TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA KHOA DƯỢC SIMINAR Môn Dược liệu 2 Giảng viên Nguyễn Ngọc Hiếu CHỦ ĐỀ 2 CÁCH BẢO QUẢN CHẾ BIẾN VÀ ỨNG DỤNG CỦA HỒ TIÊU Thành viên nhóm Vũ Thu Uyên (NT) 20010564 Triệu Thị Trang[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
KHOA DƯỢC
SIMINAR Môn Dược liệu 2
Giảng viên: Nguyễn Ngọc Hiếu
CHỦ ĐỀ 2 CÁCH BẢO QUẢN CHẾ BIẾN VÀ ỨNG DỤNG CỦA HỒ TIÊU
Thành viên nhóm:
Trang 2CÁCH BẢO QUẢN CHẾ BIẾN VÀ ỨNG DỤNG CỦA HỒ TIÊU
1 Giới thiệu về Hồ tiêu:
- Tên khoa học: Piper nigrum
- Họ: Hồ Tiêu ( piperaceae )
- Bộ phận dùng: Quả
- Đặc điểm TV:
+ Hồ tiêu là một loại cây leo, thân dài , nhẵn, bám vào các cây tựa bằng những rễ
+ Thân mọc cuốn mang lá mọc cách
+ Lá giống lá trầu không nhưng dài và thuôn hơn
+ Có hai loại nhánh: một loại nhánh mang quả và một loại nhánh dinh dưỡng, cả hai loại nhánh đều xuất phát từ kẽ lá
+ Cụm hoa: hình đuôi sóc,mọc đối với lá, khi chín rụng cả chùm
+ Quả: hình cầu nhỏ, có chừng 20-30 quả trên một chùm, lúc đầu màu xanh lục, sau có màu đỏ, khi chín màu vàng
- Thành phần hóa học chính : Alkaloid và tinh dầu
+ Alkaloid: 2-5% trong đó chủ yếu là piperine ( chiếm 90 – 95% ),
chavicine là đồng phân của Piperine Piperine[ 1-[5-[1,3-benzodioxol-5-yl]-1-oxo-2,4, pentadienyl] piperidine]
PIPERINE
Trang 3+ Tinh dầu: 1,2 – 3,5% trong hồ tiêu đen và 1,2 – 2,5% trong hồ tiêu trắng, màu vàng nhạt hay màu lục nhạt, có mùi thơm, thành phần chính của tinh dầu là α
và β- pinen, sabinen, D-limonen và ∆3-caren
Các hợp chất thơm và dễ bay hơi trong Piper nigrum
Trang 4+ Ngoài ra trong hồ tiêu còn có cubelin không có vị cay, chất béo và tinh bột
2 Tác dụng- công dụng:
Hồ tiêu với liều nhỏ có tác dụng tăng dịch vị, dịch tụy, kích thích tiêu hóa làm
ăn ngon Nhưng liều cao sẽ kích thích niêm mạc dạ dày, gây sung huyết và gây viêm cục bộ, gây sốt, viêm đường tiết niệu, tiểu ra máu
Piperin và piperidin độc ở liều cao, piperidin tăng huyết áp, làm liệt hô
hấp(50mg/kg) Piperin tiêm bắp thịt cho thỏ và chuột bạch hoặc cho hít hơi với liều cao sau một thời gian kích thích ngắn có hiện tượng thở nhanh lên, chân sau tê liệt rồi mê hoàn toàn, co quắt, ngủ gà rồi chết cho ngùng thở Khi giải phẫu thấy phủ tuạng đều có hiện tượng xuất huyết
Ngoài công dụng làm gia vị hồ tiêu có công dụng kích thích tiêu hóa, giảm đau( chữa đau răng), chữa đau họng, ỉa lỏng, cảm lạnh Ngày dùng 1-3g dạng bột hoặc thuốc viên, thường phối hợp với 1 số vị thuốc khác Hồ tiêu còn có tác dụng sát khuẩn, diệt kí sinh trùng do đó người ta còn dùng hồ tiêu để bảo vệ quần áo len
Một số nghiên cứu mới về tác dụng và công dụng của hồ tiêu, gồm:
- Tăng cường hệ tiêu hóa
- Tăng cường hoạt tính emzyme tiêu hóa như lipase, amylase, trypsin,
chymotrypsin
- Ảnh hường đến chuyển hóa thước trên in vivo
- Tăng sinh khả dụng đường uống của thuốc
- Tăng hấp thu( chuyển dạng enzyme, ảnh hưởng lên TB ruột
- Ức chế các enzyme chuyển hóa thuốc
Trang 5- Hiệp đồng tác dụng của thuốc khác
- Hoạt tính chống ung thư
- Cao chiết quả hồ tiêu có tác dụng diệt các TB ung thư in vivo
.Ức chế sự nhân lên của tế bào ung thư
.Kích hoạt quá trình chết theo chương trình( apoptozis)
.Ức chế sự di căn ung thư và phát triển mạch máu mới
.Thể hiện tác dụng chống ung thư trên in vivo
.Có độ chọn lọc cao(giữa TB ung thư với TB lành)
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chế biến và bảo quản:
