1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH một thành viên vận tải và xây dựng

97 2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH một thành viên vận tải và xây dựng
Tác giả Nguyễn Thị Đoan
Trường học Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngân hàng - Tài chính
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 718 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế sử dụng tài sản lưu động một cách hiệu quả có vai trò lớn trong hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp.. Trong thời gian vừa qua, thực tập tại Công ty TNHH một thành

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG 5

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I 3

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG 3

TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 3

1.1 Tài sản lưu động của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp 3

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của tài sản lưu động 4

1.1.2.1 Khái niệm tài sản lưu động 4

1.1.2.2 Đặc điểm của tài sản lưu động 5

1.1.3 Phân loại tài sản lưu động 6

1.1.3.1 Phân loại theo lĩnh vực tham gia luân chuyển 6

1.1.3.2 Phân loại theo tính thanh khoản 7

1.1.4 Vai trò của tài sản lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 10

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp 10

1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 11

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 12

1.2.3.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 12

1.2.3.2 Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động 13

1.2.3.3 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi 17

Trang 2

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

của doanh nghiệp 18

1.2.4.1 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp 18

1.2.4.2 Các nhân tố thuộc về ngoài doanh nghiệp 29

CHƯƠNG II 31

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG 31

2.1 Khái quát về công ty TNHH một thành viên Vận tải và xây dựng 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31

2.1.1.1 Tên gọi, địa chỉ, tài khoản của công ty 31

2.1.1.2.Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 33

2.1.2.1.Cơ cấu tổ chức 33

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 38

2.1.3.Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 39

2.1.3.1 Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty 39

2.1.3.2 Môi trường kinh doanh 40

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 42

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty Vận tải và xây dựng 46

2.2.1 Thực trạng tài sản lưu động 46

2.2.1.1 Cơ cấu tài sản lưu động tại Công ty vận tải và xây dựng 46

2.2.1.2 Nguồn đầu tư cho tài sản lưu động 52

2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 53

2.2.2.1 Thay đổi về quy mô, tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản 53

2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Vận tải và xây dựng 60

Trang 3

2.3.1 Thành quả đạt được 60

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 63

2.3.2.1 Hạn chế 63

2.3.2.2 Nguyên nhân 66

CHƯƠNG III 71

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG 71

3.1 Định hướng phát triển của công ty 71

3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 71

3.1.2 Định hướng của công ty: 72

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty 74

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả tài sản lưu động nói chung của công ty Vận tải và xây dựng 74

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân quỹ 75

3.2.2.1 Lập ngân sách tiền mặt 75

3.2.2.2 Kiểm soát thu chi bằng tiền mặt 76

3.2.2.3 Giảm chi phí lao động trong thực hiện dự án 77

3.2.2.4 Đầu tư hợp lý vào chứng khoán ngắn hạn 78

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu 78

3.2.3.1.Điều kiện nhận thầu dự án 78

3.2.3.2.Chính sách thu nợ 79

3.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả hàng tồn kho 80

3.2.4.1 Phân loại hàng tồn kho 81

3.2.4.2 Dự trữ nguyên vật liệu 81

3.2.4.3.Xây dựng kế hoạch cung cấp và và dự trữ vật tư 82

3.2.4.4 Cung ứng nguyên vật liệu 83

3.2.4.5 Xác định khối lượng công việc xây dựng dở dang 83

3.2.4.6 Phòng ngừa rủi ro 84

Trang 4

3.2.5 Đào tạo nâng cao trình độ nhân viên 84

3.3 Một số kiến nghị 85

3.3.1 Kiến nghị với bộ giao thông vận tải 85

3.3.2 Kiến nghị với các tổ chức tín dụng 86

3.3.3 Những kiến nghị khác 87

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân.Trong điều kiện nước ta đang thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại hóa, công việc quan trọng đầu tiên, trước nhất cần phải làm đó là mở mang các công trình giao thông, phát triển dịch vụ vận tải, đẩy mạnh lưu thông hàng hóa, giao thương giữa các vùng miền Chính vì thế, xây dựng và vận tải, đặc biệt là xây dựng cơ bản đóng vai trò cực kỳ quan trọng Nó đi trước mở đường cho các ngành kinh tế khác, tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định; thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, ứng dụng khoa học kỹ thuật và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân

Một trong những đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng đó là thời gian thi công dài kéo theo tài sản lưu động (bao gồm tiền, hàng tồn kho, và các khoản phải thu) lớn cả về số tuyệt đối và số tương đối (trong mối tương quan với tổng tài sản) Doanh nghiệp quản lý, sử dụng tốt tài sản lưu động sẽ tiết kiệm được chi phí (chi phí lưu kho, chi phí cơ hội của các khoản tiền…) mà vẫn đảm bảo sản xuất thông suốt Ngược lại có thể gây tốn kém, lãng phí khi

dự trữ quá nhiều tài sản lưu động; hoặc làm gián đoạn quá trình thi công nếu

dự trữ thiếu tài sản lưu động Vì thế sử dụng tài sản lưu động một cách hiệu quả có vai trò lớn trong hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường mở cửa, hội nhập kinh tế quốc

tế, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, hiệu quả quản lý tài sản nói chung, và hiệu quả tài sản lưu động nói riêng cao là yếu tố quan trọng tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp bứt phá

