Giải pháp phát triển tài trợ thương mại Quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank)
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu đề tài.
Việt Nam đã từng là một nước phong kiến lạc hậu, Việt Nam cũng đãtừng là một quốc gia với nền kinh tế chỉ huy, bao cấp, nền kinh tế nghèo nàn.Trải qua một thời kì lịch sử dài, cho đến nay Viêt Nam đã có một bộ mặt hoàntoàn mới Đại hội Đảng lần thứ VI là một bước ngoặt quan trọng trên mọi mặt,đánh dấu sự thay đổi rõ rệt của Việt Nam, đưa nền kinh tế Việt Nam trở thànhnền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa
Với những thay đổi của thời kì mới, Việt Nam hểu rằng việc mở rộng buônbán, quan hệ với nước ngoài là hết sức cần thiết Lý thuyết lợi thế so sánh củaDavid Richardo đã chỉ ra rằng một quốc gia muốn tồn tại và phát triển thì hoạtđộng trao đổi những hàng hóa mà quốc gia đó có lợi thế so sánh hơn lấy nhữnghàng hóa mà quốc gia đó ít lợi thế hơn là một điều kiện hết sức quan trọng Lýthuyết này là tiền đề định hướng cho hoạt động xuất nhập khẩu giữa các quốcgia sau này
Đối với Việt Nam để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu(XNK) cần phải nâng cao chất lượng và đa dạng hoá các mặt hàng, muốn vậycần có sự đầu tư thích đáng cho quá trình sản xuất kinh doanh như: đổi mớicông nghệ, máy móc, trang thiết bị…
Trên thực tế, một khó khăn mà các doanh nghiệp gặp phải là vốn của cácdoanh nghiệp Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực này còn ít ỏi, không thể giúpcho các doanh nghiệp tự đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng Các doanhnghiệp có thể huy động vốn từ nhiều nguồn, bên cạnh nguồn vốn hỗ trợ chínhthức ODA để xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thì nguồn vốn tài trợ thươngmại cũng có ý nghĩa quan trọng để giúp doanh nghiệp có đủ vốn duy trì và mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh Xuất phát từ thực tế này và để đạt đượcmục tiêu của Đảng và Nhà nước đề ra thì các tổ chức tín dụng mà chủ đạo là cácNgân hàng thương mại (NHTM) đóng một vai trò quan trọng
Trang 2Ngân hàng thương mại với chức năng và nhiệm vụ của mình cũng cần cónhững cụng cụ thích hợp hỗ trợ cho các doanh nghiệp Chính sách huy độngvốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cần được chú trọng và hoàn thiện.
Hiểu rõ thực tế và những đòi hỏi cấp thiết này, Ngân hàng thương mại cổphần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank luôn tập trung vào phát triển hoạtđộng tài trợ thương mại quốc tế với nhiều sản phẩm dịch vụ ngày càng phongphú, đóng góp không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngânhàng
Tuy nhiên, để có thể hỗ trợ cho các doanh nghiệp một cách tốt nhất và tạolòng tin với các đối tác nước ngoài thì ngân hàng một mặt phải tiếp tục pháthuy những ưu điểm, mặt khác quan trọng hơn là phải phát hiện kịp thời, đầy đủnhững mặt yếu kém trong công tác tài trợ thương mại quốc tế của mình Nhậnthức được tầm quan trọng đó đối với nền kinh tế nói chung và với ngân hàngTechcombank nói riêng, trong quá trình thực tập tại ngân hàng Techcombank
em đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển tài trợ thương mại Quốc tế tại
Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank)” để
nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu:
Làm rõ những thuật ngữ liên quan tới tài trợ thương mại quốc tế và những cơ
sở của công cụ tài chính này
Phân tích đánh giá thực trạng tài trợ TMQT của Techcombank; từ đó rút ranhững mặt mạnh cũng như những điểm cần khắc phục trong tương lai nhằm hoànthiện hơn nữa công tác này
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tài trợ TMQTcủa Techcombank
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về tài trợ TMQT, mục đích và cơ sở của các loại tài trợ thươngmại QT
Trang 3Đánh giá những thành công, tồn tại trong hoạt động tài trợ TMQT củaTechcombank và kiến nghị một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động tài trợTMQT tại Techcombank
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt dộng tài trợ TMQT của các NHTM núi chung và củaTechccombank núi riêng
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tài trợ TMQT tại Techcombank
Phân tích trong phạm vi số liệu từ năm 2005 trở lại đây
5 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu trên cơ sở vận dụng học thuyết kinh tế - chính trị Mác - Lênin,các lý thuyết kinh tế học hiện đại về tiền tệ - tín dụng và hiệu quả KT – XH
Phương pháp nghiên cứu: duy vật biện chứng, duy vật lịch sư; tiếp cận hệthống và phân tích hệ thống; dùng lý luận để đánh giá thực tiễn, ứng dụng lý luận
và thực tiễn vào khoa học quản lý kinh doanh; phương pháp so sánh và phân tíchkết hợp với phương pháp chọn mẫu và hệ thống hóa khoa học
6 Bố cục của khóa luận:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về tài trợ Thương mại quốc tế
Chương 2: Thực trạng họat động tài trợ thương mại quốc tế của Techcombank
Chương 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Techcombank
Trong quá trình thực tập em đã nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình
từ phía GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thảo và sự giúp đỡ của cán bộ nhânviên tại NH Thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam.Chuyên đề không tránhkhỏi những sai sót, rất mong nhận được những sự góp ý đê chuyên đề hoànthiện hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 4Danh Mục ký hiệu viết tắt:
TECHCOMBANK: Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương.
NHTM :Ngân hàng thương mại
DN XNK : Doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI………7
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ …7 1.1.1 Khái niệm tài trợ thương mại quốc tế 7
1.1.2 Tính tất yếu khách quan của tài trợ thương mại quốc tế 9
1.1.3 Vai trò của tài trợ thương mại quốc tế 10
1.1.3.1 Vai trò đối với Doanh Nghiệp………10
1.1.3.2 Vai trò đối với Nhà Nước………11
1.1.3.3 Vai trò đối với nền Kinh Tế Quốc Dân……… 12
1.2 CƠ SỞ CÁC HÌNH THỨC TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .13
1.2.1 Tài trợ trên cơ sở nghiệp vụ cho vay 13
1.2.2 Tài trợ trên cơ sở phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ ( L/C ) 15 1.2.3 Tài trợ trên cơ sở phương thức nhờ thu kèm chứng từ: 18
1.2.4 Tài trợ trên cơ sở hối phiếu: 20
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 21
1.3.1 Nhân tố chủ quan 21
1.3.2 Nhân tố khách quan 22
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI TECHCOMBANK 25
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TECHCOMBANK
25
2.1.1 Đôi nét về quá trình hình thành và phát triển của Techcombank .25
2.1.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Techcombank 28
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn……… 28
2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn……… 30
2.1.2.2 Hoạt động TTQT và kinh doanh ngoại hối……… 31
2.1.2.4 Hoạt động khác……….32
2.2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA TECHCOMBANK 33
2.2.1 Ban hành và áp dụng các quy chế về hoạt động tài trợ XNK 33
Trang 62.2.1.1 Tài trợ vốn lưu động để thu mua, chế biến, gia công, sản xuất KD
cho hàng XK có thị trường tiêu thụ……… 33
2.2.1.2 Hoạt động bảo lãnh trong tài trợ thương mại quốc tế………35
2.2.2 Tình hình thực hiện hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Techcombank trong thời gian qua………37
2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI TECHCOMBANK 42
2.3.1 Những kết quả đạt được 42
2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại 45
2.3.2 Khó khăn vướng mắc và nguyên nhân 45
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA TECHCOMBANK .53
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QT CỦA TECHCOMBANK 53
3.1.1 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động tài trợ TMQT của Techcombank………53
3.1.2 Cơ hội và thách thức với Techcombank trong phát triển hoạt động tài trợ TMQT ……….54
3.1.3 Phương hướng, mục tiêu phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Techcombank………57
3 2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ TMQT CỦA TECHCOMBANK 58
3.2.1 Giải pháp tổng thế 58
3.2.2 Giải pháp nghiệp vụ 61
3.2.3 Giải pháp hỗ trợ………64
3 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .66
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 66
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 67
3.3.3 Kiến nghị đối với khách hàng đối tác 68
KẾT LUẬN 71
\
Trang 7CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1 Khái niệm chung và vai trò của tài trợ thương mại quốc tế.
