1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích quản trị giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần than núi béo - tkv

58 406 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích quản trị giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV
Tác giả Đinh Thị Trang
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Kế Toán - Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 668,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một Công ty con của Tập đoàn TKV, Công ty cổ phần than Núi Béo– TKV đã xác định được vai trò trách nhiệm của mình trong việc sản xuấtkinh doanh than.Công ty đã thực hiện các biện pháp

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự nghiệp phát triển và đổi mới đất nước, thì ngành công nghiệpthan đóng vai trò quan trọng, nó cung cấp nguyên vật liệu cho các ngành côngnghiệp khác như: Nhiệt điện, cơ khí, luyện kim, ,v.v…Tuy nhiên than thankhông chỉ phục vụ cho đời sống dân sinh mà còn phục vụ cho xuất khẩu thungoại tệ về cho quốc gia Vì thế việc khai thác than là việc làm hết sức quantrọng trong giai đoạn hiện nay

Là một Công ty con của Tập đoàn TKV, Công ty cổ phần than Núi Béo– TKV đã xác định được vai trò trách nhiệm của mình trong việc sản xuấtkinh doanh than.Công ty đã thực hiện các biện pháp để sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực như: vốn, thiết bị, khoa học công nghệ, tài nguyên môi trường,đào tạo nguồn nhân lực, trong đó việc xây dựng theo dõi, giám sát chính xácgiá thành sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV, đề tài

mà em lựa chọn là: “ Phân tích quản trị giá thành sản phẩm và biện pháp hạ

giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV” với nội dung

chủ yếu sau:

Chương I: Cơ sở lý luận về giá thành sản phẩm.

Chương II: Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành tại Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV.

Chương III: Đề xuất biện pháp hạ giá thành sản phẩm tại Công ty

cổ phần than Núi Béo – TKV.

Mặc dù có rất nhiều sự cố gắng song do thời gian nghiên cứu khôngdài, kiến thức còn hạn chế vì thế không tránh khỏi thiếu sót Kính mong được

sự chỉ bảo của thầy cô và bạn đọc về đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Hải Phòng, ngày 11 tháng 3 năm 2009

Sinh viên Đinh Thị Trang

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.1 Khái niệm và bản chất của giá thành:

- Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chiphí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một(một loại) sản phẩm nhất định

- Bản chất: Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn

có bên trong của nó là chi phí sản xuất đã bỏ ra và lượng giá trị sử dụng cấuthành bên trong khối lượng sản phẩm hoàn thành Như vậy bản chất của giáthành là sự dịch chuyển giá trị lao động sống và lao động vật hoá vào giá trịsản phẩm hoàn thành, do đó giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế tổnghợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lýkinh tế tài chính của doanh nghiệp

Để hiểu rõ hơn về giá thành sản phẩm ta hãy xem xét nó trong quan hệvới giá trị và giá cả

Giá thành sản phẩm là phạm trù kinh tế khách quan của sản xuất hànghoá, có quan hệ mật thiết với giá trị và giá cả hàng hoá Giá thành sản phẩmđược coi là xuất phát điểm để xây dựng giá cả, là giới hạn về lượng của giá

cả, dưới mức đó thì không thể thực hiện tái sản xuất giản đơn Trên ý nghĩa

đó thì giá thành của sản phẩm là một bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá trị.Giá thành và giá cả có mối quan hệ mật thiết, giữa giá thành sản phẩm, giá cả

và giá trị luôn tồn tại khách quan một sự chênh lệch về lượng hoặc là có lợi

Trang 3

cho người sản xuất, trở thành diều kiện phát triển hoặc là có hại cho người sảnxuất Sản xuất chỉ có thể tồn tại và phát triển khi người sản xuất đạt mức giáthành thấp hơn so với giá bán của hàng hoá.