Được thành lập từ 1993 dưới tên gọi: Công ty Vật tư Kỹ thuật ô tô trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, đến nay công ty TNHH một thành viên Vận tải

và Xây dựng (TRANCO) đã từng bước khẳng định vị trí của mình trong

Trang 7

ngành vận tải ô tô và xây lắp Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh, tăng hiệu quả quả sử dụng tài sản,qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động

sản xuất kinh doanh Sản phẩm xây lắp của Công ty chủ yếu là thi công xây

dựng đường, công trình thủy lợi và dân dụng Quy mô công trình tuy không lớn nhưng có đóng góp tích cực vào các công trình trọng điểm của ngành giao thông vận tải như: Thi công quốc lộ 6 Sơn La- Tuần Giáo, đường HCM đoạn Đức Huệ- Long An, các công trình trọng điểm của địa phương như: quốc lộ

18 Mông Dương- Múng cỏi, QL 279 Lào Cai, QL 21b Hà Nội… Đạt được rất nhiều thành công, tuy nhiên trong công tác quản lý tài sản lưu động, công

ty vẫn còn những hạn chế, khó khăn cần khắc phục để công ty hoạt động hiệu quả hơn

Trong thời gian vừa qua, thực tập tại Công ty TNHH một thành viên Vận tài và Xây dựng (TRANCO), được sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên Th.s Nguyễn Thị Ngọc Diệp, cựng cỏc cụ chỳ, anh chị phòng Tài chính- Kế toán của công ty, em đã phần nào nhận thức được vai trò quan trọng của hiệu quả sử dụng tài sản lưu động đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng nói chung và với Công ty TNHH một thành viên Vận tải và Xây dựng nói riêng

Vì thế em đã quyết định chọn nghiên cứu đề tài:

“ Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH một thành viên Vận tải và Xây dựng” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Trang 8

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

TÀI SẢN LƯU ĐỘNG1.1 Tài sản lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp

Nếu nền kinh tế là một cơ thể sống, thì mỗi doanh nghiệp là một tế bào Sức khỏe của nền kinh tế phụ thuộc vào tình hình hoạt động của mỗi

tế bào ấy

Xột trên giác độ tài chính, doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có

tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu

Điều 4, mục 1, chương I, Luật doanh nghiệp 2005 quy định:

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các mục đích kinh doanh.” Ở đây, kinh doanh được hiểu là

thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư,

từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể kinh doanh sau đây:

 Kinh doanh cá thể (sole proprietorship)

 Kinh doanh góp vốn ( partnership )

 Công ty (corporation)

Trong đó, công ty là loại hình doanh nghiệp mà ở đó có sự kết hợp ba loại lợi ích: lợi ích của cổ đông (chủ sở hữu), lợi ích của hội đồng quản trị và lợi ích của những nhà quản lý Theo truyền thống, cổ đông kiểm soát toàn bộ

Trang 9

phương hướng, chính sách và hoạt động của công ty Cổ đông bầu nên hội đồng quản trị sau đó hội đồng quản trị lựa chọn ban quản lý Các nhà quản lý điều hành hoạt động của công ty theo cách thức mang lại lợi ích tốt nhất cho các cổ đông.

Điều 63, mục 1, Luật doanh nghiệp 2005 quy định: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu( sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của tài sản lưu động

1.1.2.1 Khái niệm tài sản lưu động

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh

Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục, không bị gián đoạn thì dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại cũng cần phải có đủ một lượng tài sản lưu động nhất định trong cơ cấu tài sản của mình Tài sản lưu động là một bộ phận không thể tách rời trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Không giống như tài sản cố định

là những yếu tố của tư liệu lao động được sử dụng trong một thời gian luân chuyển tương đối dài và có giá trị đơn vị tương đối lớn, tài sản lưu động là những yếu tố của tư liệu lao động được sử dụng trong thời gian luân chuyển ngắn Khi sử dụng, chúng được tiêu hao hoàn toàn vào quá trình sản xuất trong một lần chu chuyển, thay đổi hình thái vật chất và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm được sản xuất ra

Các tài sản lưu động phần lớn đóng vai trò là đối tượng lao động, tức là các vật bị tác động trong quá trình chế biến, bởi lao động của con người hay máy móc Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lưu động của

Trang 10

doanh nghiệp được thể hiện ở các bộ phận: tiền mặt, chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho Giá trị các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng

Quy mô tài sản lưu động của một doanh nghiệp tăng giảm theo chu kì kinh doanh và xu hướng mùa vụ Vào giai đoạn tăng trưởng của chu kì kinh doanh, doanh nghiệp thường đạt mức tài sản lưu động tối đa

Quản lý sử dụng hợp lý các loại tài sản lưu động có ảnh hưởng rất quan trọng đối việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ do quản trị tài sản lưu động tồi Nhưng cũng có thể thấy rằng sự bất lực của một số công ty trong việc hoạch định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là một nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ

1.1.2.2 Đặc điểm của tài sản lưu động

Tài sản lưu động là một phần không thể thiếu và được luân chuyển thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục, không bị gián đoạn Chính vì vậy mà tài sản lưu động có những đặc điểm sau:

 Thứ nhất, tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nên đáp ứng đươc khả năng thanh toán của doanh nghiệp

 Thứ hai, khi tham gia vào sản xuất kinh doanh,tài sản lưu động luôn vận hành, thay thế và chuyển hóa nhau qua các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh

 Thứ ba, tài sản lưu động dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền tệ dễ dàng mà không chịu chi phí lớn Tuy nhiên, điều này lại gây khó khăn cho quản lý, chống thất thoát

Trang 11

 Thứ tư, tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh Chính đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì một lượng vốn ngắn hạn nhất định để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục.

 Thứ năm, không như đầu tư vào tài sản cố định, các khoản đầu tư cho tài sản lưu động thường có thể hủy bỏ bất cứ thời điểm nào

mà không phải chịu chi phí tốn kém Điều đó có được là do, tài sản lưu động phải đáp ứng nhanh chóng sự biến động của doanh

số và sản xuất Đổi lại, tài sản lưu động thường chịu sự lệ thuộc khá nhiều vào những dao động mang tính mùa vụ và chu kỳ trong kinh doanh

 Thứ sáu, lợi nhuận đầu tư vào tài sản lưu động là lợi nhuận gián tiếp

1.1.3 Phân loại tài sản lưu động

Tài sản lưu động trong doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú Mỗi loại có tính chất và công dụng khác nhau, vì thế nó được phân loại khác nhau tùy theo mục đích và tiêu chí áp dụng Ta có thể phân loại tài sản lưu động theo lĩnh vực tham gia luân chuyển hoặc theo tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn

1.1.3.1 Phân loại theo lĩnh vực tham gia luân chuyển

Theo tiêu chí này, tài sản lưu động được chia thành ba loại:

- Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất như nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu… và tài sản trong sản xuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…

- Tài sản lưu động lưu thông là toàn bộ các tài sản dự trữ cho quá trình lưu thông của doanh nghiệp bao gồm: thành phẩm, hàng gửi

Trang 12

bán và các tài sản trong quá trình lưu thông như các khoản phải thu, vốn bằng tiền.

- Tài sản lưu động tài chính là những khoản đầu tư tài chính ngắn hạn với mục đích sinh lời, bao gồm: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu

tư liên doanh…

1.1.3.2 Phân loại theo tính thanh khoản

Đây là cách phân loại dựa trên khả năng huy động cho việc thanh toán Theo cách phân loại này thì tài sản lưu động bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, các khoản ứng trước, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác

- Tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền như vàng, đá quý… Đây là tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong doanh nghiệp, chính vì vậy doanh nghiệp cần duy trì một cách hợp lý, không quá nhỏ để đảm bảo khả năng thanh toán nhưng cũng không quá lớn dẫn đến lãng phí, ứ đọng vốn của doanh nghiệp

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn bao gồm các chứng khoán ngắn hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn khỏc, cỏc khoản dự phòng đầu

tư ngắn hạn… Đây là khoản vừa có tính thanh khoản cao, vừa có khả năng sinh lời Khi có nhu cầu thanh toán mà tiền không đáp ứng

đủ thì doanh nghiệp sẽ bỏn cỏc chứng khoán này

- Các khoản phải thu (tín dụng thương mại) bao gồm các khoản phải thu khách hàng… là một loại tài sản rất quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại Muốn mở rộng mạng lưới tiêu thụ và tạo dựng mối liên hệ lâu dài, doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng, chính vì vậy đã phát sinh ra các khoản tín dụng thương mại Tín dụng thương mại có thể giúp doanh nghiệp nâng

Trang 13

cao doanh số, từ đó tăng doanh thu, nhưng cũng có thể đẩy doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn khi doanh nghiệp không thể hoặc khó thu hồi nợ từ khách hàng.

