1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án động cơ đốt trong thực hiện trên động cơ 3d6 các nội dung tính toán chu trình công tác động cơ đốt trong tính toán động học động lực học có kèm theo sơ đồ

76 496 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án động cơ đốt trong
Tác giả Trần Văn Công
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Ngọc Tú, Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Đại
Trường học Khoa Cơ Khí Động Lực
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc TúKHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC ******** ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Đại Họ tên sinh viên : Trần Văn Công Thời gian t

Trang 1

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

********

ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Đại

Họ tên sinh viên : Trần Văn Công

Thời gian thực hiện: : 8 tuần

I- NỘI DUNG THỰC HIỆN Thực hiện trên động cơ 3D6 các nội dung sau :

A- Phần thuyết minh :

1- Tính toán chu trình công tác động cơ đốt trong

2- Tính toán động học động lực học có kèm theo sơ đồ

3- Tính nghiệm bền chi tiết : Trục khuỷu và chốt có đầy đủ sơ đồ kết cấu và sơ đồ

lực tác dụng

B- Phần bản vẽ :

1- Bản vẽ động học, động lực học trên giấy kẻ ly A0

2- Bản vẽ chi tiết rên giấy A1, A2, hoặc A3 theo tỷ lệ 1 :1 hoặc 1 :2

Nguyễn Ngọc Tú

Trang 2

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

Kết quả đánh giá

GIÁO VIÊN BẢO VỆ: Kết quả đánh giá

Trang 3

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

Trang 4

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

LỜI NÓI ĐẦU

Ôtô ngày càng được sử dụng rộng rãi ở nước ta như một phương tiện đi lại cánhân cũng như vận chuyển hành khách, hàng hoá rất phổ biến Sự gia tăng nhanhchóng số lượng ôtô trong xã hội, đặc biệt là các loại ôtô đời mới đang kéo theo nhucầu đào tạo rất lớn về nguồn nhân lực phục vụ trong nghành công nghiệp ôtô nhất làtrong lĩnh vực thiết kế

Sau khi học xong giáo trình ‘‘ Động cơ đốt trong ’’ chúng em được tổ bộ môngiao nhiệm vụ làm đồ án môn học Vì bước đầu làm quen với công việc tính toán, thiết

kế ôtô nên không tránh khỏi những bỡ ngỡ và vướng mắc Nhưng với sự quan tâm,động viên, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Văn Đại, cùng giáo viêngiảng dạy và các thầy giáo trong khoa nên chúng em đã cố gắng hết sức để hoàn thành

đồ án trong thời gian được giao Qua đồ án này giúp sinh viên chúng em nắm được cáclực tác dụng, công suât của động cơ và điều kiện đảm bảo bền của một số nhóm chitiết ô tô,máy kéo Vì thế nó rất thiết thực với sinh viên nghành công nghệ kỹ thuậtôtô

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện dù đã cố gắng rất nhiều không tránh khỏinhững thiếu sót Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiếncủa các thầy, các bạn để em có thể hoàn thiện đồ án của mình hơn và cũng qua đó rút

ra được những kinh nghiệm qúi giá cho bản thân nhằm phục vụ tốt cho quá trình họctập và công tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn !

Vinh, tháng 10 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Trần Văn Công

Trang 5

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN CHU TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

1.1 Trình tự tính toán :

1.1.1 Số liệu ban đầu:

- Kiểu động cơ: 3D6 Động cơ Diesel 1 hàng, không tăng áp, buồng cháy thốngnhất

- Khối lượng thanh truyền: mtt = 5,62 (kg)

- Khối lượng nhóm piston: mpt = 2,37 (kg)

1.1.2 Các thông số cần chọn:

1 Áp suất môi trường: p k

Áp suất môi trường pk là áp suất khí quyển trước khi nạp vào động cơ Với

động cơ không tăng áp thì áp suất khí quyển bằng áp suất trước xupáp nạp nên ta

chọn pk = p0 Ở nước ta có thể chọn pk = p0 = 0,1 (MPa)

2 Nhiệt độ môi trường: T k

Nhiệt độ môi trường được lựa chọn theo nhiệt độ bình quân của cả năm Với

động cơ không tăng áp ta có nhiệt độ môi trưòng bằng nhiệt độ trước xupáp nạp nên:

Trang 6

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

Tk = T0 = 240C = (2970K)

3 Áp suất cuối quá trình nạp: p a

Áp suất pa phụ thuộc vào rất nhiều thông số như chủng loại động cơ, tính

năng tốc đôn n, hệ số cản trên đường nạp, tiết diện lưu thông…Vì vậy cần xem xét động cơ đang tính thuộc nhóm nào để lựa chon pa.

