Tiểu luận: Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Quận 5
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, theo xu hướng hội nhập quốc tế, hoạt động kinh doanh đầu tư ngày càng đóng một vai trò cực kì quan trọng Trong đó dự án đầu tư là tiền đề, còn thẩm định dự án đầu tư chính là chìa khóa của sự phát triển
Hoạt động của hệ thống Ngân hàng nói chung và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nói riêng là rất cần thiết và quan trọng đối với nền k inh tế của nước ta Với vai trò trung gian đi vay và cho vay lại, các ngân hàng giúp cho quá trình chu chuyển các dòng tiền trong lưu thông được thuận lợi và nhanh chóng …
Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố tích cực mà hoạt động ngân hàng mang lại, vẫn còn tồn tại nhiều rủi ro tiềm ẩn cần có những biện pháp tốt hơn
để khắc phục, giải quyết Một trong các biện pháp đó chính là nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
Trong khuôn khổ những hiểu biết và suy nghĩ c ủa bản thân, em xin trình
bày đề tài : "Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong quyết dịnh cho vay dài hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Quận 5"
Trong quá trình thực hiện, c hắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót,
em mong thầy hướng dẫn và chỉ bảo để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin c hân thành cảm ơn sự giúp đ ỡ của TS Lại Tiến D ĩnh – Người thầy đã tận tình giảng dạy lớp ngân hàng 4 ngày 1 chúng em trong suốt thời gian qua
Tp.HCM tháng 2/2009 Niên khóa 2007-2010
Vũ Thanh Tùng
Trang 3Thẩm định dự án đầu tư là v iệc tổ chức thu thập và xử lý thông tin một cách khách quan, toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án làm căn cứ để quyết định cho vay
1.2 Mục tiêu, đối tượng của thẩm định dự án đầu tư :
- Đối tượng của thẩm định dự án đầu tư chính là tính khả thi của dự án
về mặt tài c hính
- Mục tiêu thẩm định là rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư, đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng sinh lợi của 1 dự án, xác định khả năng thu hồi nợ khi ngân hàng cho vay để đầu tư vào dự án đó
1.3 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư :
- Thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa quan trọng vì nó được coi là g iai đoạn khởi đầu quan trọng nhất cho quá trình đầu tư tín dụng
- Qua thẩm đ ịnh, cán bộ tín dụng có thể đánh giá chính xác về sự cần thiết , tính khả thi và h iệu qu ả của dự án, từ đó sẽ có biện pháp để quản lý tốt quá trình cho vay, thu nợ nhằm hạn c hế các rủi ro, nâng cao h iệu quả đầu tư tín dụng
- Thông qua thẩm định, ngân hàng có thể g iúp đ ỡ các đơn vị v ay vốn
có phương hướng và biện pháp xử lý các vấn đề liên quan đến dự án một cách tốt nhất
Trang 4- Đồng thời, việc thẩm định dự án cũng góp phần giúp các cơ quan quản lý của nhà nước đánh giá được sự cần thiết và tính phù hợp của dự án đối v ới qui hoạch phát triển c hung c ủa ngành, xác định được lợi ích và th iệt hại mà dự án mang lại kh i đ i vào hoạt động trên các yếu tố công nghệ, vốn, ô nhiễm môi trường và các lợi ích xã hội khác
1.4 Nội dung của thẩm định dự án đầu tư :
Thẩm định dự án đầu tư thực chất là thẩm dịnh dự án do khách hàng lập
và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn Nhiệm vụ c ủa nhân viên tín dụng khi thẩm định là phát hiện những điểm sai sót, đáng nghi ngờ hay những điểm chưa rõ ràng của dự án Sau đó họ sẽ thảo luận cùng khách hàng để làm sáng tỏ thêm nhằm đánh giá được tính chính xác và trung thực của dự án xin vay vốn
Quy trình thẩm định dự án đầu tư nhìn chung gồm những bước sau :
Công tác thẩm định dự án đầu tư thường cần tập trung vào những nội dung sau :
Thẩm định các thông số dự báo thị trường và doanh thu : dự báo tăng trưởng kinh tế, dự báo tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hố i đoái, dự báo kim ngạch xuất khẩu, dự báo tốc độ tăng giá, ước lượng thị phần của doanh nghiệp …
Thẩm định c ác thông số xác định chi phí : c ông suất máy móc thiết b ị, đơn giá nhân công, nguyên vật liệu, định mức tiêu hao, mức khấu hao …
Thẩm định dòng tiền (ngân lưu) c ủa dự án : thu thập thông tin, đánh giá thu nhập, chi phí hàng năm, từ đó xây dựng dòng tiền và xem xét tính hiệu quả của nó
Xác định dự án: tìm cơ
hội và đưa ra đề nghị
đầu tư vào dự án
Đánh giá dự án: ước lượng ngân lưu liên quan
và suất chiết khấu hợp lý
Lựa chọn tiêu chuẩn quyết định: lựa chọn tiêu chí quyết định (NPV, IRR, PP )