Phương pháp bảo quản và chế biến hạt tiêu là cực kỳ quan trọng, vì piperine _hợp chất hoạt động chính, dễ bị chuyển hóa hoặc mất đi do làm nóng hạt tiêu, bao gồm cả các quá trình đun nấu
Dưới tác động của nhiệt độ, cường độ ánh sáng và thời gian chiếu sáng thì
Piperine và các đồng phân của nó trải qua quá trình đồng phân hóa dẫn đến mất vị cay nồng Các tinh dầu cũng mất đi dưới tác động của các yếu tố đó mà hồ tiêu giảm mùi vị
Các thí nghiệm về việc bảo quản bột tiêu trong thời gian dài cho thấy rằng sự thất thoát a-pinene, limonene và 3- methylbutanal là nguyên nhân chính gây ra sự thiếu hụt trong các mùi giống tiêu giống cam quýt, giống terpene và mạch nha sau
30 ngày bảo quản trong phòng
Một nghiên cứu cho thấy:
- Đun sôi hạt tiêu trong nước có thể làm thất thoát lượng Piperine 16-34%
- Đun với nồi áp suất làm mất đi gần như tối đa lượng piperine có trong hạt tiêu
Trang 6Các phương pháp bảo quản và chế biến hạt tiêu khoa học:
- Chế biến: Thu hoạch vào cuối mùa thu năm trước đến mùa xuân năm sau,
hái lấy quà xanh thầm khi chùm quả xuất hiện 1 đên 2 quà chín dỏ hay vàng, phơi hay sẩy khô ờ 40 °c đến 50 °c, quả ngả sang màu đen thơm gọi là Hỏ tiêu đen (hắc
Hồ tiêu) Còn hái quà lúc thật chín đo, ngâm dưới nước chày 3 đến 4 ngày, sát bò thịt quả và vò đen, phơi hay sấy khô Dược liệu cỏ màu trang ngà, vị cay gọi là Hồ tiêu trang ( dược điển
- Bảo quản: sử dụng tia ion hóa Bức xạ ion hóa là một phương pháp tiềm
năng để khử nhiễm vi sinh vật cho hạt tiêu, nghiên cứu cho thấy sự thay đổi trong hoạt động chống oxy hóa So với các mẫu không chiếu xạ, những thay đổi đáng kể
nhất của hoạt tính chống oxy hóa được quan sát thấy trong quá trình tạo ra các chất
phản ứng với axit thiobarbituric, trong đó chiếu xạ ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động nhặt gốc 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl và khả năng khử của P nền Tia
gamma được áp dụng để giảm độc tố nấm mốc, cụ thể là ochratoxin A và aflatoxin
- Phương pháp nghiền đông lạnh: Quá trình nghiền P nigrum ở môi trường
xung quanh dẫn đến mất hương vị, mùi thơm và hàm lượng dầu dễ bay hơi, trong khi quá trình nghiền bằng phương pháp đông lạnh giúp giữ lại các thuộc tính này
-Việc sử dụng dụng cụ xay hồ tiêu ngay trước khi sử dụng được lựa chọn và
sử dụng phổ biến ở phương Tây đáp ứng để giữ được hương vị của hồ tiêu
4 Sự tăng cường sinh khả dụng của piperine:
Tăng cường tiêu hóa: Ảnh hưởng của việc sử dụng hồ tiêu đối với sự chuyển
hóa cholesterol và axit mật là nghiên cứu trên chuột, và các hoạt động enzyme đã được tìm thấy để có thể so sánh với đối chứng ở chuột được cho ăn hồ tiêu (Srinivasan và Sambaiah, 1991) Platel và Srinivasan (2000) kết luận rằng piperine tăng cường đáng kể hoạt động lipase ở tuyến tụy và kích thích tuyến tụy sản sinh
Trang 7amylase, trypsin và chymotrypsin Những ảnh hưởng tích cực đến tiêu hóa enzyme tuyến tụy do piperine tiêu thụ trong chế độ ăn uống có thể là một yếu tố góp phần
để hồ tiêu được công nhận có hành động kích thích tiêu hóa
Hoạt động tăng cường sinh khả dụng
Có hai cách giải thích về vai trò của piperine đối với sinh khả dụng của thuốc: các cơ chế không đặc hiệu chủ yếu thúc đẩy sự hấp thu nhanh thuốc và chất dinh dưỡng, ví dụ, tăng cung cấp máu cho đường tiêu hóa, giảm bài tiết axit clohydric ngăn ngừa sự phân hủy của một số loại thuốc, tăng hàm lượng chất nhũ
