1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bồi dưỡng Tiết 18 Vận chuyển máu trong hệ mạch - giáo án sinh học 8 tham khảo

32 1,5K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận chuyển máu trong hệ mạch
Chuyên ngành Sinh học 8
Thể loại Giáo án sinh học
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch: * Huyết áp: Là áp lực của máu lên thành mạch huyết áp tối đa khi tâm thất co và huyết áp tối thiểu khi tâm thất dãn... Thảo luận nhóm 3.Huyết áp trong

Trang 2

2- Trình bày chu kỳ hoạt động của tim? Giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?

* Tim co dãn theo chu kì, mỗi chu kì gồm 3 pha (0,8s): pha nhĩ co (0,1s), pha thất co (0,3s), pha dãn chung (0,4s) Mỗi phút diễn ra 75 chu kì (nhịp tim).

* Tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi, vì: thời gian hoạt động của tim là 0.4s, thời gian nghỉ ngơi 0.4s giúp cơ tim được phục hồi mà không bị mệt.

Trang 3

I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:

Các em quan sát hình

và kết hợp nghiên cứu thông tin/ 58 SGK

Máy đo huyết áp

Trang 4

? Qua nghiên cứu hình, đồ thị sự biến đổi huyết áp trong hệ mạch và kết hợp thông tin SGK, cho biết huyết áp là gì? Nêu một vài trị số của huyết áp?

Trang 5

I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:

* Huyết áp: Là áp lực của máu lên thành mạch

(huyết áp tối đa khi tâm thất co và huyết áp tối thiểu khi tâm thất dãn).

Trang 6

? Dựa vào trị số biến đổi của huyết áp Giải thích: Tại sao huyết áp là trị số biểu thị sức khỏe ?

- Huyết áp là trị số biểu thị sức khỏe.Vì huyết áp cao hoặc

huyết áp thấp là biểu thị sức khỏe không bình thường.

Trang 7

* Huyết áp: Là áp lực của máu lên thành mạch (huyết áp tối

đa khi tâm thất co và huyết áp tối thiểu khi tâm thất dãn).

- Huyết áp là trị số biểu thị sức khỏe.

Trang 8

Quan sát hình và nghiên cứu các thông tin sau

thảo luận nhóm hoàn

thành câu trả lời cho

những nội dung câu hỏi sau:

Trang 9

Sự biến đổi vận tốc máu

a b

Mao mạch

Đ ộng mạch Tỉnh mạch

a) Vận tốc máu b) Tổng tiết diện mạch

Biến đổi của vận tốc trong hệ mạch

Tổng tiết diện Tốc độ máu

Động mạch chủ 5 – 6 cm

2 0.5m/s

Mao mạch 6000cm 2 0,001m/s

Tĩnh mạch chủ

> 5 – 6

cm 2

0.2m/ s

Trang 10

1.Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu?

2.Vận tốc máu ở Động mạch lớn ( 0,5m/s) là do đâu?

Thảo luận nhóm

3.Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ tác động chủ yếu nào?

Trang 11

I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:

* Huyết áp: Là áp lực của máu lên thành mạch (huyết áp tối đa khi tâm

thất co và huyết áp tối thiểu khi tâm thất dãn)

- Huyết áp là trị số biểu thị sức khỏe

1.Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu?

 * Máu tuần hoàn liên tục và theo 1 chiều trong hệ mach nhờ: sức đẩy

của tim, áp lực trong mạch và vận tốc máu

- Ở tĩnh mạch: máu vận chuyển nhờ: sự co bóp của cơ quanh thành

mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra

và còn sự hỗ trợ của van 1 chiều

Trang 12

Nguyên nhân nào làm cho máu chảy nhanh ở cung động mạch, chảy chậm ở mao mạch? Điều đó có ý nghĩa gì?

Đáp án: Do sự giảm dần của huyết áp Nhờ chảy nhanh trong động mạch, máu tới các cơ quan được kịp thời, tại các tế bào của cơ quan máu chảy chậm giúp cho sự trao đổi chất diễn ra đầy đủ.

Trang 13

II/ Vệ sinh hệ tim mạch:

Các em quan sát hình

và kết hợp nghiên cứu thông tin/ 59 SGK

Người đang có biểu hiện đau tim, đau ngực, khó thở…

Trang 14

Xơ vữa động mạch Xơ vữa động mạch

vành tim

Trang 15

XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH

* Nguyên nhân chủ yếu là ăn giàu chất côlesterôn Chất này, ngấm vào thành mạch kèm theo sự ngấm các ion canxi => làm cho mạch bị hẹp lại, không còn nhẵn, xơ cứng và vữa ra => làm cho sự vận

chuyển máu trong mạch khó khăn, tiểu cầu dễ bị vỡ hình thành cục máu đông gây tắc mạch ( đặc biệt nguy hiểm ở động mạch vành tim, gây: các cơn đau tim, đột quỵ)

- Động mạch xơ vữa rất dễ bị vỡ, gây: Xuất huyết não, xuất huyết dạ dày

Trang 16

Hở van tim

Trang 18

? Qua quan sát hình, cho

biết: Các tác nhân nào có

hại cho hệ tim mạch?

- Khuyết tật tim, bị cú sốc mạnh, sử dụng nhiều các chất kích thích → tăng nhịp tim.

- Một số virut, vi khuẩn tiết độc tố → gây hại tim.

- Món ăn chứa nhiều

mỡ động vật → hại hệ mạch.

- Do luyện tập TDTT quá sức, tức giận → tăng huyết áp.

