Tiểu luận môn học: Cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp của ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠ I HỌC KINH TẾ TP HCM
KHOA SA U ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN MÔN HỌ C
NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Tiểu luận
GV hướng dẫn : TS Lại Tiến Dĩ nh
H V thực h iện : Trần Văn Thanh
Lớp : Cao học Ngân hàng – Ng ày 1
TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2009
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 2Trong thời gian vừa qua cơn bão tài chính đã bắt đầu từ M ỹ và lan t ỏa đi khắp nơi, di chứ ng cho đến t ận bây giờ và có thể là hết năm 2009 nền kinh tế thế giới mới đi vào ổn định như cũ được, một sức tàn phá ghê gớm đủ cho m ột Phố Wall, một N gân hàng Lehm an Brothers, N gân hàng IndyMac Bancorp Inc, Freddie Mac và Fannie M ae, Citigroup với lịch sử tồn tại hàng trăm năm bổng chốc sụp đổ
Kinh tế Việt Nam 2008 đã không còn nằm ngoài dòng chảy của kinh tế thế giới như cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á năm 1 997 Lạm phát đã từn g trở thành tâm điểm của điều hành chính sách vĩ mô khi giá cả các mặt hàng lên tới mứ c đỉnh điểm Nền kinh tế đang từ mức phát triển quá nóng rồi đột ngột phải hãm phanh, lo ngại lạm phát vừa đư ợc đẩy lùi đã phải đối phó với khả năng giảm phát khi cuối năm nền kinh tế thế giới đồng loạt rơi vào suy thoái Hàng loạt các công cụ điều hàng vĩ mô nền kinh tế, các chính s ách tiền tệ đư ợc đưa ra áp dụng từ thắt chặt đến nới lỏng, lãi suất lên rồi hạ đã làm cho nền kinh tế bị nóng Tuy nhiên, nhờ sự hạ nhiệt của khủng hoảng thế giới, hạ nhiệt của giá dầu mỏ, và sự hợp lý trong việc thực thi chính s ách nên nền kinh tế Việt Nam đã n găn chặn được lạm phát, nhưn g lại đứng trư ớc nguy cơ s uy giảm, trì trệ nền kinh t ế
Trên thế giới, bắt đầu từ M ỹ đã tung ra các gói kích cầu 700 tỷ USD nhằm cứu vãng các ngân hàng, các tập đoàn, cứu vãng nền kinh tế đ ất nước Đầu thán g 12/08 Chính phủ Việt Nam cũng đã công bố gói kích cầu 1 tỷ USD, rồi 6 tỷ USD đã làm dư luận rất xôn xao, bàn tán về n guồn vốn, về lĩnh vự c, về ngành nghề, về đố i tư ợng đư ợc hưởng nhữ ng ưu đãi từ gói kích cầu ấy mang lại Tuy nhiên, đến nay gói kích cầu ấy vẫn còn đang trong tranh luận và xây dự ng, chưa biết khi nào đư ợc áp dụng để kích thích nền kinh tế Việt N am tăng trưởng
Xuất phát từ những lý do trên, bản thân đã chọn đề tài “ Cho vay kích cầu đối với
các do anh nghiệp của các Ngân hàng thươn g m ại Việt Nam thời gian qua” để làm nội
dung nghiên cứu cho t iểu luận cá nhân của mình
Cấu trúc bài viết: ngoài phần mở đầu và phần kết luận bài viết gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận: Phần này nêu và phân tích một số khái niệm cơ bản về hệ thống Ngân hàng thương m ại Việt Nam, tín dụng, quy trình tín dụng;
Phần 2: Thực trạng hoạt động cho vay kích cầu của các Ngân hàng thương m ại đối với doanh nghiệp năm 2008: Phần này tập trung đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng, những kết quả đạt được và tồn tại, hạn chế, phân tích nguyên nhân trong quá trình cho vay kích cầu của các Ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp trong năm 2008
Phần 3: Những kiến nghị, giải pháp để nhằm nâng cao hiệu quả cho vay kích cầu: Phần này đưa ra các kiến nghị, định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay kích cầu trong năm 2009
PHẦN I:
Trang 3CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm
Theo Đ iều 20 của Luật các tổ chức tín dụng (TCTD) năm 2004: “ Tổ chứ c tín dụng là
doanh nghiệp đư ợc thành lập theo quy định của Luật này v à các quy định k hác của pháp luật để hoạt động ngân hàng”
Luật này cũng định nghĩa:
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thự c hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và m ục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thư ơng mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác
Luật N gân hàng Nhà nư ớc định nghĩa: H oạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gử i và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển như ợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong m ột thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định (N guyễn Minh Kiều, 2007:184)
Theo N guyễn Minh Kiều (2007: 225): “ Cho vay là một hình thứ c cấp tín dụng, theo đó
tổ chứ c tín dụng giao cho k hách hàng m ột k hoản tiền để sử d ụng vào m ục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
1.2 N guyên tắc vay vốn
Việc vay vốn ngắn hạn là nhu cầu tự nguyện củ a khách hàng và là cơ hội để ngân hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình Tuy nhiên, cấp tín dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân th ủ theo nhữ ng nguyên tắc nhất định Nói chung, khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo hai nguy ên t ắc:
- Sử dụng vốn đúng mục đ ích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau này
- Hoàn trả n ợ gốc và lãi vốn vay đúng t hời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Đây là một nguyên t ắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay Bản chất của quan hệ t ín dụng là quan hệ chuyển như ợng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải đư ợc hoàn trả, cả gốc và lãi
1.3 Đ iều kiện vay vốn
Để giúp cho việc đảm bảo các nguyên t ắc vay vốn, n gân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn m ột số điều kiện vay nhất định Theo quy chế cho vay khách hàng do Ngân hàng N hà nư ớc (NH NN ) ban hành, các điều kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm:
Trang 4- Có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lự c hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật ;
- Có mục đích vay vốn hợp pháp;
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;
- Có phư ơng án s ản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, phục vụ đời s ống khả thi và phù hợp với các quy định pháp luật;
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và h ướng dẫn của N gân hàng Nhà nư ớc Việt Nam
1.4 Mục đích vay vốn
Theo quy chế cho vay khách hàng cũng như trong phần trình bày về các điều kiện vay vốn, các NH TM khi cho vay yêu cầu khách hàng phải có mục đích vay vốn hợp pháp và cam kết sử dụ ng vốn vay đúng mục đích đã t hỏa thuận
1.5 Hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho Tổ chứ c tín dụng một bộ hồ s ơ vay vốn bao gồm giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứ ng m inh đủ điều kiện vay vốn T hông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy tờ chứng m inh tư cách p háp nhân của k hách hàng, chằng hạn như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động
- Phư ơng án s ản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư
- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
- Các giấy tờ liên quan đến tài s ản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Sau khi nhận hồ s ơ vay, ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định và ra quyết định cho vay
