TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ BÀI TẬP NHÓM Chủ đề Chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam Họ và tên sinh viên Trịnh Mai Anh 11170424 Vu[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BÀI TẬP NHÓM Chủ đề: Chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam
Họ và tên sinh viên:
Lớp: Kinh tế quốc tế CLC 59B
Môn: Chính sách kinh tế đối ngoại 2
Giảng viên: TS Nguyễn Thị ̣ Thúy Hồng
Trang 2I 1.1 Vị trí́ địa lý, điề̀u kiệIn tự nhiên
M c l c ụ c lụ c ụ c lụ c
3TỔNG QUAN VỀ VIỆT NAM 3
1.2 Đặc điểm kinh tế́ nổi bật 5
1.2.1 MộIt số́ nét về̀ kinh tế́ 5
1.2.2 Đặc điểm kinh tế́ nổi bật 6
II CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM 8
2.1 Chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam sau đôi mới (1986 - 1995) 8
2.1.1 Mô hình chí́nh sá́ch 8
2.1.2 NộIi dung chí́nh sá́ch 8
2.1.3 Công cụ biệIn phá́p 8
2.1.4 Kế́t quả̉ thu được 9
2.2 Chí́nh sá́ch thương mạ Ii thừ 1995 đế́n nay 11
2.2.1 Đặc điểm chí́nh sá́ch 11
2.2.2 NộIi dung chí́nh sá́ch 11
2.2.3 Công cụ, biệIn phá́p 11
2.2.4 Kết quả thu đươc 14
III CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM 20
3.1 Tình hình FDI giai đoạ In 2000-2010 20
3.1.1 Mô hình chí́nh sá́ch 20
3.1.2 BiệIn phá́p, nộIi dung chí́nh sá́ch 20
3.1.3 Kế́t quả̉ thu được 22
3.1.4 Bà̀i họ Ic kinh nghiệIm cho ViệIt Nam (giai đoạ In trướ́c 2010) 25
3.2 Tình hình đầu tư nướ́c ngoà̀i giai đoạ In 2011 – 2019 27
3.2.1 Mô hình chí́nh sá́ch: 27
3.2.2 BiệIn phá́p, nộIi dung chí́nh sá́ch 27
3.2.3 Kế́t quả̉ thu được 30
3.2.4 Bà̀i họ Ic kinh nghiệIm cho ViệIt Nam 40
IV GIẢI PHÁP CHO VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 42
4.1 Định hướ́ng hộIi nhập kinh tế́ quố́c tế́ và̀ hoà̀n thiệIn chí́nh sá́ch kinh tế́ đố́i ngoạ Ii củ̉a ViệIt Nam 42
4.2 Giả̉i phá́p cho doanh nghiệIp để thu hút đầu tư, mở rộIng hợp tá́c quố́c tế́ 43
Trang 3I TỔNG QUAN VỀ VIỆT NAM
1.1 Vị trí́ địa lý, điề̀u kiệIn tự nhiên
Nước Việ̣t Nam nằm ở đông nam lục đị ̣a châu Á, bắc giá́p nước Cộng hòa nhândân Trung Hoa, tây giá́p nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Là̀o và̀ vương quố́cCampuchia, đông và̀ nam giá́p Biển Đông (Thá́i Bình Dương), có diệ̣n tí́ch 329.600km2 đất liền, gần 700.000 km2 thềm lục đị ̣a với nhiều đả̉o, quần đả̉o Từ thời cổ sinhcủa trá́i đất (cá́ch ngà̀y nay từ 185 - 520 triệ̣u năm) đây đã là̀ một nền đá́ hoa cương,vân mẫu và̀ phiế́n ma nham vững chắc, tương đố́i ổn đị ̣nh Và̀o kỷ thứ ba của thời tânsinh (cá́ch ngà̀y nay khoả̉ng 50 triệ̣u năm) toà̀n lục đị ̣a châu Á được nâng lên và̀ saunhiều biế́n động lớn của quả̉ đất, dần dần hình thà̀nh cá́c vùng đất của Đông Nam Á.Nhiều giả̉ thuyế́t khoa họ ̣c cho rằng, và̀o thời kỳ đó Việ̣t Nam và̀ Inđônêxia còn nố́iliền nhau trên mặt nước biển về sau do hiệ̣n tượng lục đị ̣a bị ̣ hạ ̣ thấp nên có biển ngăncá́ch như ngà̀y nay
Đị ̣a hình vùng đất liền của Việ̣t Nam khá́ đặc biệ̣t với hai đầu phình ra (Bắc bộ và̀Nam bộ) ở giữa thu hẹp và̀ kéo dà̀i (Trung bộ) Đị ̣a hình miền Bắc tương đố́i phức tạ ̣p.Rừng núi trả̉i dà̀i từ biên giới Việ̣t Trung cho đế́n tây Thanh Hóa với nhiều núi cao nhưPhanxipăng (3.142m), nhiều khu rừng nhiệ̣t đới, và̀ nhiều dãy núi đá́ vôi như CaoBằng, Bắc Sơn, Hòa Bình, Ninh Bình, Phong Nha - Kẻ Bà̀ng với hà̀ng loạ ̣t hangđộng, má́i đá́ Cùng với nhiều loạ ̣i thực vật khá́c nhau, rừng Việ̣t Nam còn có hà̀ngtrăm giố́ng thú vật quý hiế́m; nhiều loạ ̣i đá́, quặng, tạ ̣o điều kiệ̣n đặc biệ̣t thuận lợi cho
sự sinh số́ng và̀ phá́t triển con người
Đị ̣a hình Trung bộ với dả̉i Trường Sơn trả̉i dọ ̣c phí́a tây về giả̉i đồng bằng hẹp venbiển Vùng đất đỏ Tây Nguyên ,vùng ven biển Trung bộ và̀ cực nam Trung bộ, nơi cưtrú của đồng bà̀o nhiều dân tộc trong đạ ̣i gia đình dân tộc Việ̣t Nam là̀ khu vực nôngnghiệ̣p trù phú, có điều kiệ̣n khai thá́c thuỷ, hả̉i sả̉n hế́t sức thuận lợi Đị ̣a hình Nam
Bộ bằng phẳng, thoả̉i dần từ đông sang tây là̀ vựa lúa của cả̉ nước, hà̀ng năm đang tiế́ptục lấn ra biển hà̀ng trăm mét
Việ̣t Nam có nhiều sông ngòi Hai con sông lớn Hồng Hà̀ và̀ Cửu bắt nguồn từ caonguyên Vân Nam (Trung Quố́c) bồi đắp lên hai châu thổ lớn là̀ đồng bằng Bắc Bộ và̀đồng bằng sông Cửu Long Việ̣t Nam còn có hệ̣ thố́ng sông ngòi phân bổ đều khắp từ
Trang 4bắc tới nam với lưu vực lớn, nguồn thuỷ sả̉n phong phú, tiềm năng thuỷ điệ̣n dồi dà̀othuận lợi cho phá́t triển nông nghiệ̣p và̀ tụ cư của con người, hình thà̀nh nền văn minhlúa nước lâu đời của người Việ̣t bả̉n đị ̣a.