- Các khoản ứng trước: bao gồm các khoản tiền mà doanh nghiệp đã trả trước cho người bán, nhà cung cấp hoặc cho các đối tượng khác Ngoài ra, cũn cú cỏc khoản tạm ứng cho công nhân viên trong doanh nghiệp

- Hàng tồn kho: “hàng tồn kho” trong khái niệm này không có nghĩa

là hàng hóa bị ứ đọng, không bán được mà nó bao gồm toàn bộ hàng hóa vật liệu, nguyên liệu đang tồn tại ở các kho, quầy hàng hoặc trong xưởng Trên thực tế, hàng tồn kho bao gồm hàng trăm loại khác nhau, tuy nhiên, có thể phân thành cỏc nhúm chớnh sau: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, vật liệu bổ trợ, nhiên liệu, thành phẩm, sản phẩm dở dang và bán thành phẩm, công cụ dụng cụ…

Các doanh nghiệp khác nhau thỡ cỏc khoản mục này có giá trị và tỷ trọng khác nhau trong tổng tài sản lưu động Tuy nhiên, doanh nghiệp nào cũng cần phải có một chế độ quản lý khoa học và hợp lý

để vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh thông suốt, vừa giảm được những chi phí không cần thiết, từ đó giúp cho việc quản lý và sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả hơn

- Tài sản lưu động khác: bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí chờ kết chuyển…

Tuy nhiên, trên thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ các khoản mục trên trong bảng cân đối kế toán Thường thì trong doanh nghiệp chỉ có các khoản chính như: tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác

Trang 14

Trong quá trình kinh doanh, tài sản lưu động luụn cú sự vận hành, thay thế và chuyển hóa nhau, nên việc phân loại tài sản lưu động như cỏc cỏch trờn chỉ mang tính chất tương đối Doanh nghiệp xác định được cách phân loại phù hợp với mình sẽ có ưu thế trong việc bảo tồn, quản lý và sử dụng tài sản lưu động.

1.1.4 Vai trò của tài sản lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Như đã nói ở trên, hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không thể không có tài sản lưu động Dù đó là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì tài sản lưu động đóng vai trò không thể thiếu đối với các doanh nghiệp

Tài sản lưu động giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được vận hành một cách liên tục, không bị gián đoạn Trong sản xuất, tài sản lưu động giúp cho doanh nghiệp sản xuất thông suốt, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất Trong lưu thông, tài sản lưu động đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng đơn đặt hàng của khách và nhu cầu tiêu thụ nhịp nhàng

Tài sản lưu động giúp cho doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán, khi duy trì ở một mức độ hợp lý nó đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế nhất định như được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toỏn… Từ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Tài sản lưu động giúp doanh nghiệp tạo dựng được mối quan hệ mật thiết với khách hàng, đặc biệt là khách hàng lớn và thân thuộc thông qua chính sách tín dụng thương mại

Thời gian luân chuyển tài sản lưu động lớn khiến cho công việc quản lý

và sử dụng tài sản lưu động luôn diễn ra thường xuyên, liên tục Với vai trò to

Trang 15

lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển tải sản lưu động, nâng cao hiệu quả

sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp là nhu cầu tất yếu

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp

Trong bất kỳ lĩnh vực nào, hiệu quả luôn là tiêu chí được quan tâm hàng đầu Doanh nghiệp hướng tới hiệu quả kinh tế, còn chính phủ nỗ lực đạt hiệu quả kinh tế xã hội Đối với các doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường ngày nay thì việc nâng cao hiệu quả tài sản lưu động luôn là vấn đề mà các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp quan tâm vì vai trò và sự ảnh hưởng của nó tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Theo nghĩa chung nhất: “Hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình

độ sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra kết quả đầu ra tốt nhất với mục đích xác định” Như vậy, có thể hiểu hiệu quả sử dụng là một phạm trù

kinh tế đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu với tổng chi phí thấp nhất Do đó, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu cao nhất với mức tài sản lưu động hợp

lý (tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí)

Tài sản lưu động của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình vận động của tài sản lưu động bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho quá trình sản xuất, tiến hành sản xuất, bán sản phẩm thu về tiền tệ ở khâu cuối cùng với giá trị tăng thêm Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của tài sản lưu động Doanh nghiệp sử dụng tài sản lưu động đó càng hiệu quả bao nhiêu thì càng

có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều, thu về lợi nhuận nhiều bấy nhiêu

Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả

Trang 16

hơn từng đồng tài sản lưu động, điều đó đồng nghĩa với doanh nghiệp nâng cao tốc độ luân chuyển tài sản lưu động (số vòng quay tài sản lưu động trong một năm).

