐ-CT ngày 23/06/2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhândân tỉnh Vĩnh Phúc về việc giao các đơn vị làm chủ đầu tư các dự án công nghệthông tin tỉnh Vĩnh Phúc năm 2008.

II Nội dung chính của dự án

Công ty TNHH phát triển công nghệ và Tài nguyên môi trường Hà Thành

6 Địa điểm thực hiện dự án

Phòng Kế hoạch – Sở Giao thông vận tải Tỉnh Vĩnh Phúc

7 Mục tiêu đầu tư

7.1 Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Hệ thống quản lý quy hoạch giao thông tỉnh Vĩnh Phúc để nâng cao nănglực quản lý nhà nước về giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và về quy hoạchgiao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng

7.2 Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng Hệ thống quản lý quy hoạch giao thông đáp ứng các mục tiêu cụ thểnhư sau:

+ Quản lý hiện trạng hạ tầng giao thông

+ Quản lý thông tin dự báo nhu cầu vận tải

+ Quản lý thông tin quy hoạch

- Đào tạo chuyển giao công nghệ cho cán bộ Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 8

- Hỗ trợ công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh phúc dựa trên cơ

sở dữ liệu địa lý nền và tích hợp với các hệ thống thông tin địa lý chuyên ngành khác củatỉnh

8 Yêu cầu

Các yêu cầu chính đối với Hệ thống quản lý quy hoạch giao thông tỉnh Vĩnh Phúc:

- Cơ sở dữ liệu thông tin giao thông được xây dựng và quản trị theo mô hình cơ sở

dữ liệu không gian (geodatabase) trong hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 bao gồm dữ liệukhung (data framework) là các lớp thông tin địa lý nền và tích hợp với các lớp thông tingiao thông Cơ sở dữ liệu thông tin giao thông sử dụng tối đa thành quả của dự án ”Xâydựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh Vĩnh phúc”

- Hệ thống quản lý quy hoạch giao thông được thiết kế và xây dựng dựa trên côngnghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS), cung cấp các chức năng xử lý không gian để giảicác bài toán phục vụ công tác quản lý thông tin quy hoạch giao thông của tỉnh vĩnh phúc

- Có phương án quản trị, vận hành và khai thác sử dụng hệ thống sau khi cơ sở dữliệu được hoàn thành

- Phải có tính mở, có thể nâng cấp, tương thích được với các hệ thống GIS khác củatỉnh Vĩnh Phúc trong tương lai để đám ứng được việc thống nhất dữ liệu, phục vụ mụcđích khai thác dữ liệu liên ngành

9 Phạm vi nhiệm vụ

9.1 Phạm vi lãnh thổ

Dự án sẽ được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh Vĩnh Phúc

9.2 Nội dung công việc

Các nội dung công việc cần phải thực hiện chính :

- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin giao thông tích hợp với cơ sở dữ liệu địa lý nềntỉnh Vĩnh Phúc

- Xây dựng hệ thống thông tin trên nền công nghệ GIS cung cấp các chức năng hỗtrợ công tác quản lý quy hoạch giao thông và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh VĩnhPhúc

Hệ thống quản lý quy hoạch giao thông cung cấp các chức năng quản lý như sau:

a) Quản lý hiện trạng hạ tầng giao thông.

Hạ tầng giao thông được đưa vào quản lý trong hệ thống bao gồm:

- Hệ thống đường bộ:

Trang 9

+ Quốc lộ: Hệ thống quốc lộ thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc gồm 04 tuyến đi qua làQL2, QL2B, QL2C và QL23.

+ Hệ thống đường tỉnh: Tỉnh Vĩnh có 10 tuyến đường

hệ thống thông tin trong quá trình thực hiện dự án Khi hệ thống thông tin được đưa vào

sử dụng, những thông tin được bổ sung để phản ánh sự thay đổi của hệ thống công trìnhthuỷ lợi sẽ do các đơn vị sử dụng hệ thống chịu trách nhiệm cập nhật

b) Quản lý thông tin dự báo nhu cầu vận tải.

- Thông tin dự báo khối lượng hàng hóa vận chuyển, luân chuyển đường bộ, đườngsông

- Dự báo mật độ giao thông đường bộ

c) Quản lý thông tin quy hoạch.

- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải

- Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

- Quy hoạch phát triển vận tải

10 Sản phẩm của dự án

- Báo cáo đầu tư xây dựng hệ thống quản lý quy hoạch giao thông tỉnh Vĩnh Phúc

- Hệ thống quản lý quy hoạch giao thông

Trang 10

- Đào tạo, chuyển giao công nghệ cho cán bộ Sở Giao thông vận tải tỉnh VĩnhPhúc.

Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong khoảng từ 21o06’ đến 21o35’ vĩ độ bắc, 105o19’ đến

106o48’ kinh độ đông có đường địa giới giáp các tỉnh sau:

- Phía Bắc giáp hai tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, đường ranh giới là dãy núiTam Đảo, Sáng Sơn

- Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ, ranh giới tự nhiên là dòng chảy Sông Lô

- Phía Nam giáp thành phố Hà Nội, ranh giới tự nhiên là dòng chảy sông Hồng vàsông Cà Lồ;

- Phía Đông giáp hai huyện Mê Linh và Sóc Sơn của Hà Nội

Trang 11

Phía Đông Bắc của tỉnh là dãy núi Tam Đảo chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam,địa hình phân cắt mạnh với nhiều đỉnh có độ cao trên 1000 mét, cao nhất là đỉnh núi Giữa1542m, tiếp đến là các đỉnh Đạo Trù, Phù Nghĩa, Thạch Bàn có độ cao trên dưới 1400m.Phía Tây Bắc của tỉnh là địa hình núi thấp có độ cao từ trên 300m đến 600m, điểnhình là núi Sáng (thuộc địa phận huyện Lập Thạch) cao trên 600m Ngoài ra thuộc địaphận thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên và huyện Mê Linh còn các ngọn núi sót nhưnúi Đinh, núi Trống, núi Thằn Lằn.

+ Địa hình đồi trung du: Hình thái địa hình này gần như có mặt trên khắp địa bàntỉnh Vĩnh Phúc nhưng tập trung nhiều nhất ở huyện Lập Thạch, Tam Dương, BìnhXuyên Các ngọn đồi ở đây có dạng hình bát úp với độ cao dao động từ 50m–200m Cácđồi sót ở địa bàn huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc có độ cao từ 20m–50m

+ Địa hình đồng bằng:

Địa hình đồng bằng chiếm khoảng 40% diện tích toàn tỉnh, phân bố chủ yếu trên địabàn huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường, một phần diện tích các huyện Tam Dương, BìnhXuyên, Mê Linh Bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng được hình thành từ sự bồi tụ củacác dòng sông lớn như sông Lô, sông Hồng, sông Phó Đáy và hệ thống sông suối ngắnbắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo

Vùng đồng bằng ven thung lũng các sông lớn sông Hồng, sông Lô do phù sa bồiđắp, đất đai phì nhiêu mầu mỡ rất thuận lợi cho việc thâm canh phát triển nông nghiệp