Biển Việ̣t Nam bao bọ ̣c phí́a đông và̀ nam đất liền nên từ lâu đời được người Việ̣tNam gọ ̣i là̀ biển Đông Việ̣t Nam có khoả̉ng 3.200km bờ biển, 700.000 km2 thềm lụcđị ̣a với nhiều đả̉o, quần đả̉o như: Hoà̀ng Sa, Trường Sa, Phú Quố́c, Côn Sơn Biểnđông là̀ một phần của Thá́i Bình Dương với diệ̣n tí́ch 3.447.000 km2, là̀ biển lớn hà̀ngthứ ba trong số́ cá́c biển có trên bề mặt Trá́i Đất, kéo dà̀i khoả̉ng từ vĩ độ 30 Bắc (eoGaspo) tới vĩ độ 26o Bắc (eo Đà̀i Loan) và̀ từ kinh độ 100) Đông (cửa sông Mê nam,vị ̣nh Thá́i Lan) tới kinh độ 12/ơ Đông (eo Minđôrô) Bờ phí́a bắc và̀ phí́a tây của BiểnĐông bao gồm: một phần lãnh thổ phí́a nam Trung Quố́c, Việ̣t Nam, Campuchia, Thá́iLan, Malaixia, Inđônêxia Bờ phí́a đông là̀ vòng cung đả̉o kéo đà̀i từ Đà̀i Loan quaquần đả̉o Philippin đế́n Kalimantan, khiế́n cho Biển Đông gần như khép kí́n
Phần biển Đông của Việ̣t Nam là̀ ngư trường phong phú và̀ là̀ con đường giao lưuhà̀ng hả̉i quố́c tế́ rất thuận lợi nố́i liền Ấn Độ Dương và̀ Thá́i Bình Dương Bờ biểnViệ̣t Nam là̀ những điểm du lị ̣ch hấp dẫn có di sả̉n thiên nhiên thế́ giới là̀ Vị ̣nh Hạ ̣Long thuộc tỉnh Quả̉ng Ninh Trong nước biển và̀ thềm lục đị ̣a của Việ̣t Nam có nhiềutà̀i nguyên quý Từ lâu đời nhà̀ nước Việ̣t Nam đã khẳng đị ̣nh chủ quyền đố́i với biểnĐông, cá́c quần đả̉o Trường Sa, Hoà̀ng Sa và̀ nhiều đả̉o khá́c trên biển Kinh tế́ biển là̀nguồn số́ng lâu đời của nhân dân ta, là̀ thế́ mạ ̣nh của đất nước ta trong sự nghiệ̣p côngnghiệ̣p hoá́, hiệ̣n đạ ̣i hoá́
Nằm trong khoả̉ng 8"30' - 23"22' độ vĩ bắc với một chiều dà̀i khoả̉ng 1650km, Việ̣tNam thuộc khu vực nhiệ̣t đới gần xí́ch đạ ̣o Nhờ gió mùa hà̀ng năm, khí́ hậu điều hòa,
ẩm, thuận lợi cho sự phá́t triển của sinh vật Miền Bắc, khí́ hậu ẩm, độ chênh lớn: ở Hà̀Nội, nhiệ̣t độ trung bình thá́ng lạ ̣nh nhất là̀ 12 độ 5, nhiệ̣t độ trung bình thá́ng nóngnhất là̀ 29 độ 3 Miền Trung, như Huế́, nhiệ̣t độ chênh lệ̣ch dao động trong khoả̉ng20m- 30 độ c Ở thà̀nh phố́ Hồ Chí́ Minh, nhiệ̣t độ chênh lệ̣ch giả̉m dần dao động giữa
26 - 29,8 độ C Những thá́ng 6,7,8 ở Bắc và̀ Trung bộ là̀ thá́ng nóng nhất, trong lúc
trong năm có khi lên rất cao: Hà̀ Nội năm 1926 là̀ 2,741 mm, Huế́ lượng mưa trung bình
Trang 5Là̀ một quố́c gia ven biển Việ̣t Nam có nhiều thuận lợi về đị ̣a hình, khí́ hậu, độngthực vật nhưng cũ̃ng là̀ quố́c gia có nhiều thiên tai, đặc biệ̣t là̀ bão, á́p thấp nhiệ̣t đới và̀gió mùa đông bắc, gây không í́t khó khăn cho sả̉n xuất nông nghiệ̣p, giao thông vận tả̉ivà̀ đời số́ng con người.
1.2 Đặc điểm kinh tế́ nổi bật
1.2.1 MộIt số́ nét về̀ kinh tế́
Việ̣t Nam xây dựng nền kinh tế́ độc lập, tự chủ, phá́t huy nội lực, hội nhập, hợptá́c quố́c tế́, gắn kế́t chặt chẽ với phá́t triển văn hóa, thực hiệ̣n tiế́n bộ và̀ công bằng xãhội, bả̉o vệ̣ môi trường, thực hiệ̣n công nghiệ̣p hóa, hiệ̣n đạ ̣i hóa đất nước
Tổng quan về kinh tế́ Việ̣t Nam: Năm 1986, Việ̣t Nam bắt đầu thực hiệ̣n đườnglố́i Đổi mới với ba trụ cột: (i) chuyển đổi từ nền kinh tế́ kế́ hoạ ̣ch hoá́ tập trung sangvận hà̀nh theo cơ chế́ thị ̣ trường; (ii) phá́t triển nền kinh tế́ nhiều thà̀nh phần trong đókhu vực dân doanh đóng vai trò ngà̀y cà̀ng quan trọ ̣ng; (iii) chủ động hội nhập kinh tế́khu vực và̀ thế́ giới một cá́ch hiệ̣u quả̉ và̀ phù hợp với điều kiệ̣n thực tiễn của Việ̣tNam
Cùng với việ̣c xây dựng luật (Luật đầu tư 1987, Năm 1990 Luật doanh nghiệ̣p
