➢ Kết luận: Với tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Thành Phố cũng như xu hướng kinhtế, xã hội phát triển giáo dục được thúc đẩy mạnh thì mô hình dự án trường mầm non tư thục có tiềm năng
GIỚI THIỆU DỰ ÁN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI
2.1 Giới thiệu về khu vực thực hiện dự án
*Tên dự án:Trường mầm non tư thục Sakura tại Thành Phố Buôn Ma Thuột
❖ Địa điểm: Đường Tôn Đức Thắng, Phường Tân An, Thành Phố Buôn Ma
Hình 2.1: Vị trí khu đất xây dựng Đắk Lắk là tỉnh nằm ở Tây Nguyên, là vùng đất đỏ badan nổi tiếng về cà phê, cao su macca cacao… và các lễ hội nổi tiếng của các người đồng bào dân tộc tiểu số cũng như các lễ hội về nông sản.
* Tình hình kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện dư án:
- Thành phố Buôn Ma Thuột có độ cao khoảng 536 m, nằm tại khu vực trung tâm của TâyNguyên Buôn Ma Thuột cũng có vị trí giao thông thuận lợi, cách Hà Nội khoảng 1300 km,cách Thành phố Hồ Chí Minh 350 km, cách Đà Nẵng khoảng 647 km Thành phố Buôn Ma
Thuột có diện tích 377,18 km², dân số Buôn Ma Thuột năm 2019 là 375.590 người, mật độ dân số đạt 996 người/km².
-Điều kiền kinh tế xã hội:
• Tốc độ tăng trưởng hàng năm bình quân: 13.5% (2018)
• Thu nhập bình quân đầu người: 78 triệu /người/năm.
• Giao thông: 98% đường nội thành được nhựa hóa, là đầu mối giao thông cấp vùng và quốc gia.
• Tỷ lệ cây xanh đô thị: 8.88 m²/người
• Cấp điện: 100% đường phố chính và 80% đường hẻm đã được chiếu sáng
• Cấp-thoát nước: 80% dân số được dùng nước sạch với định mức 137 lít/người/ngày.
• Văn hóa-giáo dục: đã có 21/21 xã, phường hoàn thành phổ cập trung học cơ sở Bình quân cứ 2,5 người thì có một người đi học 100% các trường học trên địa bàn được xây dựng kiên cố khang trang, gần 100 % số giáo viên có trình độ đạt chuẩn trong đó có 56% giáo viên có trình độ trên chuẩn Chất lượng giáo dục toàn diện không ngừng được nâng lên Tuy nhiên bạo lực học đường với nam và nữ sinh vẫn xảy ra, tỉ lệ bạo lực ở nữ sinh có xu hướng tăng mạnh Toàn thành phố có 59 trường được công nhận chuẩn Quốc gia.
• Y tế: 21/21 Xã, Phường đều đã có y, bác sĩ túc trực.
• Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,3%.
*Bảng thống kê dân số thành phố Buôn Ma Thuột Đơn vị tính: Người
Mã Tên Chung nông thôn
(Nguồn:https://www.facebook.com/SkyscapercityBMT47/posts/1706064716193646/)
➢ Kết luận: Với tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Thành Phố cũng như xu hướng kinh tế, xã hội phát triển giáo dục được thúc đẩy mạnh thì mô hình dự án trường mầm non tư thục có tiềm năng phát triển rất lớn và sẽ là một lựa chọn phát triển lâu dài bền vững.
➢ Chính trị ở Thành Phố Buôn Ma Thuột cũng như ở Việt Nam ổn định Không có các cuộc xung đột của các dân tộc tôn giáo.
➢ Môi trường đầu tư ngày càng thông thoáng hơn phù hợp cho việc kinh doanh.
➢ Hệ thống pháp luật xây dựng Việt Nam đa dạng bảo vệ người tiêu dùng,các dự án đầu tư tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng và phát triển bền vững.
➢ Các nhà đầu tư hiểu rõ cũng như chấp hành và áp dụng pháp luật và các điều khoản pháp lý sẽ tận dụng được các cơ hội mà điều khoản pháp lý mang lại làm giảm thiệt hại do sự thiếu hiểu biết trong kinh doanh
*Một số thông tư nghị định về đầu tư xây dựng trường mầm non
• Nghị định 46-2017 ND-CP quy định điều kiện đầu tư hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
• Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non
• Nghị định 71/2020/NĐ-CP quy định về lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở
• Nghị định 14/2020/NĐ-CP quy định về chế độ trợ cấp đối với nhà giáo đã nghỉ hưu chưa được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên trong lương hưu
• Nghị định 06/2018/NĐ-CP chính sách hỗ trợ ăn trưa trẻ em mẫu giáo chính sách giáo viên mầm non
• Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường mầm non tiểu học trung học phổ thông
• Thông tư 04/2020/TT-BGDĐT hướng dẫn Nghị định hợp tác đầu tư nước ngoài trong giáo dục
• Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường mầm non
• Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non
• Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
❖ Trong năm 2021 nền kinh tế cả nước nói chung và của tỉnh Đăk Lăk nói riêng tăng trưởng theo xu hướng tích cực, kinh tế vĩ mô tiếp tục được duy trì ổn định, lạm phát được kiểm soát, thị trường tiền tệ tương đối ổn định, cơ cấu tín dụng chuyển dịch theo hướng tích cực.
❖ Năm 2021, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của Đắk Lắk bình quân đầu người năm 2021 đạt xấp xỉ 50 triệu đồng/người Tổng huy động vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện 42.027 tỷ đồng, bằng 141,03% kế hoạch, tăng 0,27%
❖ Mục tiêu năm 2022 tổng sản phẩm xã hội (GRDP): 56.299 tỷ đồng, GRDP đầu người: 55 triệu đồng/người/năm, thu ngân sách nhà nước: 8.200 tỷ đồng, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 1,5 - 2%, giải quyết việc làm cho khoảng 40.000 lao động.
❖ Ngoài ra cơ sở hạ tầng của Thành Phố tốt giúp nhiều mô hình kinh doanh thuận lợi phát triển trong đó có cả kinh doanh về giáo dục như trường mầm non, tiểu học, trung học phổ thông…
➢ Nhìn vào các thông số về nền kinh tế của tỉnh ta có thể thấy thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng lên kéo theo đó là mức sống và nhu cầu tiện ích của người dân ngày càng nâng cao, dẫn đến sự lựa chọn một môi trường thật tốt cho thế hệ trẻ phát triển.
(Nguồn: https://khdt.daklak.gov.vn/nam-2022-ky-vong-va-quyet-tam-1068.html)
❖ Ở Đăk Lăk thì người dân chủ yếu là làm nông nghiệp ở nông thôn và buôn bán ởThành Phố từ đó có thể thấy được tỉ lệ dân thành thị ở Đăk Lăk là nhỏ so với tỉ lệ dân nông thôn.
❖ Người dân ở khu vực nông thôn do tính chất công việc chủ yếu là làm nông làm cho nhà mình nên giờ giấc tự do và họ có thời gian chăm sóc con cái nhiều hơn.Còn người dân ở thành thị như Thành Phố Buôn Ma Thuột thì do tính chất công việc chủ yếu là buôn bán kinh doanh bận rộn từ sáng tới tối và ít có thời gian chăm sóc con cái dẫn đến họ sẽ muốn tìm đến các trường mầm non các lớp giữ trẻ để gửi con họ vào để học được nhiều kỹ năng kiến thức để chuẩn bị bước vào môi trường cấp 1.
❖ Tỉ lệ dân số ở độ tuối lao động cao
❖ Dân số trẻ hóa dẫn đến nhu cầu về trường mầm non hoặc nhưng khu vui chơi giữ trẻ cao lên
❖ Lối sống có đức tính hiền lành, cần cù, các tệ nạn xã hội ở đây rất ít.
Bảng 2.2 Cơ cấu dân số của Tỉnh Đăk Lăk theo độ tuổi và giới tính
(Nguồn: https://kehoachviet.com/thong-ke-dan-so-tinh-dak-lak-theo-do-tuoi-dieu-tra- moi-nhat/)
❖ Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên đã từng kết hôn là 77,85% (cả nước là 77,5%).