Ra quyết định: chấp nhận hay từ chối dự
án
Trang 5 Phân tích và kiểm soát rủi ro dự án : thẩm định và phân tích kĩ lưỡng để nhìn nhận được rủi ro, xác định có kiểm soát được rủi ro hay không, kiểm soát thế nào, đến mức độ nào
2 CHO VAY DÀI HẠN :
2.2 Các hình thức cho vay dài hạn :
Thông thường thì cho vay dài hạn bao gồm những hình thức sau :
+ Cho vay theo dự án đầu tư
+ Cho vay từng lần
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng : để đề phòng trường hợp chủ đầu
tư sử dụng hết hn mức tín dụng mà công trình đầu tư chưa hoàn thành do phát sinh chi phí vượt dự toán, ngân hàng và chủ đầu tư xác định trước một hạn mức tín dụng dự phòng
+ Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ) : Nếu 1 dự án có tổng dự toán quá lớn, vượt
cả giới hạn cho vay thì ngân hàng tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn của khách hàng
có thể đóng vai trò là ngân hàng đầu mố i đứng ra kêu gọi c ác ngân hàng khác cùng tham gia cho vay, và phân bổ hạn mức c ho từng ngân hàng thành viên Ngân hàng đầu mối sẽ trực tiếp giải ngân, lập phương án thu nợ, thu lãi, đồng thời phân bổ mức thu nợ gốc, lãi c ho các ngân hàng thành viên theo tỷ lệ vốn tham gia
+ Các hình thức cho vay khác
2.3 Ý nghĩa của cho vay dài hạn :
Trang 6- Giúp giải quyết nhu c ầu về vốn c ủa Nhà nước, của các doanh nghiệp, của người dân qua đó giúp họ tăng cường khả năng sản xuất kinh doanh
- Nguồn vốn c ấp cho các doanh nghiệp sẽ được họ đầu tư, sử dụng, tái đầu tư vào nền kinh tế Nhờ vậy sẽ tăng khả năng lưu thông của thị trường vốn, kích thích đầu tư, tiêu dùng, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội c ao
- Thông qua cho vay dài hạn, ngân hàng sẽ thu về được lợi nhuận to lớn sử dụng cho hoạt động phát triển của chính bản thân các ngân hàng
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DÀI HẠN TẠI NGÂN
HÀNG NN & PTN T CHI NHÁNH QUẬN 5
Trang 7Trang 7
1 KHÁI QUÁT CHUNG V Ề NGÂN HÀNG NN & PTNT C HI NHÁNH QUẬN 5 :
1.1 Quá trình hình thành và phát triển :
Vào n ăm 1995, chi nhánh ngân hàng Phú Giáo được thành lập dựa trên
cơ sở của những văn bản pháp lý như : Quyết định số 113/QĐ – NHNo của tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam, giấy phép số 302741 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM c ấp, giấy phép số 2135/GP-UB được Ủy b an Nhân dân thành phố cấp Ngày 1/10/1996, chi nhánh chính thức đi vào hoạt động
Ngày 25/02/2002, theo quyết đinh số 42/QĐ/HĐQT/TCCB c ủa chủ tịch Hội đồng quản tr ị NHNN & PTNT Việt Nam, c hi nh ánh Phú G iáo được đổi tên thành Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh Quận 5 có trụ sở đặt tại 503 An Dương Vương, hoạt động theo mô hình chi nhánh ngân hàng cấp 1
Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngày càng đi vào ổn định và phát triển Hiện nay, chi nhánh đã có 3 chi nhánh cấp 2 hạch toán phụ thuộc, bao gồm : c hi nhánh An Đông, chi nhánh Nam Hoa và chi nhánh Phú
Mỹ Hưng
Địa bàn hoạt động c ủa ngân hàng bao gồm c ác khu vực thuộc cửa ngõ phía tây và phía bắc của Tp.HCM Nơi đặt trụ sở chính của chi nhánh là quận
5 – nơi tập trung đa số những người Việt gốc Hoa
Sự phát triển kinh tế của địa bàn những năm qua luôn ở mức cao, thu nhập của người dân không ngừng được nâng lên, ngày càng có nhiều công ty
xí nghiệp được thành lập, hoạt động buôn bán sầm uất, đã và đang thúc đẩy cho sự phát triển mạnh mẽ hoạt động tín dụng của ngân hàng Theo nhận định, đây là khu vực còn có tiềm năng lớn trong huy động vốn và c ho vay vốn Đó chính là điều kiện rất quan trọng để chi nhánh Quận 5 không ngừng đẩy mạnh phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động hơn nữa
Chi nhánh ngân hàng Quận 5 liên tục trong nhiều năm liền là đơn vị lao động tiên tiến trong ngành Hiện chi nhánh được đánh giá là xếp hàng thứ 5 về qui mô hoạt động lẫn hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hệ thống NHNo & PTNT khu vực phía Nam
1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng :
Trang 8Giám đốc
Chú thích :
NV : nguồn vốn NS : nhân sự KT : kế toán MBNT : mua bán ngoại tệ
KH : kế hoạch HC : hành chính NQ : ngân quỹ XNK : xuất nhập khẩu
Ban lãnh đạo ngân hàng gồm có Giám đốc và h ai Phó g iám đốc Giám đốc c hỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động c ủa ngân hàng, đồng thời trực tiếp phụ trách các phòng Kế hoạch nguồn vốn và Tổ chức hành chính Phó giám đốc thứ nhất chịu trách nhiệm về hai phòng Tín dụng và phòng Kế toán Còn Phó giám đốc thứ hai phụ trách hai phòng là và phòng Thanh toán quốc tế và ban Kiểm soát