1.2 Phân loại giá thành:

Để đáp ứng được các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giáthành, cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xétdưới nhiều góc độ khác nhau

1.2.1 Căn cứ vào giai đoạn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:

Giá thành sản phẩm được chia thành:

- Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoànthành việc sản xuất một sản phẩm hoặc một loại sản phẩm nhất định Baogồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là các chi phí về nguyên, nhiênliệu, dụng cụ sản xuẩt trực tiếp dùng vào việc chế tạo sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản tiền lương, các khoản phụcấp có tính chất lương, các khoản chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp

+ Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí được sử dụng ở cácphân xưởng, bộ phận kinh doanh như: tiền lương và phụ cấp lương của quảnđốc, nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ thuộc phân xưởng,

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ: bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

+

Chi phí quản lý doanh

nghiệp

+

Chi phí bán hàng

Trang 4

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí cho bộ máy quản lýdoanh nghiệp, các chi phí có liên quan dến hoạt động chung của doanh nghiệpnhư khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ máy quản lý; chi phí công cụ,dụng cụ,tiền lương và phụ cấp lương trả cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, nhânviên các phòng Ban quản lý, đồ dùng văn phòng,…

+ Chi phí bán hàng: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như chi phí tiền lương, phụ cấp lương trả chonhân viên bán hàng, vận chuyển bảo quản, các chi phí bảo hành sản phẩm,quảng cáo,…

Trang 5

1.2.2 Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành:

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia ra thành ba loại:

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trên chi phí mà dự kiến màdoanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định Giáthành kế hoạch được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kếhoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứphân tích tình hình thực hiện kế hoạch của giá thành sản phẩm

- Giá thành định mức: là giá thành được tính trên cơ sở định mức chiphí hiện hành và chi phí cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành địnhmức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất Giá thành định mức làcông cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xácđịnh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động giúp cho việc đánh giá đúng đắncác giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trìnhsản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệuchi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ đã tập hợp được trong kỳ và sảnlượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ tính đượcsau khi quá trình sản xuất sản phẩm kết thúc Nó là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp,

là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.3 Phân loại giá thành theo số lượng sản phẩm:

Theo cách phân loại này giá thành được chia thành 2 loại:

- Giá thành sản lượng (tổng giá thành): là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí để sản xuất và tiêu thụ toàn bộ khối lượng sản phẩm

- Giá thành đơn vị: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí để sảnxuất một đơn vị sản phẩm

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Trang 6

Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặtchẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm Trong mối quan hệnày chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm có điểm giống nhau làđều phản ánh lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong

kỳ sản xuất Chi phí sản xuất là cơ sở, là căn cứ tính giá thành sản phẩm, dịch

kỳ này chuyển sang kỳ sau thường không bằng nhau nên chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm trong kỳ thường không trùng nhau

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ sau:

Chi phí SX dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm hoàn

thành

Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.4 Ý nghĩa của chi tiêu giá thành:

- Giá thành là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình dộ trang

bị kỹ thuật công nghệ, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp

Trang 7

- Giá thành sản phẩm là cơ sở để xác định giá bán sản phẩm sản xuấtvới giá thành hạ thì doanh nghiệp có thể hạ thấp giá bán và thu hút kháchhàng, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

- Giá thành là cơ sở để tính toán lợi nhuận của doanh nghiệp, sản xuất vớigiá thành ngày càng hạ thì doanh nghiệp mới có thể nâng cao lợi nhuận, tạo điềukiện cải tiến máy móc, thiết bị, công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề cho ngườilao động đồng thời nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần cho họ Đó lànhững điều kiện cần thiết để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sảnxuất kinh doanh

1.5 Phương pháp tính giá thành:

Có nhiều cách tính giá thành tuỳ theo từng loại sản phẩm và loại hìnhdoanh nghiệp Sau đây là một số cách tính cơ bản:

1.5.1 Phương pháp trực tiếp (giản đơn):

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sảnxuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳsản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác(quặng, than, gỗ ) Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng loại sảnphẩm riêng biệt

+

Tổng chiphí phátsinh trongkỳ

-Giá trị sảnphẩm dở dang cuốikỳ

Giá thành đơn vị sản phẩm =

Tổng giá thành sản phẩmTổng khối lượng sản phẩm

1.5.2 Phương pháp cộng chi phí:

Trang 8

Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp mà quá trình sản xuấtsản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn côngnghệ, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩmhoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất.Giá thành sản phẩm được xácđịnh bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm haytổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm.

Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + Z3 + +Zn

Trong đó: Z1: Chi phí sản xuất của giai đoạn 1 (bộ phận 1)

Z2: Chi phí sản xuất của giai đoạn 2 (bộ phận2)

Z3: Chi phí sản xuất của giai đoạn 3 (bộ phận 3)

…………

Zn: Chi phí sản xuất của giai đoạn n (bộ phận n)

Trang 9

1.5.3 Phương pháp hệ số:

Được sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất ra nhiều loại sản phẩmhoặc một loại sản phẩm với nhiều phẩm cấp khác nhau trên cùng một dâychuyền sản xuất Trên dây chuyền này các chi phí sản xuất không thể tập hợpriêng theo từng đối tượng tính giá thành (loại sản phẩm hoặc từng phẩm cấpsản phẩm)

Trình tự hạch toán theo phương pháp này như sau:

Bước 1: Xác định tổng giá thành của cả nhóm sản phẩm bằng phươngpháp giản đơn

Bước 2: Quy đổi số lượng sản phẩm từng loại trong nhóm thành sảnphẩm tiêu chuẩn theo hệ số quy định

SL sản phẩm

quy chuẩn =

SL sản phẩm mỗi thứ sảnphẩm trong nhóm x

Hệ số quy định cho từngthứ sản phẩm trong nhóm

Bước 3: Xác định giá thành đơn vị của các sản phẩm tiêu chuẩn

Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn =

Tổng giá thành của cả nhómTổng SL sản phẩm tiêuchuẩn

Bước 4: Xác định giá thành đơn vị thực tế từng thứ sản phẩm trong nhómGiá thành đơn vị

từng thứ sản phẩm =

Giá thành đơn vịsản phẩm tiêu chuẩn x

Hệ số quy đổi của từng thứsản phẩm

1.5.4 Phương pháp định mức:

Đây là phương pháp tính giá thành dựa vào các định mức tiêu hao về vật tư, lao động, các dự toán về chi phí phục vụ sản xuất và quản lý khoản chênh lệch do những thay đổi định mức cũng như những chênh lệch trong quá trình thực hiện so với định mức Theo phương pháp này giá thành thực tế của sản phẩm được xác định như sau:

Trang 10

Giá thực tế

sản phẩm =

Giá thànhđịnh mức 

Chênh lệch do thayđổi định mức 

Chênh lệch do thựchiện so với định mức

1.6 Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ giảm giá thành:

Nhiệm vụ giảm giá thành được đánh giá qua 2 chỉ tiêu: Mức giảm giáthành và tỷ lệ giảm giá thành

Mức giảm giá thành theo kế hoạch:

MKH = QKH (ZKH – Zg),đ

Trong đó:

QKH: Sản lượng kế hoạch

ZKH, Zg: Giá thành đơn vị sản phẩm theo kế hoạch và kỳ gốc

Tỷ lệ giảm giá thành theo kế hoạch được xác định theo công thức:

% 100

g KH

KH KH

Z Q M T

Trang 11

CHƯƠNG II:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO – TKV

2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV:

2.1.1 Sơ nét về sự hình thành và phát triển:

2.1.1.1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp:

 Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO – TKV

 Tên tiếng Anh: VINACOMIN – NUIBEO COAL JOINT STOCKCOMPANY

 Tên giao dịch của Công ty: VNBC

 Địa chỉ : 799 Lê Thánh Tông, Thành phố Hạ Long, tỉnh QuảngNinh

2.1.1.2 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần than Núi Béo – TKV:

- Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV là một doanh nghiệp thành viênhạch toán độc lập, là Công ty con của tập đoàn Công Nghiệp Than – Khoáng sảnViệt Nam

Trang 12

- Công ty cổ phần than Núi Béo trước đây là mỏ than Núi Béo đượcthành lập ngày 07 tháng 11 năm 1988 Đây là công trình được hợp tác hữunghị giữa Liên Xô (cũ) và Việt Nam do Liên Xô thiết kế và tự xây dựng Mỏđược chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật theoQuyết định số 214 – CT ngày 3/7/1985

- Năm 1987 bắt đầu khởi công xây dựng Mỏ Tháng 8 năm 1988, Bộ

Mỏ và Than có Quyết định số 405/QĐ-HĐQT đổi tên Mỏ than Núi Béo thànhCông ty than Núi Béo Công ty có một đơn vị hạch toán phụ thuộc là Nhàmáy cơ khí Hòn Gai theo quyết định số 02/QĐ-BCN ngày 08/01/2002

- Năm 2005, Công ty Than NúiBéo thực hiện cổ phần hoá và chuyểnsang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần theo quyết định số 3936/QĐ-BCN ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp về việcphê duyệt phương án chuyển Công ty Than Núi Béo thành Công ty cổ phầnthan Núi Béo Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 22 03 000 575 ngày 01 tháng 04 năm

2006 với mức vốn điều lệ 60 tỷ đồng ( Sáu mươi tỉ đồng chẵn) Ngày01/04/2006 Công ty Than Núi Béo chính thức trở thành Công ty cổ phần thanNúi Béo – TKV

- Hiện nay, công ty cổ phần than Núi Béo – TKV là một doanh nghiệphạch toán độc lập, là công ty con của tập đoàn Công Nghiệp Than – Khoángsản Việt Nam, có tư cách pháp nhân đầy đủ theo pháp luật Việt Nam, có condấu riêng, mở tài khoản tại các ngân hàng trong Nước và Quốc tế

- Trải qua hơn 16 năm phát triển sản xuất, công ty đã được nhà nướctặng thưởng:

+ Huân chương lao động hạng nhì do Chủ tịch nước trao tặng năm2002

+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

Trang 13

+ Cờ thi đua của Chính phủ.

+ Cờ & bằng khen của tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Bộ Laođộng thương binh và xã hội, Bộ Công nghiệp, Bộ Công an & của ngành cũngnhư địa phương

+ Danh hiệu Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới năm 2005

+ Giải Quả cầu vàng năm 2008

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và mục tiêu của công ty cổ phần Than Núi Béo – TKV:

2.1.2.1 Chức năng:

Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV là doanh nghiệp sản xuất thancho các ngành công nghiệp khai thác như điện, xi măng, phục vụ nhu cầu tiêudùng của thị trường trong nước và xuất khẩu

Trang 14

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ chính của công ty cổ phần Than Núi Béo – TKV là sản xuấtkinh doanh than theo phương pháp khai thác lộ thiên

- Quản lý và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, tạo công ăn việc làm

và thu nhập ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho cổ đông, đóng gópcho Ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh

- Bảo vệ và cải tạo môi trường làm viêc, nơi khai thác của Công ty,đảm bảo môi trường sinh thái và các điều kiện làm việc an toàn cho người laođộng theo quy định của Nhà nước

2.1.2.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần than Núi Béo – TKV:

Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV được thành lập với chức năngnhiệm vụ khai thác và kinh doanh than Ngoài ra theo giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 22 03 000 575 do phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch

và Đầu tư Tỉnh Quảng Ninh cấp đăng ký lại lần 2, ngày 05 tháng 12 năm

2006, ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:

- Khai thác, chế biến, kinh doanh than và các khoáng sản khác

- Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ

- Chế tạo, sửa chữa, gia công các thiết bị mỏ, phương tiện vận tải, cácsản phẩm cơ khí, sản phẩm đúc, kết cấu xây dựng

- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với các quy định của phápluật