tư nhân và̀ Luật công ty ra đời, ), cá́c thể chế́ thị ̣ trường ở Việ̣t Nam đã từng bướcđược hình thà̀nh Chí́nh phủ đã chủ trương xóa bỏ cơ chế́ tập trung, bao cấp, nhấnmạ ̣nh quan hệ̣ hà̀ng hóa - tiền tệ̣, tập trung và̀o cá́c biệ̣n phá́p quả̉n lý kinh tế́, thà̀nh lậphà̀ng loạ ̣t cá́c tổ chức tà̀i chí́nh, ngân hà̀ng, hình thà̀nh cá́c thị ̣ trường cơ bả̉n như thị ̣trường tiền tệ̣, thị ̣ trường lao động, thị ̣ trường hà̀ng hóa, thị ̣ trường đất đai… Cả̉i cá́chhà̀nh chí́nh được thúc đẩy nhằm nâng cao tí́nh cạ ̣nh tranh của nền kinh tế́, tạ ̣o môitrường thuận lợi và̀ đầy đủ hơn cho hoạ ̣t động kinh doanh, phá́t huy mọ ̣i nguồn lực chotăng trưởng kinh tế́ Việ̣t Nam đã thực hiệ̣n chiế́n lược cả̉i cá́ch hà̀nh chí́nh giai đoạ ̣n2001-2010 với trọ ̣ng tâm sửa đổi cá́c thủ tục hà̀nh chí́nh, luật phá́p, cơ chế́ quả̉n lýkinh tế́, tạ ̣o một thể chế́ năng động Hiệ̣n chương trình cả̉i cá́ch hà̀nh chí́nh giai đoạ ̣n2011-2020 đang được triển khai nhằm phục vụ hiệ̣u quả̉ cá́c chiế́n lược phá́t triển kinhtế́-xã hội của Việ̣t Nam đế́n năm 2020, đá́p ứng nhu cầu phá́t triển của đất nước trongthời kỳ mới
Những cả̉i cá́ch kinh tế́ mạ ̣nh mẽ trong gần ba thập kỷ đổi mới vừa qua đã
Trang 6một môi trường kinh tế́ thị ̣ trường có tí́nh cạ ̣nh tranh và̀ năng động Nền kinh tế́ hà̀nghóa nhiều thà̀nh phần được khuyế́n khí́ch phá́t triển, tạ ̣o tí́nh hiệ̣u quả̉ trong việ̣c huyđộng cá́c nguồn lực xã hội phục vụ cho tăng trưởng kinh tế́ Môi trường đầu tư trở nênthông thoá́ng hơn, thu hút ngà̀y cà̀ng nhiều cá́c nguồn vố́n đầu tư trực tiế́p nước ngoà̀i,
mở rộng thị ̣ trường cho hà̀ng hóa xuất khẩu và̀ phá́t triển thêm một số́ ngà̀nh nghề tạ ̣o
ra nguồn thu ngoạ ̣i tệ̣ ngà̀y cà̀ng lớn Việ̣c trở thà̀nh thà̀nh viên của Tổ chức Thươngmạ ̣i Thế́ giới (WTO) đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế́ Việ̣t Nam hội nhập sâu, rộnghơn và̀o kinh tế́ thế́ giới, là̀ cơ hội tranh thủ cá́c nguồn lực bên ngoà̀i để đẩy mạ ̣nh côngnghiệ̣p hoá́, hiệ̣n đạ ̣i hoá́ đất nước
Trong những năm qua, cá́c thà̀nh tựu kinh tế́ của Việ̣t Nam đã được sử dụnghiệ̣u quả̉ và̀o cá́c mục tiêu phá́t triển xã hội như: gắn kế́t tăng trưởng kinh tế́ với nângcao chất lượng cuộc số́ng, phá́t triển y tế́, giá́o dục; nâng chỉ số́ phá́t triển con ngườiHDI (chỉ số́ HDI của Việ̣t Nam tăng liên tục hà̀ng năm; năm 2019 Việ̣t Nam được xế́pthứ 118/189, tức là̀ ở thứ hạ ̣ng trên của nhóm cá́c nước có mức phá́t triển con ngườitrung bình)
1.2.2 Đặc điểm kinh tế́ nổi bật
HệI thố́ng kinh tế́
Kinh tế́ Việ̣t Nam là̀ nền kinh tế́ hỗn hợp Trong khi nền kinh tế́ ngà̀y cà̀ng được thị ̣ trường hóa thì sự can thiệ̣p của Nhà̀ nước và̀o nền kinh tế́ vẫn còn ở mức độ cao Hiệ̣n tạ ̣i, nhà̀ nước vẫn sử dụng cá́c biệ̣n phá́p quả̉n lý giá́ cả̉ kiểu hà̀nh chí́nh với cá́c mặt hà̀ng thiế́t yế́u như yêu cầu cá́c tập đoà̀n kinh tế́ và̀ tổng công ty điều chỉnh mức đầu tư, quyế́t đị ̣nh giá́ xăng dầu, kiểm soá́t giá́ thép, xi măng, than Tạ ̣i Đạ ̣i hội đạ ̣i biểu toà̀n quố́c của Đả̉ng, Đả̉ng ra quyế́t đị ̣nh về chiế́n lược phá́t triển kinh tế́ xã hội cho thời kỳ 10 năm và̀ phương hướng thực hiệ̣n nhiệ̣m vụ phá́t triển kinh tế́ xã hội 5 năm Trên cơ sở đó, Chí́nh phủ Việ̣t Nam xây dựng kế́ hoạ ̣ch phá́t triển kinh tế́ xã hội
5 năm và̀ hà̀ng năm để trình Quố́c hội góp ý và̀ thông qua
Chí́nh phủ Việ̣t Nam tự nhận rằng kinh tế́ Việ̣t Nam là̀ một nền kinh tế́ vận hà̀nh theo cơ chế́ thị ̣ trường, và̀ nhiều nước và̀ khố́i kinh tế́ bao gồm cả̉ một số́ nền kinh tế́ thị ̣ trường tiên tiế́n cũ̃ng công nhận Việ̣t Nam là̀ nền kinh tế́ thị ̣ trường Tuy nhiên, chođế́n nay Hoa Kỳ, EU và̀ Nhật Bả̉n vẫn chưa công nhận kinh tế́ Việ̣t Nam là̀ nền kinh tế́ thị ̣ trường Tổ chức Thương mạ ̣i Thế́ giới công nhận Việ̣t Nam là̀ nền kinh tế́ đang phá́t triển ở trình độ thấp và̀ đang chuyển đổi
Việ̣t Nam có nhiều thà̀nh phần kinh tế́ Theo cá́ch xá́c đị ̣nh hiệ̣n nay của chí́nh phủ,
Trang 7nhân (cá́ thể, tiểu chủ, tư bả̉n tư nhân), kinh tế́ tư bả̉n nhà̀ nước, kinh tế́ có vố́n đầu tư nước ngoà̀i Một trong những biệ̣n phá́p mà̀ Đả̉ng và̀ Chí́nh phủ Việ̣t Nam thực hiệ̣n đểkhu vực kinh tế́ nhà̀ nước trở thà̀nh chủ đạ ̣o của nền kinh tế́ là̀ thà̀nh lập cá́c tập đoà̀n kinh tế́ nhà̀ nước và̀ tổng công ty nhà̀ nước.