Đứng đầu mỗi phòng là một Trưởng phòng và một Phó phòng Đứng đầu ban Kiểm soát là Trưởng ban kiểm soát Trong mỗi phòng c ó các bộ phận chuyên trách ( như đã trình bày ở sơ đồ trên )
Tất cả các phòng ban, bộ phận của chi nhánh ngân hàng Quận 5 đều có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, tạo thành một hệ thống hoạt động nhịp nhàng Mỗi phòng ban thực hiện một chức năng, nhiệm vụ r iêng của mình Tuy nhiên, khi cần thiết, cũng có sự hỗ trợ từ các phòng ban khác Chính nhờ sự liên kết này đã giúp c ho chi nhánh có 1 guồng máy hoạt động ăn khớp và hiệu quả, nhằm đến mục tiêu phát triển ổn định và bền vững
Phó giám đốc
Phòng Tổ chức hành chính
Ban kiểm soát
Bộ phận
KH -
NV
Bộ phận MBNT - XNK
Bộ phận
NS -
HC
Phòng kế hoạch nguồn vốn
Phòng Thanh toán quốc
tế
Bộ phận kiểm soát
Phòng
kế toán
Bộ phận
Trang 9Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
A THU NHẬP 68,778 165,328 203,406
1.Thu lãi cho vay 58,704 85,35 150,697 91,15 185,126 91,01
Trang 11tỷ đồng Một tốc độ tăng rất ấn tượng
- Năm 2007 chính là 1 năm k inh doanh rất thành công c ủa ngân hàng khi qui mô kinh doanh mở rộng rất nhiều Bên cạnh những khách hàng truyền thống là hàng ngàn hộ dân, doanh ngh iệp, chi nh ánh đã m ở rộng cho vay với
số lượng lớn nhiều chương trình như : dự án tiêu thụ và xuất khẩu lương thực,
cà phê, chè, mía đường Đồng thời tham gia những c hương trình tầm cỡ quốc
tế như cho vay ủy thác đầu tư của các tổ chức lớn trên thế giới WB, CFB, ADB …
- Tiếp nố i đà thành công của năm 2007, chi nhánh mạnh dạn áp dụng các phương thức kinh doanh mới, trong khi vẫn duy trì những mảng kinh doanh có hiệu quả Ngân hàng đã tập trung chú trọng đến việc đầu tư lớn cho các dự án đã được các cấp phê duyệt, thẩm định c ó tính khả thi cao; mở rộng cho vay các hộ sản xuất kinh doanh, tư nhân, cá thể và cho vay phục vụ đời sống c án bộ c ông nhân viên… Chính những điều này khiến cho thu nhập vẫn gia tăng 38,078 tỷ đồng, hay 23,03% vào năm 2008
- Tình hình qua các năm cho thấy, chiếm đa phần thu nhập là thu từ lãi vay Năm 2006 tỷ trọng của nó so với tổng thu nhập là 85,35%, tăng đến
2007 là 91,15%, sang năm 2007 có giảm một chút về tỷ trọng, nhưng vẫn ở mức cao là 91,01%
- Tuy nhiên, các khoản thu khác vẫn chưa được cao Trong đó, thu từ dịch vụ, thu từ kinh doanh ngoại tệ và thu từ các khoản thu khác không đạt được như chỉ tiêu đề ra ban đầu Hoạt động dịch vụ của ngân hàng chưa được phát triển đúng mức với tiềm năng sẵn có Còn hoạt động kinh doanh ngoại tệ qua các năm vẫn không phát triển mạnh, có thể nguyên nhân là do nhu cầu trong địa bàn chưa cao
* về Chi phí :
Trang 12- Đồng thời với việc gia tăng doanh thu qua các năm, chi phí hoạt động của chi nhánh cũng được đẩy lên mức cao Đây chính là hệ quả tất yếu của việc mở rộng qui mô kinh doanh Chi phí gia tăng tập trung vào chi phí trả lãi tiền gử i ( chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí ) và chi phí trả t iền v ay Chi phí trả lãi tiền gửi g ia tăng dần qua các năm, tuy nhiên tỷ trọng của nó so với tổng chi phí lại giảm dần từ 67,97% năm 2006 xuống 45,27% năm 2007
và còn 43,65% năm 2008 Chi phí trả lãi tiền vay vẫn tăng qua các năm Trong khi các loại chi phí kh ác tăng g iảm qua c ác năm vẫn trong mức độ an toàn cho phép
- Năm 2007, chi phí tăng rất cao - 70,31 tỷ đồng hay là 145,38% so với năm 2006, mức tăng này cao hơn cả mức tăng của thu nhập trong cùng thời g ian là 140,38% Đến năm 2008, do đã có những thay đổi thích hợp trong
sử dụng c hi phí, điều chỉnh c ơ cấu hợp lý dư nợ giữa các thành phần kinh t ế,
… mức gia tăng g iảm xuống rất nhiều, chỉ còn là 16,603 tỷ đồng tức 13,9%
so với năm 2007 Chứng tỏ những thay đổi về chi phí đã phát huy hiệu quả
- Điều này thể hiện rõ hơn qua phân tích các chỉ tiêu :
+ Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu của chi nhánh qua 3 năm 2006, 2007,
2008 lần lượt là 19,02% 18,1% và 21,5% Trong khi đó, tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản cũng có xu hướng tăng qua các năm, lần lượt là 0,54% 1,22% và1,79% Mặc dù doanh thu tăng mạnh trong năm 2007 nhưng do chi phí cũng tăng cao tương ứng, dẫn đến mức gia tăng lợi nhuận thấp hơn mức gia tăng của doanh thu, đã làm cho tỷ suất sinh lợi trên doanh thu giảm trong năm