1.1.3 Đặc điểm khí hậu - thuỷ văn

* Đặc điểm khí hậu:

Vĩnh Phúc nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa và được chia thành 4 mùa

rõ rệt

- Mùa xuân: từ tháng 2 đến tháng 4, thường có mùa phùn, độ ẩm cao

- Mùa hạ: từ tháng 5 đến tháng 7, tiết trời nắng nóng và thường có mưa rào

- Mùa thu: từ tháng 8 đến tháng 10, tiết trời mát mẻ, ít mưa

- Mùa đông: từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, thường có gió mùa Đông bắc, trờirét, nhiều lúc có sương mù

Trang 12

* Đặc điểm thủy văn

Hệ thống sông suối, hồ ao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc khá dày đặc với các sông lớnbao quanh 3 mặt và nhiều đầm hồ lớn nhỏ phân bố đều khắp các huyện

- Hệ thống sông suối: Có 2 hệ thống sông chính là sông Hồng và sông Lô bao bọctoàn bộ phía Tây và phía Nam của tỉnh qua địa phận các huyện Lập Thạch, Vĩnh Tường,Yên Lạc Chế độ thủy văn phụ thuộc chủ yếu vào 2 hệ thống sông này Ngoài ra còn cócác sông suối khác là các sông Phó Đáy, sông Cà Lồ, sông Phan, sông Cầu Bòn, sông Bá

Hạ, suối Cheo Meo, kênh Liễn Sơn, Kênh Bến Tre…Mức độ tác động đến chế độ thủyvăn của các sông này thấp hơn nhiều so với sông Hồng và sông Lô nhưng lại đóng vai tròlớn trong việc điều hòa tưới tiêu cho địa bàn toàn tỉnh

- Hệ thống đầm hồ: Ngoài hệ thống sông ngòi, kênh mương, Vĩnh Phúc còn cónhiều đầm, hồ lớn tự nhiên và nhân tạo Các hồ tự nhiên như Đầm Vạc, đầm Dưng, vựcXanh, vực Quảng Cư, đầm Ngũ Kiên, đầm Tam Hồng, đầm Cốc Lâm, hồ Đá Ngang, hồKhuôn, hồ Suối Sải, đầm Riệu…Các hồ nhân tạo như hồ Đại Lải, hồ Xạ Hương, hồ Làng

Hà, hồ Vân Trục, hồ Bò Lạc…Hệ thống các đầm hồ không những là nguồn dự trữ nướctưới cho sản xuất nông nghiệp mà còn làm cho môi trường cảnh quan nơi đây trở thànhcác điểm du lịch hấp dẫn như hồ Đại Lải, đầm Vạc

1.1.4 Đặc điểm thực phủ

Thảm thực vật ở đây tương đối đa dạng Vùng núi cao có các khu rừng rậm nhiệtđới Vùng gò đồi có các khu rừng trồng như bạch đàn, thông, cây công nghiệp dài ngày,cây ăn quả…Vùng đồng bằng có các cánh đồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắnngày Đặc biệt rừng Tam Đảo được xem là một trong những vùng đa dạng sinh học lớncủa nước ta với nhiều loài thực vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao, trong số đó phải kểđến các loại cây lấy gỗ như pơmu, lim, sến, táu, lát hoa, trầm hương; các loài cây thuốcnhư sa nhân, ngũ gia bì, hà thủ ô…

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.2.1 Hành chính

Tỉnh Vĩnh Phúc lần đầu tiên được thành lập vào ngày 12/2/1950 theo nghị định số03/TTg của Thủ tướng chính phủ trên cơ sở hợp nhất 2 tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên Tuyvậy về địa giới hành chính trong một thời gian dài không thật sự ổn định mà đã qua nhiềulần tách, nhập

Tháng 1/1997 tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập theo Nghị quyết của Quốc hội khóa IX

kỳ họp thứ 10, hiện nay tỉnh Vĩnh Phúc có 8 đơn vị hành chính gồm thành phố Vĩnh Yên,thị xã Phúc Yên và 6 huyện: Bình Xuyên, Lập Thạch, Tam Dương, Tam Đảo, VĩnhTường, Yên Lạc Toàn tỉnh có 136 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn Trung tâmhành chính của tỉnh là Thành phố Vĩnh Yên

Trang 13

1.2.2 Đặc điểm về dân cư và lao động

Theo số liệu báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001-2020, dân số của Vĩnh Phúc tính đến năm 2005 là1.167.726 người Trong đó, tỷ lệ dân nông thôn chiếm khoảng 80%; thành thị chiếm hơn10% Mật độ dân số trung bình khoảng gần 900 người/km2

Vĩnh Phúc là tỉnh có nhiều dân tộc sinh sống nhưng chủ yếu là người Kinh chiếm97,1%, Sán Dìu chiếm 2,5%, còn lại là các dân tộc khác Dân tộc thiểu số phân bổ chủyếu ở huyện Lập Thạch, huyện Tam Đảo

Dân cư thành thị sống tập trung thành các khu phố tại thành phố Vĩnh Yên, thị xãPhúc Yên và các thị trấn Dân cư nông thôn sống tập trung thành các làng mạc lớn phân

bố tương đối đều ở khắp các huyện

Trong những năm vừa qua cơ cấu kinh tế của tỉnh đã chuyển dịch mạnh theo hướngcông nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông nghiệp Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch

vụ tăng kéo theo tốc độ tăng dân số thành thị và lao động công nghiệp tăng khá nhanh,mặc dù vậy dân số nông thôn và lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn Theo sốliệu báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh VĩnhPhúc giai đoạn 2001-2020, năm 2005 cơ cấu lao động của ngành nông lâm ngư nghiệpchiếm 73,7%, công nghiệp-xây dựng chiếm 9,9%, dịch vụ chiếm 16,4%

1.2.3 Đặc điểm về kinh tế

Tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập năm 1997 với điểm xuất phát là một tỉnh thuần nông,công nghiệp chỉ chiếm 12,2% Hiện nay Vĩnh Phúc đã thành một trong những tỉnh có

những bước phát triển ngoạn mục Với tư duy “Lấy công nghiệp làm nền tảng, phát triển

công nghiệp để đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn”, cơ cấu kinh tế chuyển

dịch nhanh theo hướng tích cực: Công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 52,2%, dịch vụkhoảng 26,6%, nông nghiệp 21,2% Song song với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nóichung, cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt,tăng tỷ trọng chăn nuôi gia súc, gia cầm, chăn nuôi thủy sản

Thiên nhiên và lịch sử đã ưu đãi cho Vĩnh Phúc một tiềm năng du lịch lớn với khubảo tồn thiên nhiên Tam Đảo, khu danh thắng Tây Thiên, đầm Vạc, hồ Đại Lải, đền thờHai Bà Trưng, cụm đình Hương Canh, đình Thổ Tang, di chỉ Đồng Đậu…cùng với nhiều

lễ hội, làng nghề truyền thống và các làn điệu dân ca đã tạo điều kiện cho Vĩnh Phúc mởrộng và phát triển ngành kinh tế du lịch -thương mại