1.6 Thẩm định và quyết địn h cho vay
Để có căn cứ ra quy ết định cho vay hay không cho vay, các TCTD đều có xây dựn g quy trình xét duy ệt cho vay theo nguy ên tắc đảm bảo tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay Khi thẩm định, TCTD sẽ xem xét, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phư ơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phư ơng án phục vụ đời sống và kh ả năng hoàn trả
nợ vay của khách hàng để quyết định cho vay TCTD quy định cụ thể và n iêm yết công khai thời hạn tối đa phải thông báo quy ết định cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng Trư ờng hợp quyết định không cho vay, TCTD phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay Trường hợp quyết định cho vay, TCTD và khách hàng s ẽ ký kết hợp đồng tín dụng và thự c hiện các kh âu t iếp theo của quy trình t ín dụng
Thẩm định và quy ết định cho vay là khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng
Trang 51.7 Hợp đồng tín dụn g
Việc cho vay của TCTD và khách hàng vay phải đư ợc lập thành hợp đồng t ín dụng Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài s ản bảo đảm, phương t hức trả nợ và nhữn g cam kết khác được các bên thỏa thuận Ngoài ra hợp đồng t ín dụng cũng cần nêu rõ quyền và nghĩa vụ của hai bên: Khách hàng và N gân hàng
1.8 Giới hạn và hạn chế cho vay
Trong hoạt động t ín dụng, NHTM bị giới hạn cho vay theo quy định của Luật các TCTD nhằm đảm bảo an toàn Các giới hạn tín dụng khi cho vay ngắn hạn bao gồm:
- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vư ợt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân
- Trong trư ờng hợp đặc biệt ngân hàng chỉ được cho vay vượt quá mức giới hạn cho vay theo quy định nêu trên khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép đối với từng trường hợp cụ thể
- Việc xác đ ịnh vốn tự có của các ngân hàng để làm căn cứ tính toán giới hạn cho vay được t hực hiện theo quy định của NH NN Việt Nam
Ngoài ra, còn có một số hạn ch ế như ngân hàng không đư ợc cho vay không có bảo đảm, cho vay với nhữ ng điều kiện ư u đãi về lãi suất, về mứ c cho vay đối với nhữ ng đối tượng sau đây:
- Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại TCTD cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại TCTD cho vay; Kế toán trưởng của T CTD cho vay;
- Các cổ đông lớn của TCTD;
- Doanh nghiệp có một trong những đối tượng là T hành viên Hội đồng quản tr ị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đ ốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng; N gười thẩm định, xét duyệt cho vay; Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên H ội đồng quản tr ị, B an kiểm s oát, Tổn g giám đốc (Giám đốc), Phó Tổn g giám đốc (Phó Giám đốc) s ở hữ u trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó
1.9 N hững trường hợ p k hôn g cho vay
Ngoài nhữ ng hạn chế và giới hạn tín dụng trên, ngân hàng còn không đư ợc cho vay trong nhữ ng trư ờng hợp sau:
- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (G iám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
- Người thẩm định, xét duyệt cho vay;
- Bố, m ẹ, vợ, chồng, con của thành viên H ội đồng quản trị, Ban kiểm s oát, Tổn g giám đốc (G iám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó G iám đốc)
Trang 61.10 Các phương thức cho vay