2007 Đến năm 2008, tuy tốc độ tăng doanh thu không còn cao như ở năm
2007, nhưng c hính nhờ những b iện pháp cắt giảm chi phí thích hợp đã làm gia tăng lợi nhuận ròng, làm cho tỷ suất sinh lợi trên doanh thu tăng lên đến 21,5%, còn tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản cũng cao hơn là 1,79% năm 2008
so với 1,22% năm 2007
+ Chúng ta có thể nhận thấy rõ thêm thông qua tỷ số hiệu quả hoạt động, cho thấy năm 2007 đạt hiệu quả nhất, chi phí chỉ còn chiếm 66,86% trên tổng thu nhập so với mức của 2 năm 2006 và 2008 là 70,74% và 72,21%
+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định lẫn tổng tài sản đều gia tăng qua các năm, cũng là 1 tín hiệu lạc quan đáng ghi nhận, Nguyên nhân là do tài sản
cố định lẫn lưu động được gia tăng, cùng với sự gia tăng của doanh thu đã nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng
Trang 13Trang 13
* về Kết quả hoạt động kinh doanh :
Biểu đồ so sánh chi phí, thu nhập và lợi nhuận sau thuế
- Lợi nhuận sau thuế qua 3 năm 2006, 2007, 2008 lần lượt là 13,081 tỷ đồng, 29,863 tỷ đồng và 43,822 tỷ Sau khi trừ đi phần trích lập các quĩ dự phòng thì lợi nhuận còn lại là 10,726 tỷ (2006), 23,08 tỷ (2007), 35,468 tỷ (2008) Lợi nhuận sau thuế năm 2007 tăng 16,782 tỷ so với năm 2006 (tăng 128,29%),
năm 2008 tăng 13,959 tỷ so với 2007 ( tăng 46,74% )
2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊ NH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUYẾT ĐỊ NH CHO VAY DÀI HẠN Ở NGÂN HÀNG NN & PTNT CHI NHÁNH QUẬN 5 :
triệu đ ồng
Năm
Chi phí Thu nhập Lợi nhuận sau thuế
hồ sơ
Kiểm tra, xem xét tính đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ
Tiến hành thẩm định
Lập
tờ trình thẩm định
Yêu cầu bổ
sung
Hoàn tất hồ
sơ và giải ngân đầy
đủ
Trang 14
không đạt
đạt yêu cầu
Ngân hàng đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng riêng, trong đó có quy định c ụ thể quy trình nghiệp vụ thẩm định một dự án như sau :
* Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay
Nhân viên ngân hàng tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án, hướng dẫn khách hàng cách lập hồ sơ xin vay vốn và c ác giấy t ờ cần th iết có liên qu an Chủ đầu tư theo đó lập hồ sơ hợp lệ gửi tới ngân hàng
* Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng Hồ sơ thẩm đ ịnh (đề nghị thẩm định) báo cáo tiền khả thi và báo cáo khả thi được coi là hợp lý khi được chủ đầu tư thụ lý theo yêu cầu thông tư số 06/1999/TT-BKH ngày 24/11/1999 hướng dẫn về nộ i dung, tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm đ ịnh dự án đầu tư, báo cáo đầu tư và thông tư số 07/2000/TT- BKH ngày 3/7/2000 về sửa đổi bổ xung thông tư 06
* Bước 3: Thẩm định dự án:
Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định dự án đầu tư về mọi phương diện: tài chính, kinh tế- xã hội, kỹ thuật, tổ chức quản lý, rủi ro, khả năng trả
nợ của dự án, tình hình pháp lý c ủa chủ đầu tư,… (trừ tài sản đảm bảo), từ đó tập hợp tài liệu lập thành tờ trình thẩm định Tờ trình là kết quả thẩm định của cán bộ tín dụng về khách hàng vay vốn trong đó có gh i rõ ý k iến của cán bộ
Trang 15Trang 15
thẩm định về tính khả thi của dự án, về món vay, bảo lãnh và hạn mức tín dụng Toàn bộ hồ sơ và tờ trình thẩm định sau đó được chuyển lên trưởng phòng tín dụng Trưởng phòng tín dụng xem xét, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu cầu cán bộ tín dụng chỉnh sửa, bổ sung
Cán bộ ngân hàng có thể thực tế đến tận điểm xây dựng của doanh nghiệp, xem xét, hỏi ý kiến của các đơn vị c ó liên quan và các trung tâm thông tin về tình hình tài c hính, tư cách pháp lý, tình hình vay n ợ của chủ đầu tư Trên cơ sở đó cán bộ tín dụng thực hiện việc thẩm định và đánh giá các tài sản thế chấp cầm cố, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản cầm cố thế chấp, thẩm định và chịu trách nhiệm về g iá tr ị tài sản thế chấp cầm cố đảm bảo cho khoản vay
* Bước 4: Quyết định c ủa người c ó thẩm quyền
Cán bộ tín dụng hoàn chỉnh nội dung tờ trình, trình trưởng phòng ký thông qua, sau đó c ó nhiệm vụ trực tiếp trình lên Ban Giám đốc Ban Giám đốc sẽ xem xét lại hồ sơ, ý k iến của cán bộ thẩm định để từ đó quyết định c ó cho dự án vay vốn hay không Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng c ho dự án và sẽ thực hiện giải ngân theo sự thoả thuận của 2 bên Định kỳ sẽ k iểm tra việc sử dụng vốn vay của chủ đầu tư, giám sát qu á trình tiến hành dự án dể đảm bảo khả năng thanh toán của dự án
