1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình huy động vốn và cho vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phú lương thái nguyên

103 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phú lương thái nguyên
Tác giả Nguyễn Thành Nam
Người hướng dẫn TS. Trần Công Quân
Trường học Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 790,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguy�n Thành Nam ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THÀNH NAM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ LƯƠN[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THÀNH NAM

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

VÀ CHO VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ LƯƠNG THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THÀNH NAM

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

VÀ CHO VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ LƯƠNG THÁI NGUYÊN

Ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Mã số: 8 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Công Quân

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ: “Phân tích tình hình huy động vốn và cho

vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, công trình được thực

hiện dưới sự hướng dẫn của TS Trần Công Quân, Giảng viên khoa Lâm nghiệp, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong Luận văn đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong Luận văn

là quá trình theo dõi hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2020

Người viết cam đoan

NGUYỄN THÀNH NAM

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi của Ban giám hiệu, các phòng ban, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên; Lãnh đạo, cán bộ công chức viên chức tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tại huyện Phú Lương, đã tạo điều kiện cung cấp và cho phép sử dụng số liệu để thực hiện đề tài Nhân dịp này cho phép tôi được trân trọng và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc trước sự quan tâm và giúp đỡ quý báu đó

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Trần Công Quân người trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin bày tỏ sự cảm ơn đến Cán bộ, nhân dân Huyện Ủy, UBND huyện Phú Lương, Cán bộ Công chức viên chức tại Ngân hàng Nông nghiệp tại Huyện đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài

Mặc dù đã hết sức cố gắng và nỗ lực, nhưng kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều, đặc biệt là hạn chế về mặt thời gian trong quá trình nghiên cứu nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được

sự góp ý của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để cho luận văn được hoàn chỉnh hơn

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Thành Nam

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SĨ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn và cho vay vốn của ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm, chức năng cơ bản, đặc điểm và các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Khái niệm và các hình thức huy động vốn của NHTM 9

1.1.3 Tín dụng và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 15

1.1.4 Vai trò của hoạt động huy động và cho vay vốn 19

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động và cho vay vốn của ngân hàng thương mại 24

1.2 Cơ sở thực tiễn về hoạt động huy động và cho vay vốn của ngân hàng thương mại 29

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về hoạt động huy động và cho vay vốn cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên 30

Chương 2: ĐỊA ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32

Trang 6

2.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

chi nhánh Phú Lương 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức - đặc điểm nhân sự của ngân hàng 34

2.2 Nội dung nghiên cứu 37

2.3 Phương pháp nghiên cứu 38

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 38

2.3.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 38

2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin 38

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39

2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Phú Lương 39

2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình huy động vốn 40

2.4.3 Nhóm chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay vốn 41

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

3.1 Khái quát tình hình tài sản và cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phú Lương Thái Nguyên 42

3.1.1 Khái quát tình hình tài sản của Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 42

3.1.2 Khái quát cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 44

3.2 Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 46

3.2.1 Khái quát chung tình hình huy động vốn của Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 46

3.3 Phân tích tình hình cho vay của Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 50

3.3.1 Khái quát chung tình hình cho vay của Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 50

3.3.2 Phân tích về doanh số cho vay 52

3.3.3 Phân tích tình hình thu nợ 58

Trang 7

3.3.4 Phân tích tình hình dư nợ 64

3.3.5 Phân tích tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng NN&PTNT Phú Lương 69

3.3.6 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn và cho vay 73

3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên 76

3.4.1 Các nhân tố khách quan 76

3.4.2 Các nhân tố chủ quan 79

3.5 Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động và cho vay vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 82

3.5.1 Ưu điểm 82

3.5.2 Những mặt còn hạn chế 82

3.5.3 Nguyên nhân 83

3.5.4 Một số giải pháp nâng cao hoạt động huy động và cho vay vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 84

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Khuyến nghị 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

THPH Trung học phổ thông

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình lao động của Agribank - chi nhánh Phú Lương 37

Bảng 3.1 Tình hình tài sản của Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên (2017-2019) 43

Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 45

Bảng 3.3 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng (2017 – 2019) 47

Bảng 3.4 Tình hình cho vay giai đoạn 2017 – 2019 51

Bảng 3.5 Doanh số cho vay theo thời hạn giai đoạn 2017 – 2019 54

Bảng 3.6 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế giai đoạn 2017 - 2019 56

Bảng 3.7 Doanh số thu nợ theo thời hạn giai đoạn 2017 - 2019 59

Bảng 3.8 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 2017 - 2019 62

Bảng 3.9 Tình hình dư nợ theo thời hạn giai đoạn 2017 – 2019 65

Bảng 3.10 Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 2017 - 2019 68

Bảng 3.11 Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn giai đoạn 2017 - 2019 70

Bảng 3.12 Tình hình nợ quá hạn theo ngành kinh tế từ 2017 – 2019 72

Bảng 3.13 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn và cho vay 73

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Bộ máy hoạt động của Agribank - chi nhánh Phú Lương 35

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SĨ

1 Tên tác giả: Nguyễn Thành Nam

2.Tên luận văn: “Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay vốn tại Ngân hàng

Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên”

3 Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 8.62.01.15

4 Cơ sở đào tạo: Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông lâm

Thái Nguyên

5 Lý do, Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

5.1 Lý do chọn đề tài: Trong những năm qua, với việc áp dụng nhiều biện pháp chủ

động tích cực, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Lương đã duy trì được tốc độ phát triển chung và đạt được nhiều thành tựu nhất định Tuy nhiên, không phải hoạt động kinh doanh, huy động vốn lúc nào cũng thuận lợi, dễ dàng, số dư huy động không phải lúc nào cũng nhanh chóng được giải ngân và đáp ứng kịp thời nhu cầu xin vay Vì vậy, vấn đề thừa - ứ đọng và thiếu vốn trong Ngân hàng đang là mối quan tâm hàng đầu hiện nay Việc nghiên cứu sự vận động dây chuyền giữa vốn huy động và cho vay có hiệu quả là vấn đề sống còn của các Ngân hàng nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Lương nói riênglà những vấn đề nghiên cứu rất cần thiết

5.2 Mục tiêu: Dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn về phân tích tình hình huy động

vốn và cho vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên, nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong môi trường kinh tế hiện nay

5.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề về huy

động vốn và cho vay vốn phát triển nông nghiệp, nông thôn và kinh tế - xã hội trên địa bàn nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu tập trung chủ yếu thu thập thông tin từ Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Phú Lương và một số đối tượng sử dụng vốn của Ngân hàng trong 03 năm qua (2017-2019)

6 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát thực địa kết hợp với phương pháp chuyên gia, phỏng vấn cán bộ làm việc tại Ngân hàng nông nghiệp và PTNT trên địa bàn Áp dụng các phương pháp phân tích thống kê kinh tế trong nông nghiệp để chọn mẫu, lấy mẫu, xử lý số liệu và đánh giá kết quả đảm bảo yêu cầu khách quan

Trang 12

7 Các kết quả chính

7.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản và cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng

Tình hình tài sản của Ngân hàng trong những năm qua có xu hướng tăng lên,

cụ thể: Năm 2017 tổng Ttài sản là 1.702.275 triệu đồng, năm 2018 là 2.007.727 triệu đồng tăng so với năm 2017 là 305.452 triệu đồng hay 17,94%, năm 2019 là 2.095.384 triệu đồng, so với năm 2018 tăng lên 87.657 triệu đồng ứng với 4,37% Nguyên nhân dẫn đến sự tăng lên của tổng TS chủ yếu là do nhu cầu tín dụng ở địa

bàn ngày càng tăng khiến lãi phải thu của Ngân hàng cũng tăng lên

7.2 Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Trong năm 2018 tổng vốn huy động của Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên đạt được là 1.16.914 triệu đồng, nguồn vốn tăng so với năm 2017 là 492.954 triệu đồng, tỷ lệ tăng 94,06% Sang năm 2019 thì tổng vốn huy động tăng 296.054 triệu đồng hay tăng 29,11% so với năm 2018 đạt 1.312.968 triệu đồng