1.1.1 Khái niệm tài trợ thương mại quốc tế.
Thương mại là một lĩnh vực không thể thiếu của bất cứ quốc gia nào, theotiến trình lịch sử thương mại đã vượt qua biên giới một quốc gia và trở thànhmột hoạt động quan trọng thúc đấy nền kinh tế của một quốc gia phát triển Mỗiquốc gia có một lợi thế so sánh nhất định trên một mặt hàng nào đó do nhữngđiều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau quy định Nếu chỉ dựa vào nền sản xuấttrong nước không thể cung cấp đủ cho những hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhucầu sản xuất tiêu dùng của nền kinh tế, ngược lại, trên cơ sở khai thác tiềm năng
và những lợi thế kinh tế vốn có, hoạt động thương mại ngoài việc phục vụ nhucầu trong nước còn có thể tạo nên những sản phẩm dư thừa có thể XK sangnước khác, góp phần tăng thu ngoại tệ cho đất nướcdo vậy hoạt động XNK trởthành hoạt động tất yếu
Tài trợ thương mại chính là sự chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện tàichính và thay thế về mặt tài chính (vay tín dụng) để hoàn tất nghĩa vụ thanhtoán và sản xuất trong quan hệ kinh tế đối ngoại cũng như đảm bảo các quátrình thanh toán liên quan Phạm vi của tài trợ xuất nhập khẩu bao gồm tài trợcho xuất khẩu(cả trong giai đoạn sản xuất) và tài trợ cho nhập khẩu trong thờigian từ ngắn hạn đến dài hạn
Tài trợ Thương mại quốc tế là tập hợp các biện pháp và hình thức hỗ trợ
về tài chính trực tiếp hay gián tiếp cho các doanh nghiệp hoặc các đơn vị kinh
tế tham gia trong lĩnh vực Thương mại quốc tế trong một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường thế giới nhằm mục đích sinh lời.
Trang 8Xét về mặt hình thức thức tài trợ thì tài trợ TMQT được thực hiện dưới haihình thức là:
Tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp là tập hợp các biện pháp hoặc
hình thức hỗ trợ trực tiếp tác động đến hoạt động kinh doanh TMQT của DNthường được thực hiện thông qua việc cho vay ngắn, trung, dài hạn để tài trợcho hoạt động XNK nguyên nhiên liệu, hàng tiêu dùng, thay đổi dây chuyềncông nghệ máy móc thiết bị, hoặc được thực hiện thông qua hình thức cung ứngdịch vụ tiền tệ, tín dụng, NH như các dịch vụ TTQT (tín dụng chứng từ, nhờthu), bảo lãnh, bao thanh toán tương đối (Factoring), bao thanh toán tuyệt đối(Forfaiting), thuê mua (Leasing)
Tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp là tập hợp các biện pháp hình thức
hữu hiệu nhằm tạo ra môi trường kinh doanh TMQT thuận lợi cho các DN như:chính sách thuế XNK; chính sách tỷ giá hối đoái; môi trường pháp lý ổn địnhphù hợp với thực tiễn TMQT; chính sách lãi suất
Nếu căn cứ vào người cung ứng tài trợ thì tài trợ TMQT có thể chiathành:
Tài trợ thương mại quốc tế của nhà nước, đặc trưng của hình thức này
là tài trợ gián tiếp thông qua NHTƯ, các tổ chức tín dụng NH và phi NH, các cơquan của chính phủ bằng các biện pháp thành lập các quỹ hỗ trợ, quỹ bình ổn giá,quỹ dự phòng rủi ro, quỹ xúc tiến phát triển, dưới các hình thức bảo lãnh, tái chiếtkhấu, và thông qua các chính sách tài chính - tiền tệ ở tầm vĩ mô
Tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng trung ương, ở đâyNHTƯ
trở thành người thực hiện các chính sách cho vay tái cấp vốn, tái chiết khấu, cấpbảo lãnh nhà nước, thực hiện các chính sánh tài chính - tiền tệ như tỷ giá, lãisuất, phá giá tiền tệ,
Tài trợ thương mại quốc tế của các tổ chức tín dụng, đặc trưng của
hình thức tài trợ này là tài trợ trực tiếp từ người tài trợ đến người nhận tài trợ,không phải qua các kênh trung gian khác, thông qua cho vay, bảo lãnh, chiếtkhấu, bao thanh toán, thuê mua tài chình, tín dụng chứng từ, nhờ thu,
Trang 9Tài trợ thương mại quốc tế của các doanh nghiệp, với các công cụ sử
dụng thường là tín dụng thương mại như hối phiếu trả chậm, thanh toán ghi sổ,ứng tiền trước khi giao hàng,
Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới, nhằm tạo sự bình đẳng cho cácchủ thể kinh doanh, các hàng rào thuế quan và phi thuế quan đã dần được bãi
bỏ, cũng tương tự như vậy sự can thiệp của các hình thức tài trợ TMQT do cácchủ thể như nhà nước và NHTƯ ngày càng bị hạn chế, thu hẹp thậm chí bị cấmđoán Thay vào đó, vai trò của các tổ chức tín dụng và các DN với các hình thứctài trợ đa dạng, linh hoạt và đảm bảo tính cạnh tranh công bằng cho các hoạtđộng TMQT ngày càng được nâng cao Với tính chuyên nghiệp cao, tiềm lực tàichính hùng mạnh và mạng lưới cơ sở rộng khắp, các NHTM đã trở thành nhà tàitrợ chủ yếu cho hoạt động TMQT Chính vì vậy, trong chuyên đề này, tài trợTMQT sẽ được đề cập dưới giác độ nhà tài trợ là các NHTM; hay nói cáchkhác, hoạt động tài trợ TMQT được đề cập ở đây được hiểu là hoạt động tài trợTMQT của NHTM
1.1.2 Tính tất yếu khách quan của tài trợ thương mại quốc tế.
Thương mại quốc tế ngày càng phát triển, khoảng cách giữa các quốc gia đangngày càng được thu hẹp dần, chính vấn đề này đó và đang thúc đẩy sự gia tăng nhanhchóng nhu cầu về các dịch vụ tài chính quốc tế trên khắp thế giới
Một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường chính là quy luậtcạnh tranh, khi tự do hóa thương mại được các quốc gia cùng thống nhất trênmột phạm vi rộng thì tính cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ và khốc liệt Hoạtđộng ngoại thương cũng thay đổi dần những cách thức kinh doanh cũ để phùhợp với những thay đổi của nền kinh tế mới
Bên cạnh những khó khăn trong kinh doanh thương mại nội địa, các DNtham gia ngoại thương cũng phải chịu rất nhiều rủi ro tạo nên bởi đặc tính vốn
có của thương mại quốc tế như thời gian vận chuyển dài, khoảng cách địa lý xa,giá trị hàng hóa thường lớn, sự khác nhau về loại tiền thanh toán, những biếnđộng trong tỷ giá hối đoái, sự khác biệt về văn hóa, luật lệ, tập quán kinhdoanh…
Trang 10Vì vậy, để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của mình với các đối thủcạnh tranh khác, các doanh nghiệp kinh doanh ngoại thương cần tranh thủ sựtrợ giúp từ mọi phía, giảm thiểu những rủi ro trong thương mại quốc tế đồngthời giúp hàng hóa quay vòng một cách nhanh nhất Chính vì những lẽ trên, tàitrợ ngoại thương của các NH ra đời như một tất yếu khách quan đáp ứng đòihỏi của thị trường, nhu cầu cấp thiết của DN
1.1.3 Vai trò của tài trợ thương mại quốc tế
1.1.3.1 Vai trò đối với doanh nghiệp
Trong hoạt động TMQT nhà xuất khẩu cần phải thực hiện các nhiệm vụbao gồm: tìm kiếm thị trường, tiếp xúc khách hàng, kí kết hợp đồng, chuẩn bịsản xuất, thực hiện quá trình sản cuất, cung ứng sản phẩm, lắp ráp chạy thử,giao hàng…
Còn NNK phải thực hiện kí kết hợp đồng nhận hàng, cung ứng, chuyểngiao, giao nhận, tiêu thụ hàng hóa Trong suốt các quá trình trên, cả người nhậpkhẩu và người xuất khẩu đều cần có sự tài trợ về vốn để có thể nâng cao uy tín,tạo lòng tin với đối tác và đảm bảo có tài chính cho quá trình xuất nhập.Thôngqua tài trợ TMQT, DN có thể được cấp tín dụng (trực tiếp hay gián tiếp) phục vụcho hoạt động KDQT của mình
Trong hoạt động kinh doanh không phải lúc nào nguồn vốn của doanh nghiệpcũng đủ để tài trợ cho các chi phí phát sinh như mua hàng hóa, máy móc, thiết bị,nguyên vật liệu… Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhậpkhẩu, với giá trị hàng hóa giao dịch rất lớn, doanh nghiệp thường phải thông qua tàitrợ thương mại quốc tế mới có thể có khả năng chi trả hay cam kết chi trả cho đốitác để đưa hàng hóa vào sản xuất hoặc kinh doanh
Hoạt động tài trợ cũng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của DN khiđàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương NXK thường muốn được thanh toán tiềnhàng càng sớm càng tốt còn NNK lại muốn trì hoãn thanh toán càng lâu càng tốt.Ngân hàng thương mại bằng việc tài trợ thương mại quốc tế có thể giúp NXK cónhững điều khoản ưu đãi thanh toán dành cho người nhập khẩu Bằng việc người
Trang 11nhập khẩu cam kết sẽ thanh toán với ngân hàng thương mại, ngân hàng thươngmại sẽ thanh toán cho người XK trong trường hợp người XK cần có nguồn vốnngay để kinh doanh còn NNK có thể trả chậm khoản tiền cần thanh toán.