Phư ơng thức cho vay là cách thứ c thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng của ngân hàng.Hiện nay trong cho vay đối với doanh nghiệp, các N HTM có thể thỏa thuận với khách hàng về sử d ụng loại phương thứ c cho vay Tùy theo đặc điểm chu chuyển vốn của khách hàng, ngân hàng và khách hàng có th ể thỏa thuận lựa chọn phư ơng thức cho vay của mình cho khách hàng tham khảo T hực tiễn cho thấy, ngoài các phư ơng thứ c cho vay phổ biến như cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay theo dự án đầu tư, còn có nhiều phư ơng thức cho vay khác dành cho nhữn g hoàn cảnh vay vốn khác nh au trong thực hiện ở các ngân hàng khác nhau, như : Cho vay theo hạn mứ c tín dụng dự phòng, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay th eo hạn mứ c thấu chi, cho vay ủy thác
Trang 7PHẦN II:
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KÍCH CẦU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM NĂ M 2008
2.1 Khái quát chun g
2.1.1 Cuộc khủ ng hoảng tài chính toàn cầu
Cuộc khủng hoảng cho vay dư ới chuẩn từ cuối năm 2006 đến nay đang t àn phá thị
trường tài chính Mỹ và nh iều nư ớc trên thế giới, để lại đằng s au nhiều ngân hàng, nhiều quỹ đầu tư phá s ản và nhiều tổ chức tài chính khác đang chìm ngập trong cơn bão tài chính Mọi việc bắt đầu vào cuối năm 2 006 khi thị trư ờng bất động sản Mỹ bắt đầu đóng băng và sụt giảm giá trị rất lớn, dẫn đến cuộc khủng hoảng tín dụng nhà ở tại Mỹ, nợ xấu, nợ khó đòi tăng nhanh và vỡ nợ Đây đư ợc cho là n guy ên nhân chính dẫn đến khủng hoảng tài chính t ại Mỹ và lan rộng khắp nơi
Điều lưu ý là cuộc khủng hoảng tài chính hiện t ại không đơn thuần chỉ là khủng hoảng tín dụng nhà đ ất mà nguyên do sâu xa hơn được tích lũy th ời gian dài: do bùng nổ t ín dụng, sự bùng nổ nợ tiêu dùng, nhận thức xu hướng phát triển tồn t ại mãi, sự tôn sùng về thị trư ờng tự d o không kiểm s oát, sự s ùng bái thị trư ờng tài chính, kinh tế thị trư ờng
Tác động của khủng hoảng tài chính M ỹ và thế giới đến nền kinh tế Việt Nam - PG
S-TS Trần Hoàng N gân - Trư ờng Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh
Cuộc khủng hoản g tài chính toàn cầu đang ảnh hư ởng đến tất cả các nền kinh tế thế giới, được cho là nhen nhóm từ ngày 9/8/2007- khi Cục D ự trữ Liên bang Mỹ (FED ) buộc phải thi hành biện pháp khẩn cấp nhằm cứ u các ngân hàng trước nguy cơ sụp đổ do gánh nặng của các khoản cho vay thế chấp khó đòi Khởi đầu từ M ỹ, cuộc khủng hoảng tài chính
đã lan nhanh s ang châu Âu và các khu vự c khác
Người ta còn nhớ đúng 8h 25 phút sáng 9/8/2007, FED buộc ph ải bơm hàn g chục tỷ USD ra thị trường Và 70 phút sau đó, chính xác là 9h 35 phút, họ lại phải bơm thêm tiền vào hệ thống này Ở bên kia bờ Đại Tây Dương, N gân hàng T rung ư ơng châu Âu cũng hành động tương tự Từ đó, chúng t a biết thêm một từ m ới thông dụng tr ong nền kinh tế:
"Cho vay thế chấp thứ cấp" - một phư ơng thức cho vay tồi tệ ở M ỹ đã t ạo nên những khoản
nợ r ác, nợ độc hại, thậm chí là những khoản nợ "điên" Các nhà lãnh đạo N gân hàng Tru ng ương đang tìm cách bác bỏ sự thật là những biện pháp cấp bách như nhữ ng biện pháp thi hành cách đây một năm, và vẫn phải liên tục áp dụng với mứ c độ ngày càng nhiều hơn kể
từ đó - chính là dấu hiệu cho thấy qui mô của tấn thảm kịch Thời gian trôi qua chỉ càng khẳng định thêm những mối lo ngại đó
Những cơn chấn động trong năm qua đã làm hơn 100.000 nhân viên ngành tài chính mất công ăn việc làm, để lại xác một vài ngân hàng được nhà nước r a tay cứu vớt Cuộc khủng hoảng đã khoét s âu vào uy tín của các N gân hàng Trung ương, nhất là các thiết chế