7.3 Phân tích tình hình cho vay của Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh huyện Phú

Lương Thái Nguyên

Doanh số cho vay của Ngân hàng NN&PTNT qua các năm đều tăng, cụ thể: Năm 2017 đạt 1.965.946 triệu đồng, năm 2018 là 2.866.141 triệu đồng, tăng 900.194 triệu đồng, tương ứng 45,79% so với năm 2017, sang năm 2019 giảm 269.570 triệu đồng, tương ứng 9,41% so với năm 2018 chỉ còn 2.596.571 triệu đồng…

7.4 Luận văn đã đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm

nâng cao hoạt động huy động và cho vay vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

8 Kết luận: Đề tài đã đánh giá được thực trạng công tác huy động vốn và cho vay

vốn của Agribank Phú Lương nhằm đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn và cho vay vốn tại Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

9 Từ khóa: Cho vay vốn; Giải pháp; Huy động vốn; Ngân hàng NN&PTNT; Phát

triển; Phân tích; Phú Lương

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Thành Nam

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Ở Việt Nam, hiện nay hệ thống ngân hàng thương mại rất đa dạng, phong phú với nhiều loại hình khác nhau như: Ngân hàng Thương mại Nhà nước, Ngân hàng Thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngoài… Sự xuất hiện của nhiều ngân hàng thương mại và Luật đầu tư nước ngoài thông thoáng đã góp phần thúc đẩy sự gia tăng và sự phát triển của các Ngân hàng thương mại Trong thời kỳ nền kinh tế đang phát triển và hội nhập, các ngân hàng càng cố gắng phát huy thế cạnh tranh bằng nhiều hình thức dịch vụ với nhiều sản phẩm mới đa dạng phong phú để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Điều kiện tiên quyết ở mỗi ngân hàng là làm sao để sử dụng nguồn vốn ngân hàng một cách hiệu quả và thiết thực nhất

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Lương cũng đứng trước bối cảnh nền kinh tế đổi mới với nhiều thử thách Tuy chỉ là ngân hàng cấp huyện nhưng không thể phủ nhận vai trò to lớn của ngân hàng trong sự phát triển nền kinh tế tỉnh nhà Ngân hàng chứa đầy tiềm năng và hứa hẹn cho sự phồn thịnh và phát triển về kinh tế Trong hoạt động của mình Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Lương đã sử dụng các hình thức huy động linh hoạt theo cơ chế thị trường, thu hút được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế địa phương Hoạt động cho vay của Ngân hàng giữ vai trò chủ yếu và chiếm tỷ lệ cao trong hoạt động kinh doanh Trong những năm qua, với việc áp dụng nhiều biện pháp chủ động tích cực, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Lương đã duy trì được tốc độ phát triển chung và đạt được nhiều thành tựu nhất định Tuy nhiên, không phải hoạt động kinh doanh, huy động vốn lúc nào cũng thuận lợi, dễ dàng, số dư huy động không phải lúc nào cũng nhanh chóng được giải ngân và đáp ứng kịp thời nhu cầu xin vay Vì vậy, vấn đề thừa - ứ đọng và thiếu vốn trong Ngân hàng đang là mối quan tâm hàng đầu hiện nay Việc nghiên cứu sự vận động dây chuyền giữa vốn huy động và cho vay có hiệu quả là vấn đề sống còn của các Ngân hàng nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh

Trang 14

huyện Phú Lương nói riêng Đây chính là lý do tôi chọn đề tài: “Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên” làm luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục tiêu của đề tài

- Phân tích và đánh giá tình hình huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn huyện Phú Lương qua 3 năm 2017, 2018, 2019

- Yếu tố ảnh hưởng, đánh giá thuận lợi, khó khăn, rào cản trong việc huy động vốn và cho vay vốn

- Các giải pháp nhằm tăng cường vốn huy động vào Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn huyện Phú Lương

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Với đề tài này tôi chỉ đi sâu nghiên cứu, phân tích và đánh giá tình hình hoạt động huy động vốn và cho vay vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên qua hoạt động huy động vốn và cho vay vốn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ tình hình của hoạt động huy động vốn và cho vay vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên

- Phạm vi về không gian: Tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên

Trang 15

- Phạm vi về thời gian: Các thông tin sử dụng trong bài viết là những số liệu phản ánh quá trình hoạt động của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Ý nghĩa về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn và cho vay vốn của ngân hàng thương mại và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn và cho vay vốn trong ngân hàng

- Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác huy động vốn và cho vay vốn của Agribank Phú Lương, đề tài đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn và cho vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn và cho vay vốn của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm, chức năng cơ bản, đặc điểm và các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16/6/2010 nêu rõ:

“Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân”

“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”

Luật Ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12 Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ

7 thông qua ngày 16/6/2010 quy định:

“Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”

Từ những nhận định trên có thể thấy: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật”

- Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại:

+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài

Trang 17

+ Cấp tín dụng dưới các hình thức: Cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công

cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; bảo lãnh ngân hàng; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

+ Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng

+ Cung ứng các phương tiện thanh toán

+ Cung ứng các dịch vụ thanh toán trong nước, dịch vụ thanh toán quốc tế

và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

Như vậy, có thể thấy rằng hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền

tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng,cung ứng dịch vụ thanh toán Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế

1.1.1.2 Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại

Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa, ngân hàng thương mại thực hiện các chức năng sau đây:

* Chức năng trung gian tín dụng

“Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn”

Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay

Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: Người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

- Đối với người gửi tiền: Thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ Hơn nữa, ngân hàng còn

Trang 18

đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi

- Đối với người đi vay: Sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp

- Đối với ngân hàng thương mại: Sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại

- Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất Với chức năng này, ngân hàng thương mại đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay

để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Đồng thời nó cũng

là cơ sở để thực hiện các chức năng khác

* Chức năng trung gian thanh toán

“Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của khách hàng

Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người thủ quỹ cho các doanh

nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ”

Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại

Trang 19

* Chức năng tạo tiền

“Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân hàng thương mại Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các ngân hàng thương mại (NHTM) với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế ”

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM

là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… (Phạm Huy Hùng, 2010)

“Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau Đồng thời, khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng” (Phạm Huy Hùng, 2010)

1.1.1.3 Đặc điểm của ngân hàng thương mại

NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đây là lĩnh vực “đặc biệt” vì trước hết nó liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế

- xã hội Mặt khác, lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng là lĩnh vực rất “nhạy cảm”, nó đòi hỏi một sự thận trọng trong điều hành hoạt động ngân hàng để tránh những thiệt hại cho nền kinh tế - xã hội Sản phẩm kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, mà tiền tệ là công cụ được nhà nước sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế, nó quyết định đến sự phát triển hoặc suy thoái của cả một nền kinh tế, do đó nó được nhà nước kiểm soát rất chặt chẽ

Trang 20

“NHTM là một trung gian tín dụng, đóng vai trò một tổ chức trung gian đứng

ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế, nhu cầu vốn tiêu dùng của toàn xã hội” (Phạm Huy Hùng, 2010)

Như vậy, có thể nói NHTM là nhịp cầu nối liền những chủ thể thừa vốn (các

cá nhân có thu nhập nhưng chưa có nhu cầu sử dụng, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế vừa tiêu thụ được sản phẩm nhưng chưa có nhu cầu nhập vật tư, hàng hóa) với các chủ thể thiếu vốn (những cá nhân phát sinh nhu cầu nhưng thu nhập lại chưa

có, hay các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế đang cần nhập vật tư, nguyên liệu nhưng chưa tiêu thụ được sản phẩm) Các NHTM góp phần rất lớn vào việc giải quyết nạn thất nghiệp, nâng cao thu nhập và mức sống của dân cư cũng như góp phần đảm bảo nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế nhằm phát triển ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong một quốc gia (Tô Ngọc Hưng, 2009)

