1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Môn luật hành chính đề tài quy chế pháp lý hành chính của các tổ chức xã hội và quy chế pháp lý của công dân

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy chế pháp lý hành chính của các tổ chức xã hội và quy chế pháp lý của công dân
Tác giả Đinh Diệu Anh, Phan Mai Anh, Nguyễn Viết Duy, Cao Hải Đăng, Bùi Quốc Huân, Lê Ngọc Khánh Huyền, Hoàng Kim Mây, Nguyễn Hoàng Nhật Minh, Nguyễn Thu Trang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thu Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Hành Chính
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 340,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN *** BÀI TẬP NHÓM 05 MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH ĐỀ TÀI Quy chế pháp lý hành chính của các tổ chức xã hội và Quy chế pháp lý của công dân Họ và tên sinh viên Đinh Diệu Anh 11218[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-*** -BÀI TẬP NHÓM 05 MÔN: LUẬT HÀNH CHÍNH

ĐỀ TÀI:

Quy chế pháp lý hành chính của các tổ chức xã

hội và Quy chế pháp lý của công dân

Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THU TRANG

Trang 2

MỤC LỤC

A LỜI MỞ ĐẦU 3

B NỘI DUNG 3

I Quy chế pháp lý hành chính của các tổ chức xã hội 3

1 Lý luận 3

1.1 Khái niệm, đặc điểm của tổ chức xã hội 3

1.1.1 Khái niệm: 3

1.1.2 Đặc điểm: 3

1.2 Phân loại tổ chức xã hội 5

1.2.1 Tổ chức chính trị 5

1.2.2 Các tổ chức chính trị- xã hội 5

1.2.3 Các tổ chức xã hội – nghề nghiệp 7

1.2.4 Tổ chức tự quản 8

1.2.5 Các hội được thành lập theo dấu hiệu riêng 8

1.3 Nội dung quy chế pháp lý hành chính đối với các tổ chức xã hội 8

1.3.1 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội trong mối quan hệ với cơ quan nhà nước 9

2 Thực trạng và giải pháp của quy chế pháp lý hành chính của tổ chức xã hội 10

2.1 Thực trạng 10

2.1.1 Thành tựu của một số tổ chức xã hội của Việt Nam 10

2.1.2 Hạn chế 13

2.2 Giải pháp 15

II Quy chế pháp lý hành chính của công dân 18

1 Công dân - Quốc tịch 18

1.1 Các trường hợp có quốc tịch Việt Nam 19

1.2 Các trường hợp mất quốc tịch Việt Nam 21

2 Đặc điểm và Cơ sở của Quy chế công dân 22

2.1 Đặc điểm của Quy chế công dân 22

2.2 Cơ sở của Quy chế công dân 23

C Kết Luận 23

Trang 3

A LỜI MỞ ĐẦU B NỘI DUNG

I Quy chế pháp lý hành chính của các tổ chức xã hội

sở pháp lý vững chắc để các tổ chức xã hội ra đời, tồn tại và phát triển.)

- Sự ra đời, tồn tại và phát triển của tổ chức xã hội có ý nghĩa quan trọng đối vớiđời sống chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước

- Đại diện cho nhiều tầng lớp, giai cấp trong xã hội Việt Nam, thay mặt choquần chúng nhân dân thực hiện quyền lực chính trị giúp cho từng cá nhân pháthuy tính tích cực chính trị qua việc tuyên truyền giáo dục nhân dân nghiêmchỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thuhút nhân dân tham gia quản lý Nhà nước, quản lí xã hội

=> Công dân có điều kiện thực hiện và bảo vệ quyền lợi ích chính đáng

Ví dụ về một số tổ chức Xã hội: Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh, Hội nhà văn, Hội nhà báo, …

- Còn biểu hiện trong việc kết nạp hay khai trừ các thành viên của tổ chức xã hội

do tổ chức xã hội đó và những người muốn tham gia quyết định Nhà nước không

Trang 4

can thiệp và không sử dụng quyền lực để chi phối hoạt động đó Mỗi tổ chức xãhội là tập hợp những thành viên có cùng chung đặc điểm, ví dụ: Cùng chungmục đích lý tưởng như Đảng cộng sản Việt Nam, cùng giai cấp như Hội nôngdân Việt Nam.