Cơ cấu kinh tế́
Kinh tế́ Việ̣t Nam được chia thà̀nh 3 khu vực (hay còn gọ ̣i 3 ngà̀nh lớn) kinh tế́, đólà̀:
Nông nghiệ̣p, lâm nghiệ̣p, thủy sả̉n
Công nghiệ̣p (bao gồm công nghiệ̣p khai thá́c mỏ và̀ khoá́ng sả̉n, công
nghiệ̣p chế́ biế́n, xây dựng và̀ sả̉n xuất vật liệ̣u xây dựng, sả̉n xuất và̀ phân phố́i khí́, điệ̣n, nước)
Thương mạ ̣i, dị ̣ch vụ, tà̀i chí́nh, du lị ̣ch, văn hóa, giá́o dục, y tế́
Cá́c sả̉n phẩm chí́nh:
Nông nghiệ̣p: gạ ̣o, cà̀ phê, cao su, chè, hạ ̣t tiêu, đỗ tương, đường trắng, chuố́i,lạ ̣c; cá́c hả̉i sả̉n
Công nghiệ̣p: chế́ biế́n thực phẩm, dệ̣t may, giầy dép, má́y xây dựng - nông
nghiệ̣p; khai thá́c mỏ, than, apatit, bô xí́t, dầu thô, khí́ đố́t; xi măng, phân đạ ̣m, thép, kí́nh, xăm lố́p; điệ̣n thoạ ̣i di động; công nghiệ̣p xây dựng; sả̉n xuất điệ̣n
Dị ̣ch vụ: Du lị ̣ch, nhà̀ hà̀ng, khá́ch sạ ̣n, giá́o dục tư nhân, y tế́, chăm sóc
sức khỏe, giả̉i trí́
Tỷ lệ̣ phần trăm cá́c ngà̀nh đóng góp và̀o tổng GDP (ước tí́nh 2019):
Nông nghiệ̣p 13.96%
Công nghiệ̣p 34.49%
Dị ̣ch vụ 41.64%
Thuế́ sả̉n phẩm trừ trợ cấp sả̉n phẩm chiế́m 9,91%
Địa lý kinh tế́
Cá́c bộ, ngà̀nh của Việ̣t Nam hiệ̣n thường chia toà̀n bộ lãnh thổ Việ̣t Nam thà̀nh 7 vùng đị ̣a-kinh tế́, đó là̀: Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung
Bộ, Nam Trung Bộ và̀ Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long Ngoà̀i
ra, cũ̃ng còn nhiều cá́ch phân vùng kinh tế́ khá́c được á́p dụng Ở 3 miền của đất nước
có 4 vùng kinh tế́ trọ ̣ng điểm là̀m đầu tà̀u cho phá́t triển kinh tế́ của cả̉ nước và̀ vùng miền Ở ven biển, có 20 khu kinh tế́ với những ưu đãi riêng để thu hút đầu tư trong và̀ ngoà̀i nước và̀ là̀m động lực cho phá́t triển kinh tế́ của cá́c vùng Ngoà̀i ra, dọ ̣c biên giới với Trung Quố́c, Là̀o, Campuchia có hơn 30 khu kinh tế́ cửa khẩu, trong đó có 9
Trang 8khu kinh tế́ cửa khẩu được ưu tiên phá́t triển (Móng Cá́i, Lạ ̣ng Sơn-Đồng Đăng, Là̀oCai, Cầu Treo, Lao Bả̉o, Bờ Y, Mộc Bà̀i, An Giang, Đồng Thá́p).
II.1 Chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam sau đôi mới (1986
Có thể tóm tắt những giai đoạ ̣n phá́t triển của hoạ ̣t động xuât khâu trong thời gian quanhư sau:
khí́ch XK nhưng vẫn trong khuôn khổ của cơ chế́ kế́ hoạ ̣ch hóa tập trung
dần thoá́t khỏi cơ chế́ kế́ hoạ ̣ch hóa tập trung, bước đầu chuyển sang quả̉n lý theo cơ chế́thị ̣ trường
II.1.1 Mô hình chí́nh sá́ch
Tự do hóa đơn phương
Thực hiệ̣n chí́nh sá́ch đổi mới từ 1986, tiế́n hà̀nh hoạ ̣t động thương mại quốc tếtheo quan điểm mở cửa
II.1.2 NộIi dung chí́nh sá́ch
Chí́nh sá́ch mặt hà̀ng: Tập trung XK những mặt hà̀ng sử dụng nguồn tự nhiên sẵn có và̀ lao động; ưu tiên NK má́y móc thiế́t bị ̣ nguyên vật liệ̣u phục vụ sả̉n xuất
Chí́nh sá́ch thị ̣ trường: Đa dạ ̣ng hóa thị ̣ trường XNK
II.1.3 Công cụ biệIn phá́p
Trang 9DN hoạ ̣t động XNK được tự chủ về tà̀i chí́nh, tự tìm nguồn hà̀ng, thị ̣ trườngXNK theo nguyên tắc tự hạ ̣ch toá́n
Cá́c doanh nghiệp nhà̀ nước được phép XNK trực tiế́p mà̀ không cần phả̉i thông qua cá́c công ty TMNN
Cho phép doanh nghiệp tư nhân được quyền tham gia hoạ ̣t động XNK trực tiế́p (1994)
Tỷ giá́ hố́i đoá́i đã được ấn đị ̣nh thố́ng nhất, hình thà̀nh thị ̣ trường ngoạ ̣i tệ̣liên ngân hà̀ng
thuế́ quan và̀ có hiệ̣u lực 1990
Thuế́ XK: Mặt hà̀ng chị ̣u thuế́ giả̉m từ 30-12 (1986-1995)
Thuế́ NK: Mặt hà̀ng chị ̣u thuế́ giả̉m từ 120-30 (1986-1995)
Khung thuế́ suất NK được mở rộng hơn, từ 5-50% lên 5-120% cho phù hợpvới đặc thù của từng ngà̀nh
Áp dụng cơ chế́ hoà̀n thuế́ NK
Phần lớn hạn ngạch XNK được loạ ̣i bỏ
Hạn ngạch XK: Trước 1991 là >100 mặt hà̀ng; 4/1991là 4 mặt hà̀ng (gạ ̣o, cà̀phê, cao su, gỗ) và 1992 là gạ ̣o
Hạn ngạch NK: năm 1995 chỉ còn 7 mặt hà̀ng
NK giả̉m mạ ̣nh Năm 1995: Giấy phép NK (15 măt hà̀ng); Giấy phép XK (3 mặt hà̀ng: Gạ ̣o, dầu thô và̀ sả̉n phẩm từ gỗ)
hoạ ̣t động KDXNK cá́c mặt hà̀ng quan trọ ̣ng thông qua cá́c tổng công ty trực thuộc)
II.1.4 Kế́t quả̉ thu được
Thố́ng kê trị ̣ giá́ xuất khẩu, nhập khẩu hà̀ng hóa của Việ̣t Nam trong giai đoạ ̣n
1986-1995
Năm Tổng xuất nhập khẩu (TriệIu USD) Xuất khẩu Nhập khẩu
9
Trang 10Nguồn: Tổng cục tố́ng kê
Bả̉ng: Kim ngạ Ich xuất khẩu củ̉a ViệIt Nam giai đoạ In 1986-1995
Đơn vị tính: triệu USD, %
Năm Kim ngạ Ich Nhịp độI Kim ngạ Ich Nhịp độI Tổng kim Nhịp độI
Xuất khẩu tăng trưởng Nhập khẩu Tăng ngạ Ich XNK tăng
Trang 11Thị ̣ trường xuất khẩu đã có những thay đổi lớn, chuyển dị ̣ch theo hướngtí́ch cực và̀ đa dạ ̣ng hoá́: Giai đoạ ̣n 1986-1990, xuất khẩu sang châu Âu đứng đầu
về tỷ trọ ̣ng với 51,7%
2.2 Chí́nh sá́ch thương mạ Ii thừ 1995 đế́n nay
2.2.1 Đặc điểm chí́nh sá́ch
Những năm đầu của thập kỷ 90 (cá́c bước cả̉i cá́ch đã diễn ra mạ ̣nh mẽ với mụctiêu chuyển đổi từ nền kinh tế́ tập trung sang nền kinh tế́ thị ̣ trường), chí́nh sá́chthương mạ ̣i quố́c tế́ vừa thay thế́ nhập khẩu, vừa hướng và̀o xuất khẩu, và̀ cá́c quy đị ̣nh
có xu hướng nới lỏng cá́c biệ̣n phá́p hạ ̣n chế́ thà̀nh lập công ty ngoạ ̣i thương
Trong giai đoạ ̣n 2001 đế́n nay, chí́nh sá́ch thương mạ ̣i quố́c tế́ của Việ̣t Nam có
xu hướng hướng và̀o xuất khẩu Chí́nh phủ đã tiế́n hà̀nh nhiều cả̉i cá́ch theo hướng tự
do hóa thông qua việ̣c tham gia tí́ch cực, và̀ chủ động và̀o cá́c sá́ng kiế́n tự do hóathương mạ ̣i song phương, khu vực và̀ đa phương
2.2.2 NộIi dung chí́nh sá́ch
Chí́nh sá́ch mặt hà̀ng:
Về xuất khẩu: Xá́c đị ̣nh những mặt hà̀ng xuất khẩu chủ lực: thủy sả̉n, gạ ̣o, chè, cà̀ phê chế́ biế́n, cao su, hạ ̣t tiêu chế́ biế́n, già̀y dép, dệ̣t may, sả̉n phẩm cơ khí́, hà̀ng điệ̣n-điệ̣n tử-tin họ ̣c…
Về nhập khẩu: Ưu tiên nhập khẩu má́y móc, thiế́t bị ̣ công nghệ̣ mới
Trang 12Chí́nh sá́ch thị ̣ trường: Đa dạ ̣ng hóa thị ̣ trường xuất khẩu (hình thà̀nh thị ̣ trườngtrọ ̣ng điểm: EU, Mỹ, NB, TQ, Nga, cá́c nước ĐÂ, HQ, Là̀o, CPC, Úc, NZ, ThổNhĩ Kỳ, Nam Mỹ, Iraq, Iran, Châu Phi).