Đối với những dự án lớn phức tạp thì c ần phải lập hội đồng thẩm định
Thẩm định dự
án đầu tư
Thẩm định các biện pháp đảm bảo tiền vay
Trang 16- Đối với khách hàng là doanh nghiệp trong nước : Hồ sơ cần có bao gồm
+ Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập
+ Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh còn trong thời hạn hiệu lực: do
Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh ngh iệp đóng trụ sở chính cấp, đối với hợp tác xã thì đăng kí kinh doanh do uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp, trừ trường hợp kinh doanh trong các ngành nghề theo quy định riêng của chính phủ thì
do UBND tỉnh- thành phố trực thuộc TW c ấp
+Điều lệ: Điều lệ của doanh nghiệp phải được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập xác nhận Điều lệ của HTX phải được UBND quận huyện xác nhận
+Quyết định bổ nhiệm giám đốc (tổng giám đốc) và kế toán trưởng
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: hồ sơ pháp lý bao gồm +Hợp đồng liên doanh
+Điều lệ doanh nghiệp: được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu tư phê duyệt
+Giấy phép đầu tư
+Danh sách hội đồng quản trị và tổng g iám đốc c ó xác nhận của Bộ hoặc sở Kế hoạch đầu tư
* Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay:
+Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng
+Dự án đầu tư hay luận chứng kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc
sử dụng vốn vay
+Các hợp đồng kinh tế chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu, hàng hoá máy móc thiết bị…, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hoặc các hợp đồng khác nhằm thực hiện dự án đầu tư đó
+Các tài liệu thẩm định về kinh tế, kỹ thuật của dự án
+ Đối với việc vay vốn thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước cần có các quyết định đầu tư của cấp c ó thẩm quyền
+Đối với khách hàng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh cần có văn bản của hội đồng quản trị hoặc những sáng lập viên về việc chấp thuận vay vốn ngân hàng để thực hiện dự án đầu tư
* Tài liệu về tình hình kinh doanh và khả năng tài chính :
+Báo cáo tài chính trong 2 năm gần đây nhất và các quý c ủa năm xin vay, gồm: bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
Trang 17+Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng tài sản cần có c ác giấy
tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của bên vay hoặc bên bảo lãnh đối với tài sản
+Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng bảo lãnh của ngân hàng khác thì phải cung cấp bản chính thư bảo lãnh
+Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng giá trị c ác khoản đầu tư xây đựng các công trình thuộc vốn nhà nước hoặc vốn đầu tư nước ngoài c hưa thanh toán phải có quy định cụ thể trong hợp đồng giao thầu giữa bên thi công
và bên thanh toán vốn tại điều khoản thanh toán, xác định: tiền thanh toán được chuyển vào tài khoản của bên thi công- bên vay tại ngân hàng
+Trường hợp bên thế chấp cầm cố tài sản là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh phải có văn bản c hấp thuận của hộ i đồng quản trị hoặc các sáng lập viên nhất trí cho giám đốc( hoặc người đại diện hợp pháp) của doanh nghiệp được mang tài sản để cầm cố, thế chấp tại ngân hàng
án vay vốn… bắt buộc phải là bản chính và là được ký bởi người đạ i d iện hợp pháp của bên vay Các tài liệu kh ác nếu không thể cung c ấp (như: hồ sơ pháp
lý, báo cáo tài chính, quyết định bổ nhiệm giám đốc hoặc kế toán trưởng, giấy chứng minh thư nhân dân…) thì sử dụng bản photo nhưng phải c ó c hứng nhận của công chứng hoặc có ký đóng dấu "Sao y bản chính" c ủa bên vay(nếu bên vay là pháp nhân) hoặc có chữ ký của chính người vay (nếu bên vay là thể nhân)
2.2.2 Thẩm định khách hàng vay vốn :
Trang 18* Thẩm định về lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tư cách của chủ doanh nghiệp:
- Thẩm định về lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp
+Xuất xứ hình thành doanh nghiệp
+Các bước ngoặt lớn doanh nghiệp đã trải qua : thay đổi quy mô, c ông suất, loại sản phẩm, bộ máy điều hành…
+Những khó khăn, thuận lợi, lợi thế, bất lợi c ủa công ty
+Uy tín của công ty trên thương trường: Khách hàng của doanh nghiệp là công ty nào, nước nào? mối quan hệ làm ăn có bền vững không? Mặt hàng của doanh nghiệp chiếm thị trường được bao nhiêu so với c ác doanh nghiệp cùng ngành nghề, việc sản xuất kinh doanh có ổn định không?