1.2.4 Đặc điểm về văn hóa - xã hội

Vĩnh Phúc có nhiều dấu tích văn hóa của thời đại các Vua Hùng dựng nước Các ditích lịch sử - văn hóa có mặt ở hầu hết các làng xã của tỉnh, trong đó đặc biệt có ý nghĩa

là di chỉ khảo cổ Đồng Đậu, đền thờ Hai Bà Trưng, chùa Tây Thiên, đình Hương Canh,đình Thổ Tang…Ngoài ra Vĩnh Phúc còn có các sản phẩm văn hóa phi vật thể của các

Trang 14

dân tộc thiểu số như hát soọng cô, đi cà kheo, đánh cầu, múa tết nhảy, múa đèn, múachim gâu, múa xúc cá…Tất cả tạo nên nét văn hóa truyền thống phong phú đa dạng VĩnhPhúc xưa kia cũng là một trong những vùng đất khoa bảng nổi tiếng của nước ta thờiphong kiến Con người nơi đây cần cù chịu khó, luôn biết cách chinh phục, thích nghi vớimôi trường và điều kiện sống để tồn tại và phát triển

Phát huy truyền thống văn hóa lâu đời, phong phú, từ khi tái lập tỉnh và bước vàothời kỳ đổi mới Vĩnh Phúc đã chú trọng vào việc xây dựng nếp sống văn hóa trong toàndân Về giáo dục và đào tạo, tỉnh thường xuyên quan tâm đến việc đào tạo bồi dưỡng độingũ cán bộ quản lý giáo dục, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị trong cáctrường ở tất cả các bậc đào tạo…để từng bước nâng cao chất lượng Hiện nay, không kểbậc giáo dục phổ thông, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã có 18 trường đào tạo bậc đại học,trung học kỹ thuật, công nhân kỹ thuật Đây là nơi cung cấp nguồn lực lao động mới chotoàn tỉnh Các kỹ sư, kỹ thuật viên được đào tạo đều có đủ kiến thức văn hóa, trình độ kỹthuật công nghệ, tinh thần chủ động sáng tạo để sẵn sàng tiếp thu các kiến thức khoa học

kỹ thuật tiên tiến Song song với công tác giáo dục đào tạo, mạng lưới y tế các cấp từ tỉnhđến cơ sở luôn được quan tâm cả về số lượng và chất lượng tạo điều kiện tốt cho việcchăm sóc sức khoẻ cộng đồng Bên cạnh đó tỉnh Vĩnh Phúc đặc biệt chú trọng đến việcsoạn thảo và thực hiện các hương ước, xây dựng các thiết chế văn hóa thể thao, tôn tạocác di tích lịch sử văn hóa…nhằm tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của mọitầng lớp nhân dân về vai trò của văn hóa trong phát triển kinh tế xã hội

Trang 15

2 Khái quát hiện trạng hệ thống giao thông tỉnh Vĩnh Phúc

2.1 Mạng lưới giao thông

2.1.1 Mạng lưới giao thông đối ngoại

a) Đường bộ:

Trang 16

và sông Phó Đáy là những con sông nhỏ, chỉ khai thác giao thông vận tải vào mùa mưa.

2.1.2 Mạng lưới giao thông nội tỉnh

a) Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Hệ thống quốc lộ:

Tổng chiều dài các quốc lộ là 111,75 Km, chiếm 2,9% hệ thống đường bộ của Tỉnh,đạt từ cấp đường phố chính, I đồng bằng đến cấp V miền núi, trong đó có 49,75 Kmđường cấp IV miền núi chiến tỷ lệ 44,52%, 12 Km đường cấp V miền múi chiếm tỷ lệ10,74% tổng số đường quốc lộ, 100% được rải nhựa Chất lượng đường tốt chiếm85,68%, đường trung bình chiếm 14,32%

Về chất lượng đường: đường tốt là 4,5 Km chiếm 1,6%, đường trung bình là 163,3

Km chiếm 58,03%, đường xấu là 113,6 Km chiếm 40,37%

Trang 17

Các tuyến là đường cấp phối chiếm 63,2% (244,8 Km), việc đi lại từ huyện đến các

xã nhìn chung chưa được thuận tiện nhất là các xã trung du, miền núi của huyện LậpThạch, Tam Đảo

+ Đường xã:

Hệ thống đường xã của tỉnh Vĩnh Phúc có tổng chiều dài 3.018,0 Km, chiếm 77%tổng chiều dài hệ thống đường bộ của Tỉnh

Bề rộng nền 2,0 m đến 6,5 m, bề rộng mặt 2,0 m đến 5,0 m, đã được cứng hóa1.126,6 Km đạt 37,3% Đường đất hoặc cấp phối là 1.891,4 Km chiếm 62,7%

Tỷ lệ kiên cố hóa mặt đường lại tập trung cao ở huyện Yên Lạc đạt 71,4%, huyệnVĩnh Tường đạt 69,8% còn các huyện trung du, miền núi, tỷ lệ kiên cố hóa mặt đườngcòn thấp như: Tam Đảo đạt 5,6%, Lập Thạch đạt 11,2%

- Hệ thống cầu đường bộ:

+ Cầu trên quốc lộ:

Trên các quốc lộ tỉnh Vĩnh Phúc có 30 cầu gồm cầu BTCT, cầu dàn thép, cầu liênhợp, cầu vòm có tải trọng H8-H30, với tổng chiều dài 764 m Cầu có tải trọng H10 trởxuống có 6 chiếc (195 m), cầu có tải trọng H10 – H13 có 21 chiếc (455 m), cầu có tảitrọng H30 có 3 chiếc (114 m)

+ Cầu trên đường Tỉnh:

Trên hệ thống đường Tỉnh có 55 cầu gồm cầu BTCT, cầu dàn thép, cầu liên hợp cótải trọng H8 - H30, với tổng chiều dài 1.338,2 m, cầu có tải trọng H10 trở xuống 36chiếc (665,5 m), cầu có tải trọng H10 – H13 có 19 chiếc (611,7 m), cầu có tải trọng H30

Trang 18

- Hai tuyến sông cấp II do Cục Đường sông Việt Nam quản lý là sông Hồng (41Km) và sông Lô (34 Km).

- Hai tuyến sông địa phương là sông Phó Đáy (32 Km) và sông Cà Lồ (27 Km) chỉthông thuyền vào mùa mưa

Hiện tại Vĩnh Phúc có 2 cảng sông đang được khai thác đó là cảng Vĩnh Thịnh trênsông Hồng, cảng Như Thụy trên sông Lô Toàn bộ các cảng sông hiện nay đều là cảngtạm, phương tiện bốc xếp thủ công, công suất bốc xếp dưới 5000 tấn/năm

Vận tải đường bộ chiếm 100% (không tính đường sắt)

c) Luồng tuyến vận tải.