Hoạt động tài trợ TMQT góp phần nâng cao uy tín DN trong kinh doanh.Trong khi tìm kiếm đối tác, rất nhiều DN vấp phải vấn đề uy tín đặc biệt đốivới các DN vừa và nhỏ, mới thành lập Đó chính là cơ sở để NH cho ra đờihình thức tài trợ dưới hình thức bảo lãnh Với hình thức này NH đã thay mặt
DN đứng ra bảo đảm khả năng hoàn thành nghĩa vụ của DN trong hợp đồng, tônthêm được hình ảnh của DN, tăng thêm niềm tin với bạn hàng, giành được ưu thếcạnh tranh từ các đối thủ và dễ dàng dành được hợp đồng TMQT
Hoạt động tài trợ TMQT của NHTM cũng là phương thức hiệu quả giúp DNhạn chế được rủi ro khi tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế Những rủi ro vềchính trị, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá sẽ được gánh vác bởi NHTM Tất nhiên,
để NH chấp nhận gánh vác rủi ro thì các DN cũng phải đáp ứng những yêu cầuhết sức chặt chẽ của NH và phải trả chi phí cho việc “chuyển rủi ro” này
1.1.3.2 Vai trò đối với ngân hàng thương mại
Các ngân hàng thương mại bằng việc thực hiện tài trợ thương mại đã tạo
ra một khoản thu lớn từ các chi phí dịch vụ, phí bảo lãnh rủi ro Các khoản thunày thường có giá trị không nhỏ bởi lẽ bản thân giá trị của các hợp đồng tài trợthương mại quốc tế bao giờ cũng ở mức khá cao Hơn thế nữa, phát triển hoạtđộng tài trợ thương mại quốc tế góp phần thúc đẩy sự phát triển nói chung củacác loại hình dịch vụ khác của ngân hàng thương mại như: nghiệp vụ tín dụng,nghiệp vụ TTQT, nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối đồng thời tạo ra mối liên hệgắn kết giữa các loại hình dịch vụ này với nhau Nhờ vậy, NHTM sẽ thực hiệnhiệu quả việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng theo
đó nâng cao được sức cạnh tranh và tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh
Tài trợ TMQT giúp các NHTM nâng cao độ an toàn và hạn chế rủi ro.Thông qua hoạt động tài trợ TMQT, NHTM có thể kiểm soát được các nguồnthanh toán một cách tập trung bằng các tài khoản thanh toán mở tại chính NH.Bên cạnh đó, NHTM cũng có thể hạn chế được rủi ro từ việc hạn chế tìogkm
m o0knh trạng sử dụng vốn sai mục đích của bên được thanh toán
Trang 12Hoạt động tài trợ TMQT giúp NHTM tiếp cận được với thị trường tài chính
ngân hàng toàn cầu, mở rộng mối quan hệ hợp tác với các NHTM nước ngoài, nắmđược các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến hoạt động của các NHTM Từ đó,NHTM có điều kiện nâng cao vị thế cũng như nâng cao uy tín của mình, sẵn sàngtham gia vào các tiến trình tự do hóa thị trường tài chính – ngân hàng và xu hướnghội nhập kinh tế
1.1.3.3 Vai trò đối với nền kinh tế quốc dân
Tài trợ thương mại quốc tế có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế quốc dân pháttriển thông qua việc tạo điều kiện cho hàng hóa XNK lưu thông trôi chảy, thựchiện thường xuyên, liên tục, thuận lợi, dễ dàng hơn, góp phần tăng tính năngđộng của nền kinh tế, ổn định thị trường Mặt khác, tài trợ TMQT góp phầnphân phối vốn đầu tư một cách hiệu quả hơn thông qua việc thúc đẩy bình quânhóa lợi nhuận trước hết là trong ngành thương mại, và sau đó là trong ngành sảnxuất công nghiệp Do vậy, vốn đầu tư toàn xã hội sẽ được sử dụng một cách cóhiệu suất cao hơn, làm nền kinh tế phát triển tối ưu hơn
Tài trợ TMQT góp phần vào công cuộc hiện đại hóa nền kinh tế quốcdân từ việc thúc đẩy NK dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại, tạođiều kiện để DN phát triển quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng nănglực cạnh tranh và hạ giá thành sản phẩm
Cuối cùng, tài trợ TMQT giúp gắn liền thị trường quốc gia với thị trường
quốc tế Hành vi XK của nước này đồng thời là hành vi NK của nước kia vàngược lại Hàng hóa dịch vụ tương ứng từ một nước sẽ phải đối đầu với sự cạnhtranh gay gắt từ hàng hóa, dịch vụ của nước khác Do vậy, để tồn tại và phát triểnviệc sản xuất hàng hóa, dịch vụ trên bình diện quốc gia phải gắn liền với việc cạnhtranh trên bình diện quan hệ thị trường quốc tế; và tài trợ TMQT là một trongnhững cầu nối hữu hiệu để thắt chặt thêm sự gắn kết giữa thị trường quốc gia vàthị trường quốc tế
Trang 131.2 Cơ sở của các hình thức tài trợ thương mại quốc tế
1.2.1 Tài trợ trên cơ sở nghiệp vụ cho vay.
Nghiệp vụ cho vay trực tiếp để tài trợ cho các DN thực hiện nghiệp vụ kinhdoanh XNK là nghiệp vụ truyền thống của NH Các NH thường cấp tín dụng trựctiếp bằng đồng nội tệ hoặc ngoại tệ cho các DN để hỗ trợ về tài chính cho DN nàytiến hành kinh doanh XNK nguyên nhiên vật liệu, máy móc, hàng tiêu dùng
Nếu xét về thời hạn cho vay, gồm:
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng thời hạn dưới 1 năm, thường được sử
dụng cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của các đơn
vị, chiếm tỷ trọng lớn tại các NH
Tín dụng trung và dài hạn: Thời hạn của tín dụng trung và dài hạn tùy theo quy
định của mỗi nước Hình thức tín dụng này được cung cấp để đầu tư, mua sắm tàisản cố định, xây dựng mới, cải tạo mở rộng, hiện đại hóa công nghệ
Nếu xét mục đích cho vay, gồm:
Tín dụng NK:
Các NH có thể cấp tín dụng cho người NK với thời hạn ngắn, trung, dàihạn, tùy thuộc vào đối tượng NK Nếu NK hàng nguyên liệu, vật liệu, hàng tiêudùng NH sẽ cấp tín dụng ngắn hạn Nếu NK máy móc, thiết bị thì NH sẽ cấptín dụng trung hoặc dài hạn, tùy thuộc vào chủng loại hàng hóa NK Có thể nói,tín dụng NK là nguồn vốn bổ sung rất quan trọng cho NNK Đối với người NK
có uy tín, quan hệ tín dụng sòng phẳng, các NHTM có thể cho họ hưởng một số
ưu đãi về tín dụng như chi trong trường hợp cần vốn ngay
Các hình thức cấp tín dụng NK
+ Bảo lãnh thanh toán hàng NK như phát hành bảo lãnh (L/C), bảo lãnhséc, kỳ phiếu Để đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia TMQT, tránh được cácrủi ro có thể phát sinh trong các giao dịch không thường xuyên đòi hỏi phải có bảolãnh của bên thứ 3 cam kết bồi thường thiệt hại do đối tác gây ra
+ Ký chấp nhận trả tiền hối phiếu kỳ hạn của NH Trong một số trườnghợp, do cạnh tranh gay gắt trên thị trường XK nên có thể NXK phải mời chàocác điều khoản thanh toán ưu đãi Bằng cách “chấp nhận” hối phiếu, NH tạo ramột cam kết vụ điều kiện sẽ thanh toán cho người cầm hối phiếu số tiền đó định
Trang 14vào ngày quy định cụ thể trên hối phiếu Do đó, chính NH đó thay thế cấp tíndụng cho người đi vay, và trong quá trình đó NH tạo ra một công cụ lưu thông
có thể mua bán tự do Kỳ hạn tài trợ tùy thuộc quan hệ giữa hai bên mua - bánhoặc toàn bộ thời gian cần thiết để xử lý các hàng hóa được tài trợ
Tín dụng XK: Tùy theo tính chất hàng hóa, mặt hàng XK mà tín dụng XK
được cấp theo các thời hạn khác nhau Xét về góc độ nghiệp vụ kỹ thuật, tài trợ
XK của NH thường đựợc chia làm hai loại theo công đoạn quá trình sản xuất vàlưu thông của NXK
+ Tài trợ XK trước khi giao hàng: Mục đích của loại tài trợ này là nhằmtài trợ nhu cầu vốn lưu động cho NXK để thực hiện đơn đặt hàng của NNKnước ngoài Thời hạn tín dụng này thường là ngắn hạn hoặc trung hạn
NXK cần tài trợ trước khi giao hàng vì:
Cần tiếp tục quay vòng vốn để có thể tiếp tục mua nguyên liệu, máy móc đầuvào cho sản xuất
“Đặt cọc” đảm bảo thực hiên hợp đồng XK (Perforrmance Bond - P/G), nếu tronghợp đồng yêu cầu phải phát hành bằng P/B
Để trang trải phần vốn lưu động tăng thêm do sản phẩm dở dang hoặc dự trữthành phẩm XK
+ Tài trợ XK sau khi giao hàng: Các loại hình tài trợ cho NXK sau khigiao hàng bao gồm các công cụ phát sinh sau khi giao hàng hóa đó được gửicho NNK nước ngoài Sau khi giao hàng mà chưa được thanh toán, NXK cần
NH tài trợ để có vốn tiếp tục quá trình tái sản xuất của mình Các khoản thu saukhi giao hàng thường gồm: Hối phiếu chưa thanh toán; Kỳ phiếu chưa thanhtoán; Séc chưa thanh toán; Hóa đơn thương mại
Do vậy, các hình thức tài trợ của NH cho NXK khi giao hàng thườnggồm: cho vay cầm cố (hối phiếu, kỳ phiếu, hóa đơn thuộc bộ chứng từ gửi hàng); chiếtkhấu (hối phiếu, kỳ phiếu, hóa đơn thuộc bộ chứng từ gửi hàng)
Trang 151.2.2 Tài trợ trên cơ sở phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C)
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó, theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở L/C), một ngân hàng (ngân hàng phát hành L/C) sẽ phát hành một bức thư, gọi là L/C (Letter of Credit), theo đó, ngân hàng phát hành cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba (người thụ hưởng L/C) khi người này xuất trình cho ngân hàng phát hành bộ chứng từ phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định của L/C.