2.1.2.4 Mục tiêu của Công ty:

Mục tiêu của Công ty là nâng cao hiệu quả hoạt động, tối đa hoá cáckhoản lợi nhuận hợp lý cho Công ty, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổnđịnh cho người lao động, tăng lợi tức cho cổ đông, đóng góp cho Ngân sáchNhà nước và không ngừng phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh

Trang 15

2.1.3 Hình thức tổ chức sản xuất và Công nghệ sản xuất của Công ty: 2.1.3.1 Hình thức tổ chức sản xuất:

Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần than Núi Béo – TKVtheo hướng chuyên môn hoá sản xuất:

- Bộ phận sản xuất chính gồm: Công trường chế biến than, công trườngVỉa 11, Công trường vỉa 14, Công trường Đông Bắc, 6 phân xưởng vận tải,công trường cơ giới và làm đường, công trường xây dựng và khai thác than

- Bộ phận phục vụ sản xuất: Làm nhiệm vụ phục vụ thường xuyên cho

bộ phận sản xuất chính như sửa chữa máy móc thiết bị, cung cấp điện gồm:Phân xưởng sửa chữa ô tô, Phân xưởng trạm mạng, Phân xưởng sửa chữa máymỏ

Mô hình hiện nay của Công ty áp dụng là mô hình phù hợp với thựctiễn sản xuất và điều hành sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả

- Khâu vận tải: vận tải than dùng các loại xe Baenlaz, Kazmat, Huydai;vận tải đất đá sử dụng xe CAT 77E, Volvo A35D khung mềm, FM 12 khungcứng

- Khâu thải đất đá: Đất đá được bốc xúc từ gương tầng, vận chuyển đếnbãi thải bằng ô tô

Trang 16

Sơ đồ: Khai thác và tiêu thụ than của Công ty

* Các khâu sản xuất phụ trợ:

- Sàng chuyển, chế biến than

- Xây dựng các đường xá các tuyến vận tải cố định hay tạm thời phục

vụ cho sản xuất

- Sửa chữa các thiết bị cơ điện, thiết bị vận tải

- Bơm thoát nước, cấp nước tưới đường

- Cung cấp điện phục vụ sản xuất và nhu cầu chiếu sáng

- San gạt bãi thải làm đường xá

Khoan nổ Bốc xúc đất

Than sơ tuyển

V.c giao nhà máy Tuyển Nam- Cầu trắng

Giao nhà máy Giao Nam - Cầu Trắng

Trang 17

Ngoài ra còn có một số bộ phận khác như: Bộ phận văn hoá, phúc lợi, y

tế, môi trường

Trang 18

2.1.4 Cơ cấu tổ chức:

Để phự hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỡnh, Cụng ty Cổphần than Nỳi Bộo đó tổ chức bộ mỏy quản lý như sơ đồ sau:

GIÁM éốc CHủ TịCH HộI ĐồNG QUảN TRị

PGĐ KINH Tế PGĐ CĐ VậN TảI PGĐ SảN XUấT PGĐ Kỹ THUậT

Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần than Núi Béo - KTV

Sơ đồ trờn biểu hiện việc tổ chức bộ mỏy quản lý của Cụng ty cổ phầnthan Nỳi Bộo theo kiểu trực tuyến- chức năng

2.1.5 Phương hướng phỏt triển của Cụng ty trong tương lai:

Trong tương lai, Cụng ty tiếp tục sản xuất kinh doanh than theo địnhhướng của Tập đoàn, theo nguyờn tắc sử dụng tối đa nguồn lực về tài nguyờn,tiốn vốn, thiết bị vật tư kỹ thuật, lao động, ỏp dụng tiến bộ kỹ thuật đồng thờitranh thủ tối đa nguồn lực thuờ ngoài nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh cao,

ổn định và nõng cao đời sống người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớinhà nước và tập đoàn TKV Đồng thời với việc ổn định và duy trỡ sản xuất

Trang 19

than theo định hướng của Tập đoàn, việc phát triển kinh doanh các dự ánngoài than cũng rất cần thiết theo định hướng kinh doanh đa ngành.