- Vận tải hàng hóa đường bộ, đường sông:

 Đường bộ: luồng tuyến vận tải hàng có cả nội tỉnh và liên tỉnh

 Đường sông: luồng tuyến vận tải chủ yếu từ ngoại tỉnh như Quảng Ninh,Hải Phòng, Hà Nội, Tuyên Quang

- Vận tải hành khách đường bộ:

Trang 19

 Tuyến vận tải hành khách liên tỉnh: Hà Nội, Tuyên Quang, Yên Bái, LàoCai, Hà Giang, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Vinh

 Tuyến vận tải hành khách nội tỉnh: các tuyến xe buýt từ thành phố VĩnhYên đi trung tâm các huyện, Sân bay Nội Bài, Hà Nội, thành phố Việt Trì,khu công nghiệp và khu chung cư, khu du lịch Tam Đảo

- Vận tải hàng hóa, hành khách đường sắt: chỉ một tuyến duy nhất là Hà Nội – LàoCai và ngược lại

2.2.2 Hiện trạng phương tiện vận tải tỉnh Vĩnh Phúc

a) Phương tiện vận tải đường bộ.

Tính đến 31/12/2006 toàn Tỉnh có 2624 phương tiện vận tải chuyên nghiệp, trong

đó ô tô tải chiểm tỷ lệ 37,39%, ô tô khách chiếm tỷ lệ 13,91%, xe công nông chiếm tỷ lệcao nhất 48,70%

b) Phương tiện vận tải đường sông.

Phương tiện vận chuyển sông của Tỉnh chủ yếu là xà lan và thuyền máy Đến ngày31/12/2006 toàn Tỉnh có 636 chiếc Trong đó xà lan máy (có trọng tải bình quân 130 tấn/chiếc) chiếm tỷ lệ 32,31% về số lượng và 43,08% về trọng tải; thuyền máy (có trọng tảibình quân 82 tấn/chiếc) chiếm tỷ lệ 67,69% về số lượng và 56,92% về trọng tải

2.2.3 Tổ chức khai thác phương tiện vận tải

Các thành phần kinh tế tham gia vận tải hàng hóa là tập thể, tư nhân và cá thể Hànghóa được vận chuyển bằng đường bộ, đường thủy Khai thác phương tiện vận tải để vậnchuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn Tỉnh chủ yếu do tư nhân, cá thể đảm nhận.Vận tải bằng đường bộ chiếm tỷ lệ lớn

2.2.4 Mât độ giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc

Lưu lượng xe trung bình ngày đên/năm trên các tuyến đường bộ chính của tỉnhVĩnh Phúc từ năm 2000 đến 2008 được thể hiện trên bảng sau:

Trang 20

2.3 Hiện trạng công nghiệp giao thông vận tải đường bộ

Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có một nhà máy lắp ráp xe ô tô con do hãng Toyotađầu tư; một nhà máy lắp ráp xe buýt Daewoo; một nhà máy lắp ráp xe gắn máy do hãngHonda đầu tư Có một công ty cổ phần vận tải ô tô và dịch vụ cơ khí, chỉ có một xưởng

cơ khí nhỏ với trang thiết bị đơn giản phục vụ cho công tác bảo dưỡng và sửa chữa cácphương tiện của công ty

Trang 21

Intel Xeon 3.0GHz/800MHz upto 3.8GHz/800MHz Memorry 1GB/16GB DDRII HDD:3*73.4GB Hot Swap CDROM 48x, 625W Power/ Monitor 15”/ Keyboard/Mouse

Xseries 3650

Intel® Quad Core Xeon E5310 1.6GHz/01GB RAM PC2-5300 ECC/2 x 73GB Hot Swap/DVDRom Combo/835W Power/15” E54

Trang 23

1.5 Thiết bị chuyển mạch, Mođem

1.6 Mạng LAN

Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc đã xây dựng mạng nội bộ kết nối với tất cảphòng ban thuộc Sở; có phòng máy chủ riêng Hiện trạng mạng LAN tại Sở Giao thôngvận tải tỉnh Vĩnh Phúc như sau:

- Tổng số nút mạng: 64

- Số máy tính kết nối mạng LAN: 43

- Số máy tính kết nối Internet: 43

Trang 24

2 Hiện trạng dữ liệu

Hiện nay, Vĩnh Phúc đã thực hiện kết thúc giai đoạn 1 của dự án Xây dựng cơ sở dữliệu nền địa lý Sản phẩm ở giai đoạn này là cơ sở dữ liệu địa lý nền được thiết kế baogồm các tập dữ liệu: khống chế trắc địa; địa giới hành chính; địa hình; thuỷ hệ; giaothông; lớp phủ bề mặt; ranh giới; hạ tầng kỹ thuật; hạ tầng dân cư; địa danh

Dữ liệu nền địa lý bao gồm:

- Bộ dữ liệu nền địa lý phần nội dung địa hình cho toàn tỉnh ở tỷ lệ 1:50.000 khuôndạng SHP của ArcGIS kèm theo metadata

- 09 bộ dữ liệu nền địa lý phần nội dung địa hình cho 9 huyện/thị, trong đó có 1 bộcủa huyện Lập Thạch ở tỷ lệ 1:25.000 và 8 bộ của các huyện/thị còn lại ở tỷ lệ 1:10.000khuôn dạng SHP của ArcGIS kèm theo metadata

- 152 bộ dữ liệu nền địa lý phần nội dung địa hình cho 152 xã/phường, trong đó có

104 bộ ở tỷ lệ 1:5.000 và 48 bộ ở tỷ lệ 1:2.000 khuôn dạng SHP của ArcGIS kèm theometadata

3 Hiện trạng các phần mềm nền và GIS đã có bản quyền

Các phần mềm nền và GIS có bản quyền hiện nay là thuộc dự án đầu tư hạ tầng kỹthuật Trung tâm Thông tin địa lý tỉnh Vĩnh Phúc do Sở Thông tin và Truyền thông đầutư

Các phần mềm nền và GIS được đầu tư trong dự án này bao gồm:

Phần mềm hệ điều hành Microsoft Windows Advance Server 2003

Oracle Database Standard Edition - Name User Plus 25First year software update and support

Trang 25

C5E-00076 Visual Studio Pro 2005 Win32 English Disk Kit MVL

ArcGIS Server Enterprise 9.2 Advanced Up to 2 Sockets - max 2 cores per socket 1

Phần mềm ArcGIS Desktop (ArcEditor 9.x Concurrent Use) cho người

ArcGIS Desktop (ArcEditor 9.x Concurrent Use) 1

4 Hiện trạng nguồn nhân lực

Hầu hết cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh đề biết

sử dụng máy vi tính và có thể thao tác với các phần mềm thông dụng cơ bản Số lượngcán bộ, công chức, viên chức có văn bằng về công nghệ thông tin lớn, cụ thể:

Trang 26

II Thiết kế kỹ thuật

1 Giải pháp hạ tầng kỹ thuật

1.1 Thiết bị kỹ thuật

1.2 Mô hình mạng và kết nối thông tin

Hệ thống quản lý quy hoạch giao thông tỉnh Vĩnh Phúc là hệ thống của toàn ngànhGiao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc Để thông tin do hệ thống đưa ra có ý nghĩa, phục vụmục đích quản lý nhà nước về lĩnh vực giao thông vận tải nói chung và quản lý quyhoạch giao thông nói riêng thì cơ sở dữ liệu phải được thường xuyên cập nhật Dữ liệugiao thông vận tải được cập nhật từ nhiều lĩnh vực con, từ các phòng ban tại Sở Giaothông vận tải và từ các huyện thuộc tỉnh Vĩnh Phúc Chính vì vậy phải có một mô hìnhmạng và kết nối thông tin để phục vụ việc cập nhật dữ liệu và khai thác thông tin