❖ Tuổi kết hôn trung bình lần đầu là 24,3 tuổi Tuổi kết hôn trung bình của nam giới cao hơn nữ giới 4 tuổi (26,3 tuổi và 22,1 tuổi).
❖ Tuổi kết hôn lần đầu ở thành thị cao hơn nông thôn đối với cả nam giới và nữ giới tỷ lệ này là 26,1 và 24 tuổi.
Hình 2.3 Tỷ số giới tính khu vực Thành Phố Buôn Ma Thuột
Hình 2.4 Tỷ trọng dân số khu vực Thành Phố Buôn Ma Thuột
❖ Tổng tỷ suất sinh (TFR) là 2,37 con/phụ nữ, cao hơn mức bình quân chung của toàn quốc nhưng thấp hơn bình quân chung của khu vực Tây Nguyên (lần lượt là 2,09 con/phụ nữ và 2,43 con/phụ nữ) TFR của khu vực thành thị là 2,18 con/phụ nữ; khu vực nông thôn là 2,42 con/phụ nữ.
Hình 2.5 Tổng tỷ suất sinh Tỉnh Đăk Lăk
❖ Tỷ lệ đi học chung của cấp tiểu học (TH) là 101,6%; cấp trung học cơ sở (THCS) là 90,1% và Trung học phổ thông (THPT) là 67,2%.
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
3.1 Giới thiệu về thị trường kinh doanh
3.1.1 Nhu cầu về thị trường của dự án
-Tỉnh Đắk Lắk là một tỉnh lớn của vùng Tây Nguyên Nhu cầu đến trường mầm non của các trẻ cao nhưng hệ thống trường mầm non hiện nay không thể đáp ứng được -Hiện nay ở Thành Phố Buôn Ma Thuột nói riêng và Việt Nam nói chung, nhu cầu gửi con trong các trường mầm non của các hộ gia đình đang ngày càng gia tăng, đặc biệt là ở khu vực thành thị khi mà bố/mẹ đều phải đi làm không có thời gian trông non con cái Bên cạnh đó, Thành Phố Buôn Ma Thuột là nơi mà có nhiều dân cư từ các vùng khác đến sinh sống dẫn đến nhu cầu cho con đi học mầm non cũng phát triển.
-Theo thống kê của Phòng Giáo dục và Đào tạo TP Buôn Ma Thuột, năm học 2019
-2020, toàn thành phố có 61 trường mầm non, trong đó 23 trường công lập và 38 trường mầm non tư thục
-Với mật độ trường mầm non trên địa bàn Thành Phố thì việc đầu tư về cơ sở vật chất hạ tầng cũng đáng được quan tâm Ngoài ra cần trang bị kĩ năng nghề ứng xử giao tiếp với trẻ cho giáo viên mầm non để có thể cạnh tranh và có chỗ đứng trên thị trường mầm non là điều hướng đến đầu tiên.
-Tạo ra một trường mầm non nhằm đáp ứng gửi trẻ ở thành phố Buôn Ma Thuột.
Trường mầm non có quy mô hoạt động nhỏ, theo hình thức tư nhân giữ kết hợp dậy trẻ học, đọc, vừa học vừa chơi Tìm kiếm và bồi dưỡng năng khiếu cho các em với đầy đủ trang thiết bị, máy móc và đội ngũ giáo viên hiện đại nhằm đem đến một hệ thống giảng dạy và chăm sóc trẻ em tốt nhất, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, tạo cho các em một môi trường phát triển lành mạnh, có được điều kiện giáo dục tốt nhất,các em sẽ được tiếp nhận với một nền giáo dục hiện đại nhất, giúp trẻ phát triển về mặt trí tuệ, các hoạt động vui chơi ngoài trời giúp các em năng động hơn tránh tình trạng các em nhút nhát, sợ tiếp xúc với thế giới xung quanh Ngoài ra trường còn hợp tác với các trường ngoại ngữ, trung tâm thể dục thể thao, khu vui chơi giải trí nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy cho trẻ.
-Đội ngũ giáo viên được đào tạo và tốt nghiệp các trường đào tạo chính quy chuyên ngành mầm non.
-Đặc biệt hiện nay thì đội ngũ giáo viên cũng cần phải có trình độ ngoại ngữ tốt để khi giảng dạy các bé để các bé có thể tiếp xúc với một ngôn ngữ mới (song ngữ).
-Trang thiết bị được nhập từ các công ty chuyên về đồ chơi trẻ em, thiết bị giảng dạy mầm non, ngoài các thiết bị ấy còn hỗ trợ thêm các thiết bị phục vụ học tập tốt ngoại ngữ hơn Ví dụ cho các bé nghe tiếng Anh hằng ngày, tập nói tiếng Anh, …
-Nguồn lương thực thực phẩm được chọn lựa thật kỹ từ các chợ đầu mốisử dụng các loại rau an toàn đảm bảo vệ sinh và sức khỏe Chợ lớn là nơi cung cấp cao cũng như các sản phẩm cá, thịt, Từ các nơi trên cả nước tập trung về với nhiều sự lựa chọn cung cấp sản phẩm tươi sạch.
3.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại
*Bảng 3.1 thống kê một số trường mầm non trên địa bàn Thành Phố
Thống kê Số Độ tuổi nhận Giá tiền
Mầm non ngôi sao nhí - 250 12-60 tháng 900 nghìn-1 triệu/tháng
Mầm non Tuấn Vũ- Tân 356 6-60 tháng 900 nghìn -1,5
Mầm non 1/6- Buôn Ma 300 12-60 tháng 2 triệu/tháng
Mầm non KittyTân Lợi 290 18-60 tháng 200-600 nghìn/tháng tuổi Mầm Non Tây Nguyên- 250 12-60 tháng 1,7-1,8 triệu/ tháng
-Trên đây là một số trường mầm non tiêu biểu quanh khu vực Thành Phố Buôn Ma Thuột các trường mầm non trên có cơ sở vật chất ổn định cũng như đội ngủ giáo viên giảng dạy khá tốt học ở đây các bé có thể thoải mái vui chơi học tập các kỹ năng cũng như nhận biết làm quen dần với những con vật, chữ số….
-Nhận thấy hiện nay các gia định đang hướng đến muốn cho con em mình được phát triển tốt nhất theo với các bạn bè quốc tế do đó dự án trường mần non chuẩn bị đầu tư sẽ hướng đến với môi trường quốc tế ở đây các bé sẽ được học hoàn toàn với chương trình bằng tiếng anh chuẩn quốc tế ,với một đội ngủ giáo viên được đào tạo kỹ lưỡng, chất lượng, tận tâm, chuyên nghiệp và yêu cầu tất cả các giáo viên phải giỏi tiếng anh ,các kỹ năng giao tiếp ứng xử cũng như chăm sóc trẻ nhỏ.Ngoài ra trường còn trang bị một hệ thống cơ sở vật chất hiện đại với không gian thoáng mát giúp các bé có thể vui chơi học tập một cách thoải mái nhất.Đối với các trẻ nhỏ thì chết độ dinh dưỡng cũng rất quan trọng do đó trường sẽ có một chế độ dinh dưỡng chuẩn quốc tế và được các chuyên gia dinh dưỡng các đầu bếp kiểm định chất lượng trước khi cho trẻ ăn.
3.2.2 Phân tích nhà cung ứng
-Ở Thành Phố Buôn Ma Thuột hiện nay cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật rất phát triển dẫn đến thu hút các nhà đâu tư cũng như các tập đoàn lớn về đây xây dựng cơ sở Từ đó có thể thấy có rất nhiều công ty tập đoàn xây dựng lớn đến đây xây dựng, từ đó ta có thể lựa chọn được công ty phù hợp với uy tín cũng như chuyên môn nghề nghiệp cao về xây dựng công trình cho mình.
Ngoài ra để hoàn thiện được công trình của mình cũng phải kể đế vấn đề về hệ thống vật liệu xây dựng ở đây với sự cung ứng của các cty cũng như các cửa hàng vật liệu mà mình có thể chọn cho dự án loại vật liệu tốt nhất đảm bảo độ bền an toàn phù hợp với công trình của mình
=>Từ những vấn đề trên ta có thể thấy các nhà cũng ứng cũng như các cty xây dựng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến việc đầu tư mô hình kinh doanh của mình.