- Các tổ chức xã hội nhân danh chính tổ chức xã hội nhân danh tổ chức mình đểtham gia hoạt động quản lí nhà nước, chỉ trong trường hợp đặc biệt do pháp luậtquy định tổ chức xã hội mới hoạt động nhân danh nhà nước

- Nhà nước thừa nhận và bảo hộ sự tồn lại của các tổ chức xã hội bằng việc chophép tổ chức xã hội được thành lập đồng thời quy định các quyền và nghĩa vụpháp lí của chúng Khi thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lí này, các tổ chức

xã hội nhân danh tổ chức mình, ví dụ: Khi thực hiện quyền đóng góp ý kiến xâydựng pháp luật, thực hiện quyền khiếu nại

- Trong một số trường hợp nhất định, Nhà nước trao quyền cho tổ chức xã hội,cho phép tổ chức xã hội được nhân danh sử dụng quyền lực nhà nước ví dụ: Tổchức công đoàn được Nhà nước trao quyền phối hợp cùng cơ quan nhà nướcban hành quyết định hành chính liên tịch

- Các tổ chức xã hội hoạt động tự quản theo quy định của pháp luật và theo điều

lệ do các thành viên trong tổ chức xây dựng

- Nhà nước không trực tiếp can thiệp vào công việc nội bộ của các tổ chức xãhội cũng như không sử dụng quyền lực nhà nước để sắp xếp người lãnh đạo tổchức hay cách chức của họ trong tổ chức xã hội

- Điều lệ của tổ chức xã hội do các thành viên trong tổ chức xã hội xây dựngthông qua đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể các thành viên Điều lệ hoạtđộng không được trái pháp luật

• Điều lệ của các tổ chức xã hội không phải là văn bản pháp luật chúng chỉ điềuchỉnh các quan hệ xã hội trong nội bộ của tổ chức xã hội đó và chỉ có hiệu lựcđối với các thành viên trong tổ chức

- Các tổ chức hoạt động không nhằm mục đích lợi nhuận mà nhằm bảo vệ

quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên

- Đặc điểm này phân biệt tổ chức xã hội với các tổ chức kinh tế như: Công ti cổ phần, công ti trách nhiệm hữu hạn

Trang 5

- Các tổ chức xã hội có vai trò quan trọng trong việc giáo dục ý thức pháp luật cho nhân dân, trước hết là cho các thành viên trong tổ chức đó.

- Đồng thời, hoạt động của tổ chức xã hội nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của các thành viên Khi có hành vi xâm hại tới quyền và lợi ích hợp phápcủa các thành viên hay của người khác, các tổ chức xã hội tạo ra dư luận xã hộirộng rãi đế phản đối những hành vi vi phạm đó đồng thời yêu cầu các cơ quan nhànước có thẩm quyền bảo vệ, khôi phục các quyền và lợi ích đã bị xâm hại

- Ngoài ra , một số tổ chức xã hội được thành lập và hoạt động nhằm thỏa mãn

các nhu cầu về văn hóa, xã hội của các thành viên hay để trao đổi kinh nghiệmsản xuất, tăng gia v.v

Ví dụ: Hội vui tuổi già; hội những người yêu thể thao; hội làm vườn; hội nuôi ong

1.2 Phân loại tổ chức xã hội

• Nhiệm vụ là việc giành chính quyền và giữ chính quyền

• Ở nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì xác định rõ một điềurằng chỉ có duy nhất một tổ chức chính trị cầm quyền đó là Đảng cộng sản ViệtNam hoạt động với mục đích chính trị là mở rộng hơn nữa khối đại đoàn kết lấyliên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làmnền tảng, nhằm đạt mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất, tiến lên dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh

1.2.2 Các tổ chức chính trị- xã hội

- Các tổ chức chính trị-xã hội này hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ,

có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, trải dài từ trung ương đến địa phương Hoạt độngtheo điều lệ được lập tại hội nghị đại biểu các thành viên hoặc hội nghị toàn thểthông qua

Trang 6

- Thể hiện màu sắc đặc trưng của chính trị, đại diện để thể hiện ý chí đối với cáctầng lớp trong xã hội đối với những công việc, hoạt động cụ thể của bộ máyNhà nước.