1.2.1 Mô hình mạng LAN tại Sở Giao thông vận tải

Mạng LAN có qui mô nhỏ, thường là bán kính dưới vài Km Đặc điểm này chophép không cần dùng các thiết bị phức tạp với các mối liên hệ phức tạp

Mạng LAN thường là sở hữu của một tổ chức Điều này là khá quan trọng để việcquản lý mạng có hiệu quả

Mạng LAN có tốc độ cao và ít lỗi Trên mạng rộng tốc độ nói chung chỉ đạt vàiKbit/s, còn tốc độ thông thường trên mạng LAN là 10, 100 Mb/s và hiện nay với GigabitEthernet, tốc độ trên mạng LAN có thể đạt 1Gb/s Xác suất lỗi rất thấp

Các đặc tính kỹ thuật của LAN:

- Đường truyền: Là thành phần quan trọng của một mạng máy tính, là phương tiện

dùng để truyền các tín hiệu điện tử giữa các máy tính Các tín hiệu điện tử chính là cácthông tin dữ liệu được biểu thị dưới dạng các xung nhị phân (ON_OFF), mọi tín hiệutruyền giữa các máy tính với nhau đều thuộc sóng điện từ, tùy theo tần số mà ta có thểdựng các đường truyền vật lý khác nhau Các máy tính được kết nối với nhau bởi các loạicáp truyền: cáp đồng trục, cáp xoắn đôi …

- Chuyển mạch: Là đặc trưng kỹ thuật chuyển tín hiệu giữa các nút trong mạng, các

nút mạng có chức năng hướng thông tin tới đích nào đó trong mạng Trong mạng nội bộ,phần chuyển mạch được thực hiện thông qua các thiết bị chuyển mạch như HUB, Switch

- Kiến trúc mạng: Kiến trúc mạng máy tính thể hiện cách nối cách máy tính với

nhau và tập hợp các quy tắc, quy ước mà tất cả các thực thể tham gia truyền thông trênmạng phải tuân theo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt

Trang 27

Khi nói đến kiến trúc của mạng thì có hai vấn đề cốt yếu đó là topo mạng (NetworkTopology) và giao thức mạng (Network Protocol).

+ Network Topology: Cách kết nối các máy tính với nhau về mặt hình học mà ta gọi

là Topo của mạng Các hình trạng mạng cơ bản đó là: hình sao, hình bus, hình vòng

(1) Mạng hình sao:

Mạng hình sao có tất cả các trạm được kết nối với một thiết bị trung

tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển đến trạm đích Tùy

theo yêu cầu truyền thông trên mạng mà thiết bị trung tâm có thể là bộ

chuyển mạch (Switch), bộ chọn đường (Router) hoặc là bộ phân kênh

(Hub) Vai trò của thiết bị trung tâm này là thực hiện việc thiết lập các

liên kết điểm-điểm (point-to-point) giữa các trạm

Ưu điểm của mạng hình sao là thiết lập mạng đơn giản, dễ dàng cấu hình lại mạng(ví dụ thêm bớt các trạm), dễ dàng kiểm soát và khắc phục sự cố, tận dụng được tối đatốc độ truyền của đường truyền vật lý

Nhược điểm của mạng hình sao là độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bịtrung tâm là bị hạn chế (trong vòng 100m với công nghệ hiện nay)

(2) Mạng trục tuyến tính (Bus):

Trong mạng trục tuyến tính, tất cả các trạm phân chia một đường truyền chung(Bus) Đường truyền chính được giới hạn hai đầu bằng hai đầu nối đặc biệt gọi làTerminator Mỗi trạm được nối với trục chính qua một đầu nối chữ T (T-connector) hoặcmột thiết bị thu phát (Transceiver)

Khi một trạm truyền dữ liệu tín hiệu được quảng bá trên cả hai chiều

của Bus, tức là mọi trạm còn lại đều có thể thu được tín hiệu đó trực tiếp

Đối với các Bus một chiều thì tín hiệu chỉ đi về một phía, lúc đó các

Terminal chỉ được thiết kế sao cho các tín hiệu đó phải được dội lại trên

Bus để cho các trạm trên mạng đều có thể thu nhận được tín hiệu đó Như

vậy với Topo mạng trục dữ liệu được truyền theo các liên kết điểm-đa điểm multipoint) hay quảng bá (Broadcast)

(point-to-Mạng trục có ưu điểm là dễ thiết kế, chi phí thấp nhưng nhược điểm là tính ổn địnhkém, chỉ một nút mạng bị hỏng là toàn mạng ngừng hoạt động

(3) Mạng vòng:

Trên mạng vòng tín hiệu được truyền đi trên vòng theo một chiều

duy nhất Mỗi trạm của mạng được nối với vòng qua một bộ chuyển

tiếp (Repeater) có nhiệm vụ nhận tín hiệu rồi chuyển tiếp đến trạm kế

tiếp trên vòng Như vậy tín hiệu được lưu chuyển trên vòng theo một

chuỗi các liên kết điểm-điểm giữa các Repeater do đó cần có giao thức điều khiển việc

Trang 28

cấp phát quyền được truyền dữ liệu trên vòng mạng cho trạm có nhu cầu Để tăng độ tincậy của mạng ta có thể lắp thêm các vòng dự phòng, nếu vòng chính có sự cố thì vòngphụ sẽ được sử dụng Mạng vòng có ưu nhược điểm tương tự mạng hình sao, tuy nhiênmạng vòng đòi hỏi giao thức truy nhập mạng phức tạp hơn mạng hình sao.

Như vậy, Topo hình sao là thích hợp nhất cho yêu cầu triển khai mạng LAN tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc.

+ Network Protocol: Tập hợp các quy ước truyền thông giữa các thực thể truyềnthông mà ta gọi là giao thức (hay nghi thức) của mạng Các giao thức thường gặp nhất là:TCP/IP, NETBIOS, IPX/SPX … Giao thức TCP/IP là giao thức thông dụng hiện nay(đang được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam và trên thế giới) nên sẽ được áp dụng cho mạngLAN tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 29

Mô hình mạng LAN tại các cơ quan hành chính

Mô hình mạng LAN tại Sở Giao thông vận tải

Kết nối thông tin giữa các huyện và Sở Giao thông vận tải

Trang 30

1.2.2 Kết nối thông tin giữa các huyện và Sở Giao thông vận tải

Kết nối thông tin giữa các huyện và Sở Giao thông vận tải sẽ sử dụng giải pháp kếtnối offline Dữ liệu biên tập từ máy trạm các huyện sẽ được copy vào các phương tiệnlưu trữ và sau đó cập nhật vào cơ sở dữ liệu tại Sở Giao thông vận tải qua đường vật lý

2 Thiết kế kiến trúc hệ thống

2.1 Đặc tả yêu cầu hệ thống

2.1.1 Tổng quan

Mô hình kiến trúc hệ thống:

Phân hệ Quản lý hiện

trạng Giao thông vận tải

Phân hệ dự báo nhu cầu Giao thông vận tải

Phân hệ Quản lý quy hoạch Giao thông vận tải

Các phân hệ tác nghiệp

Cổng thông tin điện tử hệ thống GIS Giao thông tỉnh Vĩnh Phúc

Giao diện với người sử dụng

Cơ sở dữ liệu

Hệ thống tổng hợp báo cáo thống kê về Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc

Phục vụ Lãnh đạo

Hệ thống Quản lý quy hoạch giao thông tỉnh Vĩnh phúc bao gồm 4 phân hệ chính:

1 Phân hệ Quản lý hiện trạng giao thông vận tải

2 Phân hệ Quản lý và dự báo nhu cầu giao thông vận tải

3 Phân hệ Quản lý quy hoạch giao thông vận tải

4 Phân hệ Công khai hóa thông tin trên Internet (Web Portal)

Trang 31

Các phân hệ xử lý các chức năng khác nhau trong ngành giao thông vận tải nhưngđược tích hợp và phát triển trên một khung thống nhất, cho phép hỗ trợ và trao đổi thôngtin với nhau một cách linh hoạt Ba phân hệ đầu tiên được thao tác và xử lý trong nội bộ

Sở Giao thông vận tải Phân hệ Công khai hóa thông tin trên Internet lấy thông tin từ 3phân hệ đầu làm dữ liệu đầu vào rồi công khai lên Internet

2.1.2 Yêu cầu chi tiết

2.1.2.1 Phân hệ Quản lý hiện trạng giao thông vận tải

- Chức năng Quản lý số liệu hiện trạng giao thông vận tải:

Chức năng này cho phép người sử dụng quản lý được toàn bộ số liệu hiện trạnggiao thông vận tải trên toàn Tỉnh Với chức năng này, người sử dụng có thể thêm mới sốliệu hiện trạng, cập nhập chỉnh sửa số liệu hiện trạng, xóa số liệu hiện trạng, tìm kiếm sốliệu,… một cách trực quan ngay trên nền bản đồ giao thông vận tải của Tỉnh

- Chức năng Báo cáo thống kê hiện trạng giao thông vận tải:

Chức năng này cho phép thiết lập báo cáo số liệu hiện trạng giao thông theo từngtháng, quý, năm Các báo cáo có thể ở dạng bảng biểu hoặc có thể ở dạng biểu đồ sosánh Các báo cáo thống kê có thể được xem trực tiếp, in ra giấy hoặc có thể xuất ra cácđịnh dạng khác như Word, Excel, …

- Chức năng Chỉnh sửa dữ liệu đồ họa:

Chức năng này cho phép người sử dụng biên tập lại các dữ liệu đồ họa về hiện trạnggiao thông vận tải như các con đường, cầu cống, các trạm thu phí, các con sông, bến bãi,

- Chức năng Xuất/nhập dữ liệu:

Chức năng này cho phép người sử dụng nhập dữ liệu vào hệ thống từ các nguồn dữliệu khác nhau Về dữ liệu đồ họa có thể nhập vào từ các nguồn như AutoCad,MicroStation, MapInfor,… Về dữ liệu thuộc tính có thể nhập từ các nguồn như Word,Excel,… Ngược lại, hệ thống cũng phải cho phép kết xuất dữ liệu ra các định dạng khácnhau (Giống như các định dạng trong trường hợp nhập dữ liệu cả về dữ liệu đồ họa và

dữ liệu thuộc tính)

- Chức năng Tìm kiếm thông tin hiện trạng giao thông vận tải:

Chức năng này cho phép người sử dụng tìm kiếm các thông tin về hiện trạng giaothông vận tải Có hai cơ chế tìm kiếm là tìm kiếm cơ bản và tìm kiếm nâng cao Khi tìmthấy kết quả người sử dụng có thể xem chi tiết thông tin, chỉnh sửa hoặc xóa các thông tinnếu có quyền

2.1.2.2 Phân hệ Quản lý và dự báo nhu cầu giao thông vận tải

- Chức năng Cập nhật danh mục:

Trang 32

Chức năng này cho phép quản lý cập nhật dữ liệu cho các danh mục dữ liệu đầu vàocho bài toán dự báo, bao gồm các thông tin cơ bản sau: Dân số, kinh tế - xã hội, giaothông,… Các dữ liệu này được lấy từ các nguồn như các báo cáo, hiện trạng và địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch giao thông của các sở ban ngành liên quan.

- Chức năng Lập báo cáo:

Hệ thống phải có chức năng lập các báo cáo theo các mẫu khác nhau (hoặc tùy biến)dựa trên cơ sở danh mục dữ liệu đã nhập phục vụ cho công tác dự báo nhu cầu vận tảitrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Chức năng Cập nhật và lưu trữ kết quả báo cáo:

Hệ thống phải cung cấp chức năng cập nhật các kết quả dự báo và lưu trữ các kếtquả này một cách khoa học để thuận tiện cho việc tìm kiếm thông tin Các kết quả dự báocần được nhập và quản lý theo nhiều cách khác nhau tại cùng một thời kỳ và cùng mộthạng mục

- Chức năng Hiển thị kết quả dự báo:

Hệ thống cho phép trình bày các kết quả dự báo theo hai hình thức trực quan (dạngbáo cáo và dạng bản đồ dự báo):

 Ở dạng báo cáo cần trình bày kết quả theo các hạng mục cần dự báodưới dạng bảng, biểu đồ

 Ở dạng bản đồ dự báo cho phép hiển thị các lớp thông tin như ranh giớihành chính, giao thông, thủy hệ, địa hình, … sau đó lớp thông tin kếtquả dự báo được chồng xếp lên cùng 1 bản đồ

- Chức năng So sánh kết quả dự báo:

Chức năng này cho phép so sánh các kết quả dự báo của cùng hạng mục dự báo,cùng khoảng thời gian dự báo theo các phương pháp khác nhau Việc thể hiện so sánhnày có thể lựa chọn theo bảng biểu hoặc theo biểu đồ Dựa trên kết quả so sánh, cán bộ

dự báo, nhà quản lý sẽ lựa chọn được phương án dự báo tối ưu

2.1.2.3 Phân hệ Quản lý quy hoạch giao thông vận tải

- Chức năng Hiển thị danh sách các bộ số liệu quy hoạch:

Người sử dụng chọn bộ số liệu để cập nhật dữ liệu hoặc xem báo cáo thông tin quyhoạch giao thông

- Chức năng Thêm mới bộ số liệu quy hoạch:

Cho phép tạo một bộ số liệu quy hoạch mới theo nhu cầu đơn vị quản lý

- Chức năng Xóa bộ số liệu quy hoạch:

Trang 33

Cho phép xóa bộ số liệu quy hoạch không cần thiết nhưng không làm ảnh hưởngđến các dữ liệu khác.