II/ Vệ sinh tim mạch:

Trang 19

I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:

II/ Vệ sinh hệ tim mạch:

 1- Các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch:

- Khuyết tật tim, sốc mạnh, sử dụng nhiều các chất kích thích.

- Một số vi rút, vi khuẩn.

- Ăn nhiều chất côlesterôn

- Luyện tập TDTT quá sức, tức giận.

Trang 20

I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:

II/ Vệ sinh hệ tim mạch:

Em hãy kể 1 số biểu hiện của người

bị tim mạch?

=> Nhồi máu cơ tim, mỡ

cao trong máu, huyết áp cao, nhồi máu não, ho ra máu, đau ngực, xơ vữa động mạch …hồi hộp khó thở.

Trang 21

? Qua quan sát hình, nêu các

biện pháp bảo vệ cơ thể tránh

các tác nhân có hại cho tim

mạch?

* Cần khắc phục và hạn chế: giận dữ, không sử dụng các chất kích thích

- Bảo vệ bản thân, hạn chế một số virut,

Trang 22

I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:

II/ Vệ sinh hệ tim mạch:

1- Các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch:

- Khuyết tật tim, sốc mạnh, sử dụng nhiều các chất kích thích

- Một số vi rút, vi khuẩn

- Ăn nhiều chất côlesterôn

- Luyện tập TDTT quá sức, tức giận

=> Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và

huyết áp không mong muốn

- Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch

- Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch (ho gà, bạch hầu…)

2- Rèn luyện hệ tim mạch:

Trang 23

2- Rèn luyện hệ tim mạch:

Các chỉ số Trạng

thái

Người bình thường

Vận động viên

Nhịp tim

(lần\phút)

Lúc nghỉ ngơi

Lúc hoạt động gắng sức

75 150

40-60

Lúc hoat động gắng sức

60 90

75-115

180-210

? Có nhận xét gì về số nhịp tim và lượng máu bơm của vận động viên

thường lúc nghỉ ngơi và lúc hoạt động gắng sức?

Nhận xét: Ở các vận động viên luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/phút nhỏ hơn người bình thường Tim của họ đập chậm hơn, ít hơn mà vẫn cung cấp đủ nhu cầu ô xi cho cơ thể

là vì mỗi lần đập tim bơm đi được nhiều máu hơn, hay nói cách khác

là hiệu suất làm việc của tim cao hơn.

Trang 25

Tập dưỡng sinh

Tập TDTT

Lao động vừa sức

Luyện tập TDTT, lao động vừa sức có ý

nghĩa gì đối với

hệ tim mạch?

* Luyện tập TDTT, lao động vừa sức

=> Làm tăng khả năng hoạt động

của hệ tim mạch

Trang 26

Xoa bóp

Luyện tập dưỡng sinh hay xoa bóp có ý nghĩa gì đối với

hệ tim mạch?

Tập dưỡng sinh

* Luyện tập dưỡng sinh hay xoa bóp

=> Có tác dụng trực tiếp giúp cho toàn bộ

hệ mạch lưu thông tốt

Trang 27

I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:

II/ Vệ sinh hệ tim mạch:

1- Các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch:

- Khuyết tật tim, sốc mạnh, sử dụng nhiều các chất kích thích.

- Một số vi rút, vi khuẩn.

- Ăn nhiều chất côlesterôn

- Luyện tập TDTT quá sức, tức giận.

=> Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn

- Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch

- Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch (ho gà, bạch hầu…)

2- Rèn luyện hệ tim mạch:

Cần rèn luyện hệ tim mạch thường xuyên,

đều đặn, vừa sức bằng các hình thức: tập

TDTT, xoa bóp.

Trang 28

Nguồn gốc cuộc thi chạy

Maratông

Maratông trong vùng Attic, quân đội Hi Lạp đã đánh tan quân xâm lược Ba tư, một người lính nhận lệnh chạy từ làng Maratông về thủ đô Aten để báo tin chiến thắng Anh đã chạy một mạch 42,195 km

và lăn ra chết ngay vì bị kiệt sức và tim ngừng đập sau khi báo tin chiến thắng

Để kỉ niệm sự kiện đáng nhớ đó, từ 1896 người ta đã tổ chức cuộc thi chạy hằng năm từ Maratông tới Aten và vô số vận động viên đã vượt qua quãng đường này

an toàn với thời gian ngày càng rút ngắn (3 giờ, rồi 2 giờ) Đó là nhờ họ đã tích cực luyện tập thường xuyên và bền bỉ Rõ ràng những trái tim được rèn luyện có khả năng hoạt động thật phi thường !

Trang 29

*** BÀI TẬP

Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu?

mạch nhờ sức đẩy của tim, áp lực

trong mạch và vận tốc máu.

Trang 30

? Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:

1/ Huyết áp cao nhất là ở:

a Động mạch phổi.

b Động mạch chủ.

c Tĩnh mạch chủ

2/ Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp:

a Người lớn tuổi động mạch xơ cứng.

b Do ăn mặn.

c Do ăn nhiều mỡ động vật.

d Người lớn tuổi động mạch xơ cứng,

do ăn mặn, ăn nhiều mỡ động vật.

Trang 31

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Học bài, trả lời câu hỏi 1->4 SGK/60 vào vở

bài tập.

2 Đọc mục “ Em có biết”

3 Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết:

- Ôn lại kiến thức về chương 1: Chú ý bài Tế bào;

Phản xạ; mô

- Ôn lại kiến thức về chương 2: Chú ý bài 7,8,10

- Ôn lại kiến thức về chương 3:Chú ý bài

13,15,17,18

Ngày đăng: 10/05/2014, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w