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lao động chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau, nhưng tốc độ luân chuyển tài sản lưu động là chỉ tiêu cơ bản và tổng hợp nhất phản ánh trình độ sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động luôn là vấn đề quan tâm của các nhà quản trị tài chính và cũng là điều rất cần thiết đối với các doanh nghiệp vì:

- Thứ nhất, nó đảm bảo khả năng linh hoạt về tài chính, nâng cao tính

tự chủ và giảm bớt rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động làm cho tài sản lưu động được quay vòng nhanh, dẫn đến tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, doanh nghiệp đầu tư được nhiều vốn hơn cho kinh doanh, tự chủ, ít phụ thuộc vào nguồn bên ngoài doanh nghiệp, giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp

- Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động sẽ tạo ra sự

an toàn cho doanh nghiệp, bảo đảm khả năng thanh toán cho doanh nghiệp, đồng thời giúp sản xuất của doanh nghiệp được thông suốt, không bị trì trệ, giảm thiểu được chi phí, hoàn thành

kế hoạch đã đề ra

- Thứ ba, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động cũng làm tăng cường sự gắn bó của doanh nghiệp với thị trường (bao gồm cả các nhà cung cấp và khách hàng), và xã hội

Trang 17

Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạnTài sản lưu động

1.2.3.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Do đặc điểm của tài sản lưu động là những tài sản có tính thanh khoản cao, sử dụng hiệu quả tài sản lưu động tức là lựa chọn hợp lý khả năng thanh khỏn và khả năng sinh lời Chính vì vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động thỡ cỏc chỉ tiêu về khả năng thanh toán là không thể thiếu

(1) Tỷ số thanh toán hiện hành =

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn cả doanh nghiệp, nó cho biết mỗi một đồng nợ của doanh nghiệp được trang trải bằng bao nhiêu đồng tài sản lưu động Nếu hệ số thanh toán hiện hành giảm, cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm, là dấu hiệu báo trước khó khăn tài chính trong tương lai Nếu hệ số này cao, nghĩa là doanh nghiệp sẵn sàng trong việc trả nợ, đảm bảo được khả năng thanh toán Tuy nhiên, nếu tỷ số thanh toán hiện hành quá cao sẽ gây tốn kém, ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp

(2) Tỷ số thanh toán nhanh =

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Trang 18

Tỷ số này được tính trên tài sản lưu động có thể nhanh chóng được chuyển đổi thành tiền Hàng tồn kho là tài sản khó chuển đổi thành tiền hơn trong các loại tài sản lưu động và dễ bị lỗ khi đem bán, do đó tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bỏn cỏc tài sản dự trữ (hàng tồn kho)

(3) Khả năng thanh toán tức thời =

Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán tức thời cho các khoản nợ đến hạn trả của doanh nghiệp Hệ số này phản ánh rõ nhất hiệu quả sử dụng và quản lý tiền của doanh nghiệp Hệ số này quá thấp sẽ khiến doanh nghiệp khó khăn trong thanh toán, có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán Nhưng nếu tỷ

số này cao, thì lại gây lãng phí do vốn bị ứ đọng

1.2.3.2 Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động

(1) Tốc độ lưu chuyển tài sản lưu động

Trong tài chính, tóc độ luân chuyển tài sản lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tốc

độ luân chuyển tài sản lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay không, các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất kinh doanh là cao hay thấp Thông qua phân tích chỉ tiêu tốc độ luân chuyển tài sản lưu động có thể giúp cho doanh nghiệp tìm ra giải pháp đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

 Vòng quay tài sản lưu động trong kỳ

Vòng quay TSLĐ=

Nợ ngắn hạn

Tổng mức luân chuyển TSLĐ trong kỳ

TSLĐBQkỳ

Trang 19

TSLĐBQ

Trong đó:

- Trong năm tổng mức luân chuyển tài sản lưu động được xác định

bằng doanh thu thuần của doanh nghiệp

- : Tài sản lưu động bình quân trong kỳ, được tính như sau:

Trang 20

TSLĐBQkỳ x Thời gian của kỳ phân tích

(tổng doanh thu thuần) và số tài sản lưu động bình quân bỏ ra trong kỳ Số vòng tài sản lưu động trong kỳ càng cao thì càng tốt

 Thời gian luân chuyển tài sản lưu động

Thời gian luân chuyển TSLĐ =

 Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động

Hệ số đảm nhiệm TSLĐ =

Hệ số này cho biết: để thu được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu đơn vị tài sản lưu động Hệ số này càng thấp thì hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao Thông qua chỉ tiêu này, các nhà quản trị tài chính xây dựng kế hoạch về đầu tư tài sản lưu động một cách hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

Tổng mức luân chuyển TSLĐ trong kỳ

Thời gian của kỳ phân tíchVòng quay TSLĐ trong kỳ

TSLĐBQkỳDoanh thu thuần

Trang 21

(2) Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản lưu động, do vậy hiệu quả sử dụng tài sản lưu động bị ảnh hưởng đáng kể của hiệu quả sử dụng hàng tồn kho Khi phân tích hiệu quả của hàng tồn kho, ta sử dụng chỉ tiêu sau:

 Số vòng quay của hàng tồn kho

Số vòng quay HTK =

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn đầu tư hàng tồn kho vận động không ngừng đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