* Một số hình thức tài trợ của NHTM
Phát hành thư tín dụng
Thư tín dụng (L/C) là một văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong
đó một ngân hàng ( ngân hàng phục vụ cho người nhập khẩu) theo yêu cầu củangười nhập khẩu sẽ chuyển cho ngân hàng ở nước ngoài (ngân hàng phục vụngười xuất khẩu) ,một L/C để trả cho người được hưởng (người xuất khẩu )một số tiền nhất định, trong thời hạn quy định, với điều kiện người thụ hưởngphải xuất trình đầy đủ bị chứng từ phù hợp với các điều khoản trong thư
Khi NH đồng ý mở L/C theo yêu cầu của NNK nghĩa là NH đó cam kếtthanh toán cho NXK nước ngoài nếu bộ chứng từ xuất trình phù hợp Đưa racam kết như vậy, NH đó chấp nhận rủi ro về phía mình và nếu NNK không cókhả năng thanh toán, NH vẫn phải trả số tiền quy định trong L/C cho phía nướcngoài để đảm bảo uy tín
Việc ký quỹ mở L/C là cần thiết để hạn chế rủi ro mà NH phải gánh chịukhi mở L/C cho khách hàng, nhất là đối với những L/C trả chậm đồng thời đểđảm bảo rằng khách hàng có năng lực nhất định về vốn và ràng buộc việc thanhtoán NH thường tiến hành phân loại khách hàng và quyết định mức ký quỹ hợp lý
Trang 16Về thực chất việc ký xác nhận vào L/C phát hành của NH ở nước XK làmột nghiệp vụ bảo lãnh cho uy tín thanh toán của NHPH, nghĩa là thuộc dạngtài trợ liên NH Do nghiệp vụ xác nhận L/C tạo nên một cam kết thanh toán của
NH có hiệu lực tương đương cam kết của NHPH nên mức phí xác nhận cũngđược ngang bằng với phí phát hành L/C
NH xác nhận đó đảm nhận trước NXK tất cả rủi ro liên quan đến uy tín vàkhả năng thanh toán của NNK, của NHPH và cả rủi ro quốc gia của NNK Sự phụthuộc của các bên tham gia cơ chế TDCT vừa là ưu thế nổi bật của cơ chế này vừa
là một cơ sở sản sinh rủi ro dây chuyền đáng lo ngại Chính vì thế, NH cần thiếtphải hết sức tỉnh táo và dè dặt trong việc xem xét yêu cầu của NXK cũng như củaNHPH về việc tài trợ xác nhận L/C Trong thực tế, NH xác nhận thường có mốiquan hệ đại lý với NHPH và có thể cấp cho NHPH một hạn mức tín dụng nhấtđịnh Một số NH xác nhận cũng áp dụng những biện pháp đảm bảo an toàn kháctrong xác nhận L/C chẳng hạn như đòi hỏi NHPH ký quỹ một phần hoặc toàn bộgiá trị L/C trước khi thực hiện tài trợ xác nhận
Chiết khấu bộ chứng từ thanh toán theo L/C:
Nếu trong hợp đồng ngoại thương quy định phương thức thanh toándùng L/C trả chậm thì sau khi giao hàng NXK phải mất một thời gian mới cóthể nhận được tiền hàng của NNK Nhưng trong khoảng thời gian đó NXK lạicần vốn để tiếp tục sản xuất kinh doanh Khi đó NXK có thể đem bộ chứng từgửi hàng đến xin chiết khấu tại NH Chiết khấu bộ chứng từ là hình thức NH tàitrợ cho NXK qua việc mua lại trước thời hạn thanh toán bộ chứng từ hoàn hảo
do NXK xuất trình
Có hai hình thức chiết khấu:
- Chiết khấu miễn truy đòi: Là hình thức chiết khấu theo đó NXK bánhẳn bộ chứng từ gửi hàng cho NH, nhận tiền và không còn trách nhiệm gì vềviệc hoàn trả tiền Trách nhiệm thu tiền từ phiá nước ngoài và việc sử dụng sốtiền thu được hoàn toàn thuộc về NH
- Chiết khấu có truy đòi: Là hình thức NXK bán bộ chứng từ cho NHnhưng vẫn chịu trách nhiệm về bộ chứng từ gửi hàng trong trường hợp NH khôngđòi được tiền từ NNK Về bản chất, chiết khấu có truy đòi là việc NH cho vaytrên cơ sở bộ chứng từ do NXK xuất trình, thời gian cho vay đựoc tính bằng thời
Trang 17gian cần thiết trung bình để đòi tiền từ NNK, lãi được tính bằng lãi chiết khấu tínhtheo ngày
Tài trợ bằng các loại L/C đặc biệt
(1) Tài trợ trên cơ sở L/C chuyển nhượng (Transferable L/C):
NHPH L/C thực hiện việc trả tiền, hoặc cam kết trả tiền sau, hoặc chiếtkhấu, cho người hưởng lợi thứ hai theo yêu cầu của người hưởng lợi đầu tiênnếu người hưởng lợi thứ hai thực hiện đầy đủ những điều quy định trong L/C.Người hưởng lợi đầu tiên không cần đi vay vốn hoặc dùng vốn của mình đểmua hàng của nhà cung ứng mà chỉ cần thực hiện việc chuyển nhượng L/C mộtlần duy nhất với chi phí chuyển nhượng thường do người hưởng lợi đầu tiênchịu
(2) Tài trợ trên cơ sở L/C tuần hoàn (Revolving L/C):
Đây là loại hình tài trợ mà NH thực hiện việc phát hành một L/C khônghủy ngang có đặc điểm sau khi L/C sử dụng xong hoặc hết hạn hiệu lực thì nó tựđộng có giá trị như cũ và cứ như vậy cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng đượcthực hiện với số lần tuần hoàn được quy định trước Việc tài trợ tuần hoàn nàygiúp cho người hưởng lợi tài trợ giảm bớt chi phí và thủ tục mà vẫn đạt đượchiệu quả cao
(3) Tài trợ trên cơ sở L/C đối ứng (Reciprocal L/C):
L/C đối ứng là một L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi có một L/C đối ứngvới nó được mở ra NH cấp tín dụng cho NNK chỉ cam kết trả tiền cho NXKvới điều kiện NXK phải mở một L/C khác tương ứng cho NNK hưởng Tài trợđói ứng bằng L/C thường được sử dụng phổ biến trong phương thức hàng đổihàng và gia công chế biến hàng XK
(4) Tài trợ trên cơ sở L/C điều khoản đỏ (Red clause L/C):
L/C điều khoản đỏ là một loại L/C đặc biệt thuộc loại không thể hủy ngang,được phát hành với một điều khoản trong nội dung của nó cho phép NH thông báoứng trước cho NXK một phần hoặc toàn bộ giá trị L/C trước ngày giao hàng theocác điều khoản quy định cụ thể Chi phí tài trợ do NXK chịu, song trách nhiệm tàitrợ lại thuộc về NHPH theo các điều kiện quy định trong L/C
Trang 18(5) Tài trợ trên cơ sở L/C giáp lưng (Back to back L/C):
Sau khi nhận được L/C do NNK mở cho mình hưởng, NXK dùng chínhL/C này (gọi là L/C gốc) để thế chấp mở một L/C khác (gọi là L/C giáp lưng)cho người hưởng lợi khác với nội dung như L/C gốc Việc tài trợ bằng L/C giáplưng thường được sử dụng trong phương thức mua bán qua trung gian, khi đóngười trung gian được hưởng lợi tín dụng thông quan thế chấp L/C gốc màkhông cần phải nộp tiền ký quỹ để mở L/C sau
(6) Tài trợ trên cơ sở L/C dự phòng (Stand by credits):
Để đảm bảo quyền lợi cho NNK, NH của NXK sẽ phát hành L/C dựphòng trong đó cam kết sẽ thanh toán lại các khoản tín dụng mà NNK đó cấpcho NXK khi NXK không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo quy định trongL/C L/C dự phòng ra đời được coi là Bảo lãnh thư để phân biệt với L/C truyềnthống L/C dự phòng được áp dụng theo UCP600 hoặc ISBP681
1.2.3 Tài trợ trên phương thức nhờ thu kèm chứng từ.
Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình
bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác.