Áp suất cuối quá trình nạp pa có thể chọn trong phạm vi:

Pa = (0,8 ÷ 0,9).pk, chọn pa = 0,085 (Mpa)

4 Áp suất khí thải: p r

Áp suất khí thải cũng phụ thuộc vào các thông số như pa Áp suât khi thai

co thê chon trong pham vi:

Pr =(1,05 ÷ 1,15).pk, chọn pr = 0,11 ( Mpa)

5 Mức độ sấy nóng môi chất ΔT :

Mức độ sấy nóng môi chất ΔT chủ yếu phụ thuộc vào quá trình hình thành

khí hỗn hợp ở bên ngoài hay bên trong xilanh:

Động cơ Điezen: ΔT = 20

0÷400C, chọn ΔT =38

0C

6 Nhiệt độ khí sót (khí thải): T r

Nhiệt độ khí sót Tr phụ thuộc vào chủng loại động cơ Nếu quá trình giản

nở càng triệt để thì nhiệt độ Tr càng thấp Thông thường ta có thể chon:

Động cơ Điêzen có α >1 nên chọn

8 Hệ số quét buồng cháy λ 2 : Động cơ không tăng áp chọn λ2 =1

9 Hệ số nạp thêm λ 1 :

Trang 7

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

Hệ số nạp thêm λ1 phụ thuộc chủ yếu vào pha phân phối khí Thông thường

có thể chon: λ1 =1,02 ÷ 1,07, chọn λ1 =1,02

10 Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z ( ξ

z ):

Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z ( ξ

z ) phụ thuộc vào chu trình công tác của động cơ, thể hiện lượng nhiệt phát ra đã cháy ở điểm z so với lượng nhiệt phát ra khi

đốt cháy hoàn toàn 1kg nhiên liệu

Với động Điêzen ta thường chọn ξ

z =0,70÷0,85, chọn ξ

z

=0,78 11 Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b ( ξ

b ):

Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b ξ

b tuỳ thuộc vào loại động cơ Xăng hay động

cơ Điêzen Với động cơ Điêzen ta thường chọn ξ

b = 0,80÷0,90, chọn ξ

b =0,9

12 Hệ số hiệu đính đồ thị công ϕ

d :

Thể hiện sự sai lệch khi tính toán lý thuyết chu trình công tác của động cơ so với chu

trình công tác thực tế , có thể chọn trong phạm vi: ϕ

0, 085

Trong đó m là chỉ số giản nở đa biến trung bình của khí sót có thể chon:

m =1,45÷1,5, chọn m =1,5

2 Nhiệt độ cuối quá trình nạp T a :

Nhiêt độ cuối quá trình nạp Ta được tính theo công thức:

Trang 9

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

( Tk + ΔT ) t γr Tr (

p a

)(

m−1 m

pr

Ta = 1+γr

0,11 1+0,0684

Vh n i

Trang 10

SVTH:Trần Văn Công 8

Trang 11

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

V ậy M1 = (kmol/kg nhiên liệu)

5 Lượng không khí lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu M 0 :

Lượng không khí lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu M0 được tínhtheo công thức:

0,21 12 4 32 (kmol/kg nhiên liệu)Đối với nhiên liệu của động cơ Điêzen ta có:

C=0.87; H=0,126 ;O=0,004Thay các giá trị vào ta có:

1 0,87 0,126 0,004

=0,4946 (kmol/kg nhiên liệu)

Mo= 0,21 12 4 32

6 Hệ số dư lượng không khí α :

Đối với động cơ Điêzen cần phải xét đến hơi nhiên liệu ,vì vậy:

2 Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình cuả sản phẩm cháy: Khi hệ số dư

lượng không khí α >1 ,tính theo công thức sau:

Trang 12

v ″

=(19,876+ 1,3873 )+ (427 ,86+2 1,3873 )10 T (kJ/kmol độ)

Trang 13

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

Ta có: av"=20.69548; bv"/2=0.00261

3 Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp:

Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp trong quá trình nén tính theo công thức sau:

4 Chỉ số nén đa biến trung bình n 1 :

Chỉ số nén đa biến trung bình phụ thuộc vào rất nhiều thông số kết cấu và thông số

vận hành như kích thước xilanh, loại buồng cháy, số vòng quay, phụ tải trạng thái

nhiệt độ của động cơ …Tuy nhiên n1 tăng giảm theo quy luật sau:

Tất cả những nhân tố làm cho môi chất mất nhiệt sẽ làm cho n1 tăng

Chỉ số nén đa biến trung bình n1 được xác định bằng cách giải phương trình:

n1−1=

a ' v + b v

'

2Chú ý: thông thường để xác định n1 ta phải chọn n1 trong khoảng 1,340 ÷

1,390 Chọn n1=1,3678 Ta có:

vế trái =0,3683 sai số =0,1483 <0,2%

vế phải =0,3678 thoả mãn điều kiện

5 Áp suất cuối quá trình nén p c :

Áp suất cuối quá trình nén pc được xác định theo công thức sau:

pc = pa εn1

6 Nhiệt độ cuối quá trình nén T c :

Được xác định theo công thức:

Trang 14

SVTH:Trần Văn Công 10

Trang 15

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

T c=620 , 7 14 ,51,3678−1=1659 , 7 (0K)

7 Lượng môi chất công tác của quá trình nén M c :

Lượng môi chất công tác của quá trìng nén Mc được xác định theo côngthức: Mc=M1+Mr=M1.(1+ γ

r )

Thay các giá trị vào ta có: M c = 0, 6862(1+0 ,0684 )=0 , 7331

(kmol/kgn.l)

1.2.3 Tính toán quá trình cháy:

1 Hệ số thay đổi phân tử lý thuyết βalignl ¿ 0 ¿

¿¿

:

Ta có hệ số thay đổi phân tử lý thuyết β

0 được xác định theo công thức:

2 Hệ số thay đổi phân tử thực tế β: (Do khí sót)

Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế β được xác định theo công thức:

3 Hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm z ( β

z ): (Do cháy chưa hết)

Trang 16

Ta có hệ số thay đổi phân tử thưc tế tại điêm z ( β

z ) được xác định theo công thức:

Trang 17

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

5 Nhiệt độ tại điểm z (T z ):

Đối với động Điêzen, nhiệt độ tại điểm z (Tz ) bằng cách giải phương trình cháy

cz=

Trang 19

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

6 Áp suất tại điểm Z( p z ):

Ta có áp suất tại điểm Z( pz) được xác định theo công thức:

Chú ý: Hệ số tăng áp λ được chọn sơ bộ ở phần thông số chọn ,sau khi tính toán hệ

số giản nở ρ (ở quá trình giản nở) phải bảo đảm ρ<λ

, λ được chọn sơ bộ trong khoảng 1,5÷1,2

1.2.4 Tính toán quá trình giản nở:

Ta có hệ số giản nở sau được xác định theo công thức :

δ= 14,5 =14,5

Thay số vào ta có: 1,00

3 Chỉ số giản nở đa biến trung bình n 2 :

Ta có chỉ số giản nở đa biến trung bình n 2 được xác định từ phương trình cân

M1.(1 + γ r ) β (T z −T b) 2Trong đó:

T b: Là nhiệt trị tại điểm bvà xác định theo công thức:

δn

b 2 −1 14,51,2438−1

Trang 20

H¿ : Nhiệt trị tính toán ở đây ta xét với động cơ Điêzen nên:

Trang 21

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

Chú ý: Thông thường để xác định n 2 ta chọn n 2 trong khoảng (1,150÷1,250), (sách

nguyên lý ĐCĐT – Nguyễn Tất Tiến, trang 184) vì vậy chọn n2 = 1,2438 Kiểm tra

n2 bằng cách thay giá trị n2 vừa mới chon vào 2 vế của phương trình trên ta có:

vế trái = 0,2438 sai số =0,1599<0,2%

vế phải = 0,2434 thỏa mãn điều kiện

4 Nhiệt độ cuối quá trình giản nở T b:

Ta có công thức xác định nhiệt độ cuối quá trình giản nở T b:

5 Áp suất cuối quá trình giản nở p b :

Áp suất cuối quá trình giản nở p b được xác định theo công thức:

Sai số của nhiệt độ khí thải tính toán Trt và nhiệt độ

không được vượt quá 15%, nghĩa là:

(0K)

khí thải đã chọn ban đầu

Trang 22

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

(thoả mãn điều kiện)

1.2.5 Tính toán các thông số chu kỳ công tác:

1 Áp suất chỉ thị trung bình p

i ′ được xác định theo công thức:

Với động cơ Điêzen áp suất chỉ thi trung binh p

i ′ được xác định theo công thức:

1

) ]=0, 6372

p = 14 ,5−1 1, 2438−1 1 ,0621 1 , 2438−1 1 ,3678−1 14 ,5 1,36781 −1

2 Áp suất chỉ thị trung bình thực tế p i :

Do có sự sai khác giữa tính toán và thực tế do đo ta có áp suất chỉ thị trung bình

thực tế được xác định theo công thức:

pi= p

i ′ ϕd

=0,6372.0,97=0,1680 (MPa)

Trong đó ϕ

d là số hiệu đính đồ thị công Chọn theo tính năng và chủng loại động cơ.

3 Suất tiêu hao nhiên liệu g i :

Ta có công thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị gi:

5 Áp suất tổn thất cơ giới p m :

Áp suất tổn thất cơ giới được xác định theo nhiều công thức khác nhau và được biểu

diễn bằng nhiều quan hệ tuyến tính với tốc độ trung bình của động cơ Ta có tốc độ

trung bình của động cơ là :

Trang 23

SVTH:Trần Văn Công 15

Trang 24

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

Theo số thực nghiệm có thể tính pm theo công

Đối với động Điênzen cao tốc(vtb > 7 nên :

=9

(m/s)thức sau :

8 Suất tiêu hao nhiên liệu g e :

Ta có công thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu tính toán là :

Trang 25

SVTH:Trần Văn Công 16

Trang 26

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

Căn cứ vào các số liệu đã tính pa , pc , pz , pb , n1 , n2 ,

đường giản nở theo biến thiên của dung tích công

Trang 27

SVTH:Trần Văn Công 17

Trang 28

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

Để sau này khai triển đồ thị được dễ dàng, dễ xem, đường biểu diễn áp suất Pk song

song với hoành độ phải chọn đường đậm của giấy kẻ ly Đường 1Vc cũng phải đặt

trên đường đậm của tung độ

Sau khi vẽ đường nén và đường giản nở , vẽ tiếp đường biểu diễn đường nạp và

đường thải lý thuyết bằng hai đường thằng song song với trục hoành đi qua hai điểm

pa và pr Sau khi vẽ xong ta phải hiệu đính đồ thị công để có đồ thị công chỉ thị Các

bước hiệu đính như sau:

* Vẽ vòng tròn Brick đặt phía trên đồ thị công:

Trang 29

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

Brick * Lần lượt hiệu đính các điểm trên đồ thị:

1.3.1 Hiệu đính điểm bắt đầu quá trình nạp: (điểm a)

Từ điểm O ’ trên đường tròn Brick ta xác định góc đóng muộn của xupáp thải β

2 bán

kính này cắt vòng tròn Brick tại điểm a ’ ,từ điểm a ’ gióng đường song song với trục

tung cắt đường p a tại điểm a Nối điểm r trên đường thải (là giao điểm giữa đường p r

và trục tung) với a ta được đường chuyển tiếp từ quá trình thải sang quá trình nạp

(mm)