 Số ngày tồn kho bình quân

Số ngày tồn kho bình quân =

Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày, hay chính là số ngày tồn kho bình quân để từ hàng tồn kho chuyển thành doanh thu Chỉ tiêu này cang thấp, chứng tỏ hàng tồn kho vận động càng nhanh

 Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho

Hệ số đảm nhiệm HTK =

Giá vốn hàng bánHTK bình quân

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay của hàng tồn kho

HTK bình quânTổng doanh thu thuần

Trang 22

Tài sản lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết, doanh nghiệp muốn có được một đồng doanh thu thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng đầu tư vào hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ hiệu quả vốn đầu tư sử dụng cho hàng tồn kho càng cao

(3) Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu

 Vòng quay các khoản phải thu =

Trong đó:

Các khoản phải thu bình quân =

Chỉ tiêu này để xem xét tốc độ thanh toán các khoản nợ của khách hàng cho doanh nghiệp Nó càng cao chứng tỏ doanh nghiệp quản lý các khoản phải thu tốt và ngược lại

 Kỳ thu tiền bình quân =

Chỉ tiêu này cho biết số ngày bình quân mà doanh nghiệp thu được tiền

kể thừ khi có doanh thu Chỉ tiêu này càng thấp, cho thấy, doanh nghiệp quản

lý khoản phải thu tốt, nhanh chóng thu được tiền Nếu chỉ tiêu này quá cao, sẽ cho thấy doanh nghiệp có nhiều khoản nợ khú đũi, và sẽ gặp rủi ro cao trong thanh toán

1.2.3.3 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

 Hệ số sinh lợi của TSLĐ =

Hệ số này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản lưu động Dựa vào tỷ

số này ta biết được một đồng lợi nhuận sau thuế có sự đóng góp bao nhiêu đồng từ việc đầu tư tài sản lưu động

Doanh thu thuầnCác khoản phải thu bình quânCác khoản phải thuđầu kỳ + Các khoản phải thucuối kỳ

Trang 23

Khi phân tích người ta so sánh các tỷ số này giữa các năm với nhau để thấy được xu hướng và tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp Ngoài ra, còn so sánh với chỉ số chung của ngành để thấy được vị thế của doanh nghiệp trong ngành Từ đó đưa ra các chính sách sử dụng và quản lý tài sản lưu động phù hợp với doanh nghiệp, đảm bảo cho tài sản lưu động được sử dụng hiệu quả nhất.

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

1.2.4.1 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

(1) Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp đó, điều này thể hiện qua các mặt sau:

Thứ nhất là loại hình kinh doanh của các doanh nghiệp Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại, dịch vụ là khác nhau Các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ thường đầu tư vào tài sản lưu động nhiều hơn so với doanh nghiệp sản xuất Sự cân đối giữa tỷ trọng tài sản lưu động và tài sản cố định sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng các loại tài sản trong đó có tài sản lưu động

Thứ hai là đặc điểm của sản phẩm Doanh nghiệp có sản phẩm khác nhau sẽ cú cỏc đối tượng khách hàng khác nhau, dẫn đến chính sách tín dụng thương mại khác nhau, từ đó tỷ trọng các khoản phải thu trong tài sản ngắn hạn cũng khác nhau Nếu doanh nghiệp có khách hàng là những công ty bán buôn, công ty phân phối thì sẽ bị chiếm dụng nhiều, ngược lại nếu khách hàng

là người tiờu dựng cuối cùng thì vốn bị chiếm dụng ít hơn.Nếu sản phẩm là

Trang 24

hàng hóa có giá trị lớn, thời gian sản xuất kéo dài thì giá trị hàng tồn kho cũng

sẽ lớn

Thứ ba là trình độ công nghệ mà doanh nghiệp đang sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Sử dụng công nghệ hiện đại thì sẽ tiết kiệm được chi phí, chu kì sản xuất kinh doanh được rút ngắn, sản phẩm có chất lượng cao, dễ tiêu thụ, nâng cao vòng quay hàng tồn kho Ngược lại, nếu doanh nghiệp sử dụng công nghệ lạc hậu sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng chi phí sản xuất, kéo dài chu kì sản xuất…

(2) Trình độ nguồn nhân lực

Con người là nhân tố quan trọng nhất trong bất kỳ hoạt động nào.Đây

là yếu tố quyết định, có ảnh hưởng to lớn đến việc quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp Con người là nhân tố đưa ra những quyết định quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có chính sách quản lý tài sản lưu động Quyết định đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao, và ngược lại có thể đưa doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn, thậm chí là phá sản