-Với sự phát triển của con người đòi hỏi theo đó là sự phát triển của giới trẻ, các bậc cha mẹ thì không ngừng nổ lực mang đến mọi điều tốt đẹp nhất một tương lai tươi sáng nhất dành cho con cái mình Trong cuộc sống hiện đại các gia đình đang khá bận rộn với công việc dẫn đến không có thời nhiều chăm sóc cho trẻ nhỏ từ đó cần đến các trường mầm non các cơ sở giữ trẻ để chăm sóc tốt hơn cho trẻ nhỏ Từ những nhu cầu của các bậc cha mẹ cũng như sự quá tải của các trường mầm non công lập dẫn đến cơ hội cho những trường mầm non tư thục mọc lên.
-Đối tượng khách hàng mà trường mầm non tư thục muốn hướng đến đó là các bậc cha mẹ đang có con từ 12-60 tháng tuổi Trong đó nhóm khách hàng này bao gồm khách hàng sử dụng dịch vụ (trẻ em) và khách hàng trả tiền cho dịch vụ của trường mầm non (cha mẹ) -Các đối tượng chính mà trường mầm non tư thục muốn hướng đến đó là:
• Các gia đình có vợ chồng đi làm công việc nhà nước luôn bận rộn chính là đối tượng khách hàng hướng tới của các trường mầm non tư thục bởi họ không có thời gian trông và chăm sóc giáo dục trẻ.
• Các cặp vợ chồng làm nhân viên văn phòng với thời lượng đi làm theo giờ giấc nhà nước họ có rất ít thời gian để chăm sóc con cái dó đó họ sẽ gửi con cái mình vào các trường mầm non hoặc các trung tâm giữ trẻ để con cái họ được chăm sóc và phát triển tốt nhất.
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN LỰC
4.1 Vị trí xây dựng Dự án
-Địa điểm xây dựng: Đường Tôn Đức Thắng, Phường Tân An, Thành Phố Buôn Ma
Hình 4.1: Bản đồ phường Tân An
• Trường Mầm non được xây dựng gần trường THCS Lương Thế Vinh và gần Công viên nước Đắk Lắk là một lợi thế để các bé vui chơi học tập, tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho các bé cũng như xây dựng một trường học tập tưởng xanh sạch đẹp theo tiêu chuẩn quốc tế.
• Trường cách xa trung tâm thành phố sẽ ít bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn phương tiện giao thông qua lại.
• Khu vực xây dựng dự án cũng không phải là vùng sâu vùng xa kinh tế ở đây phát triển mạnh mẽ thuận lợi và có tiềm năng phát triển dự án.
• Trường gần bệnh viện đa khoa Thiện Hạnh cũng là một ưu điểm nổi trội khi các bé ở lứa tuổi hồn nhiên chưa nhận thức được cách bảo vệ bản thân mình, vô tư nhảy nhót đùa giỡn không thể kể đến trường hợp xấu nhất là các bé té ngã.Ngoài ra các bé đang ở lứa tuổi phát triển bản thân đặc biệt là về vấn đề đường ruột mà trong quá trình ăn uống sinh hoạt tại trường thì cũng không tránh khỏi được việc các bé dị ứng hay ngộ độc thực phẩm khi đó việc trường ở gần bệnh viện sẽ dễ dàng thuận tiện đưa bé tới để chăm khám và tránh được những trường hợp xấu xảy ra với các bé.
❖ Nằm tại đường Tôn Đức Thắng Phường Tân An Thành Phố Buôn Ma Thuột với quỷ đất rộng khoảng 6200m2 đủ lớn để mở một trường mầm non quy mô vừa với không gian rộng rãi nhiều khu vui chơi cho các bé.
❖ Mặt bằng dự án xây dựng
Hình 4.2: Mặt bằng khu đất xây dựng
❖ Dự án dự kiến xây dựng gồm 8 phòng học, các phòng chức năng, bếp ăn và công trình phụ trợ đảm bảo nhu cầu học tập chăm sóc và giáo dục của 200 học sinh và 35 cán bộ giáo viên công nhân của trường.
➢ Theo TCVN 3907-2011 về xây dựng trường mầm non:
• Mục 3.2 Số lượng trẻ được phân chia thành nhóm trẻ - lớp mẫu giáo theo độ tuổi thì số trẻ tối đa trong một nhóm tuổi quy định như sau:
✓ Nhóm trẻ từ 12 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ
✓ Nhóm trẻ từ 24 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ
✓ Lớp mẫu giáo 36 đến 48 tháng tuổi: 25 trẻ
✓ Lớp mẫu giáo 48 đến 60 tháng tuổi: 30 trẻ
➢ Căn cứ mục 3.2 thì trường có cơ cấu các lớp như sau:
✓ Nhóm tr ẻ từ 12 đến 24 tháng tuổi có 2 lớp mỗi lớp 20 trẻ ✓
Nhóm tr ẻ từ 24 đến 36 tháng tuổi có 2 lớp và mỗi lớp 25 trẻ
✓ Lớp mẫu giáo 36 đến 48 tháng tuổi có 2 lớp mỗi lớp 25 trẻ
✓ Lớp mẫu giáo 48 đến 60 tháng tuổi có 2 lớp mỗi lớp 30 trẻ
➢ T ổng số lượng học sinh của trường là 200 bé
• Mục 4.1 Yêu cầu về khu đất xây dựng phần 3 diện tích khu đất xây dựng trường mầm non gồm: diện tích xây dựng, diện tích sân chơi, diện tích cây xanh, đường
✓ đi Diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu 12 m2 /trẻ đối với khu vực nông thôn và miền núi; 8 m2 /trẻ đối với khu vực thành phố và thị xã.
• Mục 4.2 Yêu cầu về quy hoạch tổng mặt bằng phần 3 diện tích sử dụng đất cần đảm bảo quy định sau:
✓ Diện tích xây dựng công trình: không lớn hơn 40 %
✓ Diện tích sân vườn, cây xanh: không nhỏ hơn 40 %
✓ Diện tích giao thông nội bộ: không nhỏ hơn 20 %.
• Mục 5.2 Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
*Phần 5 khi thiết kế phòng sinh hoạt chung cần đáp ứng các yêu cầu sau:
✓ Đảm bảo tiêu chuẩn diện tích: từ 1,50 m2 /trẻ đến 1,80 m2 /trẻ nhưng không được nhỏ hơn 24 m2 /phòng đối với nhóm trẻ và 36 m2 /phòng đối với lớp mẫu giáo
✓ Chiều cao bàn, ghế cần phù hợp với chiều cao trẻ Khoảng cách giữa chiều cao bàn và mặt ghế ngồi không thấp hơn 220 mm và không cao hơn 270 mm.
*Phần 6 phòng ngủ cần đáp ứng các yêu cầu sau:
✓ Đảm bảo tiêu chuẩn diện tích từ 1,20 m2 /trẻ đến 1,50 m2 /trẻ nhưng không được nhỏ hơn 18 m2 /phòng đối với nhóm trẻ và 30 m2 /phòng đối với lớp mẫu giáo
*Phần 7 phòng vệ sinh cần đảm bảo các yêu cầu sau:
✓ Tiêu chuẩn diện tích từ 0,40 m2 /trẻ đến 0,60 m2 /trẻ nhưng không nhỏ hơn
✓ Có vách ngăn cao 1,20 m giữa chỗ đi tiểu và bồn cầu
✓ Kích thước mỗi ô đặt bệ xí 0,8 m x 0,7 m
✓ Bố trí từ 2 đến 3 tiểu treo dùng cho trẻ em nam và từ 2 xí bệt đến 3 xí bệt dùng cho trẻ em nữ
✓ Khu vực rửa tay của trẻ được bố trí riêng với tiêu chuẩn từ 8 trẻ/chậu rửa đến 10 trẻ/chậu rửa
✓ Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên bố trí nam nữ riêng biệt, có buồng tắm riêng với diện tích không nhỏ hơn 9 m2 /khu vệ sinh.
• Mục 5.4 Khối phòng tổ chức ăn
*Phần 2 Nhà bếp cần đảm bảo tiêu chuẩn diện tích từ 0,30 m2 /trẻ đến 0,35 m2 /trẻ *Phần 3 nhà kho cần đảm bảo
✓ Diện tích kho lương thực từ 12 m2 đến 15 m2
✓ Diện tích kho thực phẩm từ 10 m2 đến 12 m2 và phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm.