Tài trợ bộ chứng từ nhờ thu xuất khẩu
Để được tài trợ nhờ thu hàng xuất, khách hàng phải gửi thư yêu cầu được tàitrợ cho NH Nhìn chung, cho đến nay, các NH thường chỉ tài trợ nhờ thu hàng xuấtdưới hình thức chiết khấu truy đòi, với điều kiện bảo lưu “cho phép truy đòi” Sau
đó, NH sẽ gửi bộ chứng từ này để thu nợ tiền hàng từ NNK và số tiền thanh toáncuối cùng khi về đến NH tài trợ được xem như nguồn hoàn trả vốn tài trợ đó ứngtrước, còn phần lãi tài trợ sẽ được tính theo kỳ hạn thực tế
Căn cứ vào mức độ rủi ro giảm dần, cú 3 hình thức tài trợ
- Tài trợ chứng từ nhờ thu XK: Sau khi quyết định làm NH gửi nhờ thu,
NH có thể xem xét tài trợ cho bộ chứng từ nhờ thu XK NH thỏa thuận về việctài trợ với NXK, đồng thời áp dụng các biện pháp bảo đảm thích hợp NHthường xem xét các nội dung sau trước khi tài trợ: bảo đảm thu nhập từ bộ
Trang 19chứng từ nhờ thu; quyền truy đòi đối với NXK; chứng từ được trao theo điềukiện D/P hay D/A; hệ số tín nhiệm của người mua; rủi ro quốc gia.
- Tài trợ bộ chứng từ nhờ thu hàng xuất có bảo hiểm XK: Một trongnhững công cụ cạnh tranh của NXK đó là cho phép NNK trả sau và được NHtài trợ cho bộ nhờ thu thanh toán sau Tuy nhiên, trong một số trường hơp, đểđược NH tài trợ phải có bảo hiểm XK Chính phủ các nước rất muốn tăngcường XK, chính vì vậy ở hầu hết các nước, chính phủ thường cung cấp dịch
vụ bảo hiểm XK thông qua các tổ chức của chính phủ
- Tài trợ bộ chứng từ nhờ thu có bảo lãnh của NH NNK: Khi bộ chứng từnhờ thu XK được bảo lãnh thanh toán bởi NH NNK, nghĩa là NH phát hành thưbảo lãnh cam kết trả tiền hối phiếu (hoặc kỳ phiếu) không được người trả tiềnthanh toán Như vậy rủi ro tài trợ nhờ thu lúc này phụ thuộc vào NH NNK, chứkhông phải là NNK Để quyết định tài trợ hay không, NH cần kiểm tra kỹ chữ
ký hậu; thẩm định chữ ký; đánh giá rủi ro NH và quốc gia; xác nhận bằng telex
Tài trợ bộ chứng từ nhờ thu nhập khẩu:
Với điều kiện thanh toán D/P, NNK phải thanh toán nhờ thu mới nhận đượchàng hóa để bán cho bên thứ ba; do đó, NNK có thể cần một khoản tài trợ (tài trợbắc cầu) để thanh toán hối phiếu AT SIGHT cho đến khi có thu nhập từ bán hàng
Cơ sở bảo đảm để NH tài trợ cho NNK là thế chấp hàng hóa
Nguyên tắc cơ bản trong tài trợ nhờ thu NK là:
- Khoản tiền ứng trước cho NNK không được chuyển trực tiếp cho NNK
mà chuyển trả trực tiếp cho NH gửi nhờ thu, và tiếp đó là cho NXK
- Bảo đảm bằng bộ chứng từ NK: NNK cam kết thế chấp bộ chứng từ nhờthu (trong đó có chứng từ vận tải sở hữu hàng hóa) cho NH Tuy nhiên, NNK chỉ
có thể thế chấp vận đơn cho NH nếu B/L ghi đích danh NNK hoặc “theo lệnhNXK và được NNK ký hậu ở mặc sau B/L” (consignee: Tên NNK hoặc To order
of NXK)
Phương thức nhờ thu chỉ được sử dụng khi hai bên mua bán tin tưởng lẫnnhau, có uy tín Do vậy khi bộ chứng từ nhờ thu gửi đến NH nhận nhờ thu, nếuNNK từ chối nhận bộ chứng từ thì NH nhận nhờ thu sẽ gửi trả bộ chứng từ nhờthu cho NH gửi nhờ thu
Trang 20Để được NH tài trợ nhờ thu NK, NNK cần: là khách hàng loại A, nghĩa là
có quan hệ tín dụng sòng phẳng, uy tín, có số dư tiền gửi luôn duy trì ở mứccao, là khách hàng phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố tại NH, là có bảo lãnh
từ bên thứ ba – cam kết trả thay nếu NNK không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theoquy định
1.2.4 Tài trợ trên cơ sở kí hối phiếu
Chiết khấu hối phiếu:
Chiết khấu hối phiếu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn được thực hiện dướihình thức khách hàng chuyển quyền sở hữu hối phiếu chưa đáo hạn cho NH đểnhận một số tiền bằng mệnh giá của hối phiếu trừ đi lãi suất chiết khấu và phíchiết khấu Lãi suất chiết khấu này thường thấp hơn lãi vay NH ngắn hạn thôngthường Thực chất là các NHTM mua các hối phiếu thương mại chưa đến hạnthanh toán
Thông qua loại hình tài trợ này, NH cung ứng khoản vốn cho các NXK
để họ có điều kiện tiếp tục quá trình tái sản xuất Đây là khoản vốn mà nhà sảnxuất cần bù đắp, vì trước đó họ đã cung ứng khoản tín dụng thương mại (bánchịu hàng hóa) cho NNK Để được NH xem xét tài trợ chiết khấu, hối phiếu trảchậm này phải được NNK ký chấp nhận lên bề mặt hối phiếu, thừa nhận món
nợ phải trả (giá trị hối phiếu) cho người thụ hưởng khi hối phiếu đến hạn thanhtoán Tài trợ chiết khấu hối phiếu trong ngoại thương thường được áp dụng chocác giao dịch XNK thanh toán bằng phương thức ghi sổ hoặc nhờ thu Kỹ thuậttài trợ chiết khấu hối phiếu khá đơn giản NH mua lại quyền sở hữu giá trị hốiphiếu khi đến hạn thanh toán từ người thụ hưởng hợp pháp thể hiện trên bề mặthối phiếu
Đối với NH tài trợ, việc chiết khấu hối phiếu tuy đơn giản nhưng lại chứađựng nhiều yếu tố rủi ro, đặc biệt là rủi ro liên quan đến uy tín và khả năng thanhtoán của con nợ chấp nhận hối phiếu tức là NNK nước ngoài Chính vì vậy mà
NH thường áp dụng lãi suất chiết khấu ở mức cao, và luôn phòng chống rủi rokhông thu hồi được khi đáo hạn bằng cách bảo lưu “quyền truy đòi” đối với NXK
đó chuyển nhượng quyền thụ hưởng giá trị hối phiếu
Trang 21 Chấp nhận hối phiếu:
Chấp nhận hối phiếu của NH là khoản tín dụng mà NH ký chấp nhận hốiphiếu Người vay khoản tín dụng chính là NNK và khoản vay chỉ là hình thức,một sự đảm bảo về tài chính; thực chất NH chưa phải xuất tiền thực sự chongười vay Tuy nhiên, khi đến hạn mà NNK không có khả năng thanh toán thì
NH (người đừng ra chấp nhận hối phiếu) phải trả thay
Chấp nhận hối phiếu xảy ra trong trường hợp bên bán thiếu tin tưởng khảnăng thanh toán của bên mua, họ có thể đề nghị bên mua yêu cầu một NH đứng
ra chấp nhận trả tiền hối phiếu do bên bán ký phát Nếu NH đồng ý cũng cónghĩa là NH đó chấp nhận cấp một khoản tín dụng cho bên mua để thanh toáncho bên bán khi hối phiếu đến hạn Với sự chấp nhận của NH, NXK trên cơ sở
đó có được sự đảm bảo một cách chắc chắn về khả năng thanh toán và họ cóthể đem hối phiếu chiết khấu tại bất cứ NH nào
Ở nghiệp vụ này NH phải sử dụng vốn của mình, phải chịu mọi rủi ro vàtổn thất xảy ra với hối phiếu do vậy NH thường thu phí chấp nhận cao Nếu NNKchuyển vốn đến cho NH trả tiền thì họ phải trả thủ tục phí chấp nhận còn nếu NHdùng vốn của mình trả tiền thì NNK còn phải trả lãi vốn vay
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển tài trợ thương mại quốc tế.
1.3.1 Nhân tố chủ quan
Do việc cho vay có liên quan chặt chẽ đến cả ngân hàng và khách hàng
mà nó phục vụ, các chính sách cho vay phải được phác hoạ một cách cẩn thậnsau khi đã xem xét nhiều yếu tố Sau đây là một số yếu tố quan trọng nhất ảnhhưởng đến tín dụng tài trợ XNK của NHTM
Năng lực cho vay của ngân hàng
Năng lực cho vay phụ thuộc vào khả năng huy động vốn của ngân hàngthương mại mà vốn tự có của ngân hàng là một phần quan trọng tạo nên nănglực cạnh tranh cho ngân hàng Nếu doanh nghiệp kinh doanh XNK có nhu cầuvốn lớn, trong khi nguồn vốn của ngân hàng nhỏ thì sẽ không thoả mãn yêu cầucủa doanh nghiệp Do đó để có thể đảm bảo năng lực cho vay của mình vànâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi NHTM phải có những chính sách huy
Trang 22động vốn hiệu quả Mặt khác, tín dụng XNK của NHTM gắn liền với nguồnvốn ngoại tệ Do đó làm thế nào để huy động đủ ngoại tệ đáp ứng nhu cầu vaycủa doanh nghiệp nhập khẩu đang là vấn đề lớn đối với nhiều NHTM
Trình độ cán bộ nhân viên của NHTM.