- Thẩm định về tư c ách của lãnh đạo doanh nghiệp:
+Thẩm định về lịch sử bản thân, hoàn cảnh gia đình
+Trình độ học vấn, chuyên môn
+Trình độ quản lý
+Hiểu biết pháp luật
+Những kinh nghiệm công tác đã qua, những thành công, thất bại trên thương trường
+Uy tín trên thương trường với c ác bạn hàng, đối tác
+ Nhận thức của người vay vốn, tính hợp tác với ngân hàng
+ Nguồn vốn c hủ sở hữu: đối chiếu với mức vốn pháp định đối với các ngành nghề kinh doanh của khách hàng, nhận xét sự tăng giảm vốn chủ sở hữu nếu có
+ Kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng các năm trước, quý trước, nhận xét về nguyên nhân lỗ lãi
+ Tình hình công nợ bao gồm: N ợ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng, tình hình thanh toán với người mua, người bán Đ i sâu phân tích những khoản phải thu từ người mua và những khoản phải trả đối với người bán để xác định phần đi chiếm dụng và phần bị c hiếm dụng, đánh giá thời hạn luân chuyển hàng tồn kho, thời hạn lưu chuyển các khoản phải trả, phải thu
Trang 19
Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng số nguồn vốn
Chỉ tiêu này phải > = 0.3 mới đạt tiêu chuẩn
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện rõ nét tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp
có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài c hính khả quan và ngược lại Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán được xem xét bao gồm:
Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động/ Tổng số nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn khi ~ 1
Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn nếu nằm trong khoảng từ 0,1 đến 0,5
Tỷ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền/ Tổng số nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này ~ 0,5 thì đạt tiêu chuẩn
Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh = Lợi nhuận / Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao càng tốt
Trang 20Tỷ suất tài sản vốn với các khoản nợ n ần = Tổng tài sản có/ Tổng các khoản
nợ phải trả
Chỉ tiêu này cho biết với một trách nhiệm nợ nần đến thời đ iểm tính toán bên vay thực sự còn bao nhiêu tài sản Chỉ tiêu này cần rất lưu ý trong điều kiện hiện nay, nhất là đối với các công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, tư nhân vì thực sự có nhiều đơn vị nếu tính đúng tài sản không còn đủ trang trải các khoản nợ nần
Ngoài ra cán bộ thẩm định có thể phân tích thêm các hệ số tài chính khác như : hệ số doanh lợi c ủa vốn kinh doanh, hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ
số khai thác tài sản để làm rõ thêm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.3 Thẩm định dự án đầu tư :
Là việc thẩm định dự án trên các khía cạnh sau:
2.2.3.1 Thẩm định phương diện thị trường của dự án :
Thị trường là một khâu hết sức quan trọng quyết định sự thành bại của một dự án, do vậy th ẩm đ ịnh phương d iện th ị trường là một trong những nội dung không thể thiếu khi đánh giá tính khả thi c ủa dự án đầu tư
Tuỳ thuộc vào lượng thông tin và mức độ c hính xác c ủa thông tin thu thập được, cán bộ thẩm định tiến hành đánh giá về thị trường của sản phẩm trên những khía cạnh như : Phân tích nhu c ầu của thị trường hiện tại và tương lai về sản phẩm mà dự án cung c ấp, Phân tích tình hình cung sản phẩm trong hiện tại và tương lai, Phân tích thị trường mục tiêu của dự án và khả năng cạnh tranh của sản phẩm,
* Phân tích nhu cầu của thị trường hiện tại và tương lai về sản phẩm mà dự án cung cấp :
- Thị trường trong nước : Cán bộ thẩm đ ịnh c ần thu thập các thông tin sau
+ Thói quen, tập quán tiêu dùng của người dân địa phương, tình hình phát triển kinh tế cũng như mức thu nhập bình quân đầu người của người dân từng vùng tiêu thụ và tốc độ gia tăng dân số hàng năm
+ Hiện đ ã có nhu cầu về sản phẩm mà dự án định sản xuất hay chưa, quy mô
là lớn hay nhỏ? Ai là người t iêu thụ c hủ yếu và ai sẽ là người t iêu thụ c ó thể được
Trang 21Trang 21
+ Nhu cầu về sản phẩm này đã được thoả mãn bằng cách nào? ai là người đáp ứng nhu cầu này, trong đó bao nhiêu phần trăm nhu cầu được đáp ứng nhờ sản xuất nội địa và bao nhiêu là do nhập khẩu
+ Sản phẩm của dự án đang nằm trong giai đoạn nào trong chu kỳ sống c ủa sản phẩm
+ Nhu cầu về sản phẩm có thay đổi theo mùa không? Dự kiến trong những năm tới khi dự án đi vào hoạt động, nhu cầu này sẽ thay đổi như thế nào? + Sản phẩm thay thế của dự án là những loại sản phẩm gì, tình hình sản xuất
và tiêu thụ chúng trên thị trường ra sao, khả năng bị thay thế là bao nhiêu?
- Thị trường nước ngoài: c ăn cứ vào các hợp đồng bao tiêu sản phẩm, hợp đồng mua bán hàng hoá…
* Phân tích tình hình cung sản phẩm trong hiện tại và tương lai :
- Nguồn cung cấp trong nước :
+ Hiện có bao nhiêu cơ sở đã và đang sản xu ất loại sản phẩm của dự án với công suất và sản lượng thực tế là bao nhiêu?
+ Khả năng mở rộng sản xuất của các cơ sở hiện có và các cơ sở khác có thể
có trong tương lai
+ Các nhà máy đang và sẽ được đầu tư mới
+ Các dự án sản xuất sản phẩm cùng loại/sản phẩm thay thế đang và sẽ được triển khai
- Nguồn nhập khẩu: Dự kiến mức nhập khẩu hàng năm (căn cứ vào tốc
độ tăng trưởng bình quân hàng năm)
* Phân tích thị trường mục tiêu của dự án và khả năng cạnh tranh của sản phẩm :
Cán bộ thẩm định cần đánh giá thị trường mục tiêu của dự án là nhằm
để chiếm lĩnh thị trường nội đ ịa, thay thế hàng nhập khẩu hay xuất khẩu ra thị trường quốc tế Cụ thể c án bộ thẩm định cần xem xét các vấn đề sau:
- Đối với thị trường trong nước (nếu mục tiêu của dự án là nhằm chiếm lĩnh thị trường nội địa hay thay thế hàng nhập khẩu):
+ Sản phẩm của dự án có đặc điểm gì về uy tín, mẫu mã, chất lượng, hình thức trình bày so với c ác sản phẩm được sản xuất trong nước và các sản phẩm nhập khẩu? Giá cả và chất lượng có giúp cho sản phẩm cạnh tranh được với các sản phẩm tương tự trước mắt và lâu dài không?