2.1.6 Lực lượng lao động của Công ty:

Lao động tiền lương là yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh Vì vậyviệc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và chi phí tiền lương sẽ góp phầnlàm tăng năng suất lao động, hạ giá thành Với vai trò quan trọng như vậy đốivới lao động doanh nghiệp cần phải đảm bảo số lượng, chất lượng, cơ cấu laođộng một cách hợp lý để sử dụng lao động một cách có hiệu quả

2.1.6.1 Phân tích về mặt số lượng lao động:

Tình hình lao động của Công ty:

Bảng: 2-1

2008

Năm2009

So sánh(+/-) (%)

(Nguồn: Phòng Lao động - Tiền lương)

Từ bảng số liệu trên cho thấy số lượng lao động năm 2009 đã tăng 9người tương đương 100,35% so với năm 2008 Số lượng lao động tăng đồngloạt: Số lượng cán bộ lãnh đạo tăng 6 người tương đương 103,49%, số cán bộchuyên môn tăng 10 người tương đương 106,67%, khối công nhân trực tiếptăng 21 người tương đương 101,02% nhưng công nhân phục vụ phụ trợ lạigiảm 28 người tương đương 86,79% Như vậy sự gia tăng số lượng công nhân

Trang 20

trực tiếp và giảm công nhân phục vụ phụ trợ nhằm mục đích giảm chi phínhân công tăng khả năng năng lực sản xuất thông qua đó tăng sản lượng.

Trang 21

2.1.6.1 Phân tích về mặt chất lượng lao động:

Chất lượng lao động thể hiện qua nhiều yếu tố như trình độ chuyên

môn, trình độ chính trị xã hội, trình độ văn hoá, giới tính, tuổi đời để đánh giáchất lượng lao động ta lập bảng 2-2, bảng 2-3:

Bảng phân tích chất lượng lao đông tính đến năm 2009:

(Nguồn: Phòng Lao động - Tiền lương)

Bảng phân tích chất lượng công nhân kỹ thuật tính đến năm 2009:

Trang 22

Tỷ trọng(%) 100 20.0 10.0 25.0 10.3 17.1 14.9 2.9

(Nguồn: Phòng Lao động - Tiền lương)

Qua 2 bảng số liệu trên ta thấy, tổng số lao động của Công ty năm 2009

là 2.604 người trong đó:

+ Xét theo trình độ nhân viên thì sau đại học là 1 người, đại học, caođẳng là 469 người, trung cấp là 2134 người Do vậy, trình độ lao động trungbình của Công ty vẫn chưa cao, sau đại học và đại học chiếm tỷ lệ nhỏ

+ Xét theo trình độ bậc thợ thì Công ty chỉ phân chia trình độ bậc thợcho đội ngũ Công nhân: Tổng số công nhân trong Công ty là 2.076 ngườitrong đó có 60 thợ bậc 7 chiếm 2,9%, 309 thợ bậc 6 chiếm 14,9%, 355 thợbậc 5 chiếm 17,1%, 214 thợ bậc 4 chiếm 10,3%, 519 thợ bậc 3 chiếm 25%,

207 thợ bậc 2 chiếm 10% và bậc 1 là 415 chiếm 20% Như vậy tổng số côngnhân từ bậc 3 trở lên chiếm 70%, như vậy chất lượng công nhân của Công tytốt

7 Tình hình tài chính của Công ty:

Mục đích của phân tích tài chính là đánh giá tiềm lực, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp thông qua các báo cáo kế toán định kỳ

Phân tích tình hình tài chính của Công ty qua bảng cân đối kế toán:

Trang 23

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

(Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2009)