hóa trong ruột và tăng các enzym như γ -glutamyl transpeptidase tham gia vào quá
trình vận chuyển chất dinh dưỡng chủ động và thụ động đến các tế bào ruột, và các
cơ chế không đặc hiệu ức chế các enzym tham gia chuyển hóa sinh học của thuốc, ngăn chặn quá trình khử hoạt tính và thải trừ của chúng
Trang 8Enzyme chuyển hóa thuốc bị ức chế bởi piperine
Sự tương tác của piperine với các phản ứng chuyển hóa sinh học thuốc bằng
enzym trong mô gan đã được nghiên cứu trong ống nghiệm và trong cơ thể sống
Piperine ức chế quá trình hydroxyl hóa arylhydrocarbon, ethylmorphine-N-demethylation, 7-ethoxycoumarin-O-deethylation và 3-hydroxy-benzo(a)pyrene
glucuronidation trong dịch nổi sau ty thể của chuột trong ống nghiệm phụ thuộc
vào liều lượng Sự ức chế piperine đối với các phản ứng này trong dịch nổi sau ty thể từ chuột được điều trị bằng 3-methylcholanthrene và phenobarbital cũng tương
tự như đối chứng Sự ức chế bởi piperine của arylhydrocarbon hydroxylase (AHH)
từ những con chuột được điều trị bằng 3-methylcholanthrene có thể so sánh được với 7, 8-benzoflavone Piperine gây ra sự ức chế không cạnh tranh đối với AHH ở microsome gan từ những con chuột không được điều trị và 3-methylcholanthrene
với K i = 30 μ M gần với K m của AHH được quan sát thấy trong các biện pháp
kiểm soát Tương tự, động lực ức chế ethylmorphine-N-demethylase từ microsome
gan chuột đối chứng biểu hiện sự ức chế không cạnh tranh với K m rõ ràng.= 0,8
mM và K i = 35 μ M Những nghiên cứu này đã chứng minh rằng piperine là chất
ức chế chuyển hóa thuốc không đặc hiệu Sử dụng piperine đường uống ở chuột đã
ức chế mạnh hoạt động của AHH và Uridine diphosphate-(UDP-) glucuronyltransferase (UGT) ở gan Sự ức chế tối đa của AHH được quan sát thấy trong vòng 1 giờ được khôi phục về giá trị bình thường trong 6 giờ Những kết quả này chứng minh rằng piperine là chất ức chế chuyển hóa thuốc mạnh Piperine đã điều chỉnh tốc độ glucuronid hóa bằng cách giảm hàm lượng axit UDP-glucuronic nội sinh (UDP-GA) và cũng bằng cách ức chế hoạt động của transferase
Tác dụng của piperine đối với UDP-glucose dehydrogenase (UDP-GDH) và khả năng glucuronid hóa của gan và ruột chuột và chuột lang đã được nghiên cứu
trong ống nghiệm Piperine gây ra sự ức chế mạnh mẽ liên quan đến nồng độ
Trang 9của UDP-GDH (50% ở 10 μ M) một cách thuận nghịch và tương đương, ở cả hai
mô UDP-GDH gan chuột được tinh chế một phần đã được sử dụng để thu được
các giá trị động học ở độ pH tối ưu là 9,4 và 8,6 Ở pH 9,4, thu được K m = 15 μ
M, V max = 5,2 nmol, với NADH— K i = 6 μ M, với NAD— K i = 16 μ M Ở pH 8,6, K m = 35 μ M, V max = 7,5 nmol và K i = 15 μ M Trong tất cả các trường hợp
này, piperine gây ra sự ức chế không cạnh tranh Dữ liệu từ so sánh hoạt động cấu trúc của các chất tương tự piperine chỉ ra rằng sự hiện diện của các liên kết đôi liên hợp trong chuỗi bên của phân tử là một yếu tố ức chế piperine Tuy nhiên, hàm lượng UDP-GA bị giảm kém hiệu quả hơn bởi piperine trong tế bào gan chuột bị
cô lập so với tế bào ruột của ruột non chuột lang Piperine
ở nồng độ 50 μM gây ra sự giảm nhẹ UDP-GA trong tế bào gan khi tốc độ
glucuronid hóa của 3-hydroxybenzo(a)pyrene (3-OH-BP) giảm khoảng 40% Mức
giảm thu được ở 10 μM piperine trong các tế bào ruột tương đương với lượng thu được ở 50–100 μ M trong tế bào gan Các hoạt động của UGT đối với 3-OH-BP