Trang 8quản lý tài chính Nó làm mất lòng tin vào ngân hàng Tác động huỷ diệt của nó đang dần dần làm ô nhiễm nền kinh tế thực Nó đẩy nhanh cuộc khủng hoảng địa ốc tại Mỹ, Anh và Tây B an Nha Các nước ở rất xa n hư New Zealand và Đan Mạch cũng đang bước vào s uy thoái Cả n hữ ng đảo quốc một thời đư ợc coi là thịnh vượng như Iceland cũng nghiêng ngả Nước Mỹ đang bị bao trùm bởi bóng ma đán g sợ này
Thực tế là cuộc khủng hoản g đã ập đến một cách bất ngờ Sau vài tháng, người ta lập luận rằng điều tồi t ệ nh ất đã qua Lại một s ai lầm nữa Rất nhiều người đã tưởng rằng xáo trộn trong sự phát triển của nền kinh t ế phương Tây sẽ diễn ra trong thời gian ngắn M ột lần nữa, lại sai G iờ đây, không ai nghĩ rằng chặng cuối của đư ờng hầm s ẽ hiện ra trước năm
2010, nhất là trong bối cảnh bùng nổ thêm cuộc khủng hoảng lương thự c và năng lượng
Bùi Ngọc H ải Cuộc khủng hoảng t ài chính toàn cầu một năm nhìn lại
-http://ww w.sbv.gov.vn/vn/hom e/tinthoibao.jsp?tin=1721N gày 08/01/2009
2.1.2 Tác động của cuộc khủng hoản g tài chính toàn cầu đến nền kinh tế của Việt Nam
Tháng 9/2008, cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu bùng phát tại Mỹ và lan rộng trên thế giới với một loạt định chế tài chính lớn sụp đổ T heo đánh giá của Chính phủ và N gân hàng N hà nư ớc, hệ thống ngân hàng Việt N am chưa có m ối liên hệ trực tiếp với thị trường tài chính thế giới nên m ức độ ảnh hư ởng không lớn
Phản ứn g đầu tiên của các ngân hàng trong nước là rút bớt tiền gửi ở nư ớc ngoài về, đóng bớt tài khoản thanh toán quốc tế Các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam khẳng định tiếp tục duy trì hoạt động và đảm bảo an toàn
Một ảnh hư ởng cụ thể từ cuộc khủng hoản g này đư ợc xét đến ở những biến động trên thị trường ngoại t ệ và xu hướng tăng lên của tỷ giá USD/VN D Trong thán g 10, cầu ngoại
tệ của các ngân hàng ngoại có dấu hiệu t ăng m ạnh, trong đó có nguyên nhân từ hoạt động chuyển vốn của nhà đầu tư nư ớc ngoài Một số ngân hàng nước ngoài cũng có hiện tượng bán lại nợ cho các ngân hàng nội địa…
Ở những ảnh hưởng gián tiếp, cuộc khủng hoản g tài chính, và nối tiếp là suy thoái kinh tế toàn cầu, đẩy nhiều doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu trong nước vào khó khăn, dẫn đến quan hệ tín dụng với các ngân hàng thương mại bị ảnh hư ởng nhất định
- X uất khẩu s ẽ gặp khó khăn lớn và giảm cả số lư ợng và giá cả… do tổng cầu thế giới
giảm và cạnh tranh trên các thị trường s ẽ khó khăn, giảm thu ngoại tệ cho quốc gia, giảm sản xuất trong nư ớc, giảm GD P, thất nghiệp tăng,…Tuy nhiên nếu có chính s ách đúng thì vẫn có điều kiện t ăng xuất khẩu và nhảy vào thị trường mới, khi các doanh nghiệp các nư ớc
đang gặp khó khăn và phá s ản
- D u lịch quốc tế vào VN giảm, kéo t heo dịch vụ giảm giảm nguồn thu ngoại tệ cho cán
cân vãng lai
Trang 9- Đ ầu tư nước ngoài FD I, FII, OD A giảm , giải ngân chậm…giảm nguồn thu ngoại tệ, thị
trường BĐ S tiếp tục khó khăn, nợ quá hạn củ a NH sẽ tăng
- K iều hối giảm m ạnh, đặc biệt là kiều hối “đầu tư”
- Ả nh hưởng nhất định đến cán cân thanh toán vãng lai, cán cân vốn, và cán cân tổng thể
- Lãi s uất vay USD tăng, chi phí trả nợ nư ớc ngoài tăng
- H ệ thống NHTM gặp khó khăn trong thanh toán quốc tế và chi phí chuyển tiền tăng do
phải tránh bão
- Th ị trường chứn g khoán tiếp tục d iễn biến phứ c tạp, do vốn nước ngoài rút
- Vấn đề việc làm , an sinh xã hội là bài t oán khó…