1.1.1.4 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

a Hoạt động huy động vốn

Là hoạt động khởi đầu cho các hoạt động khác của ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại bản chất là một tổ chức trung gian tài chính có đặc điểm hoạt động chủ yếu không phải bằng nguồn vốn chủ sở hữu, vì vậy để có nguồn vốn hoạt động, cung cấp vốn cho nền kinh tế thì ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, ngân hàng thương mại phải huy động những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua các hoạt động nhận tiền gửi, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đi vay từ các

tổ chức tín dụng khác hay từ Ngân hàng Trung ương (Tô Ngọc Hưng, 2009)

b Hoạt động sử dụng vốn

Sau khi huy động vốn, để bù đắp được chí phí huy động vốn và có lợi nhuận thì ngân hàng thương mại phải tìm cách sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn này để thu lãi Đây là hoạt động chủ yếu và đem lại tỷ trọng thu nhập lớn nhất cho Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại sử dụng vốn theo các hướng cơ bản là hoạt động tín dụng, đầu tư chứng khoán, đầu tư mua sắm tài sản cố định và trang thiết bị, hoạt động ngân quỹ trong đó hoạt động tín dụng là quan trọng nhất bởi nó đem lại phần lớn thu nhập cho ngân hàng (Tô Ngọc Hưng, 2009)

c Các hoạt động trung gian của ngân hàng thương mại

Trang 21

Các hoạt động trung gian của ngân hàng thương mại bao gồm hoạt động thanh toán, hoạt động quản lý tài sản cho khách hàng, hoạt động phát hành chứng khoán, hoạt động mua bán và bảo quản chứng khoán, hoạt động cung cấp thông tin,

tư vấn kinh doanh và quản trị doanh nghiệp… Các hoạt động trung gian này không phải đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng thương mại nhưng nó có ý nghĩa quan trọng trong việc mở rộng hoạt động huy động và sử dụng nguồn vốn, đồng thời đa dạng hóa hoạt động, giảm bớt rủi ro và tăng thu nhập cho ngân hàng

Trên đây là ba nhóm hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại, mỗi hoạt động có những đặc điểm khác nhau song có quan hệ mật thiết, gắn bó chặt chẽ và

bổ sung cho nhau Vì vậy, đối với các nhà quản trị ngân hàng, không được coi nhẹ hoạt động nào mà phải luôn đặt mối quan hệ giữa chúng trong khi đề ra chiến lược cũng như lập kế hoạch kinh doanh để đạt được hiệu quả trong hoạt động (Tô Ngọc Hưng, 2009)

1.1.2 Khái niệm và các hình thức huy động vốn của NHTM

1.1.2.1 Khái niệm huy động vốn

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Quốc hội khóa XII, kỳ họp

thứ 7 thông qua ngày 16/6/2010: “Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho

NHTM, là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ tiền nhàn rỗi của tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp

vụ huy động vốn từ nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa các tổ chức tín dụng và vay vốn của ngân hàng Trung ương làm nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình”

1.1.2.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

a Huy động vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được thuộc sở hữu của ngân hàng Vốn chủ sở hữu của NHTM chiếm một tỷ trọng nhỏ trong các khoản mục tạo nên nguồn vốn (thường chỉ chiếm 5% trong tổng nguồn vốn) nhưng

nó có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các Ngân hàng bởi nó là căn cứ pháp lý bắt buộc khi thành lập ngân hàng đồng thời là cơ sở để xác định quy mô hoạt động của ngân hàng Mặt khác, với chức năng bảo vệ, vốn chủ sở hữu của Ngân hàng được coi như là tài sản đảm bảo gây lòng tin với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán

Trang 22

cho khách hàng khi Ngân hàng hoạt động thua lỗ Hơn nữa nó là một căn cứ quyết định đối với qui mô và khối lượng vốn huy động cũng như hoạt động cho vay và bảo lãnh của Ngân hàng Quy mô và sự tăng trưởng vốn chủ sở hữu của Ngân hàng

sẽ quyết định năng lực phát triển của NHTM Vốn chủ sở hữu bao gồm:

* Vốn pháp định: Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập

một Ngân hàng do pháp luật qui định Điều kiện hàng đầu khi thành lập một NHTM trước hết phải có đủ vốn pháp định theo mức quy định của Ngân hàng Nhà nước

Nghị định 10/2011/NĐ- CP của Thủ tướng Chính Phủ ngày 26/01/2011 về ban hành danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng như sau:

* Mức vốn pháp định

- Ngân hàng thương mại, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương: 3.000 tỷ đồng

- Ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD

- Công ty tài chính: 500 tỷ đồng

- Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng

- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: 0,1 tỷ đồng

* Vốn điều lệ: Là mức vốn được hình thành khi Ngân hàng được thành lập

Vốn điều lệ luôn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định Vốn điều lệ được ghi vào điều

lệ thành lập Ngân hàng Tuỳ thuộc vào loại hình Ngân hàng mà vốn điều lệ được hình thành từ những nguồn gốc khác nhau:

Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ: Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp

Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần: Vốn điều lệ được hình thành từ vốn góp của các cổ đông thông qua việc phát hành cổ phiếu

Ngân hàng nước ngoài: Vốn điều lệ được hình thành từ 100% vốn nước ngoài

* Các quỹ:

Quỹ dự trữ: Nhằm để bổ sung vốn điều lệ;

Trang 23

Quỹ dự phòng rủi ro: Để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nhằm bảo vệ vốn điều lệ

Việc hình thành các quỹ này phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại còn bao gồm:

Lợi nhuận chưa chia và các quỹ như quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ trợ cấp mất việc làm… (Tô Ngọc Hưng, 2009)

b Huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, cá nhân

Trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng ngoài nguồn vốn thuộc chủ sở hữu thì tất cả các nguồn vốn còn lại được coi là nguồn vốn huy động Như vậy, nguồn vốn huy động của các Ngân hàng thương mại chiếm tỷ trọng tới hơn 90% trong tổng nguồn vốn Vì vậy, các hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng tồn tại và phát triển được là nhờ nguồn vốn huy động này

Nguồn vốn huy động bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm

- Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán: Là những khoản tiền được khách hàng

gửi vào ngân hàng với mục đích thanh toán hay phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh một cách thường xuyên, an toàn, thuận lợi chứ không phải vì mục đích hưởng lãi suất Chính vì vậy, số dư của tài khoản này luôn biến động và ngân hàng

sẽ trả lãi rất ít cho các khách hàng

Khách hàng thường quan tâm đến việc chi trả dễ dàng từ việc trích tài khoản chứ ít khi quan tâm đến các khoản lãi ít ỏi nhận được từ phía ngân hàng Mặt khác, khách hàng có thể được hưởng các dịch vụ tiện ích như: các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, rút tiền khi cần thiết

Về phía ngân hàng, đây là nguồn vốn rẻ nhất trong số các loại hình huy động khác, ngân hàng chỉ phải chi ra một chi phí nhỏ trong việc trả lãi, đồng thời ngân hàng có điều kiện mở rộng thêm các dịch vụ thanh toán mới nhằm xây dựng hình ảnh của ngân hàng

- Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khách hàng và ngân hàng thoả thuận với nhau về thời hạn rút tiền

Trang 24

Như vậy, về nguyên tắc là khi khách hàng xác định một kỳ hạn cụ thể thì họ chỉ được rút tiền khi thời hạn kết thúc Tuy nhiên, trong thực tế, họ có thể yêu cầu được rút trước thời hạn mà đã thoả thuận với ngân hàng và chấp nhận hưởng một khoản lãi nhỏ hoặc không được hưởng lãi theo quy định của ngân hàng Khách hàng

có thể gửi tiền vào ngân hàng với kỳ hạn dài hoặc ngắn Các mức kỳ hạn ngắn là: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng,12 tháng Các mức kỳ hạn dài là: 24 tháng,