Bảng 2-4 ĐVT: triệuđồng

SỐ CUỐI KỲ

SỐ ĐẦU NĂM A.TÀI SẢN NGẮN

2.Các khoản tương đương tiền 112

II.Các khoản đầu tư tài chính

ngắn hạn

120 V.02

2 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn(*) 129

1.Phải thu của khách hàng 131 95.962 67.152

4.Phải thu theo tiến dộ HĐXD 134

5.Các khoản phải thu khác 135 V.03 9.197 6.6206.Dự phòng khoản thu khó đòi 139

2.Thuế GTGT được khấu trừ 152 5.942

3.Thuế và các khoản thu của nhà nước 154 V.05

Trang 24

1.Phải thu dài hạn của khách hàng 211 13.560

2.Vốn kinh doanh ở đơn vị trước 212

3.Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06

4.Phải thu dài hạn khác 218 V.07

5.Dự phòng phải 5thu dai hạn khó

-Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 223 (410.905) (308.036)

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09 60.963 25.875

-Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 242

IV.Các khoản đầu tư tài chính dài

hạn

1.Đầu tư vào công ty con 251

2.Đầu tư vào công ty liên kết liên

Trang 25

I.Nợ ngắn hạn 310 319.979 202.340

1.Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 113.067 48.9462.Phải trả cho người bán 312 101.991 85.801

4.Thuế và các khoản phải nộpNN 314 V.16 7.837 4.0295.Phải trả cho nhân viên 315 37.031 30.442

8.Phải trả theo tiến độ HDXD 318

9.Cacs khoản phải trả phải nộp khác 319 V.18 11.764 8.99410.Dự phòng phải trả ngắn hạn 320

1.Phải trả dài hạn cho người bán 331 171

2.Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19

3.Phải trả dài hạn khác 333

5.Thuế thu nhập hoãn lại phai trả 335 V.21

6.Dự phòng trợ cấp mát việc làm 336 3.081 1.7257.Dự phòng phải trả dài hạn 337

5.Chênh lệch đánh giá tài sản 415

6.Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416

7.Quỹ dầu tư phát triển 417 55.707 24.7178.Quỹ dự phòng tài chính 418

9.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 360 42010.Lợi nhuận sau vốn chưa phân phối 420

1.Quỹ khen thưởng và phúc lợi 431 55.943 35.8852.Nguồn kinh phí dã hình thành TSCĐ 433 1.268

(Nguồn: Phòng

Tài chính - Kế toán)

Trang 26

PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TÀI

kỳ(%)

Cuối kỳ(%)

530.28 2

779.94 2

249.66

I Tài sản ngắn hạn

157.277

530.650

498.596

779.94 2 249.66

Trang 27

I Nợ phải trả

406.212

568.205

161.99

3 139.87 76.6 72.85

1 Nợ ngắn hạn

202.340

319.979

117.63

9 158.13 49,81 56,3

2 Nợ dài hạn

203.872

248.22

6 44.394 121.75 50,19 43,7

II Nguồn vốn chủ sở hữu

124.069

 Thứ hai, về sự biến động của tài sản và nguồn vốn trong Công ty:

- Về tài sản:

+TSNH cuối năm so với đầu năm tăng lên 92tỷ đồng tương ứng với tỷ

lệ tăng là 58.50% do: tiền và các khoản tương đương tiền so với đầu năm tăng5.850 tỷ đồng, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 37,3 tỷ đồng, hàng tồn khotăng 42,89 tỷ đồng, tài sản ngắn hạn khác tăng 5,91 tỷ đồng

+ TSDH cuối năm so với đầu năm tăng lên 157,65 tỷ đồng tương ứngvới tỷ lệ tăng là 42.26% Đó là do: các khoản phải thu dài hạn tăng 12,56 tỷđồng, TSCĐ tăng 132,6 tỷ đồng, các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 6,40

tỷ đồng, tài sản dài hạn khác tăng 5,9 tỷ đồng

Trang 28

- Về nguồn vốn:

+ Nợ phải trả cuối năm so với đầu năm tăng 162 tỷ đồng tương ứng với

tỷ lệ tăng 39.87%, trong đó: nợ ngắn hạn tăng 117,64 tỷ đồng, nợ dài hạn tăng44.4 tỷ đồng

+ Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm so với đầu năm tăng 87,66 tỷ đồngtương ứng với tỷ lệ tăng là 70.65% trong đó vốn chủ sở hữu tăng 66,34 tỷđồng, nguồn kinh phí và các quỹ khác tăng 21,33 tỷ đồng

 Thứ ba, về cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

- Trong tổng TS thì TSDH luôn chiếm tỷ trọng cao (đầu năm chiếm70,03 %, cuối năm chiếm 67,04%) và so với đầu năm thì tỷ trọng TSDH cuốinăm giảm 3,26% trong khi đó tỷ trọng TSNH đầu năm chiếm 29,7%, cuốinăm chiếm 32,96% và so với đầu năm thì tỷ trọng TSNH cuối năm tăng3,26% Việc tăng tổng tài sản thể hiện quy mô của Công ty đã được mở rộng,năng lực sản xuất kinh doanh tăng

- Trong tổng nguồn vốn thì tỷ trọng nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng cao(đầu năm là 76,6% và cuối năm là 72,85%) và so với đầu năm thì tỷ trọng nợphải trả cuối năm giảm 3,75% trong khi đó tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữuđầu năm là 23,4% cuối năm là 27,15%, và so với đầu năm nguồn vốn chủ sởhữu tăng 3,75% Điều này chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của Công tycòn thấp song đã thấy dấu hiệu tích cực hơn về cuối năm

2.1.8 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây:

Từ khi thành lập đến nay Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV luôn làmột đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sảnViệt Nam Công ty có nhiệm vụ khai thác và chế biến các sản phẩm từ than.Đến tháng 4 năm 2006 Công ty than Núi Béo chính thức trở thành Công ty cổphần than Núi Béo – TKV Thời kỳ đầu bước vào cơ chế thị trường Công tycòn gặp nhiều bỡ ngỡ, khó khăn Song với lòng quyết tâm của Ban lãnh đạo

Trang 29

cùng với lỗ lực hết mình của đội ngũ công nhân viên cộng với sự quan tâm vàgiúp đỡ của Tập đoàn TKV và chính quyền địa phương nên Công ty đã dần đivào ổn định và sản xuất kinh doanh liên tục tăng trưởng, thể hiện qua bảng sốliệu sau:

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO – TKV

Bảng 2- 6

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch

Tỷlệ (%)

Ngày đăng: 10/05/2014, 13:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Ngọc Bình, (2002) Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Ngọc Bình, (2002) "Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
3. TS Vũ Thế Bình, trường Đại học Hải Phòng, bài giảng môn học Quản trị Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài giảng môn học Quản trị Tài chính
Tác giả: TS Vũ Thế Bình
Nhà XB: trường Đại học Hải Phòng
4. Nguyễn Văn Đệ, (2002), Phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Đệ, (2002), "Phân tích hoạt động kinh doanhtrong doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Đệ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
6. Trường Đại học Tài chính kế toán Hà Nội (1999). Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Đại học Tài chính kế toán Hà Nội (1999). "Quản trịtài chính doanh nghiệp
Tác giả: Trường Đại học Tài chính kế toán Hà Nội
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1999
5. Báo cáo tài chính của công ty Than cổ phần Núi Béo- TKV 3 năm (2007, 2008, 2009) Khác
7. Phân tích tài chính trong doanh nghiệp, người dịch Đỗ Văn Thuận, NXB Thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần than Núi Béo - KTV - phân tích quản trị giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần than núi béo - tkv
ch ức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần than Núi Béo - KTV (Trang 18)
Bảng phân tích chất lượng lao đông tính đến năm 2009: - phân tích quản trị giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần than núi béo - tkv
Bảng ph ân tích chất lượng lao đông tính đến năm 2009: (Trang 21)
Bảng so sánh như sau: - phân tích quản trị giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần than núi béo - tkv
Bảng so sánh như sau: (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w