Trang 22+ Chính sách của doanh nghiệp trong việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm như thế nào? chi phí cho công tác tiếp thị quảng cáo là bao nhiêu? Dự án có những biện pháp gì nhằm đối phó với nạn hàng giả hàng nhái?
+ Phương thức tiêu thụ sản phẩm dự án là phương thức nào? Mạng lưới phân phối đã được xác lập chưa, mạng lưới đó có phù hợp với đặc điểm của thị trường không? ( Mạng lưới t iêu thụ cần được đánh giá kỹ lưỡng nếu như sản phẩm của dự án là hàng tiêu dùng )
- Đối với thị trường ngoài nước (nếu sản phẩm của dự án sản xuất để xuất khẩu) :
+ Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã xâm nhập được vào thị trường dự kiến hay chưa, kết quả như thế nào? Sản phẩm mà dự án sản xuất ra có những
ưu thế gì và liệu có cạnh tranh nổi ở thị trường nước ngoài về giá cả, chất lượng phẩm chất, mẫu mã hay không?
+ Những quy định của thị trường xuất khẩu về quy c ách, phẩm chất, mẫu mã, bao bì, vệ sinh môi trường, hạn ngạch như thế nào? sản phẩm của dự án có khả năng đáp ứng được những tiêu chuẩn đó hay không?
+ Dự án đã có sẵn những khế ước tiêu thụ sản phẩm hay chưa? Nếu có thì thời hạn là bao nhiêu? Số lượng, giá cả như thế nào?
+ Khả năng mở rộng thị trường ra nước ngoài như thế nào? cần đặc biệt chú ý tới những thay đổi trong chính sách thương mại quốc tế có thể tạo môi trường thuận lợi hay hạn chế việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án (như lộ trình cắt giảm thuế trong khu vực mậu dịch tự do AFTA, hiệp định thương mại Việt Mỹ, những hiệp ước song phương hay các thoả ước quốc tế khác, những quy định của Việt Nam về hạn ngạch xuất khẩu…)
+ Sản phẩm có được nhà nước trợ cấp xuất khẩu không? mức trợ cấp là bao nhiêu?
Nội dung của v iệc thẩm định này đóng vai trò quyết đ ịnh đến tính hiệu quả của dự án đầu tư, chỉ khi đảm bảo khả thi về mục tiêu dự án mới thẩm định tiếp các nội dung thẩm định khác
2.2.3.2 Thẩm định về phương diện k ỹ thuật :
Là thẩm định về Các phương án lựa chọn máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, Các phương án đảm bảo yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất, Các phương án thi c ông, xây dựng công trình,
* Các phương án lựa chọn máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ:
Trang 23Trang 23
+ Trình độ tiên tiến của công nghệ ở mức độ nào so với thế giới
+ Sự phù hợp của công nghệ với Việt Nam
+ Đánh gía sự hợp lý trong phương thức chuyển giao công nghệ, khả năng
nắm bắt và vận hành công nghệ của chủ đầu tư
+ Đánh giá về công suất, danh mục, số lượng, chủng loại của máy móc thiết
bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất
+ Đánh giá sự hợp lý của giá cả máy móc thiết bị và phương thức thanh toán
+ Đánh gía uy tín, năng lực của các nhà c ung cấp thiết bị
+ Đánh giá sự phù hợp về thời gian g iao h àng và lắp đặt thiết b ị với tiến độ
thực hiện dự án
* Các phương án đảm bảo yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất :
+ Nguyên vật liệu đầu vào cho sản phẩm của dự án là những loại nào, có
thuộc loại dễ kiếm hay dễ thay thế không Có những nhà cung cấp đầu vào
nào? có nhiều nhà cung cấp đồng thời hay chỉ có một nhà độc quyền cung cấp
duy nhất?
+ Các c hính sách c ủa doanh nghiệp trong việc khai thác, thu mua hay nhập
khẩu nguyên vật liệu như thế nào?