36 tháng….Mức lãi mà ngân hàng trả cho khách hàng là tuỳ thuộc vào kỳ hạn khách hàng gửi tiền vào ngân hàng và các yếu tố khác trên thị trường

* Tiền gửi tiết kiệm: Là một bộ phận thu nhập của người lao động chưa sử dụng

đến và gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn tài sản và hưởng lãi từ số tiền đó

Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn; Tiền gửi tiết kiệm trả lãi cuối kỳ; Tiền gửi tiết kiệm trả lãi theo định kỳ; Tiền gửi tiết kiệm dự thưởng; Tiền gửi tiết kiệm gửi góp; Tiền gửi tiết kiệm học đường…

Vốn huy động từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng khá cao trong tiền gửi ngân hàng và có tính chất ổn định nên ngân hàng có thể lên kế hoạch sao cho sử dụng có hiệu quả (Tô Ngọc Hưng, 2009)

c Phát hành các loại giấy tờ có giá

Ngoài các hình thức tạo vốn thông qua việc huy động tiền gửi thì khi cần thiết các ngân hàng thương mại có thể phát hành các loại giấy tờ có giá như: Kỳ phiếu (thường có thời hạn từ 3 tháng đến 12 tháng), trái phiếu (thường có thời hạn trên 12 tháng), chứng chỉ tiền gửi (có thời hạn dưới 12 tháng)

Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010, định nghĩa: “Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu (sau đây gọi là giấy tờ có giá) là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành với người mua giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.TCTD được phát hành giấy tờ có giá theo hình thức giấy tờ có giá ghi danh và giấy tờ có giá vô danh”

- Kỳ phiếu có mục đích: Nhu cầu phát hành kỳ phiếu thường phát sinh khi

các Ngân hàng muốn có một khoản tài chính để tài trợ cho các dự án có qui mô lớn, thời hạn dài hoặc tăng qui mô hoạt động của các Ngân hàng hoặc liên doanh với các

Trang 25

tổ chức khác mà nguồn vốn vốn hiện tại chưa đáp ứng được, Ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu để tạo nguồn vốn trung và dài hạn để đầu tư cho các hoạt động này Khi Ngân hàng muốn giảm chi phí cho kỳ sau thì Ngân hàng phát hành kỳ phiếu ngắn hạn trả trước Phát hành kỳ phiếu là một nghiệp vụ huy động vốn có tính hiệu quả cao, hấp dẫn người mua và NHTM luôn chủ động trong việc bổ sung vốn khi cần thiết

Trái phiếu: Phát hành trái phiếu Ngân hàng nhằm tập trung vốn trung và dài hạn để tài trợ cho các dự án lớn theo yêu cầu phát triển trên địa bàn hoặc tập trung vốn tài trợ cho các dự án được Chính phủ chỉ định Trái phiếu Ngân hàng được chuyển nhượng quyền sở hữu dưới các hình thức mua bán, cho, tặng, thừa kế Người sở hữu có thể dùng trái phiếu làm thế chấp tiền vay nếu được người cho vay chấp nhận (Tô Ngọc Hưng, 2009)

d Huy động vốn bằng hình thức đi vay

Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng khi dư vốn, đủ vốn, thiếu vốn là lẽ tất nhiên, đặc biệt là vốn trung và dài hạn Khi một NHTM thiếu vốn để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng hay cho mục đích đầu tư phát triển mà các nguồn khác chưa đủ đáp ứng thì NHTM có thể đi vay

Tuỳ theo tình hình hoạt động của Ngân hàng trong từng thời kỳ và lý do của các khoản vay của mình mà Ngân hàng thương mại có những hình thức vay phù hợp như vay vốn ở các tổ chức tín dụng (TCTD) khác hoặc vay ở Ngân Hàng Trung ương (NHTW)

Ngân hàng thương mại vay của Ngân hàng Trung ương

Ngân hàng thương mại có thể vay ở NHTW vì NHTW là người cho vay cuối cùng đối với các NHTM Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn mà NHTW chia thành các loại sau:

+ Vốn vay ngắn hạn bổ sung: Là hình thức mà NHTM xin vay vốn bổ sung nguồn vốn ngắn hạn của mình Trong trường hợp này các NHTM chỉ được vay khi còn hạn mức tín dụng theo qui định của NHTW

Trang 26

+ Vốn vay để đảm bảo khả năng chi trả: Các NHTM vay vốn của NHTW để

bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán hoặc thiếu hụt trong dự trữ (thường là vay với thời hạn ngắn)

+ Tái cấp vốn: NHTW cho các NHTM vay vốn trên cơ sở các chứng từ có giá Các chứng từ này phải hợp lệ, hợp pháp và an toàn Tái cấp vốn gồm có các hình thức: Cho vay bằng chiết khấu hoặc tái chiết khấu giấy tờ có giá và cho vay có bảo đảm

- Ngân hàng thương mại có thể vay của các Ngân hàng thương mại hoặc TCTD khác:

Thực tế cho thấy hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn thì không đồng đều giữa các Ngân hàng, ở những thời điểm có những Ngân hàng thiếu vốn nhưng lại có những Ngân hàng tạm thời đang thừa vốn thì các Ngân hàng này có thể vay mượn lẫn nhau vì mục đích của cả đôi bên Hơn nữa các Ngân hàng đều làm trung gian thanh toán cho nền kinh tế nên các Ngân hàng đều mở tài khoản tiền gửi lẫn nhau và trong những trường hợp Ngân hàng nào đó thiếu vốn để thanh toán chi khách hàng của mình thì Ngân hàng kia có thể cho vay để Ngân hàng đó đảm bảo khả năng thanh toán

NHTM có thể vay của các Ngân hàng thương mại hoặc TCTD khác dưới hình thức vay ngắn hạn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, chịu lãi suất biên độ trần và sàn để tránh những biến động đột ngột của cung cầu trên thị trường

Thêm vào đó, ngân hàng còn có các vốn khác bao gồm các loại vốn được tạo lập trong quá trình làm trung gian thanh toán hoặc làm đại lí thu hộ, chi hộ cho khách hàng, cho các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước (Tô Ngọc Hưng, 2009)

e Điều chuyển vốn

Ngày nay hệ thống NHTM được tổ chức theo mô hình tổng công ty và các công ty con gồm Ngân hàng mẹ và các hệ thống các Ngân hàng chi nhánh trực thuộc Có một phương thức huy động vốn rất hiệu quả hiện nay là chu chuyển vốn điều hoà Do tình hình hoạt động của các chi nhánh tại các địa bàn khác nhau là khác nhau (do ảnh hưởng của điều kiện phát triển kinh tế của từng vùng, do phong tục tập quán…) Cho nên những Chi nhánh Ngân hàng mà hoạt động sử dụng vốn