(3) Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Mỗi doanh nghiệp, hoạt động trong các ngành khác nhau, khả năng tài chính và năng lực kinh doanh khác nhau sẽ có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khác nhau Vào kì sản xuất của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ sử dụng lượng nguyên vật liệu, hàng hóa dự trữ tăng lên Hoặc khi doanh nghiệp chuẩn bị cho công tác lưu thông thì trong bán hàng, lượng hàng gửi bán tăng làm cho tài sản lưu động cũng tăng lên Việc lập kế hoạch ngay từ đầu giúp cho doanh nghiệp có lượng dự trữ hợp lý, hạn chế những rủi ro có thể gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh

(4) Cơ sơ hạ tầng của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạ tầng (trụ sở làm việc, chi nhánh, cơ sở sản xuất, hệ thống bán hàng…) được bố trí hợp lý sẽ giúp cho

Trang 25

doanh nghiệp sử dụng tài sản lưu động một cách hiệu quả hơn Kho chứa hàng tốt sẽ tránh được những hao mòn không đáng có trong công tác bảo quản hàng tồn kho

(5) Công tác quản lý tài sản lưu động

 Quản lý các khoản phải thu

Trong nền kinh tế thị trường, để thắng lợi trong cạnh tranh, các doanh nghiệp có thể áp dụng các chiến lược về sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả,

và các dịch vụ hậu mói…trong đú, chính sách tín dụng thương mại là một công cụ hữu hiệu và không thể thiếu đối với các doanh nghiệp Tuy nhiên, tín dụng thương mại là con dao hai lưỡi, giúp doanh nghiệp tăng doanh số và tạo dựng mối quan hệ nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro không thu hồi được nợ

Do đó, các doanh nghiệp cần phải đưa ra những phân tích về khả năng tín dụng của khách hàng, từ đó quyết định cú nờn cấp tín dụng thương mại hay không Đây là nội dung chính của quản lý các khoản phải thu

 Phân tích năng lực tín dụng của khách hàng

Bước đầu tiên trong cấp tín dụng thương mại, đó là phân tích năng lực tín dụng của khách hàng Nó bao gồm: thứ nhất, phải xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn tín dụng hợp lý; thứ hai, xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng Nếu khả năng tín dụng của khách hàng phù hợp với những tiêu chuẩn tín dụng tối thiểu thì tín dụng thương mại có thể được cấp Nếu tiêu chuẩn tín dụng quá cao, rủi ro thấp, kéo theo lợi nhuận thấp và ngược lại Khi phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, các tiêu chuẩn thường được

sử dụng đó là:

- Phẩm chất tư cách tín dụng: tiêu chuẩn này nói lên tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ, trên cơ sở việc thanh toán các khoản nợ trước đây của khách hàng đối với doanh nghiệp và đối với những doanh nghiệp khác

Trang 26

- Năng lực trả nợ: Dựa vào các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh, bảng dự trữ ngân quỹ của doanh nghiệp…

- Vốn của khách hàng: đánh giá khả năng tài chính dài hạn của khách hàng

- Thế chấp: xem xét các tài sản riêng mà khách hàng sử dụng để đảm bảo các khoản nợ

- Điều kiện kinh tế: Đánh giá khả năng phát triển của khách hàng trong tương lai

Các tài liệu được sử dụng để phân tích khách hàng là bảng cân đối kế toán, bảng kế hoạch ngân quỹ, phỏng vấn trực tiếp, kiểm kê trực tiếp hay tìm hiểu thông qua bên thứ ba

Sau khi phân tích năng lực tín dụng của khách hàng, doanh nghiệp tiến hành việc phân tích đánh giá các khoản tín dụng thương mại được đề nghị

Q’, P’: sản lượng và giá bán đơn vị nếu bán trả chậm

C: Chi phí cho việc đòi nợ và bù đắp các khoản phải thu

V: Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm

Trang 27

R: Doanh lợi yêu cầu thu được hàng tháng

r: Tỷ lệ phần trăm của hàng bán chịu không thu được tiền

Nếu NPV > 0, chứng tỏ việc bán hàng trả chậm mang lại hiệu quả cao hơn việc thanh toán ngay, có lợi cho doanh nghiệp Do đó khoản tín dụng được chấp nhận

 Theo dõi các khoản phải thu

Đây là một nội dung quan trọng trong quản lý các khoản phải thu Thực hiện tốt công việc này sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể kịp thời thay đổi các chính sách tín dụng thương mại phù hợp với tình hình thực tế Thông thường, để theo dõi các khoản phải thu, ta dùng các chỉ tiêu, phương pháp, mô hình sau:

-Theo dõi kỳ thu tiền bỡnh quân

- Sắp xếp “tuổi” của các khoản phải thu theo độ dài thời gian, qua đó các nhà quản lý doanh nghiệp có thể theo dõi và có biện pháp thu hồi nợ khi đến hạn trả

-Xác định số dư khoản phải thu: bằng phương pháp này, doanh nghiệp

có thể thấy được nợ tồn đọng của khách hàng nợ doanh nghiệp Cùng với các biện pháp theo dõi và quản lý khác, doanh nghiệp có thể thấy được ảnh hưởng của chính sách tín dụng thương mại và có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý, phù hợp với từng đối tượng khách hàng, từng khoản mục cụ thể