Trình độ quản lý kinh doanh, quản lý vốn cũng như trình độ chuyên môncủa đội ngũ nhân viên tín dụng không phải là một trong những nhân tố quantrọng đối với các hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động tài trợ TMQTnói riêng Con người là một tiềm lực của mọi doanh nghiệp kinh doanh trongnền kinh tế thị trường với một đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, có trình độtrong thẩm định dự án, xem xét đơn vay vốn của khách hàng thì chất lượng tíndụng sẽ cao và ngược lại
1.3.2 Nhân tố khách quan
Chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước
Các hoạt động kinh tế nói chung và XNK nói riêng chịu tác động rất lớn bởichính sách chủ trương đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước
Về mặt tích cực: chính sách vĩ mô của Nhà nước có thể tạo điều kiện chovay XNK của ngân hàng được mở rộng và phát triển Nếu Nhà nước dùngchính sách tiền tệ mở rộng thì NHTM được cấp thêm vốn dự trữ, khả năng chovay của ngân hàng sẽ gia tăng Các ngân hàng có thể có chính sách cho vay tự
do hơn Chính sách lãi suất linh hoạt, lãi suất thực dương luôn là đòn bẩy thúcđẩy hoạt động tín dụng của ngân hàng Hoạt động tín dụng tài trợ XNK chủ yếudiễn ra theo hình thức cho vay bằng ngoại tệ Vì vậy nếu Nhà nước cho phéptập trung ngoại tệ vào ngân hàng, quản lý ngoại tệ một cách chặt chẽ thì ngânhàng sẽ có nhiều nguồn ngoại tệ đáp ứng nhu cầu nhập máy móc, thiết bị,nguyên liệu của nhà nhập khẩu
Về mặt tiêu cực: Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có thể gây ranhiều rủi ro cho hoạt động tín dụng XNK của ngân hàng Nếu Nhà nước không
có chiến lược hướng về xuất khẩu thì hoạt động kinh doanh của các doanh
Trang 23nghiệp XNK rất hạn chế Từ đó dẫn đến hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ ít
đi lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm xuống Khi Nhà nước áp đặt một hàng ràothuế quan, phi thuế quan thì nó sẽ dẫn đến tăng giá của một số loại hàng nhậpkhẩu, lượng hàng nhập khẩu giảm dẫn đến nhu cầu vay vốn giảm
Ngoài ra, việc thay đổi nhỏ trong chính sách lãi suất, tỷ giá hối đoái cũngtác động không ít đến hoạt động tín dụng tài trợ XNK của Ngân hàng Môitrường pháp không ổn định, cơ chế chính sách hay thay đổi làm ảnh hưởng đếnchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, làm đảo lộn chính sách tín dụng củatừng ngân hàng Đây chính là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cho cácNHTM
Môi trường kinh tế chính trị, xã hội trong và ngoài nước
Đất nước, khu vực mà có nền kinh tế bị rơi vào khủng hoảng hoặc luônluôn bị chao đảo, biến động mạnh về kinh tế, chính trị dễ dẫn đến hoạt động tíndụng của Ngân hàng bị thu hẹp Ngược lại, nếu kinh tế ổn định sẽ dẫn đếnchính sách cho vay tự do hơn Thực tiễn cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệnăm 1997 ở khu vực Đông Nam á đã chứng minh điều đó Tất cả hoạt động củacác ngành các lĩnh vực của các quốc gia trong khu vực, đặc biệt hoạt động của
hệ thống ngân hàng đã bị ảnh hưởng sâu sắc Hàng loạt ngân hàng của HànQuốc, Nhật Bản, Malaysia bị tàn phá do không thu lại được các khoản nợ,không cho vay được để bù đắp chi phí khi nhu cầu tín dụng của khu vực giảm
Tình hình chính trị xã hội chiến tranh cũng như thiên tai, dịch hoạ cũng
là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro bất khả kháng đối với các khoảncho vay của Ngân hàng
Khả năng ý thức thanh toán của doanh nghiệp XNK
Nhu cầu tín dụng của ngân hàng là yếu tố quyết định đến hoạt động tíndụng ngân hàng được mở rộng hay thu hẹp Song nếu có nhu cầu vay vốn đểnhập máy móc thiết bị từ nước ngoài để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng khảnăng hoàn trả của doanh nghiệp không cao thì ngân hàng cũng sẽ không chovay Mặt khác, khi ngân hàng cấp vốn cho vay các doanh nghiệp XNK, nhưng
Trang 24vì một nguyên nhân nào đó các ngân hàng này gặp rủi ro trong quá trình hoạtđộng kinh doanh (bị huỷ bỏ hợp đồng, hàng bị mất cắp giảm giá trị ) làm cho
họ không thu hồi đủ vốn để trả lại các khoản vay cho ngân hàng Đối với ngânhàng khi mà có quá nhiều khách hàng đến hạn trả mà khôn có khả năng thanhtoán hoặc cố ý chây ỳ thiếu ý thức tôn trọng các điều khoản thoả thuận tronghợp đồng tín dụng thì ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán của mình thậm chíngân hàng còn rơi vào tình trạng phá sản
Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và của doanhnghiệp hoạt động XNK nói riêng với thái độ ý thức thanh toán của doanhnghiệp sẽ thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động tín dụng của ngân hàng
Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng tài trợ XNK của NHTM cũng luôn
phải đối mặt với rủi ro lãi suất hay tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái luôn luôn biếnđộng, sự biến động này có thể diễn ra hàng ngày Nếu tỷ giá hối đoái hợp lý sẽkhuyến khích cả nhập khẩu và xuất khẩu, tạo điều kiện cho nền kinh tế nói chung
và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói riêng sẽ phát triển
Hoạt động cho vay của ngân hàng chịu tác động của nhiều nhân tố khácnhau Có nhân tố tác động tích cực khuyến khích mở rộng hoạt động cho vay.Song cũng có không ít những nhân tố kìm hãm, gây rủi ro cho hoạt động nàycủa ngân hàng Các ngân hàng khi cấp tín dụng cho doanh nghiệp XNK phảilường trước mọi rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động ngoại thương để từ đó cónhững quyết định đúng đắn, kịp thời, đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ TẠI TECHCOMBANK
2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Techcombank.
2.1.1 Đôi nét về quá trình hình thành và phát triển của Techcombank
NHTMCP Kỹ thương Việt Nam – Techcombank được thành lập ngày 27tháng 09 năm 1993 theo giấy phép hoạt động số 0040/NH-GP là một trongnhững NHTMCP đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đấtnước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn là 20 tỷ đồng, trụ sởchính đặt tại 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Sau 2 năm kể từ ngày thành lập, năm 1995 Techcombank đã tăng vốnđiều lệ lên 51,495 tỷ đồng Cũng trong năm này, Techcombank thành lập chinhánh Techcombank Hồ Chí Minh, đánh dấu bước khởi đầu cho quá trình pháttriển nhanh chóng của Techocmbank tại các đô thị lớn Liên tục trong các nămsau, Techcombank tiếp tục tăng vốn điều lệ, mở rộng mạng lưới hoạt động vớiviệc thành lập các phòng giao dịch, chi nhánh, không ngừng tăng số lượng cán
bộ nhân viên
Sau chặng đuờng 15 năm liên tục phát triển, Techcombank đó chuyểnhội sở chính về 70-72 Bà Triệu với số vốn điều lệ đến thời điểm này lên đếnhơn 2700 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng về tổng tài sản và doanh thu hàng nămcủa Techcombank trong nhiều năm qua luôn đạt từ 30% trở lên Tính đến thờiđiểm 31/12/2007, tổng tài sản của Techcombank đạt trên 39558 tỷ đồng.Techcombank hiện nay đã có 130 điểm giao dich tại 26 tỉnh thành trên cả nước,trở thành NHTMCP có mạng lưới giao dịch đứng đầu khu vực miền Bắc vàđứng thứ hai trên cả nước sau Sacombank Tổng số cán bộ công nhân viên lênđến 2.900 người
Trang 26Một số thành công mà Techcombank đạt được:
Năm 2002: Là Ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tạithủ đô Hà Nội Mạng lưới bao gồm Hội sở chính và 8 Chi nhánh cùng 4 Phònggiao dịch tại các thành phố lớn trong cả nước.Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷđồng.Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệTechcombank lên
202 tỷ đồng
Năm 2005: Thẻ F@stAccess của Techcombank được bình chọn nhận giảithưởng Sao vàng Đất Việt do Hội các nhà DN trẻ Việt Nam và Trung ươngĐoàn thanh niên trao tặng
Năm 2006: là NHTMCP đầu tiên tại Việt Nam được xếp hạng bởiMoody’s, vinh dự nhận cúp Vàng “ Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bềnvững” do Tổng liên đoàn Việt Nam chứng nhận, nhận danh hiệu “NH có thànhtích xuất sắc trong hoạt động TTQT năm 2005” do Wichovia và Citi bank traotặng, được The Banks of New Yorks trao chứng nhận chất lượng chuyển tiềnbằng điện Swift, là một trong 500 thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam do ngườitiêu dùng bình chọn
Năm 2007: đã được bộ Công Thương chọn làm NH đầu tiên được trởthành thành viên của Hiệp hội Thương mại điện tử (VECOM) từ tháng 7/2007,nhận giải thưởng “TTQT xuất sắc năm 2006” do Citibank trao tặng, nhận giảithưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2006”, là NH Việt Năm đầu tiên vàduy nhất được Financial Insights (một chi nhánh của công ty tư vấn công nghệhàng đầu thế giới IDC trực thuộc tập đoàn IDC) trao tặng giải thưởng về côngnghệ NH, công nhận những thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giảipháp phát triển thị trường Hiện nay, Techcombank là thành viên của: Hiệp hội
NH Việt Nam, Hiệp hội NH Châu á, Tổ chức thanh toán toàn cầu Swift, Tổchức thẻ quốc tế Visa, Tổ chức thẻ quốc tế Master Card
Năm 2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do
Trang 27dụng Techcombank Visa Credit; Tháng 05/2008: Triển khai máy gửi tiền tựđộng ADM.