2.2 Thực trạng về hoạt độn g tín dụng của các N HTM Việt Nam đối với doanh nghiệp năm 2008
2.2.1 Đánh giá chung về hoạt động ngân h àng tron g n ăm 2008
N ăm 2008, thị trư ờng ngân hàng trong nư ớc đã trải qua những biến động chư a từng có
về lãi s uất, tỷ giá Đ ây cũng là một năm đán g nhớ trong hoạt động của các ngân hàng, khi phải trải qua nhữ ng khó khăn không nhỏ
a/ NHNN liên tục tha y đổi các công cụ điều hành
Chính sách tiền tệ từ định hướng thắt chặt và linh hoạt nửa đầu năm 2008 chuyển dần sang nới lỏng một cách thận trọng những t háng cuối năm Đ i cùng với quá trình này là t ần suất điều chỉnh các công cụ điều hành chưa từng có của N HN N, tập trung ở các lãi s uất chủ chốt, tỷ lệ dự trữ bắt buộc và biên độ tỷ giá
Tính chung cả năm, NH NN đã 3 lần t ăng và 5 lần giảm lãi s uất cơ bản Lãi suất tái cấp vốn, lãi s uất t ái chiết khấu cũng có t ần suất điều chỉnh tư ơng ứng Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
có 1 lần tăng trong tháng 2, 4 lần giảm trong 3 tháng cuối năm (2 lần giảm đối với dự trữ bằng ngoại tệ) Lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc có 5 lần điều chỉnh (3 lần tăng, 2 lần giảm)
Cơ chế điều hành tỷ giá cũng ghi nhận nhữn g điều chỉnh chư a từng có trong lịch sử Biên
độ có 3 lần nới rộng, từ +/-0,75% lên +/-3% ; tỷ giá bình quân liên ngân hàng có 2 lần điều chỉnh mạnh, vào tháng 6/08 và cuối tháng 12/08
Một công cụ được NHN N sử dụng đến, cũng là một sự kiện nổi bật trong năm 2008,
là đợt phát hành 20.300 tỷ đồng tín phiếu bắt buộc (17/3) Đ i cùng với kế hoạch này, nhà điều hành đã 2 lần điều chỉnh lãi suất cho tín phiếu, 1 lần tăng từ 7,8% lên 13%, tháng 12/08 giảm xuống còn 4,5%
b/ Thự c hiện cơ chế cho vay theo trần lãi suất
Lần đầu tiên kể từ 01/12/05, lãi suất cơ bản được điều chỉnh tăng, từ 8,25% lên 8,75% vào 01/2/08 Đặc biệt, trong lần điều chỉnh ngày 19/5/08 (lên 12% ) và ngày 10/6/08 lên 14%/năm, lãi suất cơ bản được trả lại đúng chứ c năng của nó, trở t hành một cơ s ở để xác
Trang 10định hành lang pháp lý cho lãi suất cho vay của các NH TM , thay vì xơ cứn g và mờ nhạt trước đó
Cụ thể, ngoài sự điều chỉnh trên, NHNN chính thức áp cơ chế lãi suất trần trong hoạt động cho vay của các T CTD (không quá 150% lãi su ất cơ bản theo quy định của Bộ luật Dân sự)
Từ thời điểm đó, hoạt động cho vay của các các ngân hàng có sự thay đổi căn bản; khái niệm “lãi suất cho vay tối đa” xu ất hiện trên thị trường, đồng nghĩa với những mức lãi suất cho vay từ 22% - 25% trước đó đư ợc loại bỏ cùng với các loại ph í thu thêm; trần lãi suất huy động th ỏa thuận giữ a các thành viên Hiệp hội N gân hàng Việt N am có từ nhữ ng năm trước cũng bị xóa bỏ
c/ Lãi s uất huy động và cho vay biến động chưa từng có
Chính s ách thắt chặt tiền tệ đầu năm 2008 của N HN N gắn liền với sự căng thẳng về thanh khoản của các N HTM Lãi suất huy động VND có kỳ hạn biến động mạnh nhất từ trước tới nay Cuộc chạy đua bùng phát trong tháng 5/08 và tạo nhữ ng đỉnh điểm nóng sốt trong tháng 6/08 T rên thị trường liên ngân hàng, lãi s uất ghi nhận kỷ lục “treo” tới 43%/năm; nhiều thành viên đồng loạt đẩy mức huy động trong dân cư lên tới trên 19%/năm, cá biệt có trư ờng hợp áp t ới 20%/năm
Đ ó cũng là thời điểm m à hoạt động cho vay của nhiều NH TM cầm chừn g, doanh nghiệp vay vốn khó khăn cả về lãi suất cao lẫn khả năng tiếp cận vốn, tín dụng t iêu dùng gần như bị cắt bỏ, tốc độ tăng trư ởng tín dụng bước vào vùng thấp nhất trong năm ( liên tục tăng dưới 1% /tháng; cả năm ước chỉ tăng khoảng 21% thay vì mức dự kiến khống chế 30%)