• Mục 5 5 Khối phòng hành chính quản trị
✓ Phòng làm việc của hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng được đặt ở vị trí thuận tiện cho yêu cầu quản lý của nhà trường Diện tích làm việc (chưa kể diện tích tiếp khách) của Hiệu trưởng tõ 12,0 m2 đến 15,0 m2, Phó Hiệu trưởng từ 10 m2 đến 12 m2.
✓ Phòng hành chính quản trị có diện tích không nhỏ hơn 15 m2
✓ Phòng Y tế cần có vị trí thuận tiện cho công tác sơ cứu, cấp cứu và có diện tích không nhỏ hơn 10 m2.
✓ Phòng thường trực, bảo vệ đặt ở gần lối ra vào của trường, có vị trí quan sát thuận lợi có diện tích không nhỏ hơn 6 m2 /phòng.
✓ Phòng dành cho nhân viên có tiêu chuẩn diện tích từ 5,0 m2 /người đến 6,0 m2 /người nhưng phải đảm bảo diện tích phòng không nhỏ hơn 16 m2.
✓ Khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên cần có mái che và tính đủ chỗ cho 100% cán bộ của trường.
✓ Khu để xe cho khách và phụ huynh học sinh cần tính đủ chỗ cho 70% số học sinh trong trường Tiêu chuẩn diện tích một chỗ để xe được quy định như sau:
➢ Căn cứ vào TCVN 3907-2011 được nêu các mục bên trên thì diện tích xây dựng được tính như sau:
✓ Diện tích phòng học gồm 8 phòng mỗi phòng 45m2 là 360m2.Mỗi phòng học gồm
2 nhà vệ sinh mỗi nhà vệ sinh là 12m2/phòng tổng diện tích nhà vệ sinh là 192m2.
✓ Nhà vệ sinh cho giáo viên là 9m2/phòng có 2 phòng diện tích xây dựng là 18m2.
✓ Nhà bếp 60m2 cho 200 học sinh
✓ Phòng làm việc của hiệu trưởng là 15m2 hiệu phó là 10m2 tổng 25m2.
✓ Phòng thường trực bảo vệ là 10m2
✓ Phòng hành chính quản trị là 15m2
✓ Phòng dành cho nhân viên là 20m2
✓ Phòng dành cho giáo viên là 40m2
✓ Khu để xe cho giáo viên là 100m2 cho khách là 250m2 tổng là 350m2
➢ Tổng diện tích xây dựng là:1700m2
4.3 Phương án và tiến độ xây dựng *Phương pháp thi công: Thi công dây chuyền
Bảng 4.3 Tiến độ dự án
Công việc Hành động thực hiện Thời gian (ngày) Công việc làm trước
A Xin giấy phép xây dựng 15 -
O Công tác hoàn thiện trường 30 N
U Sân trường và giao thông 30 N nội bộ
P Thi công chỗ để xe 15 U
Hình 4.4 Trình tự công việc
Hình 4.5 Biểu đồ tiến độ thi công
➢ Tổng thời gian thi công tối thiểu của dự án là 207 ngày Dự kiến công trình sẽ khởi công vào tháng 6 năm 2021 và hoàn thành vào tháng 1 năm 2022
4.4 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình
❖ Chi phí thuê đất là 10 triệu/tháng/100m2.Dự án dự kiến xây dựng 1700m2 =>chi phí thuê đất 1 tháng là 170.000.000vnđ vậy 1 năm thuê đất là 2.040.000.000 vnđ
(Nguồn: https://diaocsala.com/nha-dat/cho-thue-dat-biet-thu-mat-duong-ton-duc-thang-
➢ Căn cứ vào QĐ 65 BXD 2021 ta có:
✓ Công trình nằm ở tỉnh Đăk Lăk thuộc vùng 4 về công trình giáo dục nhà trẻ trường mẫu giáo bảng 77 tra được hệ số điều chỉnh vùng suất vốn đầu tư là 1.049
✓ Công trình giáo dục nhà trẻ trường mẫu giáo với số trẻ là 200 cháu thì ta có suất vốn đầu tư là 55.460.000/cháu.Trong đó chi phí xây dựng là 45.530.000/cháu và chi phí thiết bị là 4.370.000/cháu.
Bảng tổng hợp tổng mức đầu tư xây dựng
Công trình: Trường mầm non tư thục tại Thành Phố Buôn Ma Thuột Tỉnh Đăk Lăk
Loại công trình: Công trình giáo dục nhà trẻ trường mẫu giáo
Loại thiết kế: Thiết kế 2 bước
Cấp công trình: Cấp III
Cách thẩm định: Suất vốn đầu tư Đơn vị tính : đồng
STT Nội dung chi phí Định Hệ
Cách tính Giá trị trước Thuế
Giá trị sau thuế Ký hiệu mức số thuế GTGT
1 Chi phí xây dựng 9,106,000,000 8% 9,834,480,000 Gxd
Hạng mục xây lắp Theo bảng tổng hợp dự toán chi phí
2 Chi phí thiết bị Theo bảng XD 874,000,000 8% 943,920,000 Gtb tổng hợp chi phí thiết bị
3 Chi phí quản lý dự Gqlda
4 Chi phí tư vấn đầu án 1,112,000,000 8% 1,200,960,000 Gtv
6 Chi phí dự phòng Gdp1 + Gdp2 554,600,000 8% Gdp
6.1 Chi phí dự phòng 5.000% (Gxd+Gtb+Gq 554,600,000 Gdp1 cho yếu tố khối lda+Gtv+Gk)
598,968,000 lượng phát sinh x trước thuế x
6.2 Chi phí dự phòng Gdp2 cho yếu tố trượt giá
TỔNG CỘNG Gxd+Gtb+G 11,646,600,000 12,578,328,000 Gtmdt1 qlda+Gtv+Gk +Gdp
Bằng chữ: Mười hai tỷ năm trăm bảy mươi tám triệu ba trăm hai mươi tám nghìn đồng chẵn /
➢ Ta có hệ số điều chỉnh vùng suất vốn đầu tư là 1.049 từ đó có tổng mức đầu tư của dự án gồm chi phí khác (tiền thuê đất năm 1) bằng:
4.5 Bộ máy nhân sự và quản lý
* Bộ máy nhân sự bao gồm:
• 1 hiệu trưởng điều hành mọi hoạt động của nhà trường, đảm nhiệm tốt về việc xin cấp phép hoạt động, báo cáo hoạt động với Sở giáo dục.
• 2 hiệu phó trong đó 1 hiệu phó chịu trách nhiệm phụ trách tốt nguồn nhân lực, doanh thu của nhà trường hiệu phó còn lại sẽ chịu trách nhiệm quản lý phần học tập vui chơi của các bé
• Đội ngủ giáo viên là 20 người có trách nhiệm thực hiện các công tác chuyên môn theo đúng chức năng quyền hạn cuả giáo viên mầm non
• Đội ngủ hậu cần gồm 2 lao công có trách nhiệm dọn dẹp vệ sinh chung của trường
• Đội ngủ đầu bếp gồm 2 đầu bếp có có trình độ nấu ăn tốt, chịu trách nhiệm nấu ăn cho trẻ theo thực đơn, đảm bảo khẩu phần, định lượng cho trẻ, đảm bảo nuôi trẻ một cách khoa học, lành mạnh giúp trẻ phát triển một cách tốt nhất.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
❖ Mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp năm 2021 là 20% được quy định tại Điều 11
✓ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%
(Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-78-2014-TT-BTC- huong-dan-218-2013-ND-CP-thi-hanh-Luat-Thue-thu-nhap-doanh-nghiep-236976.aspx.)
❖ Tỉ suất sinh lời kì vọng tính theo tổng vốn đầu tư ban đầu với 100% các lớp học có sĩ số dự kiến và học phí được tính theo dự kiến.