1.3.2 Hiệu đính áp suất cuối quá trình nén: (điểm c):

Áp suất cuối quá trình nén thực tế do có hiện tượng phun sớm nên thường lớn hơn

áp suất cuối quá trình nén lý thuyết p c đã tính Theo kinh nghiệm áp suất cuối quátrình nén thực tế p'

c được xác định theo công thức sau:

Trang 30

Do có hiện tượng phun sớm nên đường nén trong thực tế tách khởi đường nén lý thuyết

tại điểm c ’’ Điểm c ’’ được xác định bằng cách: Từ điểm O ’ trên đồ thị Brick ta

Trang 31

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

xác định góc phun sớm θ

, bán kính này cắt đường tròn Brick tại một điểm Từ

điểm này ta gióng song song với trục tung cắt đường nén tại điểm c ’’ Dùng một

cung thích hợp nối điểm c ’’ với điểm c ’

1.3.4.Hiệu đính điểm đạt p zmax thực tế:

Áp suất pzmax thực tế trong quá trình cháy - giản nở điểm đạt trị số áp suất cao nhất làđiểm thuộc miền 3720 ÷ 3750 (tức là 120÷150 sau điểm chết trên của quá trình cháy

và giản nở)

* Hiệu đính điểm z của động cơ Diezel:

- Xác định điểm Z từ góc 150 Từ điểm O’ trên đồ thị Brick ta xác định góc tương ứng với 3750 góc quay trục khuỷu ,bán kính này cắt vòng tròn tại một điểm Từ điểm này ta gióng song song với trục tung cắt đường Pz tại điểm Z

- Dùng cung thích hợp nối c’ với z và lượn sát với đường giản nở

1.3.5 Hiệu đính điểm bắt đầu quá trình thải thực tế: (điểm b ’ )

Do có hiện tượng mở sớm xupáp thải nên trong thực tế quá trình thải thực sự diễn ra sớm hơn lý thuyết Ta xác định biểm b’ bằng cách: Từ điểm O’ trên đồ thị Brick ta xácđịnh góc mở sớm của xupúp thải β

1 , bán kính này cắt vòng tròn Brick tại một điểm

Từ điểm này ta gióng song song với trục tung cắt đường giản nở tại điểm b’

1.3.6 Hiệu đính điểm kết thúc quá trình giản nở: (điểm b ’’ )

Áp suất cuối quá trình giản nở thực tế p

b'' thường thấp hơn áp suất cuối quá trình giản nở lý thuyết do xupáp thải mở sớm Theo công thức kinh nghiệm ta có thể xác định được:

Trang 32

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

Hình 1.2: Đồ thi công đã hiệu chỉnh

Trang 33

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC , ĐỘNG LỰC HỌC

2.1 Vẽ đường biểu diễn các quy luật động học:

Các đường biểu diễn này đều vẽ trên một đường hoành độ thống nhất ứng

với hành trình của pittông S = 2R Vì vậy đồ thị đều ứng với hoành độ tương ứng

với vh của đồ thị công (từ điểm 1 vc đến vc)

2.1.1 Đường biểu diễn hành trình piston x = :

Ta tiến hành vẽ đường hành trình của piston theo trình tự sau:

1 Chọn tỉ lệ xích góc: Thường dùng tỷ lệ xích (0,6 ÷ 0,7) (mm/độ)

2 Chọn gốc tọa độ cách gốc đồ thị công khoảng 15 ÷ 18 (cm)

3 Từ tâm O’ của đồ thị Brick kẻ các bán kính ứng với 100, 200,….1800

4 Gióng các điểm đã chia trên cung Brick xuống các điểm 100, 200…1800

tương ứng trên trục tung của đồ thị x =

tương ứng với các góc 100, 200….1800

ta được các điểm xác định chuyển vị x

5 Nối các điểm chuyển vị x ta được đồ thị biểu diễn quan hệ x =

ĐCT

ĐCD

Đường biểu diễn hành trình của piston X= f(α)

2.1.2 Đường biểu diễn tốc độ của piston v = :

Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn của pittông theo phương pháp đồ thị vòng Tiếnhành theo các bước cụ thể sau :