Trang 27

vượt quá khả năng huy động vốn thì đầu kỳ lập kế hoạch lên Ngân hàng mẹ và xin được nhận được một lượng vốn điều hoà cần thiết cho hoạt động của mình Còn những Ngân hàng mà khả năng huy động vốn vượt quá khả năng sử dụng vốn thì đầu kỳ cũng lập kế hoạch sẽ điều chuyển một lượng vốn về Ngân hàng mẹ để được hưởng lãi suất điều hoà Như vậy, Ngân hàng mẹ chịu trách nhiệm điều chuyển vốn

từ nơi thừa sang nơi thiếu của các chi nhánh trong cùng hệ thống Chi phí nhận nguồn vốn điều hoà này thấp hơn chi phí nguồn vốn huy động nhưng các Ngân hàng chỉ được nhận nguồn vốn này sau khi đã lập kế hoạch về lượng vốn huy động được trong kỳ sau (Tô Ngọc Hưng, 2009)

f Nguồn vốn uỷ thác đầu tư

Một số Ngân hàng còn thực hiện nghiệp vụ Ngân hàng đại lý Khi đó trong nguồn vốn của Ngân hàng còn có thêm khoản mục vốn uỷ thác đầu tư Nguồn vốn này được hình thành chủ yếu là do các tổ chức tài chính trong nước hoặc nước ngoài uỷ thác cho Ngân hàng một khoản tiền để Ngân hàng thực hiện cho vay đối với các dự án của mình, cũng có thể là các khoản vay của Chính phủ được uỷ thác (Tô Ngọc Hưng, 2009)

1.1.3 Tín dụng và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thái hiện vật hay tiền tệ trong thời gian nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và đến hạn hoàn trả phải hoàn trả cho người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn

Quan hệ tín dụng thể hiện trên những mặt cơ bản sau:

Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay và người cho vay Có thể nói, đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả đầy đủ khi đến hạn, người đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay về điểm này sẽ là điều kiện hình thành quan hệ tín dụng Cơ sở của

sự tin tưởng này có thể do uy tín của người đi vay, do giá trị tài sản thế chấp và do

sự bảo lãnh của người thứ ba

Trang 28

- Là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời Đối tượng của sự chuyển nhượng có thể là tiền tệ hoặc hàng hóa dưới hình thức kéo dài thời gian thanh toán trong quan hệ mua bán hàng hóa Tính chất tạm thời của sự chuyển nhượng đề cập đến thời gian sử dụng lượng giá trị đó Nó là kết quả của sự thỏa thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượng để đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó Sự thiếu phù hợp của thời gian chuyển nhượng có thể ảnh hưởng đến quyền lợi tài chính và hoạt động kinh doanh của cả hai bên và dẫn đến nguy cơ phá hủy quan hệ tín dụng Thực chất quan hệ tín dụng chỉ có sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm thời nhàn rỗi trong một thời gian nhất định mà không có sự thay đổi quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó (Tô Ngọc Hưng, 2009)

1.1.3.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Đối với các ngân hàng, tín dụng được coi là hoạt động cơ bản nhất vì vậy trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động thì khái niệm tín dụng ngân hàng được hiểu như sau:

Tín dụng ngân hàng là quan hệ bằng tiền hoặc tài sản giữa một bên cho vay

là ngân hàng với một bên đi vay là các chủ thể khác của nền kinh tế như nhà nước, các tổ chức xã hội, các tầng lớp dân cư theo nguyên tắc vay có hoàn trả Trong đó ngân hàng chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên đi vay sử dụng, sau một thời gian nhất định bên đi vay hoàn trả vốn gốc cộng thêm một phần lãi đã thỏa thuận với nhau từ trước

Với chức năng kinh doanh tiền tệ của mình, các ngân hàng tham gia vào quá trình tín dụng với tư cách là người đi vay và người cho vay đối với các chủ thể kinh

tế khác nhau Quan hệ tín dụng mà ngân hàng đóng vai trò là người cho vay là một trong ba nghiệp vụ quan trọng nhất hình thành nên NHTM đồng thời cũng là nghiệp

vụ mang lại thu nhập chủ yếu và quyết định lợi nhuận của toàn bộ ngân hàng (Tô Ngọc Hưng, 2009)

* Đặc điểm cơ bản của tín dụng ngân hàng:

+ Đối tượng của tín dụng ngân hàng chủ yếu là tiền

Trang 29

+ Ngân hàng vừa là người đi vay vừa là người cho vay

+ Chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng là ngân hàng, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tầng lớp dân cư

+ Lãi suất tín dụng ngân hàng phù hợp với lãi suất của nền kinh tế thị trường, đảm bảo lợi ích cho các chủ thể tham gia

Nếu như trong tín dụng thương mại, các doanh nghiệp muốn vay tiền đều phải trực tiếp gặp nhau thỏa thuận, đôi khi rất khó khăn và mất thời gian do sự thiếu

ăn khớp về nhu cầu Nhưng trong quan hệ tín dụng ngân hàng đã khắc phục được nhược điểm đó Các doanh nghiệp có thể vay bất cứ số tiền nào, bất cứ thời điểm nào miễn là thỏa mãn được các quy định về tài sản, khả năng tài chính,… của ngân hàng Quy mô tín dụng ngân hàng ngày càng tăng thông qua hoạt động tạo tiền và hoạt động huy động vốn của ngân hàng Ngân hàng cho vay càng nhiều thì càng có lãi Tuy nhiên, khi quy mô tín dụng quá lớn sẽ gây ra lạm phát cho nền kinh tế (Tô Ngọc Hưng, 2009)

* Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tín dụng của NHTM

Tín dụng ngân hàng đối với khách hàng được tiến hành dựa trên các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc mục đích: Ngân hàng chỉ cung cấp tín dụng cho những khách hàng nhất định có hoạt động kinh doanh cụ thể và mục đích sử dụng tiền vay rõ ràng Khách hàng khi đi vay phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thoả thuận với ngân hàng, không trái với quy định của pháp luật và các quy định của ngân hàng

- Nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi: Ngân hàng huy động vốn từ các tổ chức,

cá nhân trong nền kinh tế, và sử dụng nguồn này để cho khách hàng vay Sau khi khách hàng đã khai thác và sử dụng khoản vay, khách hàng phải trả lại toàn bộ giá trị khoản vay kèm theo một khoản lợi tức hợp lý như đã cam kết từ ban đầu

- Nguyên tắc tài sản đảm bảo: Đối với mỗi khoản vay thì cần đi kèm với một lượng giá trị tài sản đảm bảo nào đó như nhà cửa, đất đai, máy móc, thiết bị nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng gặp khó khăn không thể trả được nợ hoặc cố tình dây dưa không trả nợ Đối với những khách

Trang 30

hàng là khách hàng lâu năm, có uy tín, có hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định thì không cần tài sản đảm bảo, đây là hình thức cho vay tín chấp (Tô Ngọc Hưng, 2009)

* Phân loại tín dụng ngân hàng

Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản trị lập một quy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Dưới đây là một số cách phân chia mà ngân hàng thường sử dụng khi phân tích và đánh giá

* Theo mục đích

Căn cứ vào tiêu thức này người ta chia cho vay ra làm các loại sau:

- Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như giống cây trồng, phân bón, thức ăn gia súc

- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền, các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống

- Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng, quỹ tín dụng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm và các định chế tài chính khác

- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ

- Cho thuê: gồm cho thuê vận hành và cho thuê tài chính

- Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các khách hàng trong lĩnh vực công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ

* Theo thời hạn cho vay

Căn cứ vào tiêu thức này người ta chia cho vay thành ba loại:

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm, được sử dụng để

bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của khách hàng và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ hoặc mở rộng quy mô kinh doanh

Trang 31

- Cho vay dài hạn: là loại cho vay tín dụng có thời hạn vay trên 5 năm, được

sử dụng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

* Theo điều kiện đảm bảo

Căn cứ vào tiêu thức này cho vay được chia làm hai loại:

- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba

- Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng

* Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay

Căn cứ vào tiêu thức này cho vay được chia làm hai loại:

- Cho vay bằng đồng bản tệ: là loại cho vay mà ngân hàng cấp tiền cho khách hàng bằng VNĐ

- Cho vay bằng ngoại tệ: là loại cho vay mà ngân hàng cấp tiền cho khách hàng bằng đồng ngoại tệ

* Theo xuất xứ tín dụng

Căn cứ vào tiêu thức này cho vay được chia làm hai loại:

- Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

- Cho vay gián tiếp: được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán (Tô Ngọc Hưng, 2009)