Bảng 5.1 Các thông số chính của dự án
STT Thông số Giá trị Đơn vị tính
1 Vốn đầu tư ban đầu 16 Tỷ đồng
2 Vốn chủ sở hữu 6.4 Tỷ đồng
3 Suất sinh lời kỳ vọng của chủ sở hữu 15 %
6 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20 %
7 Vòng đời dự án 15 Năm
5.2 Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
❖ Doanh thu dự kiến năm đầu tiên là 9.900.000.000vnđ và mỗi năm tăng thêm 5% học phí
❖ Chi phí thuê đất: Dựa vào thông tin giá thuê đất tại đường Tôn Đức Thắng Thành
Phố Buôn Ma Thuột là 10 triệu/100m2/tháng dự án xây dựng 1700m2 thì giá thuê là 170 triệu/ tháng.
Vậy Tiền thuê đất 1 năm là 170triệu/tháng*12tháng=2.04 tỷ và giá thuê đất 5 năm tăng 1 lần 15%
(Nguồn: https://diaocsala.com/nha-dat/cho-thue-dat-biet-thu-mat-duong-ton-duc- thang-12x27-co-anh/.)
❖ Chi phí vật tư trực tiếp: Vật tư gồm các khoản như thuốc men lương thực thực phẩm, các nhu yếu phẩm cần thiết cho học sinh
✓ Để tính được khẩu phần ăn cho trẻ trong một ngày ta dựa vào các chuyên gia dinh dưỡng đáp ứng được các điều kiện: đủ lượng calo, cân đối giữa các chất Protein – Chất béo – Đường, đảm bảo thực đơn đa dạng và phong phú.
✓ Được áp dụng theo công thức sau:
Tỉ lệ (Kcal/gram) Protein (đạm) Lipit (béo) Gluxit (bột) Tổng cộng
Vậy thì một khẩu phần ăn có 600 Kcal/trẻ/ngày tại trường như sau
➢ Từ công thức trên ta tính được định mức khẩu phần ăn cho trẻ em toàn trường như sau:➢ Giả thiết khẩu phần ăn của trẻ em và người lớn là như nhau gồm có 230 người:
(Nguồn: https://nutrihome.vn/che-do-dinh-duong-cho-tre-mau-giao-mam-non/#:~:text%C4%90%E1%BB%91i%20v%E1%BB%9Bi%20tr%E1%BA%BB%20m %E1%BA%A7m
%20non,B%E1%BB%99%20Y%20t%E1%BA%BF%20khuy%E1%BA %BFn%20ngh
Bảng 5.2 Thống kê chi phí nguyên vật liệu
STT Tên nguyên liệu Đơn giá (VNĐ) Số lượng Tổng chi phí (VNĐ)
10 Sữa TH true MILK 280.000/thùng 125 35.000.000
➢ Tổng chi phí vật tư trực tiếp cho tháng là 114.870.000 vnđ và 1 năm là
❖ Chi phí quảng cáo tiếp thị
✓ Tham khảo bảng chi phí quảng cáo tiếp thi của một số doang nghiệp mỹ đang áp dụng:
Doanh số bán hàng Chi phí quảng cáo
✓ Dự án có doanh thu dưới 5 triệu USD và với cơ sở và quy mô của dự án thì dự kiến chi phí quảng cáo tiếp thị cho dự án khoảng 1.5% doanh thu
✓ Chi phí quảng cáo tiếp thị là:148.500.000vnđ
(Nguồn:https://bikiplamweb.com/4-phuong-phap-giup-ban-uoc-luong-chi-phi- quang-cao-hop-ly-nhat-cho-doanh-nghiep/.)
❖ Chi phí sử dụng điện nước
✓ Ước lượng chi phí khoảng 1.5% doanh thu
➢ Chi phí sử dụng điện nước là:148.500.000đ/năm
❖ Chi phí trả lương cho cán bộ công nhân
✓ Căn cứ vào mục 4.5 Bộ máy nhân sự và quản lý
Bảng 5.3 Bảng lương bộ máy nhân sự
STT Chức danh Mức lương/tháng Trình độ
1 Hiệu trưởng 30 triệu Đại học trở lên
2 Hiệu phó 20 triệu Đại học trở lên
3 Giáo viên 8 triệu Cao đẳng đại học
7 Bác sĩ 7 triệu Đại học trở lên
➢ Tổng chi phí trả lương cán bộ công nhân là 283triệu/tháng, 3.396tỷ/năm Và tăng lương 2%/năm
❖ Chi phí bảo dưỡng và sửa chữa tài sản
✓ Chi phí sửa chữa xây dựng khoảng 2% giá trị tài sản
➢ Chi phí sửa chữa xây dựng là: 182.120.000đ/năm
✓ Chi phí sửa chữa thiết bị khoảng 4% giá trị tài sản
➢ Chi phí sửa chữa thiết bị là: 34.960.000đ/năm
➢ Chi phí bảo dưởng và sửa chữa tài sản là: 217.080.000đ/năm
Bảng 5.4 Tổng hợp khoản mục chi phí năm 1-15 Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Khoản mục chi phí Năm vận hành
2 Chi phí vật tư trực tiếp 1378 1378 1378 1378 1378
3 Chi phí quảng cáo tiếp thị 148.5 148.5 148.5 148.5 148.5
4 Chi phí sử dụng điện nước 148.5 148.5 148.5 148.5 148.5
5 Chi phí trả lương cán bộ công nhân 3396 3464 3533 3604 3676
6 Chi phí bảo dưỡng sửa chữa tài sản 217 217 217 217 217
STT Khoản mục chi phí Năm vận hành
2 Chi phí vật tư trực tiếp 1378 1378 1378 1378 1378
3 Chi phí quảng cáo tiếp thị 148.5 148.5 148.5 148.5 148.5
4 Chi phí sử dụng điện nước 148.5 148.5 148.5 148.5 148.5
5 Chi phí trả lương cán bộ công nhân 3749 3824 3901 3979 4059
6 Chi phí bảo dưỡng sửa chữa tài sản 217 217 217 217 217
STT Khoản mục chi phí Năm vận hành
2 Chi phí vật tư trực tiếp 1378 1378 1378 1378 1378
3 Chi phí quảng cáo tiếp thị 148.5 148.5 148.5 148.5 148.5
4 Chi phí sử dụng điện nước 148.5 148.5 148.5 148.5 148.5
5 Chi phí trả lương cán bộ công nhân 4140 4222 4307 4393 4481
Hình 5.5 Biểu đồ tổng chi phí hoạt động năm 1-15
Biểu đồ chi phí hoạt động
Lương + thưởng Chi phí vật tư trực tiếp Chi phí bảo dưỡng Chi phí điện nước Chi phí quảng cáo tiếp thị Tổng chi phí Thuê đất
* Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ ta thấy tổng chi phí hoạt động tăng đều theo từng năm do chi phí thuê đất và trả lương cho cán bộ công nhân tăng Ngoài ra chi phí quảng cáo tiếp thì giảm bởi doanh thu tăng theo từng năm nhưng chi phí quảng cáo tiếp thị không tăng do chủ yếu quảng cáo nhiều vào các năm đầu vàgiảm dần vào các năm về sau do trường lúc đó đã có nhiều người biết đến.