N gư ợc lại, từ cuối tháng 7/08, cùng với cơ chế cho vay mới, sự hỗ trợ của N HNN với nguồn vốn khả dụng của hệ thống tăng mạnh lên, lãi suất trên thị trường bắt đầu có đợt thoái trào Đặc b iệt từ tháng 9 đến cuối năm 2008, gắn với những điều chỉnh các lãi suất chủ chốt của NH NN , cả lãi s uất huy động và cho vay dồn dập giảm; ít nhất có 8 đợt điều chỉnh trên diện rộng Từ đỉnh điểm trên 19%/năm, lãi s uất huy động VN D rút về quanh mốc 8%/năm ; lãi suất cho vay tối đa từ 21%/năm về còn 12,75%/năm
d/ Nợ xấu ngân hàng có xu hướng gia tăng
K hó khăn của nền kinh tế, trong hoạt động của mỗi ngân hàng đan g dần thể hiện ở xu hướng gia tăng của n ợ xấu Nếu trong năm 2007, đa s ố thành viên khối quốc doanh chỉ tr ên dưới 3%, khối cổ phần phổ biến dưới 2%, t hì năm nay dự kiến sẽ có nhiều trường hợp có
nợ xấu trên 5%
Cuối năm 2008, m ột số ngân hàng lớn đã chính thức công bố tỷ lệ nợ xấu thự c t ế hoặc mục tiêu kiểm soát từ 5% đến hơn 6% Tuy nhiên, nhiều th ành viên chư a có động lực để công bố và cập nhật số liệu liên quan Dự kiến từ đầu năm 2009, bức tranh về nợ xấu của hệ thống ngân hàng sẽ rõ ràng hơn
Trang 11Liên quan đến vấn đề nợ xấu, sự suy giảm mạnh của thị trư ờng bất động s ản và chứng khoán là nhữ ng lo ngại nổi bật trong năm 2008, ảnh hưởng đến chất lư ợng và quan hệ t ín dụng của các ngân hàng thư ơng m ại Riêng làn sóng giải chấp chứng khoán cầm cố cũng là một điểm nổi bật trong năm khó khăn này Hiện các N HTM vẫn phải đau đầu với bài toán giải quyết các khoản vay bất động sản Bởi họ vẫn chưa tìm ra đối tác để m ua lại các khoản
nợ đó Trong khi tình trạng nợ xấu và khả năng không trả được nợ đã xuất hiện
e/ Một loạt nghiệp vụ cho vay bị s iết chặt
N ăm 2007, thị trường ngân hàng chứng kiến sự bùng nổ về tăng trưởng t ín dụng (t ăng 51,39%), trong đó tăng trư ởng mạnh ở các nghiệp vụ cho vay đầu tư bất động s ản, chứ ng khoán và tín dụng tiêu dùng Bư ớc s ang năm 2008, đây là nhữ ng nghiệp vụ chính bị s iết chặt
Chính sách thắt chặt tiền tệ và khó khăn thanh khoản trong nửa đầu năm là n guyên nhân đầu t iên khiến nhiều ngân hàng buộc phải “đóng cửa” đối với những nghiệp v ụ này Bên cạnh đó, sự s ụt giảm nhanh và m ạnh của thị trường chứn g khoán, bất động sản dẫn đến nguy cơ rủi ro tín dụng, các ngân hàn g thận trọng; lãi suất cho vay quá cao cũng là một rào
cản đối với các nhu cầu
Riêng với tín dụng tiêu dùng, cơ chế cho vay theo lãi suất trần là m ột trở ngại, bởi cho vay loại này thường có lãi suất cao hơn Đ ây cũng là một lý do để nhiều ý kiến đề xuất Ngân hàng N hà nư ớc mở lại cơ chế cho vay theo lãi suất thỏa thuận, bỏ cơ chế trần h iện nay
g/ Thực hiện các biện pháp nhằm góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, lưu thông
hàng hoá, ngăn chặn s uy giảm kinh tế, duy trì tăng trư ởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội
Mở rộng tín dụng có hiệu quả, áp dụng lãi suất cho vay hợp lý trong điều kiện doanh nghiệp, h ộ sản xuất đang gặp khó khăn về s ản xuất, kinh doanh; xử lý kịp thời các vướng mắc về nợ vay và tiếp cận tín dụng của khách hàng
Bố trí vốn và áp dụng lãi suất hợp lý theo chính s ách ưu tiên khách hàng của mình đối với nông nghiệp và nông t hôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, sản xuất hàng tiêu dùng, s ản xuất hàng hoá thay thế hàng nhập khẩu và sử dụng nguy ên liệu trong nư ớc, t ạo nhiều việc làm cho ngư ời lao động