- Chức năng Cập nhật dữ liệu quy hoạch giao thông:

Chức năng cập nhật bảng dữ liệu cho phép người sử dụng chọn danh sách bảng đểcập nhật Người sử dụng có thể nhập, chỉnh sửa, xóa dữ liệu trong các bảng đã chọn Sốliệu quy hoạch các năm sẽ là cơ sở để thiết lập báo cáo Dữ liệu được cập nhật bao gồm

cả dữ liệu đồ họa và dữ liệu thuộc tính

- Chức năng Báo cáo, thống kê dữ liệu quy hoạch giao thông:

Cho phép người sử dụng lựa chọn trong danh sách các thống kê, báo cáo để xem.Người sử dụng có thể in hoặc xuất dữ liệu báo cáo ra file Dữ liệu được báo cáo bao gồm

dữ liệu đồ họa là các bản đồ chuyên đề và các bảng dữ liệu Có thể báo cáo theo từngquý, từng năm,…

- Chức năng Hỗ trợ tính diện tích thu hồi đất, tính giá đền bù thu hồi đất trong

dự án quy hoạch:

Cho phép người sử dụng cập nhật bản đồ quy hoạch và import bản đồ địa chính hiệntrạng làm cơ sở tính diện tích thu hồi đất và giá trị đền bù tương ứng Kết quả tính toán

có thể được xuất ra báo cáo và cập nhật vào bộ số liệu quy hoạch cho năm tương ứng

- Chức năng Cập nhật dữ liệu quy hoạch đồ họa:

Cho phép người sử dụng chọn lớp dữ liệu đồ họa để cập nhật Người sử dụng có thểthêm, xóa lớp dữ liệu, biên tập, cập nhật dữ liệu đồ họa, nhập, sửa, xóa dữ liệu thuộc tínhkèm theo đối tượng

- Chức năng Xây dựng bản đồ chuyên đề:

Chức năng cho phép người sử dụng chọn danh sách bản đồ chuyên đề quy hoạch đểhiển thị và thực hiện các chức năng thao tác bản đồ, tìm kiếm, xem thông tin, thống kê dữliệu Bản đồ chuyên đề quy hoạch được xây dựng dựa trên các lớp dữ liệu quy hoạch giaothông đã được cập nhật

2.1.2.4 Phân hệ Công khai hóa thông tin trên Internet (Web Portal)

- Đăng nhập 1 lần, xác thực và phân quyền:

Người sử dụng đăng nhập 1 lần sau đó truy cập sử dụng các dịch vụ trên cổng thôngtin một cách thống nhất

- Chức năng Quản lý cổng thông tin và trang thông tin:

Cung cấp khả năng quản lý nhiều cổng và trang thông tin hoạt động trong hệ thống

Cụ thể:

 Quản trị cổng;

Trang 34

- Chức năng Quản lý cấu hình:

Cung cấp khả năng khai báo và điều chỉnh các module nghiệp vụ hỗ trợ hoạt độngbên trong của Portal Bao gồm các chức năng sau:

 Cho phép cài đặt/gỡ bỏ các khối chức năng trong khi hệ thống đang hoạtđộng, các mẫu giao diện, các loại ngôn ngữ; các kiểu hiển thị nội dung,quyền quản trị hệ thống linh hoạt;

 Cho phép định nghĩa các quy trình xử lý công việc và xuất bản thôngtin;

 Mỗi module chức năng cho phép cài đặt trên nhiều trang;

 Hỗ trợ khả năng định nghĩa và phân quyền theo vai trò;

 Hỗ trợ khả năng tìm kiếm Việt/Anh theo chuẩn unicode TCVN6909:2001 và tìm kiếm nâng cao;

 Có cơ chế quản lý bộ đệm (caching) để tăng tốc độ xử lý, nâng cao hiệusuất xử lý và giảm tải máy chủ ứng dụng;

 Hỗ trợ khả năng phân tải và chịu lỗi;

 Có cơ chế dự phòng cho hệ thống máy chủ ứng dụng và dự phòng chomáy chủ CSDL (khả năng cài đặt máy chủ chính và máy chủ sao lưutheo mô hình hệ thống cluster đảm bảo cơ chế cân bằng tải, sao lưu dữliệu tức thời giữa các máy chủ chính và máy chủ sao lưu)

- Chức năng tìm kiếm thông tin:

Tìm kiếm thông tin trong một phần hoặc toàn bộ cổng thông tin

- Chức năng Quản trị người dùng:

Chức năng Quản trị người sử dụng cho phép người sử dụng đăng ký tài khoản hoặcngười quản trị cấp mới tài khoản cho người sử dụng, lưu trữ các thông tin dưới dạng hồ

sơ người sử dụng, cấp quyền sử dụng theo vai trò và báo cáo hoạt động của từng người

sử dụng

- Chức năng Thu thập và xuất bản thông tin:

Trang 35

Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó được chuẩn hóa và lưu vàoCSDL để sử dụng lại cho các dịch vụ khác Quá trình thu thập và bóc tách thông tin vớicác định dạng đã được qui chuẩn Đồng thời xuất bản thông tin theo chuẩn RSS 2.0.

- Chức năng Sao lưu và phục hồi dữ liệu:

Đối với hệ thống thông tin nói chung và Web Portal nói riêng thì chức năng Sao lưu

và phục hồi dữ liệu là rất quan trọng Nó đảm bảo tính an toàn dữ liệu theo thời gian.Chức năng này cung cấp công cụ cho người quản trị thực hiện sao lưu định kỳ, sao lưuđột xuất và cho phép phục hồi dữ liệu theo phiên bản đã được lưu trữ khi cần thiết hoặckhi có sự cố xảy ra

- Nhật ký theo dõi:

Lưu các sự kiện (event log) diễn ra trong toàn bộ hệ thống để phục vụ theo dõi,giám sát và có phương án nhanh nhất khi hệ thống gặp sự cố

- An toàn và bảo mật thông tin:

Thực hiện các cơ chế xác thực, cấp phép truy cập trên cổng thông tin, đồng thời hỗtrợ cơ chế trao đổi thông tin, dữ liệu được mã hóa đảm bảo an toàn cho hệ thống cổngthông tin trong quá trình khai thác, vận hành

- Chức năng Xem thông tin hiện trạng giao thông vận tải:

Khi người dùng truy cập vào Portal có thể xem thông tin về hiện trạng giao thôngvận tải của tỉnh hiển thị ngay trên bản đồ số trên Portal Các tiện ích cơ bản của bản đồbao gồm phóng to, thu nhỏ, dịch chuyển, xem thông tin chi tiết,…

- Chức năng Tìm kiếm thông tin hiện trạng giao thông vận tải:

Chức năng này cho phép người sử dụng trên hệ thống Portal nhập từ khóa vào ô tìmkiếm và chọn các tiêu chí tìm kiếm khác như: lớp thông tin muốn tìm kiếm trên bản đồ,tìm kiếm chính xác,… Hệ thống sẽ liệt kê ra kết quả tìm kiếm, người dùng sẽ click vàokết quả tìm kiếm để di chuyển đến đối tượng tìm thấy trên bản đồ và xem chi tiết thôngtin

- Quản lý các bài viết trên Portal:

Hệ thống cho phép người sử dụng đăng tải các bài viết có liên quan đến các vấn đề

về giao thông vận tải của Tỉnh lên hệ thống Portal Để đăng tải các bài viết thì ngườidùng phải có quyền do người quản trị hệ thống cấp Những người sử dụng khác chỉ đượcxem bài viết và bình luận nếu được phép