❖ Lãi suất trả đều hằng năm là 7%
❖ Thời gian vận hành dự án là 15 năm
❖ Tiền nợ vay được tính theo phương pháp trả gốc và lãi đều hàng năm và được tính trong 15 năm
Bảng 5.6 Lãi vay và trả nợ từ năm 0-15 Đơn vị tính: Triệu đồng
2 Lãi phát sinh trong kỳ 672 645 617 586 553
2 Lãi phát sinh trong kỳ 518 481 441 398 352
2 Lãi phát sinh trong kỳ 303 250 194 133 69
Bảng 5.7 Bảng ngân lưu tài trợ năm 0-15 Đơn vị tính: Triệu đồng
5.4 Khấu hao tài sản cố định
❖ Thời gian vận hành dự án là 15 năm
❖ Sữa chữa vận hành công trình là 9.106 tỷ
❖ Mua săm và lắp đặt thiết bị là 0.874 tỷ
❖ Khấu hao thiết bị 15 năm
❖ Khấu hao giá trị sữa chữa vận hành công trình 25 năm
❖ Theo thông tư 45/2013/TT-BTC quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định dự án thuốc loại nhà cửa kiên cố vì vòng đời dự án là 15 năm nên lấy mức khấu hao tối thiểu là 25 năm ta có bảng khấu hao sau:
Bảng 5.8 Lịch khấu hao từ năm 0-15 Đơn vị tính: Triệu đồng
1 Giá trị tài sản đầu kỳ 9980 9980 9557 9153 8767 8397
4 Giá trị tài sản cuối kỳ 9980 9557 9153 8767 8397 8044
1 Giá trị tài sản đầu kỳ 8044 7706 7382 7072 6776
4 Giá trị tài sản cuối kỳ 7706 7382 7072 6776 6492
1 Giá trị tài sản đầu kỳ 6492 6221 5961 5713 5475
4 Giá trị tài sản cuối kỳ 6221 5961 5713 5475 5247
Hình 5.9 Biểu đồ khấu hao tích lũy và giá trị tài sản cuối kỳ
Biểu đồ khấu hao và giá trị tài sản cuối kỳ
Năm Khấu hao tích lũy Giá trị tài sản cuối kỳ
* Nhận xét: Giá trị khấu hao tích lũy hằng năm tăng dần và giá trị tài sản thanh lý cũng giảm dần, giá trị thanh lý sẽ được tính vào cuối năm 15 với giá trị là 5247 tỷ đồng Ngoài ra giá trị tài sản cuồi kỳ giảm bởi khấu hao tăng đều theo từng năm.
❖ Các thông số về doanh thu
Nhóm trẻ Số lượng Học phí Đơn vị
Lớp mẫu giáo từ 36-48 tháng tuổi 50 4 Triệu đồng/tháng Lớp mẫu giáo từ 48-56 tháng tuổi❖ Ngoài ti ền học phí thì mỗi năm phụ thu 1 em học sinh là 1.5 triệu tiền đồng phục60 4 Triệu đồng/tháng hay dụng cụ học tập Tổng tiền phụ thu là 200 học sinh*1.5 triệu/năm 00 triệu/năm
Bảng 5.10 Doanh thu dự kiến từ năm 1-15 Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Khoản mục chi phí Năm vận hành
1 Doanh thu từ học phí 9,600 10,080 10,584 11,113 11,669
2 Doanh thu từ phụ thu 300 300 300 300 300
3 Thanh lý tài sản cố định
STT Khoản mục chi phí Năm vận hành
1 Doanh thu từ học phí 12,252 12,865 13,508 14,184 14,893
2 Doanh thu từ phụ thu 300 300 300 300 300
3 Thanh lý tài sản cố định
STT Khoản mục chi phí Năm vận hành
1 Doanh thu từ học phí 15,637 16,419 17,240 18,102 19,007 -
2 Doanh thu từ phụ thu 300 300 300 300 300 0
3 Thanh lý tài sản cố định 5247
Bảng 5.11 Biểu đồ doanh từ năm 1-15
Biểu đồ tổng doanh thu
*Nhận xét: Doanh thu tăng dần theo từng năm do tiền học phí tăng 5% mỗi năm Năm thứ
16 doanh thu giảm là do dự án đã kết thúc và giá trị doanh thu chình bằng thanh lý tài sản cố định vào cuối năm 15.
❖ Thuế thu nhập doanh nghiệp là: 20%
Bảng 5.12 Báo cáo thu nhập từ năm 1-15 Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Khoản mục chi phí Năm vận hành
4 Thu nhập trước thuế lãi vay(EBIT) 2149 2580 3032 3508 4007
6 Thu nhập trước thuế (EBIT) 1477 1935 2416 2922 3454
7 Thuế thu nhập doanh nghiệp 295 387 483 584 691
STT Khoản mục chi phí Năm vận hành
4 Thu nhập trước thuế lãi vay(EBIT) 4227 4779 5360 5970 6613
6 Thu nhập trước thuế (EBIT) 3708 4298 4919 5573 6261
7 Thuế thu nhập doanh nghiệp 742 860 984 1115 1252
STT Khoản mục chi phí Năm vận hành
4 Thu nhập trước thuế lãi vay(EBIT) 6936 7647 8395 9181 10009
6 Thu nhập trước thuế (EBIT) 6634 7397 8201 9048 9940
7 Thuế thu nhập doanh nghiệp 1327 1479 1640 1810 1988
Hình 5.13 Biểu đồ lợi nhuận sau thuế từ năm 1-15
Biểu đồ lợi nhuận sau thuế
* Nhận xét: : Lợi nhuận tăng từ 1182 triệu đồng vào năm 1 tăng lên 7952 triệu đồng vào năm
15.Lợi nhuận tăng chủ yếu do doanh thu tăng theo từng năm.
❖ Cân đối tiền mặt 10% chi phí hoạt động
❖ Khoản phải thu 15% doanh thu
❖ Khoản phải trả 10% chi phí hoạt động
Bảng 5.14 Vốn lưu động năm 1-16 Đơn vị tính: Triệu đồng
4 Thay đổi cân đối tiền mặt 733 7 7 7 7
5 Thay đổi khoản phải thu 1,485 72 76 79 83
6 Thay đổi khoản phải trả 733 7 7 7 7
4 Thay đổi cân đối tiền mặt 38 7 8 8 8
5 Thay đổi khoản phải thu 88 92 96 101 106
6 Thay đổi khoản phải trả 38 7 8 8 8
4 Thay đổi cân đối tiền mặt 43 8 8 9 9 -907
5 Thay đổi khoản phải thu 112 117 123 129 136 (2,896)
6 Thay đổi khoản phải trả 43 8 8 9 9 -907
5.8 Đánh giá hiệu quả tài chính dự án theo quan điểm Tổng đầu tư
Bảng 5.15 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư năm 0-16 Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Khoản mục chi phí Năm vận hành
1.2 Thay đổi khoản phải trả 733 7 7 7
2.2 Chi phí hoạt động SXKD 7328 7396 7465 7536
2.3 Thay đổi khoản phải thu 1,485 72 76 79
2.4 Thay đổi cân đối tiền mặt 733 7 7 7
2.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp 295 387 483 584
III Ngân lưu ròng TIPV -15330 792 2525 2860 3214
STT Khoản mục chi phí Năm vận hành
1.2 Thay đổi khoản phải trả 7 38 7 8 8 8
2.2 Chi phí hoạt động SXKD 7608 7987 8062 8139 8217 8297
2.3 Thay đổi khoản phải thu 83 88 92 96 101 106
2.4 Thay đổi cân đối tiền mặt 7 38 7 8 8 8
2.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp 691 742 860 984 1115 1252
III Ngân lưu ròng TIPV 3587 3736 4151 4589 5051 5538
STT Khoản mục chi phí Năm vận hành
1.2 Thay đổi khoản phải trả 43 8 8 9 9 -907
2.2 Chi phí hoạt động SXKD 8730 8812 8897 8983 9071
2.3 Thay đổi khoản phải thu 112 117 123 129 136 (2,896)
2.4 Thay đổi cân đối tiền mặt 43 8 8 9 9 -907
2.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp 1327 1479 1640 1810 1988
III Ngân lưu ròng TIPV 5769 6310 6880 7480 8113 4340
Hình 5.16 Biểu đồ ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư
Biểu đồ ngân lưu quan điểm Tổng đầu tư
Ngân lưu vào Ngân lưu ra Ngân lưu ròng
Bảng 5.17 Các chỉ tiêu tài chính của dự án theo quan điểm tổng đầu tư
STT Chỉ tiêu tài chính Kết quả tính
2 Gía trị hiện tại ròng (NPV) 15117 Triệu đồng
3 Suất sinh lợi nội tại (IRR) 21%
4 Tỷ số lợi ích chi phí (BCR) 1.18
5 Thời gian hoàn vốn (PP) 7 Năm 10.35 tháng
✓ Giá trị NPV 117 tỷ đồng → Dự án khả thi đây là chỉ số lý tưởng thể hiện rằng lợi nhuận do dự án Trường mầm non đang cao hơn so với chi phí ban đầu bỏ ra, tức là mang lại cho chủ đầu tư 15.117 tỷ đồng lợi nhuận sau lãi vay
✓ Tỷ xuất lợi nhuận tạo ra cao hơn so với tỷ lệ chiết khấu nên nó được xem là có giá trị.