1 Vẽ nửa đường tròn tâm O bán kính R, phía dưới đồ thị x = , sát mép dưới của bản vẽ

Trang 34

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

2 Vẽ đường tròn tâm O bán kính là R /2

3 Chia nửa vòng tròn tâm O bán kínhR và vòng tròn tâm O bán kính R /2 thành

18 phần theo chiều ngược nhau

4 Từ các điểm chia trên nửa vòng tròn tâm O bán kính R kẻ các đường song song vớitung độ, các đường này sẽ cắt các đường song song với hoành độ xuất phát từ các

điểm chia tương ứng của vòng tròn tâm O bán kính R /2 tại các điểm a, b, c,……

5 Nối các điểm a, b, c,….tạo thành đường cong giới hạn trị số của tốc độ piston thể hiện bằng các đoạn thẳng song song với tung độ từ các điểm cắt vòng tròn bán kính Rtạo với trục hoành góc đến đường cong a, b, c…

đồ thị này biểu diễn quan hệ v= trên tọa độ cực

Đường biểu diễn vận tốc của piston V=f(α)

2.1.3 Đường biểu diễn gia tốc của piston j = :

Ta tiến hành vẽ đường biểu gia tốc của pistong theo phương pháp Toolê

Ta vẽ theo các bước sau:

Trang 35

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

= 0,09.1572.(1+0,28125)=2842.33781(m/s2) Chú thích: λ thông số kết cấu động cơ

Vậy ta được giá trị biểu diễn jmax là:

2842,33781

=45

- Gia tốc cực tiểu: Pj

= - 90.10-3.1572.(1-0,28125)=-1594,48 (m/s2)Vậy ta được giá trị biểu diễn jmin là :

3 Từ điểm A tương ứng điểm chết trên lấy AC = jmin, từ điểm B tương ứng điểm

chết dưới lấy BD = jmin; Nối liền CD cắt trục hoành tại E, lấy về phía

BD Nối CF và FD, chia các đoạn ra thành n phần, nối 11, 22, 33…Vẽ đường bao

trong tiếp tuyến với 11, 22, 33….Ta được các đường cong biểu diễn quan hệ j =

4

5 .

Trang 36

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

Đường biểu diễn gia tốc của piston j=f(x) 2.2 Tính toán động lực học :

2.2.1 Các khối lượng chuyển động tịnh tiến:

- Khối lượng nhóm piston mnpt =2,37 (kg) được cho trong số liệu ban đầu của đề bài (kg)

- Khối lượng của thanh truyền phân bố về tâm chốt piston m1:

Khối lượng của thanh truyền phân bố về tâm chốt piston m1 có thể tra trong các sổ tay, có thể cân các chi tiết của nhóm để lấy số liệu hoặc có thể tính gần đúng theo bản

vẽ Hoặc có thể tính theo công thức kinh nghiệm sau: + Thanh truyền của động cơ ô tô:

m1 = (0.28 ÷ 0.29)mtt =0,29.5,26=1,5254(kg) trong đó mtt = 5,26 (kg) là khối lượngthanh truyền đề bài đã cho

Vậy ta xác định được khối lượng tịnh tiến: m

m = mnpt + m1 =2,37+1.5254= 3.8954(kg)

2.2.2 Các khối lượng chuyển động quay:

Khối lượng chuyển động quay của một khuỷu bao gồm:

- Khối lượng của thanh truyền quy dẫn về tâm chốt: m 2

m2 = (mtt – m1) = 5,26 – 1,5254= 3,7346 (kg)

- Khối lượng của chốt khuỷu (Cổ biên): m ch

Trong đó ta có:

dch: Là đường kính ngoài của chốt khuỷu = 85 (mm)

: Là đường kính trong của chốt khuỷu = 44 (mm)

lch: Là chiều dài của chốt khuỷu = 70 (mm)

: Là khối lượng của vật liệu làm chốt khuỷu = 7800 (kg/mm3)

Trang 37

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

- Khối lượng của má khuỷu quy dẫn về tâm chốt: m 0m

Khối lượng này tính gần đúng theo phương trình quy dẫn:

Trong đó: m0m - Khối lượng của má khuỷu

Trang 38

Đồ án động cơ đốt trong GVHD: Nguyễn Ngọc Tú

Ngày đăng: 10/04/2023, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w