1.1.4 Vai trò của hoạt động huy động và cho vay vốn

1.1.4.1 Vai trò của huy động vốn

a Đối với nền kinh tế

Hoạt động huy động vốn giúp cho các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội được tập trung về một mối, thuận tiện cho việc phân phối lại chúng

Huy động vốn là điều kiện cần thiết để đẩy mạnh phát triển sản xuất, phát triển nền kinh tế xã hội, giúp tăng vốn để phát triển nền kinh tế, phân bổ nguồn lực

Trang 32

tài chính Giúp phát triển thị trường tài chính, ví dụ kỳ phiếu, trái phiếu trở thành hàng hóa trên thị trường chứng khoán

Huy động vốn góp phần thực hiện chính sách tài chính và chính sách tiền tệ quốc gia Hoạt động huy động vốn qua Ngân hàng thương mại góp phần điều tiết lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, giúp ổn định thị trường tiền tệ, kiểm soát được lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền Ngân hàng thương mại thực hiện được vai trò đó thông qua việc điều chỉnh lượng tiền tham gia vào quá trình lưu thông Khi nền kinh tế lạm phát để kiểm soát lạm phát thông qua nghiệp vụ tăng lãi suất tiền gửi nhằm thu hút tiền trong nền kinh tế để giảm lượng lưu thông, giảm lượng cung tiền Ngoài ra, Ngân hàng cung cấp một lượng vốn tín dụng lớn đáp ứng các khoản chi tiêu và đầu tư của chính phủ cho các dự án về sản xuất kinh doanh và những dự

án thực hiện chính sách xã hội, bù đắp những sự thiếu hụt tạm thời của ngân sách thông qua hình thức vay nợ giữa ngân sách với Ngân hàng

Giảm thiểu việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán, từ đó làm giảm các chi phí kiểm đếm, bảo quản,… (Tô Ngọc Hưng, 2009)

Thông qua Ngân hàng mà góp phần giảm chi phí lưu thông, nâng cao hiệu quả vốn, làm cho lượng tiền để nhàn rỗi giảm tối đa cần thiết, là nơi để khách hàng cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi an toàn nhất Đảm bảo an toàn trong việc nắm giữ tài sản của khách hàng, giảm thiểu chi phí giao dịch Qua đó, giúp khách hàng có cơ hội tiếp cận các dịch vụ khác của ngân hàng, mang đến những tiện ích trong thanh toán, đảm bảo an toàn và tốc độ trong thanh toán Ngoài ra khách hàng còn được bảo hiểm tiền gửi của mình (Tô Ngọc Hưng, 2009)

c Đối với ngân hàng thương mại

Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Trang 33

Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanh cũng cần có vốn, vốn quyết định đến khả năng kinh doanh của doanh nghiệp Khác với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, hoạt động của ngân hàng có những đặc trưng riêng, vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu

Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, nếu thiếu vốn NHTM không thể thực hiện các hoạt động kinh doanh Vì thế những ngân hàng có vốn lớn sẽ có thế mạnh trong kinh doanh Vốn là điểm xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của NHTM Vì vậy, ngoài nguồn vốn ban đầu cần thiết (vốn điều lệ) theo quy định thì ngân hàng luôn phải chăm lo tới việc tăng trưởng nguồn vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình

Vốn quyết định quy mô của hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của NHTM

Các nguồn vốn huy động được sẽ quyết định quy mô cũng như định hướng hoạt động của ngân hàng Nếu nguồn vốn được coi là yếu tố đầu vào trong quá trình kinh doanh của một NHTM thì nguồn vốn huy động được coi là yếu tố đầu vào thường xuyên, chủ yếu nhất của ngân hàng Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, đầu tư chủ yếu dựa vào nguồn này

Nguồn vốn huy động có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM Cụ thể, nếu ngân hàng huy động được nguồn vốn dồi dào với chi phí thấp

có thể mở rộng được tín dụng đầu tư và thu được lợi nhuận cao Ngược lại, với quy

mô hạn chế và chi phí cao thì ngân hàng có thể gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh của mình Chi phí huy động vốn của ngân hàng liên quan chặt chẽ với lãi suất tiền gửi các loại, lãi suất tiền gửi tiết kiệm các loại và lãi suất các công cụ nợ

do ngân hàng phát hành

Bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay, hay nguồn vốn ngân hàng huy động được lại là nguồn để các doanh nghiệp khác đi vay Nên công tác huy động vốn càng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do vậy, công tác huy động vốn là một mảng hoạt động lớn của các NHTM và nó quyết định rất lớn đến thành công hay thất bại trong kinh doanh của ngân hàng

Trang 34

Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường

Ngân hàng hoạt động dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau, nếu không có uy tín thì ngân hàng không thể tồn tại và ngày càng mở rộng hoạt động của mình Một NHTM có thể thu hút được đông đảo khách hàng đến gửi tiền và sử dụng các dịch

vụ của ngân hàng đó khi ngân hàng đó có uy tín trên thị trường.Uy tín được thể hiện

ở khả năng sẵn sàng chi trả cho khách hàng của ngân hàng Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn Vì vậy, loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói chung và vốn khả dụng của ngân hàng nói riêng Với khả năng huy động vốn cao, ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả, góp phần vừa giữ được chữ tín, vừa nâng cao thanh thế của ngân hàng trên thị trường

Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường Cạnh tranh giúp các doanh nghiệp có khả năng tự hoàn thiện mình hơn Với ngân hàng vốn chính là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng Với mỗi ngân hàng quy mô vốn, trình độ nghiệp vụ, trình độ công nghệ hiện đại là điều kiện tiền

đề cho việc thu hút nguồn vốn Đồng thời, khả năng về vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời hạn, lãi suất cho vay Do đó, có tiềm lực về vốn lớn ngân hàng có thể giảm mức lãi suất cho vay từ

đó giúp ngân hàng kinh doanh đa năng trên thị trường, phân tán rủi ro, tạo thêm vốn cho ngân hàng và khi đó, tất yếu trên thương trường sức cạnh tranh của ngân hàng

sẽ tăng lên

Kết luận: Vốn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng Do đó, ngân hàng phải luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn vốn một cách

ổn định cả về vốn huy động và vốn tự có (Tô Ngọc Hưng, 2009)

1.1.4.2 Vai trò của cho vay vốn

Trang 35

- Đối với ngân hàng:

Trong quá trình phát triển, mặc dù môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi, sản phẩm mới, công cụ kinh doanh mới liên tục xuất hiện và được thay thế nhưng hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thường chiếm trên 70% tổng tài sản Có

Hoạt động tín dụng đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đó là công cụ để tạo nên lợi nhuận và phòng chống rủi ro cho ngân hàng Trong quá trình hoạt động của ngân hàng, các nhà quản trị ngân hàng cần quan tâm đến các vấn đề: phải tạo được nguồn thu để bù đắp được các chi phí như chi phí huy động vốn, chi phí tiền lương, chi phí quản lí…và đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng

- Đối với khách hàng:

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, bởi các khách hàng không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nếu không có vốn hoặc quá trình sản xuất kinh doanh có thể bị gián đoạn do thiếu vốn Nhờ có vốn tín dụng, các đơn vị kinh

tế không chỉ đảm bảo quá trình kinh doanh bình thường mà còn có vốn để mở rộng sản xuất và cải tiến kĩ thuật, áp dụng những công nghệ mới từ đó thắng lợi trong cạnh tranh Khi có đủ vốn họ có thể dễ dàng hơn trong việc thực hiện các kế hoạch đầu tư hay sản xuất kinh doanh của mình, ngược lại khi thiếu vốn, họ sẽ luôn gặp khó khăn trong các quyết định kinh tế, khi có vốn tạm thời nhàn rỗi, họ cũng mất chi phí cơ hội của vốn