(UGT1A1) và 4-OH-biphenyl (UGT2B1) cũng đã được xác định Piperine không ảnh hưởng đến tốc độ glucuronid hóa 4-OH-biphenyl ở gan chuột, trong khi tốc độ glucuronid hóa của 3-OH-BP bị suy giảm đáng kể Trong ruột non của chuột lang,
cả hai hoạt động này đều bị ức chế đáng kể khi cần ít hơn 25 μ M piperine để tạo
ra hơn 50% ức chế UGT Kết quả cho thấy rằng (i) piperine là chất ức chế mạnh UDP-GDH, sự ức chế chỉ được cung cấp bởi các liên kết đôi liên hợp của phân tử
và piperine có tác dụng mạnh hơn đối với quá trình glucuronid hóa ở ruột so với ở gan chuột
Piperine và Curcumin
Trang 10Ảnh hưởng của piperine đối với dược động học của curcumin ở động vật và người tình nguyện đã được nghiên cứu Các đặc tính chữa bệnh của chất curcumin
thu được từ Curcuma longa Linn không thể được sử dụng vì sinh khả dụng kém
do chuyển hóa nhanh ở gan và thành ruột Hiệu quả của việc kết hợp piperine, một chất ức chế glucuronid hóa ở gan và ruột đã được biết đến, đã được đánh giá về khả dụng sinh học của curcumin ở chuột và người tình nguyện khỏe mạnh Khi cho chuột cống dùng curcumin đơn độc với liều 2 g/kg, nồng độ trung bình trong huyết thanh đạt được trong khoảng thời gian 4 giờ Dùng đồng thời piperin 20 mg/kg làm tăng nồng độ curcumin trong huyết thanh trong thời gian ngắn 1-2 giờ sau khi dùng
thuốc t max đã tăng lên đáng kể ( P< 0,02) trong khi t 1/2 và Cl B giảm đáng kể (
P < 0,02) và sinh khả dụng tăng 154% Mặt khác, ở người sau khi dùng liều 2 g
Trang 11curcumin đơn độc, nồng độ trong huyết thanh không thể phát hiện được hoặc rất thấp Sử dụng đồng thời piperine 20 mg tạo ra nồng độ cao hơn nhiều từ 0,25 đến 1
giờ sau khi dùng thuốc ( P < 0,01 ở 0,25 và 0,5 giờ; P < 0,001 ở 1 giờ); sự gia tăng
khả dụng sinh học là 2000% Nghiên cứu cho thấy rằng ở liều lượng sử dụng, piperine giúp tăng cường nồng độ trong huyết thanh, mức độ hấp thu và khả dụng sinh học của curcumin ở cả chuột và người mà không có tác dụng phụ
4 Độ an toàn và lưu ý khi sử dụng:
Độ an toàn
-Theo nghiên cứu thì Piperine không ngây độc cho gen
-Không gây đột biến trong thí nghiệm nhân tủy xương
-Tăng liều lượng sử dụng gấp 5-10 lần trên mô hình chuột không gây bất kỳ tác dụng phụ nào đối với sự tăng trưởng,trọng lượng cơ thể,mức độ các thành phần trong máu như huyết sắc tố,tổng số protein huyết thanh,albumin,globulin,đường
và cholesterol,cân bằng mỡ và nitro gen
● Cục an toàn thực phẩm châu Âu (EFSA) xác định mức NOAEL (No
Observed Adverse Effect Level) của piperin là 5 mg/kg thể trọng/ngày
● Liều có thể gây độc của piperine (TTC – The Threshold Toxicological Concern) = 1,5 mg/kg/ngày (~90 mg/ngày cho người nặng 60 kg)
Lưu ý khi sử dụng hồ tiêu:
Trang 12-Chiết xuất piperine được coi là hầu hết an toàn để tiêu thụ Cũng có những
trường hợp không nên sử dụng như:
+Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú
+Có thể gây dị ứng như buồn nôn, nổi mề đay và đau đầu ở những người
nhạy cảm
-Vì chiết xuất piperine có thể làm tăng sinh khả dụng của các loại thuốc hoặc chất bổ sung khác, nên cần phải dùng cẩn thận Các nghiên cứu được thực hiện với chất bổ sung cho thấy nó làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, có thể nâng cao tác dụng của chúng Một số loại thuốc trong các nghiên cứu bao gồm: Midazolam
Carbamazepine
Diclofenac
Phenytoin
Warfarin
Fexofenadine
Digoxin
Vì thế nên khi sử dụng các loại thuốc này nên cẩn trọng khi dùng piperine