2.2.3 Công cụ, biệIn phá́p
a Công cụ, biệIn phá́p thuế́ quan
Luật thuế́ xuất khẩu, nhập khẩu
Ngà̀y 14/6/2005, Luật Thuế́ xuất khẩu, Thuế́ nhập khẩu được Quố́c hội thôngqua và̀ có hiệ̣u lực thi hà̀nh kể từ ngà̀y 01/1/2006 Đây là̀ luật được đá́nh giá́ là̀ cónhiều thay đổi nhất để phù hợp với thông lệ̣ quố́c tế́ trong bố́i cả̉nh Việ̣t Nam đangtừng bước hội nhập và̀o nền kinh tế́ thế́ giới và̀ chuẩn bị ̣ gia nhập WTO
Ngà̀y 6/4/2016 Luật Thuế́ xuất khẩu, Thuế́ nhập khẩu được Quố́c hội khóaXIII thông qua và̀ có hiệ̣u lực thi hà̀nh kể từ ngà̀y 01/9/2016 Luật nà̀y được ra đời trên
cơ sở điều chỉnh, bổ sung Luật Thuế́ xuất khẩu, Thuế́ nhập khẩu năm 2005 cho phùhợp với thực tế́ phá́t triển kinh tế́ của đất nước
Nội dung về thuế́ chố́ng bá́n phá́ giá́, thuế́ chố́ng trợ cấp, thuế́ tự vệ̣ được quy đị ̣nhchi tiế́t trong Luật Thuế́ xuất khẩu, Thuế́ nhập khẩu năm 2016
Biểu thuế́ xuất khẩu, nhập khẩu
Biểu thuế́ nhập khẩu của Việ̣t Nam hiệ̣n tạ ̣i phân nhóm chi tiế́t đế́n mã hà̀ng hóa
HS 6 số́ dựa trên danh mục HS 2002 của Tổ chức Hả̉i quan thế́ giới (WCO) và̀ HS 8 số́trong cả̉ khố́i ASEAN
Việ̣t Nam cam kế́t và̀ thực hiệ̣n cam kế́t về thuế́ xuất khẩu và̀ thuế́ nhập khẩu trongWTO và̀ cá́c FTA
Tham gia và̀ xây dựng lộ trình cắt giả̉m thuế́ quan theo cam kế́t (AFTA, BTA
VN-HK, ACFTA, WTO, …)
Mức thuế́ nhập khẩu trung bình 13.4% theo cam kế́t của WTO (năm 2006 là̀
17.4%)
b Công cụ, biệIn phá́p phi thuế́ quan
Quyền kinh doanh xuất khẩu và̀ nhập khẩu
Năm 1998, lần đầu tiên Việ̣t Nam thừa nhận quyền kinh doanh xuất-nhập khẩu củacá́c doanh nghiệ̣p thuộc mọ ̣i thà̀nh phần kinh tế́ thông qua nghị ̣ đị ̣nh 57/1998/NĐ-CP
Trang 13Kể từ khi gia nhập WTO, Việ̣t Nam cho phép cá́c doanh nghiệ̣p và̀ cá́c cá́ nhânnước ngoà̀i được quyền kinh doanh kinh doanh xuất nhập khẩu hà̀ng hóa, trừ cá́c mặthà̀ng thuộc danh mục thương mạ ̣i nhà̀ nước như xăng dầu, thuố́c lá́ điế́u,
Việ̣t Nam cho phép doanh nghiệ̣p và̀ cá́ nhân nước ngoà̀i không có hiệ̣n diệ̣n tạ ̣i
VN được đăng ký quyền XNK tạ ̣i Việ̣t Nam
Hạ ̣n ngạ ̣ch xuất - nhập khẩu
Năm 1998, vì lý do cân đố́i cá́n cân thanh toá́n do sức ép của cuộc khủng hoả̉ng tà̀ichí́nh khu vực châu A, số́ lượng mặt hà̀ng nhập khẩu bị ̣ kiểm soá́t hạ ̣n ngạ ̣ch tăng từ 9đế́n 17 nhóm mặt hà̀ng
Trong những năm tiế́p theo, số́ lượng hạ ̣n ngạ ̣ch giả̉m dần và̀ chỉ còn 2 mặt hà̀ngnăm 2003 (gồm xăng dầu và̀ đường)
Hạ ̣n ngạ ̣ch thuế́ quan
Theo cam kế́t gia nhập WTO, Việ̣t Nam bả̉o lưu quyền á́p dụng hạ ̣n ngạ ̣ch thuế́quan đố́i với 4 nhóm mặt hà̀ng: thuố́c lá́ nguyên liệ̣u, trứng gia cầm, đường thô và̀đường tinh luyệ̣n, muố́i
Hà̀ng hóa cấm xuất khẩu: 7 nhóm gồm cổ vật, bả̉o vật quố́c gia; gỗ tròn, gỗ xẻ
từ rừng tự nhiên trong nước; động vật, thực vật hoang dã quý hiế́m, cá́c loà̀i thủy sả̉n quý hiế́m, …
Hà̀ng hóa cấm nhập khẩu: 12 nhóm gồm vũ̃ khí́, đạ ̣n dược, vật liệ̣u nổ (trừ vậtliệ̣u nổ công nghiệ̣p), hóa chất độc hạ ̣i, phế́ liệ̣u, phế́ thả̉i, cá́c loà̀i động thực vậtquý hiế́m, đồ cổ, ma túy, phá́o, đồ chơi độc hạ ̣i, trang thiế́t bị ̣ kỹ thuật quân sự Quy đị ̣nh nà̀y nhằm mục đí́ch bả̉o vệ̣ sức khỏe con người, vật nuôi, môi trường và̀ bả̉o vệ̣ an ninh quố́c gia
Cá́c biệ̣n phá́p kỹ thuật
Trang 14Hệ̣ thố́ng cá́c tiêu chuẩn, quy chuẩn Việ̣t Nam đang được triển khai, á́p dụngtheo đúng cá́c mục tiêu, nguyên tắc hoạ ̣t động của WTO.Việ̣t Nam cũ̃ng đã ký kế́t thỏathuận hợp tá́c về lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng với nhiều nước trên thế́ giớinhư Nhật Bả̉n, Hoa Kỳ, Anh, Ấn Độ, Tuy nhiên hệ̣ thố́ng cá́c tiêu chuẩn, quy chuẩncủa Việ̣t Nam vẫn chưa đá́p ứng được yêu cầu của thực tế́, chưa phù hợp, khó á́p dụng;giữa cá́c văn bả̉n còn có sự chồng chéo, mâu thuẫn, thiế́u đồng bộ, thố́ng nhất giữa cá́cbên có liên quan.