- Đối với nền kinh tế:

Ngân hàng trong nền kinh tế với là khách hàng kinh doanh trên lĩnh vực tiền

tệ Với tư cách là trung gian tài chính, nó là kênh chuyển vốn, từ những nơi thừa vốn đến những nơi thiếu vốn và hoạt động hiệu quả trong nền kinh tế

Hoạt động tín dụng không chỉ tạo ra thu nhập chủ yếu cho ngân hàng mà còn tạo ra nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước Tín dụng ngân hàng là công cụ

để nhà nước điều tiết khối lượng tiền tệ trong lưu thông

Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát huy các ngành nghề, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động Từ đó cải thiện đời sống xã hội, hạn chế những

Trang 36

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động và cho vay vốn của ngân hàng thương mại

1.1.5.1 Các nhân tố khách quan

a Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế trong nước và thế giới

Động thái của nền kinh tế chính là cơ sở đầu tiên để người gửi tiền ra quyết định nên gửi tiền vào Ngân hàng, tích trữ vàng, USD hay mua sắm các tài sản khác Trong điều kiện nền kinh tế bất ổn định, giá cả và sức mua của đồng tiền biến động mạnh thì người dân có xu hướng tích trữ vàng, USD hoặc các dạng tài sản khác thay

vì đem số tiền đó gửi tại NHTM Ngược lại, một nền kinh tế phát triển ổn định với

tỷ lệ lạm phát hợp lý thì người dân sẽ có cái nhìn khả quan hơn và xu hướng tiền gửi ở các NHTM tăng lên là một điều tất yếu

Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn luôn bị các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình trạng thất nghiệp, lạm phát … tác động trực tiếp Khi nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển, từ đó tạo điều kiện tích luỹ nhiều hơn, do đó tạo môi trường cho việc thu hút vốn của ngân hàng thuận lợi Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng làm cho môi trường đầu tư của ngân hàng bị thu hẹp khiến quá trình tạo vốn của ngân hàng gặp khó khăn

Không một quốc gia nào có thể phát triển nếu môi trường chính trị không ổn định Sự ổn định về chính trị hay về chính sách ngoại giao cũng tác động mạnh mẽ đến quan hệ vốn của ngân hàng với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới Điều này cũng là nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn của ngân hàng (Tô Ngọc Hưng, 2009)

b Chính sách của Nhà nước

Đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốn của các NHTM Bởi vì, khi Nhà nước khuyến khích việc mở rộng huy động vốn thì sẽ có các chính sách văn bản hướng dẫn cụ thể Từ đó, các NHTM sẽ có các căn cứ pháp lý để thực hiện nghiệp vụ này một cách thuận lợi hơn Ngược lại, khi Nhà nước không khuyến khích thì tất yếu công tác này sẽ rất khó có khả năng tồn tại và phát triển

Trang 37

Nhà nước đã ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể nhằm khuyến khích các NHTM ngày càng mở rộng huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước Việc xây dựng các chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại cần phải dựa trên cơ sở tuân thủ pháp luật và chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Chẳng hạn, việc xây dựng chính sách lãi suất cho các sản phẩm huy động của ngân hàng phải dựa trên khung lãi suất của NHNN trong từng thời kỳ Mặt khác, việc xây dựng một môi trường pháp lý lành mạnh, thông thoáng cũng là một nhân tố quan trọng góp phần tăng cường hiệu quả hoạt động huy động và sử dụng vốn của các ngân hàng thương mại (Tô Ngọc Hưng, 2009)

c Thu nhập của dân cư

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng chủ yếu được hình thành từ việc huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư Do đó, công tác huy động vốn của ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố này Nếu không có tiết kiệm thì sẽ không có vốn để đầu tư cho sản xuất và ngược lại Thu nhập ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiết kiệm của dân cư Nếu thu nhập dân cư cao, lượng tiền dành cho tiết kiệm đầu tư tích lũy cho tương lai càng lớn Nhìn chung, khi đất nước phát triển cuộc sống tương đối đầy đủ thì thu nhập người dân tăng, khi đó lượng tiền gửi vào ngân hàng dưới các hình thức dài hạn như tiết kiệm có kỳ hạn, kỳ phiếu, trái phiếu sẽ tăng với

số lượng lớn (Tô Ngọc Hưng, 2009)

d Cơ cấu dân cư và vị trí địa lý

Ở những địa điểm dân cư đông đúc, các thành phố lớn có nhiều doanh nghiệp hoạt động nơi tập trung các hoạt động phần lớn sản xuất kinh doanh thương mại cũng như các tầng lớp dân cư có thu nhập cao và kinh tế phát triển sẽ hình thành một nguồn tiền gửi lớn thì NHTM cũng dễ dàng hơn trong việc triển khai các sản phẩm, dịch vụ của mình, ngân hàng có thể huy động được nhanh hơn và nhiều hơn những nơi kém phát triển Đặc biệt, ở những thị trường sôi động, có độ nhạy cảm cao với lãi suất và tiện ích khác do nghiệp vụ huy động vốn của NHTM đem lại thì

ở đó việc mở rộng và bổ sung nguồn vốn của NHTM sẽ thuận lợi hơn các vùng nông thôn hay miền núi (Tô Ngọc Hưng, 2009)

Trang 38

1.1.5.2 Các nhân tố chủ quan

a.Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Mỗi ngân hàng phải tự hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh riêng biệt, phù hợp với các điều kiện bên trong và bên ngoài ngân hàng Chiến lược kinh doanh có tính quyết định tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngân hàng cần phải xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, thấy được những cơ hội và thách thức

Trong từng thời kỳ, dựa trên chỉ tiêu được giao về hoạt động huy động vốn,

sử dụng vốn và các hoạt động khác của NHNN cùng với tình hình thực tế, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động và điều kiện môi trường kinh doanh của từng ngân hàng

Từ đó, ngân hàng có thể đưa ra chiến lược huy động vốn là thu hẹp hay mở rộng cho phù hợp với chính sách thu hẹp hay mở rộng tín dụng của ngân hàng trong thời

kỳ đó Ngân hàng phải lập kế hoạch và lên cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn Mặt khác, trong chiến lược kinh doanh của mình ngân hàng cần phải đặc biệt chú trọng vào chi phí vốn mà ngân hàng phải chịu trong khâu huy động; tìm kiếm nguồn vốn rẻ, thời hạn dài thông qua việc lựa chọn các hình thức huy động khác nhau Cơ cấu nguồn vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các khoản mục cấu thành, chi phí huy động có thể tăng hay giảm Có như vậy ngân hàng mới chủ động trong việc tìm kiếm và sử dụng vốn Nếu chiến lược kinh doanh được xây dựng đúng đắn phù hợp với điều kiện bản thân ngân hàng, các nguồn vốn được khai thác tối đa và hợp lý thì công tác huy động vốn phát huy hiệu quả

b.Công tác thông tin tuyên truyền, tiếp thị

Chính sách quảng cáo đóng vai trò quan trọng đối với tất cả các ngành trong thời đại ngày nay, trong đó không loại trừ ngành Ngân hàng Để tạo được hình ảnh đẹp trong con mắt khách hàng thì NHTM cần phải thực hiện đồng bộ nhiều yếu tố Trong đó, không chỉ chú trọng đến các hình thức quảng cáo như: Quảng cáo trên tạp chí, Panô, áp phích, Internet, mà còn cần có sự kết hợp với các chính sách như: Chính sách khách hàng, chính sách sản phẩm, Việc tuyên truyền, quảng cáo để mọi tầng lớp dân cư hiểu biết về các thông tin là rất cần thiết Trên cơ sở hiểu biết công tác huy động của ngân hàng thì dân chúng mới có thể nhiệt tình hưởng ứng