- Quản lý các văn bản pháp quy:

Hệ thống cho phép quản lý các văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vực giao thôngvận tải và các lĩnh vực khác Chỉ người sử dụng được phân quyền mới có thể đưa các vănbản pháp quy lên Portal, những người dùng khác chỉ được phép xem hoặc download các

Trang 36

tài liệu đính kèm nếu có quyền download Với chức năng này, người sử dụng có thể tracứu các văn bản pháp quy theo các tiêu chí khác nhau như: Số kí hiệu, trích yếu, lĩnh vực,

cơ quan ban hành, …

- Công bố các thông tin quy hoạch:

Hệ thống cho phép đưa ra các thông tin về các dự án quy hoạch giao thông vận tảisắp tới trong toàn Tỉnh để người dân biết Thông tin công bố có thể đi kèm cả bản đồ quyhoạch được tạo ra từ phân hệ Quản lý quy hoạch giao thông vận tải

- Công bố kết quả dự báo nhu cầu giao thông vận tải:

Hệ thống cho phép công bố các kết quả dự báo lên mạng Internet để người dân cóthể xem và tra cứu thông tin Có thể chỉ công bố một phần kết quả dự báo lên Internet, dovậy hệ thống cho phép quản trị hệ thống thiết lập các kết quả dự báo nào, các hạng mục

dự báo, khoảng thời gian dự báo nào được công khai lên trên Internet Việc hiển thị kếtquả dự báo trên Internet dưới 2 hình thức: dạng bảng và dạng bản đồ dự báo

2.2 Kiến trúc tổng thể hệ thống

2.2.1 Mô hình hệ thống

a) Mô hình kiến trúc hệ thống

Giải pháp kỹ thuật đưa ra để xây dựng Hệ thống theo mô hình ứng dụng ba lớp

Lớp người dùng (Client Tier) :

Lớp này bao gồm các giao diện nhập liệu, các báo cáo, các tương tác nghiệp vụ giữangười dùng và hệ thống Người dùng ở đây được hiểu là tất cả những ai có sự tương tácvới hệ thống Giao diện nơi giao tiếp giữa người dùng cuối với hệ thống Có hai hệ thống

Trang 37

Web Lớp người dùng được đặt ở trên cùng của hệ thống, thông qua lớp này người dùngnhập liệu các thông tin đầu vào, xem các báo cáo thống kê, phân tích

Lớp giữa (Middle Tier) :

Lớp này là các chương trình xử lý nghiệp vụ, các thủ tục thực hiện các công việctính toán… được xây dựng thành các COM hoặc COM+ Mỗi Component được gói gọntrong tổ chức nghiệp vụ (business logic) Mỗi phân hệ của hệ thống sẽ có một tổ chức sựnghiệp riêng Các bộ phận này thường xuyên liên lạc và bổ trợ cho nhau

Lớp thứ ba (Third Tier) :

Lớp này là một hệ thống thống nhất CSDL bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu quan hệ Database Management System (DBMS) Nơi lưu trữ tất cảcác dữ liệu thuộc tính, các Stored Procedure xử lý, các View

- Cơ sở dữ liệu không gian Spatial Database Management System Nơi lưu trữ tất cả

dữ liệu không gian của hệ thống

- Các cầu nối liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính

b) Biểu đồ thành phần tổng thể

Thống nhất theo mô hình ba lớp ở trên, biểu đồ thành phần sẽ mô tả chi tiết vị trícủa từng phân hệ trong hệ thống bao gồm: Phân hệ quản lý hiện trạng hạ tầng giao thông,phân hệ quản lý các thông tin về dự báo nhu cầu vận tải, phân hệ quản lý thông tin quyhoạch

Trang 39

Hệ thống được thiết kế thành hai hạng mục lớn: Hạng mục chạy trên nền Desktop

có chức năng xử lý nghiệp vụ, hỗ trợ tin học hóa quy trình trong phạm vi nghiệp vụ củacác phân hệ Hạng mục thứ hai chạy trên nền Web với chức năng công khai hóa thôngtin, tương tác với người dùng trên diện rộng

Đối với hạng mục chạy trên nền Desktop bao gồm 3 phân hệ: phân hệ quản lý hiệntrạng hạ tầng thông tin, phân hệ quản lý thông tin về dự báo nhu cầu vận tải và phân hệquản lý thông tin quy hoạch

Cả 3 phân hệ trên sẽ cùng sử dụng chung một cơ sở dữ liệu thuộc tính Với thiết kếnày, các phân hệ có thể làm việc với nhau một cách dễ dàng hơn Hơn nữa, hiệu năng củachương trình sẽ được nâng cao đáng kể đối với các nghiệp vụ cần có sự phối hợp củanhiều phân hệ Thành phần hiển thị bản đồ và xử lý các tác nghiệp trên bản đồ sẽ đượcthực hiện bởi sự phối hợp của 3 thành phần Phần mềm ArcGis Engine xử lý tác nghiệp

sẽ lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu SDE thông qua sự hỗ trợ của phần mềm ArcGis SDE.Hạng mục xuất bản thông tin trên nền Web hiển thị bản đồ và thông tin thông quamáy chủ cài đặt ArcGis Server Vì lý do bảo mật thông tin thuộc tính sẽ được lấy từ một

cơ sở dữ liệu riêng, độc lập với cơ sở dữ liệu phục vụ hạng mục Desktop Các thông tinthuộc tính cần phải luôn được cập nhật song song với các thông tin trên hạng mụcDesktop nên cần phải có cơ chế đồng bộ hóa thông tin giữa hai cơ sở dữ liệu này

2.2.2 Mô hình chức năng tổng quan hệ thống

Trang 40

2.2.3 Mô hình tổng quan UseCase

ThaoTacNghiepVu NguoiDungNghiepVu

Điểm mạnh của mô hình thiết kế:

- Với mô hình thiết kế như trên, tất cả các dữ liệu được quản lý trong một mô hình

dữ liệu thống nhất, hệ thống cung cấp các công cụ phân tích, xử lý, thống kê vv… phục

vụ quản lý nhà nước cho từng lĩnh vực và hỗ trợ quyết định

- Dữ liệu được tích hợp vào hệ thống theo các bước: chuẩn hóa theo mô hình dữ liệuthống nhất, chuyển đổi vào hệ thống và được cập nhật liên tục

- Các mô hình dữ liệu phù hợp chuẩn Quốc tế trong từng lĩnh vực và ISO – TC/211

- Mô hình thiết kế trên không chỉ phục vụ việc quản lý, hỗ trợ dự báo cho ngànhgiao thông vận tải mà còn cho các lĩnh vực quản lý khác

- Với cổng thông tin giao tiếp điện tử, việc công khai hóa thông tin và thu thậpthông tin từ người dân, doanh nghiệp được thực hiện dễ dàng hơn

Ngày đăng: 10/05/2014, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tương ứng. - báo cáo đầu tư dự án  xây dựng Hệ thống quản lý quy hoạch giao thông
Bảng t ương ứng (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w