- Góp phần trong việc bảo vệ, xây dựng sự phát triển của đất nước

- Một số tổ chức tiêu biểu như: Công đoàn, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam,Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội cựuchiến binh Việt Nam và Hội nông dân Việt Nam

a, Mặt trận tổ quốc Việt Nam

- Là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổchức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giaicấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người Việt Nam định cư ởnước ngoài

- Là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam do Đảng cộng sản VN lãnh đạo và là cơ sở chính trị của chính quyền nhândân, nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, pháthuy quyền làm chủ của nhân dân,…

- Được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ,phối hợp thống nhất hành động Được thành lập nhằm mục đích tập hợp, xâydựng khối đại đoàn kết toàn dân

- Công đoàn Việt Nam gồm 04 cấp cơ bản:

+ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

+ Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công đoàn ngành nghề toàn quốc

Trang 7

+ Công đoàn ngành nghề địa phương, liên đoàn lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và cấp tương đương.

+ Công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn

C) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

- Là tổ chức xã hội của thanh niên, được hình thành trên phạm vi toàn cả nước

và các cơ quan, tổ chức, đơn vị từ trung ương đến địa phương

D) Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

- Là tổ chức của phụ nữ được thành lập để thu hút phụ nữ tham gia vào các hoạtđộng xã hội nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ, bảo vệ quyềnbình đẳng nam nữ…

E) Hội Nông dân Việt Nam

- Là tổ chức của giai cấp nông dân Việt Nam, được thành lập nhằm bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của giai cấp nông dân Việt Nam

F) Hội Cựu chiến binh Việt Nam

- Là tổ chức đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền lợi của cựu chiến binh,bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của các hội viên, tham gia bảo vệ thànhquả cách mạng, góp phần xây dựng bảo vệ Tố quốc…

1.2.3 Các tổ chức xã hội – nghề nghiệp

– Tổ chức xã hội nghề nghiệp ngoài những đặc điểm chung giống như các tổchức xã hội khác thì những tổ chức này cồn có các dấu hiệu riêng đó là tổ chứccủa những người có cùng nghề nghiệp, được thành lập nhằm hỗ trợ các thànhviên trong hoạt động nghề nghiệp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cácthành viên

- Hoạt động theo hình thức tự quản không mang ý chí hay tính quyền lực chínhtrị, cơ cấu hình thức của tổ chức được tổ chức quyết định và mọi hoạt độnghoàn toàn tự nguyện

- Thành lập dựa trên những quy định của Nhà nước và chịu sự quản lý của cơ quan Nhà nước

Trang 8

– Tổ chức xã hội nghề nghiệp được chia thành hai nhóm:

a) Gồm các tổ chức xã hội được thành lập và hoạt động trong một lĩnh vực nghềnghiệp riêng biệt

– Nhóm này gồm: Đoàn luật sư, Hội nhà báo Việt Nam, … Thành viên của các

tổ chức gồm những người đáp ứng các tiêu chuẩn nghề nghiệp, có chức danh,thành viên của tổ chức có chức danh nghề nghiệp do Nhà nước quy định, hoạtđộng theo pháp luật của Nhà nước và đặt dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước

1.2.5 Các hội được thành lập theo dấu hiệu riêng

- Các hội này rất đa dạng, phong phú, có số lượng lớn nhất có nhiều tên gọi nhưhiệp hội, liên hiệp hội, tổng hội, liên đoàn, câu lạc bộ

Ví dụ: Hội người mù, Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên, Hội sinh vật cảnh…

- Tên gọi do thành viên quyết định, được ghi nhận trong điều lệ và phải được cơquan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận

- Có phạm vi hoạt động khác nhau hoạt động trong phạm vi cả nước hoặc liêntỉnh, trong phạm vi một tỉnh, huyện, xã… Việc thành lập phải qua cơ quan nhànước có thẩm quyền và hoạt động theo những điều lệ không trái PL

1.3 Nội dung quy chế pháp lý hành chính đối với các tổ chức xã hội

- Là tổng thể các quy định của pháp luật về tổ chức trong quản lí hành chính nhànước Quyền và nghĩa vụ pháp lí của tổ chức xã hội là phần quan trọng trongquy chế pháp lý hành chính của tổ chức xã hội

Trang 9

- Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức xã hội được quy định trong nhiều văn bảnpháp luật khác nhau như: Hiến pháp, Luật công đoàn, Luật thanh tra, Luật luật

sư, Pháp lệnh trọng tài thương mại Các quyền và nghĩa vụ này xác định địa vịpháp lí cũng như năng lực chủ thế để các tổ chức xã hội khi tham gia vào quản

lí nhà nước, quản lí xã hội Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội được xác địnhtrong điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức xã hội

- Các tổ chức xã hội khác nhau thì có các quyền và nghĩa vụ khác nhau Sự khácbiệt đó bắt nguồn từ sự khác biệt về vị trí, vai trò và phạm vi hoạt động của các

tổ chức xã hội

1.3.1 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội trong mối quan hệ với cơ quan nhà nước

- Tổ chức xã hội và cơ quan nhà nước có mối quan hệ hợp tác giúp đỡ lẫn nhau

- Với vai trò là chủ thể quản lí hành chính nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép hay bác bỏ đề nghị xin thành lập tổ chức xã hội tổ chức xã hộichịu sự quản lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong suốt quá trìnhhình thành, tồn tại và phát triển (Điều 3, Điều 27 Nghị định của chính phủ số88/2003/NĐ – CP ngày 30/07/2003 về tổ chức hoạt động và quản lí hội)

- Ngược lại, các tổ chức xã hội có những quyền nhất định đối với các cơ quannhà nước được đảm bảo về pháp lí cho sự tồn tại và phát triển, một số tổ chứcđược nhận sự giúp đỡ về tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thànhnhiệm vụ của mình, được đề cử giới thiệu thành viên của tổ chức tham gia vàocác vị trí trong cơ quan nhà nước…

- Tổ chức xã hội khác nhau thì có các quyền và nghĩa vụ khác nhau trong mối quan hệ với cơ quan nhà nước

- Đảng cộng sản Việt Nam có vai trò lãnh đạo Nhà nước, xã hội Đường lối lãnhđạo của Đảng được Nhà nước thể chế thành pháp luật Đảng cộng sản Việt Nam

có quyền giới thiệu các Đảng viên ưu tú vào các cơ quan nhà nước Ở vị trí lãnhđạo Nhà nước và xã hộ nhưng mọi tổ chức của Đảng và các Đảng viên có nghĩa

vụ hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

- Các tổ chức xã hội khác như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn cũng cóquyền giới thiệu thành viên của mình ra ứng cử vào cơ quan quyền lực nhà nước

Trang 10

- Đặc biệt đối với tổ chức công đoàn – tổ chức đại diện cho quyền và lợi ích củangười lao động, công đoàn được quyền phối hợp với cơ quan nhà nước để quản

lí bảo hiểm xã hội, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

- Đại diện công đoàn là thành viên trong hội đồng xét kỉ luật đối với cán bộ, công chức

- Một số tổ chức xã hội được Nhà nước tài trợ 1 phần kinh phí hoạt động như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn, Hội liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanh niên…

- Các cơ quan thanh tra nhà nước hướng dẫn nghiệp vụ cho các tổ chức thanhtra nhân dân hoặc tổ hòa giải cũng được các cơ quan nhà nước tạo điều kiệngiúp đỡ để hoạt động, cụ thể được ban tư pháp xã, phường cung cấp tài liệu,sách báo pháp lí, ủy ban nhân dân giúp đỡ về kinh phí