Cá́c biệ̣n phá́p khá́c
Cá́c cam kế́t trong lĩnh vực hả̉i quan tập trung và̀o việ̣c xá́c đị ̣nh trị ̣ giá́ hả̉i quanvà̀ quy đị ̣nh của Hiệ̣p đị ̣nh xá́c đị ̣nh trị ̣ giá́ hả̉i quan, không á́p dụng lạ ̣i cá́c quy đị ̣nh cũ̃ mang tí́nh á́p đặt nhằm hạ ̣n chế́ nhập khẩu
Tí́ch cực cả̉i cá́ch thủ tục hà̀nh chí́nh, đặc biệ̣t là̀ thủ tục hả̉i
quan Đổi mới và̀ đẩy mạ ̣nh hoạ ̣t động xúc tiế́n thương mạ ̣i
Chủ động và̀ tí́ch cực đà̀m phá́n, ký kế́t cá́c FTA
2.2.4 Kết quả thu đươc
Cho đế́n nay, Việ̣t Nam có quan hệ̣ kinh tế́ với hơn 220 thị ̣ trường nước ngoà̀ivà̀ là̀ thà̀nh viên của nhiều tổ chức và̀ diễn đà̀n quố́c tế́ như Diễn đà̀n Hợp tá́c Kinh tế́châu Á - Thá́i Bình Dương (APEC), Tổ chức Thương mạ ̣i thế́ giới (WTO), Diễn đà̀nHợp tá́c Á - Âu (ASEM)… ký kế́t nhiều hiệ̣p đị ̣nh kinh tế́ thương mạ ̣i đa phương.Trong mỗi tổ chức mà̀ chúng ta tham gia, Việ̣t Nam luôn nỗ lực là̀ một thà̀nh viên cótrá́ch nhiệ̣m, là̀ một đố́i tá́c tin cậy Tí́nh đế́n thá́ng 9 năm 2020, Việ̣t Nam đã ký kế́tđược 13 FTA và̀ có 3 FTA đang đà̀m phá́n
Bảng tổng hợp các FTA của Việt Nam tính đến tháng 9/2020
Trang 15Singapore, Brunei, Malaysia
2019
2020FTA đang đà̀m phá́n
Trang 1614 RCEP khởi động đà̀m ASEAN, Trung Quố́c, Hà̀n Quố́c, Nhật
3/2013
5/2012
12/2015
Nguồn: trungtamwto.vn
Tinh hinh chung về hoạt động thương mại của Việt Nam giai đoạn này như sau:
Co 3 phương thức xuât nhâp khâu chí́nh:
Xuất nhập khẩu trực tiế́p
Là̀ loạ ̣i hình mà̀ cá́c doanh nghiệ̣p sẽ xuất hoặc nhập khẩu sả̉n phẩm và̀ dị ̣ch vụ củamình cho cá́c doanh nghiệ̣p nước ngoà̀i thông qua cá́c tổ chức của mình, hai bên là̀mviệ̣c trực tiế́p với nhau, không cần thông qua trung gian, giúp doanh nghiệ̣p có thể chủđộng việ̣c tiêu thụ, phân phố́i sả̉n phẩm của mình
Với loạ ̣i hình xuất nhập khẩu nà̀y thì sẽ tiế́n hà̀nh đơn giả̉n Đố́i với bên xuất hay bênnhập khẩu thì cần tìm hiểu rõ và̀ nghiên cứu kỹ đố́i tá́c hay thị ̣ trường mà̀ mình hướngđế́n Cá́c bên cần ký kế́t và̀ thực hiệ̣n đúng như những điều khoả̉n đã ký trong hợpđồng
Xuất nhập khẩu ủ̉y thá́c
Là̀ một trong cá́c loạ ̣i hình xuất nhập khẩu, thì loạ ̣i hình nà̀y sẽ có một bên trunggian nhận ủy thá́c của đơn vị ̣ xuất hoặc nhập nhập khẩu sẽ đóng vai trò thay cho chí́nhdoanh nghiệ̣p sả̉n xuất để tiế́n hà̀nh ký kế́t hợp đồng đố́i với phí́a bên đố́i tá́c nướcngoà̀i Qua việ̣c tiế́n hà̀nh những thủ tục mà̀ phí́a trung gian sẽ nhận được phí́, gọ ̣i là̀phí́ ủy thá́c
Trang 17Đặc điểm của loạ ̣i hình nà̀y là̀ doanh nghiệ̣p nhận ủy thá́c sẽ không cần bỏ vố́n, khôngphả̉i xin hạ ̣n ngạ ̣ch, những giá́ trị ̣ hà̀ng hóa mà̀ bên ủy thá́c ký hợp đồng sẽ chỉ đượctí́nh và̀o kim ngạ ̣ch xuất khẩu mà̀ không tí́nh trong doanh thu.