✓ Tỷ số lợi ích chi phí BCR=1.18 >1 cho thấy dự án có tiềm năng và khả thi
✓ IRR dương 21% >15% kỳ vọng cho thấy tỷ lệ hoàn vốn cao Và sau vòng đời dự án ta có thể thu lại vốn ban đầu vào giữa vòng đời dự án là vào năm thứ 7 cho thấy tỷ lệ hoàn vốn khá cao
➢ Kết luận: Sau các chỉ số phân tích theo quan điểm của Tổng đầu tư, dự án khả thi để thực hiện, và đáng để đầu tư
5.9 Đánh giá hiệu quả tài chính dự án theo quan điểm chủ đầu tư
Bảng 5.18 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư năm 0-16 Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Khoản mục chi phí Năm vận hành
1.2 Thay đổi khoản phải trả 733 7 7 7
2.2 Chi phí hoạt động SXKD 7328 7396 7465 7536
2.3 Thay đổi khoản phải thu 1,485 72 76 79
2.4 Thay đổi cân đối tiền mặt 733 7 7 7
2.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp 295 387 483 584
2.7 Trả gốc và lãi vay 1,054 1,054 1,054 1,054
III Ngân lưu ròng EPV -5730 -263 1471 1806 2160
STT Khoản mục chi phí Năm vận hành
1.2 Thay đổi khoản phải trả 7 38 7 8 8 8
2.2 Chi phí hoạt động SXKD 7608 7987 8062 8139 8217 8297
2.3 Thay đổi khoản phải thu 83 88 92 96 101 106
2.4 Thay đổi cân đối tiền mặt 7 38 7 8 8 8
2.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp 691 742 860 984 1115 1252
2.7 Trả gốc và lãi vay 1,054 1,054 1,054 1,054 1,054 1,054
III Ngân lưu ròng EPV 2533 2682 3097 3535 3997 4484
STT Khoản mục chi phí Năm vận hành
1.2 Thay đổi khoản phải trả 43 8 8 9 9 -907
2.2 Chi phí hoạt động SXKD 8730 8812 8897 8983 9071
2.3 Thay đổi khoản phải thu 112 117 123 129 136 (2,896)
2.4 Thay đổi cân đối tiền mặt 43 8 8 9 9 -907
2.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp 1327 1479 1640 1810 1988
2.7 Trả gốc và lãi vay 1,054 1,054 1,054 1,054 1,054
III Ngân lưu ròng EPV 4715 5256 5826 6426 7059 4340
Hình 5.19 Biểu đồ ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư
Biểu đồ ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư
Ngân lưu vào Ngân lưu ra Ngân lưu ròng
Bảng 5.20 Các chỉ tiêu tài chính của dự án theo quan điểm chủ đầu tư
STT Chỉ tiêu tài chính Kết quả tính
2 Gía trị hiện tại ròng (NPV) 19088 Triệu đồng
3 Suất sinh lợi nội tại (IRR) 31%
4 Tỷ số lợi ích chi phí (BCR) 1.183
5 Thời gian hoàn vốn (PP) 5 Năm 3.08 tháng
✓ Giá trị NPV.088 tỷ đồng → Dự án khả thi đây là chỉ số lý tưởng thể hiện rằng lợi nhuận do dự án Trường mầm non đang cao hơn so với chi phí ban đầu bỏ ra, tức là mang lại cho chủ đầu tư 19.088 tỷ đồng lợi nhuận sau lãi vay
✓ Tỷ xuất lợi nhuận tạo ra cao hơn so với tỷ lệ chiết khấu nên nó được xem là có giá trị.
✓ Tỷ số lợi ích chi phí BCR =1.183>1 cho thấy dự án có tiềm năng
✓ IRR dương 31% >15% kỳ vọng cho thấy tỷ lệ hoàn vốn cao Và sau vòng đời dự án ta có thể thu lại vốn ban đầu khá sớm là vào năm thứ 5 cho thấy tỷ lệ hoàn vốn cao.➢ Kết luận: Sau các chỉ số phân tích theo quan điểm của Chủ đầu tư thì thấy các chỉ số như NPV, IRR thời gian hoàn vốn … Đều cao hơn quan điểm Tổng đầu tư, dự án khả thi để thực hiện, và đáng để đầu tư
PHÂN TÍCH RỦI RO
6.1An toàn về tài chính
❖ Đánh giá an toàn tài chính của dự án dựa vào khả năng trả nợ DSCR (Debt-Service Coverange Ratio) DSCR cho biết khả năng thanh toán nợ từ nguồn trả hình thành từ hoạt động của dự án so với kế hoạch trả nợ dự kiến ban đầu (gồm có nợ gốc và lãi) Đối với dự án trường mầm non tư thục này thì vốn vay là 9.6 tỷ đồng và dòng chi trả nợ (gốc và lãi) từng năm là 1.054 tỷ đồng.
❖ Công thức tính tỷ số khả năng trả nợ:
✓ DSCR = (Thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh – Chi phí hoạt động)/Tổng nợ phải trả
Trong đó: Tổng nợ phải trả = Lãi vay * (1 – Thuế TNDN) + Nợ gốc
❖ Cách xem xét khả năng trả nợ DSCR
✓ Dựa vào ngân lưu ròng sau thuế của dự án (Quan điểm Tổng đầu tư)
✓ So với dòng chi trả nợ (gốc và lãi) đã được tính toán trong lịch trả nợ được lập trước đó.
✓ DSCR1: Dự án có khả năng thanh toán khoản nợ hiện tại mà không dựa vào các nguồn lực đi vay bên ngoài.
✓ Qua giá trị DSCR hàng năm, ta biết được năm nào dự án gặp khó khăn nhất trong trả nợ thông qua việc xác định giá trị nhỏ nhất của DSCR.
Bảng 6.1 Hệ số khả năng trả nợ Đơn vị tính: Triệu đồng
Hình 6.1.1 Biểu đồ hệ số trả nợ qua từng năm của dự án
Biểu đồ hệ số khả năng trả nợ
➢ Qua bảng tính 6.1 về hệ số khả năng trả nợ và biểu đồ hệ số khả năng trả nợ của dự án thì hệ số trả nợ của dự án trong vòng 15 năm nhìn chung đều lớn hơn 1 chỉ có năm đầu tiên đưa vào vận hành dự án thì hệ số trả nợ bé hơn 1
➢ Vì hệ số trả nợ năm đầu bé hơn 1 nên Căn cứ Đề án cho vay thí Điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 546/QĐ-NHPT ngày 22/10/2007 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam ở mục điều kiện cho vay thì Khách hàng phải mở tài Khoản thanh toán và sử dụng dịch vụ thanh toán tại NHPT,đồng thời cam kết chuyển toàn bộ doanh thu của Khách hàng liên quan đến dự án/phương án sản xuất kinh doanh được NHPT cho vay về tài Khoản.Dựa vào đó chủ đầu tư sẽ vay thêm một khoản để bù đắp khả năng trả nợ bé hơn 1 của năm đầu dự án đưa vào hoạt động.
Nguồn:(https://thuvienphapluat.vn/cong-van/tien-te-ngan-hang/cong-van-3383-nhpt- tdtw-huong-dan-cho-vay-thi-diem-nang-cao-hieu-qua-su-dung-von-117233.aspx).
➢ Ngoài ra nhìn vào hệ số khả năng trả nợ của năm 2-15 thì đều lớn hơn 1 cho thấy tính khả thi của dự án rất cao từ đó là yếu tố thuyết phục để chủ đầu tư đầu tư cho dự án.
6.2 Phân tích độ nhạy một chiều
❖ Phân tích độ nhạy là nhằm xác định những thông số có ảnh hưởng đáng kể đến tính khả thi của dự án và lượng hóa mức độ ảnh hưởng này.
❖ Cách tiến hành phân tích độ nhạy là cho giá trị của một thông số dự án thay đổi và chạy lại mô hình thẩm định để xem NPV, IRR và các tiêu chí thẩm định thay đổi như thế nào.✓ Tăng hay giảm giá trị của thông số theo những tỷ lệ phần trăm nhất định ( 1%, 2%,…) so với giá trị trong mô hình cơ sở (thường thì chỉ xem xét thay đổi hướng làm cho dự án xấu đi), rồi xác định xem NPV/IRR thay đổi như thế nào.