- Phần lớn các tổ chức xã hội được thành lập theo ý kiến của Nhà nước hoặc do

Nhà nước cho phép thành lập, hoạt động => mối liên hệ khăng khít giữa Nhà nước và các tổ chức xã hội

2 Thực trạng và giải pháp của quy chế pháp lý hành chính của tổ chức xã hội

2.1 Thực trạng

2.1.1 Thành tựu của một số tổ chức xã hội của Việt

Nam a Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một hình thức tổ chức của Mặt trận dân tộcthống nhất, kế tục sự nghiệp đoàn kết toàn dân của các hình thức tổ chức trước

đó Trải qua các thời kỳ cách mạng với những hình thức tổ chức và tên gọi khácnhau (Hội Phản đế đồng minh, Mặt trận Dân chủ Đông Dương, Mặt trận Dântộc Thống nhất Phản đế Đông Dương, Mặt trận Việt Minh, Mặt trận LiênViệt…), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam không ngừng lớn mạnh và có những đónggóp to lớn với dân tộc, trở thành một trong những nhân tố quan trọng trong mọithắng lợi của cách mạng Việt Nam

Những thành quả nổi bật của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố tham gia vào sự phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh:

Trang 11

+ Tích cực thực hiện đổi mới nội dung và đa dạng các hình thức tập hợp, vậnđộng các tầng lớp nhân dân, đồng bào các dân tộc, tôn giáo, chức sắc, chức việc,đội ngũ trí thức, người Việt Nam ở nước ngoài

+ Thông qua các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động đã phát huytinh thần tự quản, đoàn kết giúp nhau phát triển kinh tế, giảm nghèo tăng khá, xâydựng đời sống văn hóa, giữ gìn an ninh trật tự và bảo vệ môi trường, thực hiệnchính sách đền ơn đáp nghĩa…

+ Tăng cường sự sẻ chia, cộng đồng trách nhiệm, gắn kết các tầng lớp nhân dân,phát huy các nguồn lực, sức sáng tạo, mang lại kết quả thiết thực trong xây dựng

và phát triển Thành phố

+ Nhiều phong trào phát kiến từ Thành phố, nhân rộng ra cả nước như: phongtrào “đền ơn đáp nghĩa”, xây dựng “nhà tình nghĩa”, “nhà tình thương”, chươngtrình “xóa đói giảm nghèo”…

+ Nhiều hoạt động, phong trào thiết thực hướng đến nâng cao chất lượng cuộcsống của người dân như: “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị vănminh”, “Toàn dân bảo vệ môi trường”, Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiêndùng hàng Việt Nam”, “Hướng về biên giới, biển, đảo Tổ quốc”, thăm cán bộ,chiến sĩ Trường Sa, Nhà giàn DK1, vùng biển Tây Nam của Tổ quốc, chương trình

“Nước ngọt vùng biên”…

b Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

- Năm 1978: Phong trào “Người phụ nữ mới xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

- Năm 1989: Hội LHPN VN phát động hai cuộc vận động “Phụ nữ giúp nhaulàm kinh tế gia đình” và “Nuôi dạy con tốt, góp phần hạn chế trẻ em suy dinhdưỡng và bỏ học”

- Đại hội Phụ nữ toàn quốc lần thứ VI (1987): Hai cuộc vận động “Phụ nữ giúpnhau làm kinh tế gia đình” và “Nuôi dạy con tốt”, góp phần hạn chế trẻ em suydinh dưỡng và bỏ học vẫn tiếp tục được duy trì gắn với các nhiệm vụ của phụ

nữ trong thời kỳ Đổi mới

- Đại hội Phụ nữ toàn quốc lần thứ VII (1992): tiếp tục thực hiện hai cuộc vậnđộng “Phụ nữ giúp nhau làm kinh tế gia đình”, “Nuôi dạy con tốt, góp phần hạnchế trẻ em suy dinh dưỡng và bỏ học”

- Đại hội Phụ nữ toàn quốc lần thứ VIII (1997): phát triển 2 phong trào thi đua

từ Đại hội V thành phong trào “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, nuôi

Ngày đăng: 10/04/2023, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w