Techcombank hiện đang phục vụ hơn 13000 khách hàng doanh nghiệp vừa
và nhỏ, 200000 khách hàng dân cư và các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân
có quy mô lớn Với địa bàn hoạt động rộng rãi, khách hàng đa dạng và hoạtđộng với phương châm “ Sáng tạo giá trị, chia sẻ thành công”, Techcombankluôn kịp thời nắm bắt những biến động của thị trường để có hình thức huy độngvốn thích hợp, tạo nên nguồn vốn liên tục tăng trưởng đáp ứng nhanh chóngcho các nhu cầu vốn cần thiết cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp, cũng như đáp ứng mọi nhu cầu có thể phát sinh của các kháchhàng cá nhân
Về hợp tác quốc tế, Techcombank đã có mạng lưới NHĐL tại gần 100quốc gia với trên 400 NH và trên 11000 địa chỉ trên toàn thế giới Hiện tại,Techcombank đang tiếp tục trao đổi với nhiều NH nước ngoài để thiết lập hoặctiếp tục nâng hạn mức xác nhận L/C, hạn mức FX và các khoản tài trợ thươngmại khác theo mô hỡnh TFFP của ADB… Nhiều NH hàng đầu trên thế giớicũng đang có những bước tiếp cận và tăng cường quan hệ với Techcombank
Trang 28*Mô hình tổ chức và quản lý của Techcombank
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức và quản lý của Techcombank
2.1.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Techcombank
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Xu thế chung của cỏc NHTM Việt Nam hiện nay là kinh doanh đa năng vàtrở thành ngân hàng bán lẻ, Techcombank không nằm ngoài xu thế đó Côngtác huy động vốn luôn được chú trọng với nhiều hình thức huy động phongphú, các mức lãi suất hấp dẫn Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, để khẳngđịnh mình và đứng vững, Techcombank luôn đặt huy động vốn lên hàng đầu đểđáp ứng nhu cầu tín dụng ngày càng tăng
Đại hội cổ đông Hội đồng quản
trị
Ban tổng giám đốc
Hội đồng tín dụng
UB Quản
lý TSN, TSC
hội Văn phòng đương quản trị
UB Quản
lý rủi ro
Trang 29Bảng số 2.1: Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2003 - 2009 tại Techcombank
3
42804
3
10197
19543
7
11964
10346
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Techcombank)
Tính đến hết tháng 12/2009, tổng nguồn vốn huy động của Techcombankđạt 72963 tỷ đồng, tăng 40.6% so với cùng kỳ năm 2008 Trong đó, huy động
từ dân cư tăng gần 43.9%, huy động từ các tổ chức kinh tế tăng hơn 90% so vớicuối năm 2008 và đạt 91% kế hoạch đó đề ra
Tổng nguồn vốn huy động tại Techcombank liên tục tăng trong những nămqua, vốn huy động của năm 2003 là 5150 tỷ đồng, đến năm 2007 tăng xấp xỉ 7lần, đạt 34586 tỷ đồng và tăng lên con số 51894 tỷ đồng năm 2008
Biểu đồ 2.1 Tổng nguồn vốn và nguồn huy động của ngân hàng giai đoạn 2003-2009
Trang 30Dựa vào bảng số liệu cũng như biểu đồ có thể thấy về tổng nguồn vốn huyđộng của Techcombank qua các năm, ta nhận thấy nguồn vốn tăng trưởng cao,năm sau cao hơn năm trước Năm 2008 có thể coi là năm phát triển vượt bậccủa Techcombank với tổng nguồn vốn huy động lên đến 51894 tỷ đồng (huyđộng từ dân cư tăng gấp đôi năm 2007, huy động từ các TCKT tương đối ổnđịnh),mặc dự vậy con số này mới chỉ đạt 98% so với kế hoạch đề ra Để cóđược nguốn vốn tăng trưởng cao như vậy qua các năm, Techcombank đã khôngngừng nỗ lực và áp dụng nhiều biện pháp như: đa dạng hoá các hình thức tiếtkiệm (tiết kiệm định kỳ “Vỡ tương lai”, tiết kiệm Đa năng, tiết kiệm Bảo gia,tiết kiệm Giáo dục…); triển khai các đợt tiết kiệm dự thưởng; mở tộng các dịch
vụ tài khoản; tăng cường quảng cáo tiếp thị; đưa ra nhiều mức lãi suất cạnhtranh, Đây là một dấu hiệu đáng mừng chứng tỏ niềm tin của khách hàng đốivới Techcombank
2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
Sử dụng vốn là vấn đề hết sức quan trọng của đối với một NHTM Với sốvốn huy động được, NHTM phải đảm bảo cho việc sử dụng vốn của mình đạtđược mục đích an toàn vốn,và thu được lợi nhuận cao Có rất nhiều nghiệp vụtham gia vào hoạt động sử dụng vốn của NHTM, nhưng nghiệp vụ tín dụng luôn
là một nhiệm vụ quan trọng và chiểm một tỷ trọng lớn Hoạt động tín dụng tạiTechcombank luôn bám sát mục tiêu tăng trưởng gắn với kiểm soát chất lượng,đảm bảo an toàn và phát triển các dịch vụ trên nguyên tắc chấp hành nghiêmchỉnh giới hạn tín dụng
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ giai đoạn 2003 - 2009 tại Techcombank
42578
9
20149
31572
Trang 312007 trong khi đó nợ xấu chiếm 2.56% nằm trong giới hạn an toàn theo quyđịnh của ngân hàng Nhà Nước(dưới 3%) Hoạt động trên thị trườn liên ngânhàng của Techcombank khá năng động để đáp ứng tốt nhất nhu cầu thanhkhoản của hệ thống và tối ưu hóa nguồn vốn trong những lúc đầu ra tín dụngcần phải thắt chặt do những khó khăn của nền kinh tế dẫn đến khả năng trả nợcủa khách hàng khó được đảm bảo chắc chắn.
Cuối năm 2009 dư nợ tăng 61% so với năm 2008, nợ xấu chiếm 2.49%giảm 0.07% so với năm 2008 Tỷ lệ an toàn vốn năm 2009 là 9.6% đảm bảo antoàn cho hoạt động của ngân hàng
Techcombank đạt được thành tích vượt bậc trên là do đã chủ động tìmkiếm, khai thác khách hàng vay vốn có tình hình tài chính lành mạnh, đồng thờiluôn bắt kịp tình hình sản xuất kinh doanh của DN Đối với các DN cũng đãgiảm dần dư nợ và tích cực thu nợ xấu, nợ quá hạn,… Do vậy, cùng với sự tăngtrưởng của dư nợ tín dụng thì chất lượng tín dụng của Techcombank cũng đượcđảm bảo
2.1.2.3 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối.
Bên cạnh các nghiệp vụ truyền thông, Techcombank rất chú trọng và triểnkhai làm tốt các nghiệp vụ NH đối ngoại như: kinh doanh tiền tệ, bảo lãnh vàTTQT
Trang 32Doanh số thanh toán quốc tế năm 2008 đạt 3.369,83 triệu USD tăng23.76% so với năm 2007 Tổng phí thu được từ thanh toán quốc tế là 176,42 tỷđồng chiếm 31.07% tổng doanh thu dịch vụ.
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ từ năm 2003 đến năm 2006 nhìn chung làtăng trưởng Tuy năm 2005 có sự sụt giảm (TN thuần từ KDNT năm 2004 là
2062 tỷ đồng đến năm 2005 chỉ cũn 1872 tỷ đồng) nhưng lại có sự tăng trở lại
và tăng đột biến vào năm 2006 (TN thuần từ KDNT năm 2006 là 7491 triệuVNĐ, gấp gần 4 lần năm 2005)
Công tác TTQT của Techcombank trong những năm gần đây được mởrộng cả về chủng loại và chất lượng như: chuyển tiền, TDCT, bảo lãnh, chi trảkiều hối, mua bán ngoại tệ với nước ngoài, đầu cơ trên thị trường tiền tệ nên
có sự gia tăng mạnh mẽ, mang lại doanh thu lên đến 40% doanh thu dịch vụcủa Techcombank Phí thu được từ các hoạt động này chiếm một tỷ trọng lớntrong doanh thu của Techcombank Chất lượng thanh toán quốc tế cũng ngàyđược nâng cao, các nghĩa vụ cam kết với khách hàng ngày càng được quan tâm
và thực hiện đầy đủ, do đó uy tớn của ngân hàng ngày càng được nâng cao trêntrường quốc tế
2.1.2.4 Hoạt động khác.
Bên cạnh những thành tích về huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn,nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế… Để tăng cường uy tín củaTechcombank đối với khách hàng, ngân hàng Techcombank cũng có hàng loạtnhững hoạt động khác, đóng góp không nhỏ vào thành công của Techcombank.Năm 2008 Techcombank đã triển khai dịch vụ thẻ tương đối tốt, với việcphát hành gần 300.000 thẻ các loại trong đó có gần 100.000 thẻ VISA debit vàcredit, Techcombank đó trở thành ngân hàng phát hành thẻ quốc tế lớn nhất tạiViệt Nam với thị phần 14% thẻ quốc tế phát hành
Trang 33Công tác quản lý chất lượng dịch vụ cũng được tăng cường mạnh mẽ vớiphương châm đem lại sự hài lòng cho khách hàng, Techcombank liên tục tìmkiếm các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ.