Trang 39

Chiến lược Marketing ngân hàng cần phải được chú trọng đúng mức trong chiến lược kinh doanh dài hạn của ngân hàng nói chung và huy động vốn nói riêng Trên cơ sở nghiên cứu thị trường, ngân hàng có thể nắm bắt toàn bộ các thông tin

về môi trường kinh doanh, về khách hàng, từ đó xây dựng chính sách sản phẩm với các hình thức huy động vốn có thời hạn, giá cả hợp lý, phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Không những thế, công tác marketing ngân hàng còn phải biết kích thích các nhu cầu của khách hàng nhằm lôi kéo khách hàng về với mình để không ngừng mở rộng thêm các khách hàng mới, ngày càng thu hút được nhiều vốn hơn

c Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi

Do nhu cầu của khách hàng khi đến ngân hàng là khác nhau nên việc thoả mãn được những nhu cầu đa dạng của khách hàng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn Ví dụ: Một ngân hàng có các hình thức và kỳ hạn huy động vốn phong phú, linh hoạt, thuận tiện hơn sẽ có sức hấp dẫn thu hút khách hàng mới và duy trì những khách hàng hiện có hơn những ngân hàng khác Khi hình thức huy động vốn đa dạng và hấp dẫn thì sẽ làm cho số lượng người gửi tiền tăng lên và khi đó chi phí huy động sẽ giảm xuống

Hình thức huy động vốn của ngân hàng đưa ra càng phong phú, đa dạng linh hoạt và thuận tiện thì khả năng thu hút vốn trong nền kinh tế càng lớn, xuất phát từ

sự khác nhau về nhu cầu và tâm lý trong dân cư Chính sự đa dạng hoá các hình thức huy động vốn của ngân hàng đã giúp cho mỗi người dân, mỗi doanh nghiệp tìm được cho mình một hình thức đầu tư hợp lý nhất Khi các ngân hàng thương mại đưa ra các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng và hợp lý, cùng với việc

mở rộng hệ thống màng lưới hoạt động, và nâng cao chất lượng hoạt động các dịch

vụ ngân hàng, từ đó thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc huy động vốn Ngược lại khi các hình thức huy động vốn của ngân hàng chưa đa dạng, phong phú, chất lượng hoạt động dịch vụ chưa cao, hệ thống màng lưới còn ít, chưa thuận lợi cho khách hàng trong việc giao dịch với ngân hàng, thì nó sẽ ảnh hưởng không tốt tới huy động vốn của ngân hàng

Trang 40

Hiện nay, với sự đổi mới sâu sắc của ngành ngân hàng, các ngân hàng thương mại không ngừng đổi mới về khoa học, công nghệ, về phong cách giao dịch,

mở rộng các hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng, phát triển thêm mạng lưới hoạt động từ chi nhánh cấp 3, cấp 4, các ngân hàng lưu động, và các ngân hàng hoạt động trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ

d.Tinh thần thái độ phục vụ khách hàng của cán bộ ngân hàng

Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng càng cao, mọi thao tác nghiệp vụ thực hiện nhanh chóng, chính xác, có hiệu quả; thái độ phục vụ, tác phong làm việc của cán bộ ngân hàng tốt, nhiệt tình, cởi mở, tạo thuận lợi cho khách hàng sẽ gây được ấn tượng tốt đối với khách hàng, thu hút được nhiều khách hàng hơn Thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng đối với khách hàng có ảnh hưởng lớn đến việc huy động vốn cho ngân hàng Do đó, để thu hút khách hàng gửi tiền, đi đôi với việc trau dồi kiến thức, nghiệp vụ, cán bộ ngân hàng phải thường xuyên chú ý đến thái độ phục vụ của mình sao cho vừa lòng khách hàng

Sự nổi tiếng của ngân hàng là tài sản quý trong công tác huy động vốn vì trong lòng thị trường ngân hàng đã tạo một hình ảnh riêng, khi đó khách hàng sẽ tin tưởng vào ngân hàng, giúp ngân hàng có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động, tiết kiệm chi phí huy động (thực tế khi ngân hàng có tiếng tăm, sẽ dễ dàng thu hút vốn hơn các ngân hàng khác ngay cả khi lãi suất tiền gửi của ngân hàng đưa ra

có thấp hơn)

e Trình độ công nghệ thông tin của ngân hàng

Cơ sở vật chất của ngân hàng càng khang trang hiện đại, công nghệ tiên tiến mang lại lợi ích thiết thực cho kinh doanh, luôn tạo điều kiện thuận lợi và phục vụ cho khách hàng tốt hơn, tạo lòng tin cho khách hàng Thực tế khách hàng sẽ tin tưởng yên tâm hơn khi gửi tiền ở một ngân hàng có trình độ công nghệ trình độ công nghệ ngân hàng cao Đây là một yếu tố rất quan trọng giúp ngân hàng cạnh trạnh phi lãi suất vì khách hàng mà ngân hàng phục vụ, không quan tâm đến lãi suất

mà quan tâm đến chất lượng và loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung ứng Với cùng một lãi suất huy động như nhau, ngân hàng nào cải tiến chất lượng dịch vụ tốt hơn, tạo sự thuận tiện hơn cho khách hàng thì sức cạnh tranh sẽ cao hơn

Ngày đăng: 10/04/2023, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào (2014), Tài chính doanh nghiệp, Đại học kinh tế quốc dân, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp, Đại học kinh tế quốc dân
Tác giả: Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2014
15. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
16. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
17. Luật ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12
18. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên (2017, 2018, 2019), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2017, 2018,2019), Phú Lương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2017, 2018,2019)
20. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên (2017, 2018, 2019), Báo cáo kết quả hoạt động ngân hàng (2017, 2018, 2019), Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động ngân hàng
21. Nguyễn Thanh Nguyệt (2005), Giáo trình Quản trị Ngân hàng, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Thanh Nguyệt
Năm: 2005
22. Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật các Tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
23. Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân, Lê Hải Nam (2002), Tiền tệ Ngân hàng - Thị trường tài chính, Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ Ngân hàng - Thị trường tài chính
Tác giả: Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân, Lê Hải Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2002
24. Nguyễn Thị Thu Thảo, Nghiệp vụ thanh toán quốc tế, Đại học kinh tế quốc dân, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ thanh toán quốc tế, Đại học kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
25. Phương Thảo (2013), “Internet Banking - Giới công sở chuộng sản phẩm dịch vụ”, tạp chí Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internet Banking - "Giới công sở chuộng sản phẩm dịch vụ
Tác giả: Phương Thảo
Năm: 2013
26. Nguyễn Văn Thắng (2011), Chất lượng sản phẩm dịch vụ trong Ngân hàng Điện tử, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng sản phẩm dịch vụ trong Ngân hàng Điện tử
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng
Năm: 2011
27. Kim Đức Thịnh, (2016), Bàn về việc ứng dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử ở ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về việc ứng dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử ở ngân hàng thương mại
Tác giả: Kim Đức Thịnh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2016
28. Thủ tướng Chính Phủ (2006), Nghị định 141/2006/NĐ-CP về ban hành danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng, ban hành ngày 22/11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 141/2006/NĐ-CP về ban hành danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng
Tác giả: Thủ tướng Chính Phủ
Năm: 2006
29. Định Xuân Trình (2015), Thanh toán quốc tế trong ngoại thương. Đại học Ngoại thương Hà Nội, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế trong ngoại thương. Đại học Ngoại thương Hà Nội
Tác giả: Định Xuân Trình
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2015
30. Nguyễn Chí Trung (2015), Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ Ngân hàng trong xu thế hội nhập, Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Hà Nội.II. Tài liệu điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ Ngân hàng trong xu thế hội nhập
Tác giả: Nguyễn Chí Trung
Năm: 2015
19. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Quyết định số 258/NHNo-NCPT ngày 13/01/2012 Ban hành cẩm nang Huy động vốn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w