Xuất nhập khẩu tá́i xuất
Tá́i xuất chí́nh là̀ việ̣c mà̀ cá́c doanh nghiệ̣p nhập hoặc xuất khẩu lạ ̣i cá́c nướcngoà̀i Nghĩa là̀ đố́i với doanh nghiệ̣p nhập hay xuất khẩu thì sẽ thông qua hoạ ̣t độngtá́i xuất để thu về lượng ngoạ ̣i tệ̣ lớn hơn vố́n ban đầu bỏ ra Với loạ ̣i hình nà̀y thì luôn
sẽ có ba nước: nước xuất khẩu, nước nhập khẩu tá́i xuất và̀ nước nhập khẩu
Với những loạ ̣i hà̀ng hóa mà̀ trong quá́ trình tá́i xuất thì doanh nghiệ̣p sẽ khôngđược chế́ biế́n hay sử dụng Và̀ cá́c doanh nghiệ̣p tham gia và̀ tá́i xuất sẽ không mất chiphí́ sả̉n xuất, đầu tư má́y móc công nghệ̣ Tuy nhiên, loạ ̣i hình nà̀y yêu cầu cần sự nhạ ̣ybén về sả̉n phẩm cũ̃ng như giá́ ngoạ ̣i tệ̣
Giá́ trị ̣ kim ngạ ̣ch xuât nhâp khâu và̀ tố́c độ tăng trưởng
Trị ̣ giá́ xuất khẩu và̀ nhập của Việ̣t Nam nhìn chung tăng hà̀ng năm từ năm 1995đế́n 2019 Năm 1995, tổng kim ngạ ̣ch XNK của Việ̣t Nam chỉ đạ ̣t 13.4 tỷ USD nhưngđế́n năm 2019 tổng kim ngạ ̣ch XNK của Việ̣t Nam tăng lên đế́n 617.26 tỷ USD, tănggần 50 lần
Bả̉ng: Tình hình xuất nhập khẩu của Việ̣t Nam giai đoạ ̣n 1995-2015
Trang 18Source: customs.gov.vn
Trung bình tố́c độ tăng trưởng xuất khẩu trong giai đoạ ̣n nà̀y là̀ 19.32%
Trung bình tố́c độ tăng trưởng nhập khẩu trong giai đoạ ̣n nà̀y là̀ 17.03%
Tố́c độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân lớn hơn tố́c độ tăng trưởng nhập khẩubình quân, tổng trị ̣ giá́ xuất khẩu là̀ 1,103.5 tỷ USD nhỏ hơn tổng trị ̣ giá́ nhập khẩu1,208.3 tỷ USD
Giai đoạ ̣n 1995-2015, Việ̣t Nam là̀ 1 nước nhập siêu nhưng nhà̀ nước đã kiểmsoá́t tố́t cá́n cân thương mạ ̣i và̀ khoả̉ng chênh lệ̣ch trị ̣ giá́ xuất - nhập khẩu dần thu hẹpcho đế́n năm 2015
Biểu đồ: Kim ngạ ̣ch, tố́c độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu và̀ cá́n cân thương mạ ̣i giai
đoạ ̣n năm 2011-2019
Trang 19Source: customs.gov.vn
Tổng kim ngạ ̣ch xuất khẩu của Việ̣t Nam giai đoạ ̣n 2015-2019 là̀ 1061.6 tỷUSD, tố́c độ tăng trưởng nhập khẩu bình quân là̀ 13.13% Trong khi tổng kim ngạ ̣chnhập khẩu giai đoạ ̣n nà̀y là̀ 1043.3 tỷ USD với tố́c độ tăng trưởng bình quân là̀ 11.3%
Có thể thấy, cá́c chí́nh sá́ch thương mạ ̣i của Việ̣t Nam có hiệ̣u quả̉, Việ̣t Nam từ 1nước nhập siêu nay đã có thể rút ngắn khoả̉ng cá́ch, trở thà̀nh nước xuất siêu từ năm2016
Cơ cấu mặt hà̀ng xuất nhập khẩu:
Theo số́ liệ̣u năm 2019 của Tổng cục hả̉i quan Việ̣t Nam
Xuất khẩu: Mặt hà̀ng có tỷ trọ ̣ng cao nhất là̀ Điệ̣n thoạ ̣i cá́c loạ ̣i và̀ linh kiệ̣n
Nhập khẩu: Mặt hà̀ng có tỷ trọ ̣ng cao nhất là̀ Má́y vi tí́nh, cá́c sả̉n phẩm điệ̣n tử và̀ cá́c linh kiệ̣n,
Trang 20Biểu đồ: 10 nhóm hà̀ng xuất khẩu đạ ̣t mức tăng lớn nhất về trị ̣ giá́ trong năm 2019
Source: customs.gov.vn
Biểu đồ: 10 nhóm hà̀ng nhập khẩu đạ ̣t mức tăng về trị ̣ giá́ lớn nhất trong năm 2019
Source: customs.gov.vn
Cơ cấu thị trường XNK:
Về thị ̣ trường xuất nhập khẩu của Việ̣t Nam, theo số́ liệ̣u của Tổng cục Hả̉i
Trang 21là̀ Trung Quố́c, cũ̃ng là̀ thị ̣ trường Việ̣t Nam nhập khẩu nhiều nhất Thị ̣ trường đứng thứ 2 là̀ Hoa Kỳ, là̀ thị ̣ trường Việ̣t Nam xuất khẩu nhiều nhất.
Biểu đồ:
Source: Niên giám Thống kê Hải quan về hàng hóa XNK Việt Nam (tóm tắt) 2015
III CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
3.1 Tình hình FDI giai đoạ In 2000-2010
3.1.1 Mô hình chí́nh sá́ch
Thực hiệ̣n chí́nh sá́ch khuyế́n khí́ch thu hút FDI nước ngoà̀i phục vụ cho quá́ trình phá́t triển kinh tế́
3.1.2 BiệIn phá́p, nộIi dung chí́nh sá́ch
a Chí́nh sá́ch ưu đãi về̀ thuế́
Thuế́ thu nhập doanh nghiệIp
Trước 2004:
Doanh nghiệ̣p có vố́n đầu tư nước ngoà̀i: thuế́ suất 25%
Doanh nghiệ̣p trong nước: thuế́ suất 32%
Luật Thuế́ thu nhập Doanh nghiệ̣p 2004 (Từ 1/1/2004 đế́n 2008): mức thuế́ thu nhập doanh nghiệ̣p á́p dụng chung cho cả̉ doanh nghiệ̣p có vố́n đầu tư nước ngoà̀i và̀
Trang 22doanh nghiệ̣p trong nước là̀ 28% Đố́i với cá́c dự á́n đầu tư thà̀nh lập cơ sở kinh doanhmới thuộc ngà̀nh nghề, lĩnh vực, đị ̣a bà̀n khuyế́n khí́ch đầu tư: ưu đãi về thuế́ suất ởmức 20%, 15%, 10%; miễn thuế́ tố́i đa 4 năm, giả̉m 50% số́ thuế́ phả̉i nộp tố́i đa 9năm tiế́p theo (kể từ khi có thu nhập chị ̣u thuế́
Luật Thuế́ thu nhập Doanh nghiệ̣p 2008: Thuế́ suất thu nhập doanh nghiệ̣p giả̉mcòn 25%, á́p dụng cá́c mức thuế́ suất 10%, 20% đố́i với cá́c doanh nghiệ̣p hoạ ̣t độngtrong lĩnh vực, đị ̣a bà̀n được ưu tiên