Cho vay mua lúa, gạo và các chương trình tín dụng khác theo chỉ đạo của Chính phủ
và hư ớng dẫn của N HNN; bố trí đủ vốn để giải ngân các hợp đồng tín dụng đã ký kết đối với các dự án lớn, trọng điểm quốc gia, các dự án được đầu tư theo chủ trư ơng kích cầu đầu
tư của Chính phủ
Thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với các khoản vay không trả nợ đúng hạn của hộ nông dân bị thiệt hại do thiên tai, các do anh nghiệp gặp khó khăn tr ong tiêu thụ s ản phẩm, hàng hoá và đối với các khoản vay không trả nợ đúng hạn do tác động của cuộc
Trang 12khủng hoảng tài chính t hế giới làm cho sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn, chậm tiêu t hụ
và xuất khẩu sản phẩm; tiếp tục xem xét cho vay mới đối với các nhu cầu vốn vay có hiệu quả và đảm bảo khả năng trả nợ; thự c hiện việc nh ận bảo lãnh, cho vay v ốn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừ a
Miễn, giảm lãi vốn vay theo quy định tại quy chế cho vay của T CTD đối với khách hàng Điều chỉnh áp d ụng lãi suất cho vay của các hợp đồng tín dụng xuống t heo mức lãi suất cho vay hiện hành; không phạt do quá hạn trả nợ vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ s ản phẩm, hàng hoá do tác động của khủng hoảng tài chính thế giới
Đ ẩy mạnh việc m ở rộng tín dụng đối với khu vực nông nghiệp và nông thôn; các
NH TM khác dành tỷ lệ vốn thích hợp để m ở rộ ng tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn X ây dựng phương án huy động vốn để đảm b ảo có thêm vốn cho vay hộ nghèo, học sinh, sinh viên và các đối tượng chính sách khác
Theo Tổng cục T hống kê, mặc dù tốc độ tăng GD P năm 2008 chỉ là 6,23%, thấp hơn 2,25% so với năm 2007 và thấp hơn 0,77% so với kế hoạch điều chỉnh nhưng trong bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu, tốc độ tăng như vậy cũng là một thành tựu lớn, t ạo điều kiện thuận lợi để giữ vữn g ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội
2.2.2 Những kết quả chủ yếu đạt được
a/ Điều hành chính s ách tiền tệ có hiệu quả
- Dưới sự chỉ đạo của C hính phủ, chính sách tiền tệ thông qua điều hành lãi suất tiền gửi và lãi suất dự trữ bắt buộc kịp thời, đúng quy luật của kinh t ế thị trường đã giúp ngân hàng vượt qua đư ợc t hời kỳ sóng gió Đến bây giờ cơ bản các ngân hàng hoạt động ổn định, lãi suất huy động và lãi suất cho vay của h ệ thống NHTM cổ phần đã dần trở lại gần như cuối năm 2007 Nền t ài chính quốc gia đứ ng vữn g, bảo đảm cho sự ổn định về k inh tế, chính trị và xã hội Đó là mối quan hệ nhân quả của chính sách tiền tệ đúng, đó cũng là cơ
sở để khẳng định năm 2008 chúng ta đã thành công nhiều hơn thất bại
- Chính sách thắt chặt, linh hoạt thực hiện thời gian qua vừa thể hiện tính khoa học trong quy luật, vừa phù hợp với thự c tiễn Việt Nam Việc giữ được an toàn hệ thống thậm chí lành mạnh hơn trong bối cảnh khó khăn như v ậy thể hiện năng lực, trí tuệ, bản lĩnh của Lãnh đạo hệ thống N gân hàng
b/ Đáp ứng có hiệu quả các nhu cầu v ốn phục vụ mục tiêu tăng trư ởng ở mức hợp lý
Đ ể góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý trong điều kiện thự c thi chính sách t iền tệ thắt chặt, NH NN đã thự c hiện linh hoạt, đồng bộ các giải pháp nhằm hỗ trợ vốn cho các nhu cầu sản xuất, kinh doanh, đồng thời kiểm soát chặt chẽ quy mô, chất lư ợng tín dụng Cụ thể:
- Chỉ đạo các TCTD điều chỉnh kế hoạch kinh doanh và cơ cấu t ín dụng phù hợp với