Công tác phát triển mạng lưới cũng được chú trọng, năm 2008 công tácnày có những chuyển biến đáng kể, với tổng số hơn 40 điểm giao dịch mở mớitrong năm 2008, Techcombank đó tăng số lượng chi nhánh và văn phòng giaodịch lên tới 169 điểm, trải rộng trên 35 tỉnh thành trong cả nước Năm 2009,Techcombank đó khai trương hoạt động 9 chi nhánh, 19 phòng giao dịch và 2quỹ tiết kiệm, nâng tổng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch lên 188 điểmtrải rộng trên cả nước
Ngoài ra Techcombank còn không ngừng chú ý và nâng cao khả năngquản trị rủi ro, từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý, giám sát rủi ro chuyênsâu Năm 2008, việc tập trung hóa công tác thẩm định tín dụng tại hội sở đógiúp Techcombank tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu rủi ro tín dụng ngânhàng Trong năm 2009 ngân hàng đã thành lập mới bộ phận Giám sát tín dụng,phòng Thẩm định để tăng cường khả năng quản lý chất lượng nợ, kiện toànhoạt động quản lý rủi ro đối với nhóm khách hàng chính Ban lãnh đạo quyếttâm xây dựng hệ thống quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế với đội ngũ nhân
sự có khả năng làm chủ công cụ quản trị hiện đại
2.2 Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Techcombank.
2.2.1 Ban hành và áp dụng các quy chế về hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu.
2.2.1.1 Tài trợ vốn lưu động để thu, mua, chế biến, gia công, sản xuất kinh doanh hàng XK có thị trường tiêu thụ
Đây là biến tướng của nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất Để được
NH chấp nhận cho vay vốn thì DN phải đáp ứng các điều kiện về mục đích sử dụngvốn vay; có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ; có dự án đầu tư, phương án sản xuấtkinh doanh cụ thể, khả thi và phương án trả nợ…
Trang 34Với quan điểm doanh nghiệp không chỉ là khách hàng mà còn là đối tác kinhdoanh, Techcombank luôn sát cánh cùng doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp xuất nhập khẩu chịu nhiều ảnh hưởng do thịtrường thu hẹp, đồng thời USD tăng giá mạnh, hoạt động tín dụng bị thắt chặt…Với tiềm lực tài chính mạnh và chiến lược kinh doanh đúng đắn, Techcombankluôn duy trì giải ngân và hỗ trợ vốn, đảm bảo khả năng thanh toán cho các hợpđồng kinh tế của doanh nghiệp, trở thành điểm tựa vững chắc cho hoạt động tàichính của doanh nghiệp trong những năm qua.
Lãi suất cho vay được Techcombank áp dụng khác nhau tùy thuộc từng kháchhàng Techcombank áp dụng mức lãi suất cho vay thỏa thuận nhưng lãi cho vay tốithiểu đối với cho vay nội tệ được thấp hơn tối đa 0.01%/tháng so với lãi suất chovay của các NHTM khác trên địa bàn, với cho vay ngoại tệ thì tối thiểu chỉ đượcthấp hơn tối đa 0.1%/năm so với lãi suất cho vay của các NHTM khác trên địa bàn.Năm 2008 Techcombank đã đi đầu với việc giới thiệu sản phẩm dịch vụ mớinhư tài trợ xuất khẩu với lãi xuất ưu đãi, chứng từ xuất khẩu trọn gói…
Tổng doanh số năm 2008 tăng 23.81% so với năm 2007, đạt mức 3.37 tỷ đô la
Mỹ và đóng góp 176 tỷ đồng doanh thu cho ngân hàng Techcombank cũng là ngânhàng đầu tiên tại Việt Nam được IFC nâng hạn mức bảo lãnh lên tới 50 triệu USDtheo chương trình Tài trợ thương mại toàn cầu (Global Trade Finance Program-GTFP) Dành cho các ngân hàng phát hành
Ngân hàng còn cho vay thu mua chế biến lúa gạo, cà phê, hạt điều, hồ tiêu…nhằm đẩy mạnh xuất khẩu Đồng thời, Techcombank có chính sách lãi suất ưu đãicho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu, trang thiết bị, phục vụ mở rộng hoạtđộng kinh doanh, góp phần tăng trưởng kinh tế Đến 31/12/2008, dư nợ cho vay đốivới khách hàng doanh nghiệp đạt 18.388 tỷ đồng, tăng 47.36% so với cuối năm2007
Trang 35Biểu đồ 2.2 Tình hình dư nợ cho vay với khách hàng là doanh nghiệp
giai đoạn 2004-2008
2.2.1.2 Hoạt động bảo lãnh trong tài trợ thương mại quốc tế
Trên cơ sở Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN ngày 25/08/2000 của Thốngđốc NHNN Việt Nam ban hành quy chế bảo lãnh NH, ngày 18/01/2001Techcombank ban hành quy chế bảo lãnh NH trong toàn hệ thống Techcombankthực hiện các bảo lãnh sau: Bảo lãnh vay vốn; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảolãnh thanh toán; Bảo lãnh bảo hành; Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh hoàn trả tiền ứngtrước; Bảo lãnh đối ứng với một TCKT hoặc TCTD khác; Bảo lãnh khác
Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh tại Techcombank:
Điều kiện khách hàng được bảo lãnh: Techcombank bảo lãnh cho kháchhàng khi khách hàng có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán vớiTechcombank; có bảo đảm hợp pháp cho nghĩa vụ bảo lãnh; có dự án đầu tưhoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả khi đề nghị vay vốn; đốivới trường hợp bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu khách hàng phải đảm bảo cácđiều kiện về quy định của pháp luật về thương phiếu
Trang 36NH ngừng ngay việc cho vay và bảo lãnh mới với khách hàng đó, đồng thời thuhồi nợ để đảm bảo tổng mức dư nợ cho vay đối với khách hàng theo quy định.TGĐ Techcombank sẽ quyết định tổng mức bảo lãnh trong từng thời kỳ.
- Phát hành bảo lãnh
+ Bảo lãnh vay vốn nước ngoài gồm phát hành thư bảo lãnh để nhận nợngoại tệ, thanh toán trả chậm, ký hối phiếu hoặc chứng từ nhận nợ do TGĐquyết định, ký phát hành trên cơ sở xem xét đề nghị của Giám đốc chi nhánhcấp 1 Giám đốc chi nhánh không được ký phát hành thư bảo lãnh, hối phiếu,chứng từ nhận nợ với nước ngoài kểt cả thư hứa, cam kết
+ Bảo lãnh khác: Giám đốc chi nhánh cấp 1 Techcombank được phép kýphát hành những bảo lãnh khác cho người thụ hưởng nước ngoài sau: bảo lãnh
dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành
Phát hành bảo lãnh tại chi nhánh cấp 1 tuân thủ theo quyền phán quyết chovay tối đa và hạn mức tín dụng đối với khách hàng do HĐQT quy định
Trang 37- Nội dung bảo lãnh
Cam kết bảo lãnh của Techcombank gồm những nội dung về số tiền bảolãnh, phạm vi, đối tượng, thời han hiệu lực của bảo lãnh, các điều kiện thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh
Ngoài các nội dung trên, cam kết bảo lãnh có thể có nội dung khác nhưquyền và nghĩa vụ của các bên: Giải quyết tranh chấp phát sinh; Chuyểnnhượng quyền, nghĩa vụ của các bên và các nội dung khác (nếu có)
+ Trường hợp khách hàng chậm thanh toán phí bảo lãnh cho chi nhánhNHBL sẽ phải chịu lãi suất nợ quá hạn nhưng không quá 150% lãi suất củakhoản vay được bảo lãnh trong trường hợp bảo lãnh vay vốn hoặc lãi suất chovay ngắn hạn mà Techcombank đang thực hiện tại thời điểm chậm trả Thờigian chậm trả tính từ ngày đến hạn thanh toán phí bảo lãnh theo thoả thuận
2.2.2 Tình hình thực hiện hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Techcombank trong thời gian qua.
Với những nỗ lực nhằm phát triển không ngừng, Techcombank đã đạtđược những thành tựu cơ bản trong lĩnh vực tài trợ TMQT Techcombank đãđạt được rất nhiều thành công với mục tiêu đa dạng hóa dịch vụ sản phẩm bằng
sự ra đời và khẳng định vị trí ngày càng vững chắc của hàng loạt các nghiệp vụtài trợ TMQT như: tín dụng ngoại tê, TTQT, bảo lãnh, bao thanh toán, thuêmua tài chính, huy động ngoại tệ và các dịch vụ NH cá nhân khác (thẻ tín dụng,kiều hối, thu đồi ngoại tệ…)