Thuế́ VAT: Miễn thuế́ VAT đố́i với hà̀ng hoá́ tạ ̣o ra tà̀i sả̉n cố́ đị ̣nh trong cá́c
doanh nghiệ̣p có vố́n đầu tư nước ngoà̀i
Thuế́ chuyển lợi nhuận ra nướ́c ngoà̀i: Trước thá́ng 1/2004: Nhà̀ đầu tư nước
ngoà̀i phả̉i nộp thuế́ chuyển lợi nhuận ra nước ngoà̀i với mức 3%; 5%; 7% tùy
dự á́n Sau Thá́ng 1/2004, khoả̉n thuế́ suất nà̀y được miễn trừ
Thuế́ nhập khẩu: Miễn giả̉m thuế́ nhập khẩu má́y móc, phương tiệ̣n vận tả̉i
nằm trong dây chuyền công nghệ̣ NK để tạ ̣o tà̀i sả̉n cố́ đị ̣nh khi thà̀nh lập doanh nghiệ̣p Miễn giả̉m thuế́ nhập khẩu đố́i với cá́c dự á́n đầu tư và̀o cá́c vùng thuộc đị ̣a bà̀n khó khăn
b Chí́nh sá́ch ưu đãi về̀ tà̀i sả̉n và̀ hình thức đầu tư Sửa đổi hoà̀n thiệIn Luật đầu tư
Việ̣t Nam từng bước hoà̀n thiệ̣n hệ̣ thố́ng phá́p luật liên quan đế́n đầu tư nước ngoà̀itạ ̣i Việ̣t Nam cho phù hợp với thông lệ̣ quố́c tế́ - Luật Đầu tư chung (29/11/2005):
Quy đị ̣nh trong Luật ngà̀y cà̀ng thông thoá́ng, tạ ̣o thuận lợi cho hoạ ̣t động FDI Khẳng đị ̣nh không quố́c hữu hóa hoặc tị ̣ch thu tà̀i sả̉n của nhà̀ đầu tư nướcngoà̀i
Xóa bỏ sự khá́c biệ̣t giữa đầu tư trong nước và̀ đầu tư nước ngoà̀i
Chí́nh sá́ch tà̀i chí́nh đất đai
Luật Đất đai 2003: cá́c nhà̀ đầu tư nước ngoà̀i bước đầu được lựa chọ ̣n hình thức thuê đất, có cá́c lựa chọ ̣n lợi thế́ hơn cá́c doanh nghiệ̣p trong nước
Trang 23Dần hoà̀n thiệ̣n, bổ sung cá́c quy đị ̣nh thông qua cá́c Nghị ̣ đị ̣nh 142/2005/NĐ-CP,188/2004/NĐ-CP, 198/2004/NĐ-CP, 17/2006/NĐ-CP, 123/2007/NĐ-CP,
88/2009/NĐ-CP và̀ Nghị ̣ đị ̣nh 121/2010/NĐ-CP
Quy định hình thức đầu tư:
Thà̀nh lập tổ chức KT 100 % vố́n của nhà̀ ĐTNN
Thà̀nh lập tổ chức KT LD giữa cá́c nhà̀ ĐTTN và̀ nhà̀ ĐTNN
Đầu tư theo hình thức HĐ BCC, BOT, BTO, BT
Đầu tư phá́t triển kinh doanh
Mua cổ phần hoặc góp vố́n để tham gia quả̉n lý hoạ ̣t động ĐT
ĐT thực hiệ̣n sá́p nhập và̀ mua lạ ̣i DN
Cá́c hình thức ĐT trực tiế́p khá́c…
Quy định về̀ hình thức và̀ tỷ lệI góp vố́n: Hình thức góp vố́n ở thị ̣ trường Việ̣t
Nam rất đa dạ ̣ng: tiền mặt, má́y móc, nguyên vật liệ̣u, quyền sở hữu CN, …
c Cá́c chí́nh sá́ch, quy định khá́c
Cả̉i cá́ch hà̀nh chí́nh trong thẩm đị ̣nh & cấp giấy phép đầu tư: Việ̣t Nam đã thựchiệ̣n chí́nh sá́ch “một cửa” Bên cạ ̣nh đó, ta giả̉m thời gian thẩm đị ̣nh và̀ cấp giấy phép(dự á́n < 300 tỷ đồng: 15 ngà̀y; Dự á́n > 300 tỷ đồng: 30-45 ngà̀y)
Phân cấp đầu tư xuố́ng cấp tỉnh: NĐ 108/2006/NĐ-CP đã trao cho chí́nh quyền
ĐP quyền tự quyế́t đố́i với cá́c dự á́n có vố́n ĐTNN < 300 tỷ đồng (trừ lĩnh vực ĐT cóđiều kiệ̣n và̀ cá́c dự á́n thuộc thẩm quyền quyế́t đị ̣nh của TT-CP)
Chố́ng tham nhũ̃ng: Thà̀nh lập ban chỉ đạ ̣o chố́ng tham nhũ̃ng; Quy đị ̣nh cá́cđị ̣a phương, bộ, ngà̀nh có bá́o cá́o đị ̣nh kỳ về việ̣c điều tra phá́t hiệ̣n và̀ xử lý thamnhũ̃ng; Công khai thông tin về tham nhũ̃ng trên cá́c phương tiệ̣n thông tin đạ ̣i chúng
Bả̉o hộ và̀ thực thi quyền sở hữu trí́ tuệ̣: Đây là̀ một trong những nội dung đá́ngquan tâm nhất trong thời kỳ hội nhập kinh tế́ thế́ giới Luật Sở hữu trí́ tuệ̣ số́
Trang 2450/2005/QH11 được Quố́c hội thông qua ngà̀y 29/11/2005, có hiệ̣u lực kể từ ngà̀y01/7/2006
3.1.3 Kế́t quả̉ thu được
Giai đoạ ̣n 2001 - 2010, sau khi khắc phục hậu quả̉ của khủng hoả̉ng kinh tế́ khuvực, từ năm 2005 đã có thêm nhiều dự á́n lớn công nghệ̣ cao, dị ̣ch vụ hiệ̣n đạ ̣i củaIntel, Nokia, Canon, Samsung, LG là̀m tăng thêm tỷ trọ ̣ng của khu vực FDI trong giá́trị ̣ sả̉n xuất công nghiệ̣p và̀ kim ngạ ̣ch xuất khẩu
Với chủ trương khuyế́n khí́ch FDI hướng về xuất khẩu, Việ̣t Nam đã từng bướctham gia và̀ cả̉i thiệ̣n vị ̣ trí́ trong chuỗi giá́ trị ̣ toà̀n cầu Trước năm 2001, xuất khẩu củakhu vực FDI chỉ đạ ̣t 45,2% tổng kim ngạ ̣ch, kể cả̉ dầu thô nhưng từ năm 2003, xuấtkhẩu của khu vực nà̀y bắt đầu vượt khu vực trong nước và̀ dần trở thà̀nh nhân tố́ chí́nhthúc đẩy xuất khẩu
Khu vực FDI cũ̃ng đã đóng góp ngà̀y cà̀ng nhiều và̀o ngân sá́ch, từ mức trungbình 1,8 tỷ USD trong giai đoạ ̣n 1994 - 2000 lên 14,2 tỷ USD trong giai đoạ ̣n 2001 -2010
Năm 2008, sau khi Việ̣t Nam gia nhập Tổ chức thương mạ ̣i thế́ giới (WTO),vố́n đăng ký FDI cao với 71,7 tỷ USD, gấp 3 lần so với năm 2007
Bả̉ng 1: Dự á́n đầu tư FDI 2000-2010
Năm Số́ dự Tổng vố́n đăng ký Tổng vố́n thực hiệIn Tố́c độI % tăng