+ Nguồn c ung cấp có gần nơi sản xuất không và phương thức vận chuyển dự
kiến ra sao? Chi phí vận chuyển chiếm tỷ lệ là bao nhiêu trong giá thành sản
phẩm
+ Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, tỷ giá trong
trường hợp phải nhập khẩu
* Các phương án thi công, xây dựng công trình :
+ Đánh giá sự hợp lý về quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc so với quy
hoạch chung của địa phương nơi c ó công trình xây dựng
+ Đánh giá năng lực, uy tín của các nhà thầu tham gia thi công các hạng mục
công trình
+ Đánh giá việc bố trí cơ sở hạ tầng như: Điện, nước, giao thông …
2.2.3.3 Thẩm định về phương diện tài chính :
Đây là phần thẩm định bắt buộc và phải tiến hành kỹ lưỡng đối với bất
kì dự án vay vốn nào Nội dung thẩm đ ịnh bao gồm : Tổng mức vốn đầu tư, Nguồn tài trợ, Doanh thu, c hi phí, giá thành và lợi nhuận dự k iến, Dòng t iền
của dự án, Lãi suất chiết khấu, Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính,
Độ nhạy
Trang 24* Thẩm định tổng mức vốn đầu tư :
Trong phần này cán bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá xem tổng vốn đầu tư đã được tính toán hợp lý hay chưa, đã tính toán tất cả các khoản mục cần thiết chưa, cần xem xét các yếu tố tác động làm tăng chi phí như trượt giá, lạm phát, các khoản mục c ó thể phát sinh thêm về khối lượng, dự phòng v iệc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ… Trên cơ sở tham khảo các dự án tương tự và những kinh nghiệm được ngân hàng đúc kết ở giai đoạn thẩm định dự án sau đầu tư ( về suất vốn đầu tư, về phương án công nghệ, về các hạng mục thực sự cần thiết và không cần thiết ở giai đo ạn thực hiện đầu tư…), nếu cán bộ thẩm định thấy có sự khác biệt quá lớn ở từng nội dung thì cần tiến hành tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét
Ngoài ra, cán bộ thẩm định cũng cần xem xét sự hợp lý về cơ cấu giữa vốn c ố định và vốn lưu động Sự hợp lý này rất cần thiết, vì dự án đi vào hoạt động cần đảm bảo vốn lưu động nếu không thì vốn cố định đã đầu tư vào nhà xưởng sẽ không phát huy được tác dụng Tỷ lệ này tuỳ thuộc vào từng ngành nghề Ngân hàng sẽ căn cứ vào tốc độ lưu chuyển vốn lưu động c ủa các doanh nghiệp cùng ngành nghề và khả năng khả năng tự chủ về vốn lưu động của chủ đầu tư mà xác định nhu cầu và c hi phí c ho từng giai đoạn
* Nguồn tài trợ và cơ cấu nguồn vốn :
Trên cơ sở dự kiến tổng vốn đầu tư, cán bộ thẩm định cần đánh giá khả năng tham gia của mỗi nguồn c ả về quy mô và tiến độ Một dự án có thể được tài trợ từ rất nhiều nguồn: Nguồn vốn tự c ó, vốn do ngân sách cấp, vốn vay tín dụng, vốn tự huy động Cán bộ thẩm định cần xem xét tỷ trọng đóng góp của từng nguồn, khả năng tham gia nguồn vốn sở hữu trong tổng nguồn vốn Đối với mỗi nguồn vốn, cần đánh giá c ác mặt sau:
+ Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn đảm bảo tính chân thực của nguồn vốn:
Dự án thường được tài trợ bởi nhiều nguồn khác nhau Nếu là nguồn ngân sách cấp hay nguồn vốn vay thì cần có cam kết bằng b iên bản sau kh i các c ơ quan này đã ký vào hồ sơ thẩm đ ịnh dự án Nếu là vốn góp c ổ phần, vốn liên doanh cần có cam kết góp vốn về mặt số lượng và tiến độ của các cổ đông hay các bên liên doanh Nếu là vốn tự có phải c ó xác minh c ụ thể
+ Tiến độ của mỗi nguồn vốn nhằm đảm bảo cho dự án được thực hiện và đi vào vân hành đúng như dự kiến
* Thẩm định doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận dự kiến :
Trang 25Trang 25
Trên cơ sở những phân tích về cung cầu thị trường, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, luận chứng kinh tế kỹ thuật, các báo cáo tài chính do khách hàng gửi đến,… cán bộ thẩm định cần đi sâu kiểm tra c ác nội dung sau:
+ Kiểm tra tổng chi phí, bao gồm chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, c hi phí lãi vay, c hi phí quản lý…)
và chi phí ngoài sản xuất (chi phí quảng cáo, chi phí bán hàng, chi phí dự phòng lưu thông và các chi phí khác) Trong quá trình thẩm định cán bộ thẩm định cần t iến hành đánh g iá tính c hính xác c ủa từng khoản mục phí, phân bố chi phí vay ngân hàng, tính toán các mức thuế phải nộp, tránh thừa hay thiếu,
áp dụng sai mức thuế Tiếp đó cần kiểm tra việc tính khấu hao xem cách tính khấu hao đã tuân thủ đúng quy đ ịnh c ủa Bộ tài c hính hay chưa, kiểm tra việc tính khấu hao và lãi vay và phân bổ khấu hao và lãi vay vào giá thành sản phẩm
+ Xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các khoản mục chi phí tạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý hay không? So sánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tương tự trên thị trường từ đó rút ra kết luận Để tính giá thành sản phẩm cần căn cứ vào tổng mức chi phí, mức chênh lệch giá, xác định được các hao hụt ngoài dự kiến để tiến hành phân bổ cho số lượng thành phẩm một cách hợp lý
+ Kiểm tra cách xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án Doanh thu của
dự án là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ thu được trong năm dự kiến bao gồm: doanh thu từ sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu và dịch vụ cung cấp cho bên ngoài Doanh thu hàng năm của dự án được xác định trên cơ sở sản lượng tiêu thụ dự kiến hàng năm và giá bán buôn sản phẩm dịch vụ c ủa dự
án Doanh thu cần được xác định rõ ràng từng nguồn dự kiến theo năm Thông thường trong những năm đầu hoạt động, c ông suất thiết kế thường thấp hơn
dự kiến (50-80%) và mức tiêu thụ cũng đạt không cao (60-80%) và do đó doanh thu đạt thấp hơn những năm sau (50-60% doanh thu khi ổn đ ịnh) Lợi nhuận của Dự án mà ngân hàng quan tâm bao gồm lợi nhuận gộp, lợi nhuận ròng trước thuế, lợi nhuận ròng sau thuế
Trên cơ sở tính toán lại các c hi phí đầu vào, ước tính mức sản lượng tiêu thụ, giá bán sản phẩm cán bộ thẩm định lập bảng dự trù doanh thu, chi phí của
dự án theo mẫu :
Chỉ t iêu Đơn vị
tính Năm 1 Năm 2 Năm…
1 Sản lượng