✓ Phân tích độ nhạy một chiều: cho giá trị của một thông số thay đổi.
❖ Xét dự án trường mầm non dựa vào Bảng 5.8.2 Các chỉ tiêu tài chính theo quan điểm Tổng đầu tư, giá trị hiện tại ròng NPV ban đầu là 15.117 tỷ đồng, suất sinh lời nội tại IRR là 21%.
Bảng 6.2 Phân tích độ nhạy
% Thay đổi % Thay đổi NPV khi giá trị IRR khi giá trị Đánh giá mức độ STT Tham số tham số thay đổi tham số thay quan trọng ±1% đổi ±1%
1 Lãi suất cho vay 0.6% 0% Ít quan trọng
2 Doanh thu từ học phí 4.9% 0% Rất quan trọng
3 Chi phí đầu tư 1% 1% Ít quan trọng
4 Chi phí hoạt động 3.2% 1% Quan trọng
➢ Khi thay đổi lãi suất ±1% thì ta thấy dòng tiền (NPV) thay đổi một lượng nhỏ nhưng lại không ảnh hưởng tới suất sinh lời nội tại (IRR) từ đó cho thấy yếu tố lãi suất ảnh hưởng không đáng kể đến dự án
➢ Thay đổi của doanh thu có thể thấy rằng ảnh hưởng lớn nhất so với 3 yếu tố còn lại, doanh thu thay đổi thì NPV thay đổi mạnh còn IRR thì giữ nguyên khi doanh thu chỉ cần thay đổi đi 1% thì NPV đã thay đổi tới 4.9% và IRR 0%.
➢ Khi thay đổi vốn đầu tư thì dòng tiền không chênh nhau nhiều hay có thể nói sự ảnh hưởng của vốn đầu tư là không đáng kể.
➢ Thay đổi chi phí hoạt động cũng cho thấy sự ảnh hưởng đáng kể đến dự án khi thay đổi chi phí hoạt động 1% thì NPV thay đổi 3.2% và IRR thay đổi 1%.
*Kết luận: Từ đây có thể thấy rằng độ nhạy (rủi ro) của dự án trường mầm non chính là doanh thu Doanh thu càng lớn thì dự án càng có tiềm năng phát triển lớn và tương tự ngược lại với doanh thu càng nhỏ thì có thể lỗ hoặc không thể đầu tư được Để có thể đầu tư được dự án này thì cần có những phương án giảm học phí, nâng cao chất lượng để lôi kéo, giữ khách hàng lâu dài để tăng doanh thu và duy trì hoạt động của trường.
KẾT LUẬN
Nhận thấy dân số Phường Tân An Thành Phố Buôn Ma Thuột Tỉnh Đắk Lắk ở độ tuổi từ 1-5 tuổi là rất lớn và trên địa bàn của phường thì các trường mầm non không thể nào đáp ứng hết nhu cầu học tập và phát triển của trẻ. Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho Thành Phố nói chung cũng như Việt Nam nói riêng thì lãnh đạo Phường Tân An cũng như Thành Phố Buôn Ma Thuột nhiệm vụ phải có chính sách nghiêm túc để đầu tư phát triển nguồn lực này ngay từ lứa tuổi mầm non nhằm hướng đến mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai Từ đó dự án trường mầm non được thành lập và lên kế hoạch để đáp ứng nhu cầu đó.
Những năm qua, Đảng và Nhà nước luôn dành sự quan tâm lớn cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đặc biệt là các chính sách đầu tư, đảm bảo tỷ lệ chi cho giáo dục từ 20% trở lên trong tổng ngân sách nhà nước.
Kinh tế phát triển, mức thu nhập và mức sống của người dân được nâng cao dẫn đến những nhu cầu về chất lượng cuộc sống cũng từ đó tăng lên.
Người dân thành phố do tính chất công việc bận rộn họ có ít thời gian để chăm con nhưng mà vẫn muốn con em mình được phát triển một cách toàn diện từ đó họ tìm đến các trung tâm giữ trẻ cũng như trường mầm non.Từ nhu cầu đó giúp chũng ta có nhiều cơ hội hơn khi đầu tư dự án.
*Khó khăn Điều kiện pháp lý để được thành lập trường mầm non được nhà nước quản lý rất khắt khe ảnh hưởng tới quá trình thành lập cũng như đầu tư dự án. Đội ngũ giáo viên mầm non phải được đào tạo một cách bài bản ngoài ra đòi hỏi giáo viên phải có đạo đức nghề nghiệp tránh tình trạng mất kiểm soát gây nên nạn bạo lực học đường.
Khi thành lập dự án phải cạnh tranh với các trường trong khu vực về phương thức tuyển sinh, cơ sở vật chất ,chế độ dinh dưỡng cũng như phương pháp giảng dạy cho trẻ.
Với những phân tích về thuận lợi và khó khăn ở trên thì nhìn chung những vấn đề khó khăn đều có thể được khắc phục được và các yếu tố đều ủng hộ việc thành lập trường mầm non trên địa bàn Thành Phố.
Dự án được xây dựng tại đường Tôn Đức Thắng Phường Tân An Thành Phố Buôn
Ma Thuột với quỷ đất rộng khoảng 6200m2 với tổng mức đầu tư là 15.3 tỷ trường có quy mô gồm 8 phòng học, gồm 2 dãy phòng học 2 tầng phục vụ cho 200 em học sinh và hơn 30 cán bộ công nhân viên
Doanh thu hằng năm của dự án đến từ học phí của học sinh, học phí tăng mỗi năm 5%, từ đó ta tính ra được doanh thu hàng năm đạt hơn 9 tỷ đồng trong những năm đầu vận hành dự án và đạt khoảng gần 19 tỷ đồng trong những năm cuối của dự án Chi phí từng năm của dự án bao gồm chi phí thuê đất, chi phí quảng cáo, chi phí lương thưởng, chi phí điện nước và chi phí bảo dưỡng tài sản thiết bị Tổng chi phí 1 năm để vận hành dự án vào khoảng từ 7.3 đến 9 tỷ đồng (chi phí tăng theo từng năm vì giá thuê đất tăng 15% mỗi 5 năm) Từ đó ta tính được lợi nhuận ròng hàng năm của dự án (= Doanh thu – chi phí hoạt động) rơi vào khoảng từ 1 đến 7 tỷ tăng dần theo vòng đời của dự án.
Qua phân tích dự án theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), với những chỉ số đánh giá như Suất chiết khấu (WACC) = 10.2%, Giá trị hiện tại ròng (NPV) = 15.117 tỷ Suất sinh lời nội tại (IRR) = 21% Còn theo quan điểm của Chủ đầu tư (EPV), các chỉ số đánh giá còn vượt trội hơn với Suất chiết khấu (WACC) = 10.2% thì Giá trị hiện tại ròng (NPV) 19.088 tỷ, Suất sinh lời nội tại (IRR) = 31% Với những phân tích trên, ta có thể kết luận dự án này là một dự án rất có tiềm năng, có tính khả thi cực kì lớn và khả năng hoàn vốn cao Khả năng trả nợ của dự án hầu như đều lớn hơn 1 cho thấy dự án có đủ khả năng chi trả chi phí không phải đi vay các khoản bù đắp.
Dự án khi đưa vào hoạt động sẽ góp phần giải quyết được một số lượng việc làm cho người lao động có chuyên môn tạo ra thu nhập cho chủ đầu tư và đóng góp vào ngân sách nhà nước,góp phần phát huy tiềm năng thế mạnh của địa phương ,đẩy nhanh tốc độ xã hội hóa trong sự nghiệp trồng người
Với tính khả thi của dự án và lợi ích mà dự án đem lại thì đây là một dự án đáng đầu tư.Tuy nhiên đây những thông số đều là dự kiến vì vậy cần nghiên cứu kỹ lưỡng cũng như là phân tích tới các yếu tố rủi ro khác rồi hãy đứa ra quyết định đầu tư.Để đầu tư thì chủ đầu tư cần chú ý đến doanh thu và chi phí hoạt động của dự án bời vì khi doanh thu và chi phí hoạt động thay đổi một lượng nhỏ cũng sẽ tác động rất lớn đến dự