 Quản lý hàng tồn kho

Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hóa dự trữ là những bước đệm cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp Hàng tồn kho có ba loại chính: nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất, sản phẩm dở dang và thành phẩm Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường không thể tiến hành sản xuất đến đâu, mua hàng hóa đến đó mà cần phải dự trữ nguyên vật liệu Nếu doanh

Trang 28

nghiệp dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn, còn nếu dự trữ quỏ ớt

sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn Do vậy, việc dự trữ nguyên vật liệu có ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh

Hàng tồn kho trong qua trình sản xuất là các nguyên vật liệu nằm ở các công đoạn của dây truyền sản xuất Nếu dây truyền sản xuất càng dài, càng nhiều công đoạn thì đòi hỏi hàng tồn kho trong các công đoạn sản xuất càng lớn Đây là những bước đệm nhỏ để hoạt động sản xuất được liên tục

Khi tiến hành sản xuất xong, do có độ trễ nhất định giữa sản xuất và tiêu thụ, do những chính sách thị trường của doanh nghiệp trong bán hàng…

đã hình thành nên bộ phận thành phẩm tồn kho

Hàng hóa dự trữ đối với doanh nghiệp gồm ba bộ phận phổ biến như trên, nhưng thông thường, trong quá trình quản lý, ta tập trung vào bộ phận thứ nhất, là nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất

 Quản lý dự trữ theo phương pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng hiệu quả nhất – EOQ( Economic Odering Quantity)

Mô hình được dựa trên giả định là những lần cung cấp hàng hóa là bằng nhau Theo mô hình này, mức dự trữ tối ưu là:

Q* = Trong đó:

Q*: mức dự trữ tối ưu

D : Toàn bộ lượng hàng hóa cần sử dụng

: Chi phí mỗi lần đặt hàng (chi phí quản lý giao dịch và vận chuyển hàng hóa

:Chi phí lưu kho đơn vị hàng hóa (Chi phí bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm hàng húa…)

Trang 29

Lượng dự trữ an toàn

Nguyên vật liệu sử dụng mỗi ngày không phải là số cố định mà chúng biến động không ngừng Do đó, để đảm bảo cho sự ổn định của sản xuất, doanh nghiệp cần duy trì một lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn Lượng dự trữ an toàn tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp Lượng dự trữ an toàn là lượng hàng hóa dự trữ thêm vào lượng dự trữ tại thời điểm đặt hàng

Ngoài phương pháp quản lý dự trữ theo mô hình đặt hàng hiệu quả nhất (EOQ) một số doanh nghiệp còn sử dụng phương pháp cung cấp đúng lúc hay

dự trữ bằng 0

 Phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng 0

Theo phương pháp này, các doanh nghiệp trong một số ngành nghề có liên quan chặt chẽ với nhau, hình thành nên những mối quan hệ Khi có một đơn đặt hàng nào đó, họ sẽ tiến hành huy động những loại hàng hóa và sản phẩm

dở dang của các đơn vị khác mà họ không cần phải dự trữ Phương pháp này tiết kiệm được chi phí, tạo dựng mối liên hệ, nhưng lại khiến các doanh

Số lượng nguyên liệu sử dụng mỗi ngày

Độ dài thời gian giao hàng

Trang 30

nghiệp phụ thuộc lẫn nhau, và đôi khi mất đi tính chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Chớnh sách quản lý tiền và các chứng khoán thanh khoản

Tiền mặt, bản thân nó là tài sản không sinh lãi, tuy vậy, việc giữ tiền mặt trong kinh doanh rất quan trọng xuất phát từ những lý do sau: đảm bảo giao dịch hàng ngày, bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động không lường trước của các luồng tiền vào ra, hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng Duy trì lượng tiền mặt hợp lý có thể giúp doanh nghiệp có những lợi thế sau:

-Được hưởng lợi thế chiết khấu nếu có đủ tiền mặt khi mua hàng hóa dịch vụ

-Duy trì tốt các chỉ số thanh toán ngắn hạn, giúp doanh nghiệp có thể mua hàng với điều kiện thuận lợi trong kinh doanh do chủ động được các hoạt động chi trả

-Giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu trong trường hợp khẩn cấp như đình công, hỏa hoạn, chiến dịch marketing của đối thủ cạnh tranh, vượt qua khó khăn của yếu tố thời vụ và chu kì kinh doanh

Nội dung chủ yếu của quản lý tiền mặt bao gồm: xác định mức tồn quỹ tối ưu, dự đoán được nguồn tiền xuất, nhập quỹ; quản lý chặt chẽ các nguồn tiền xuất nhập quỹ Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn liền với tiền mặt như các lại chứng khoán thanh khoản cao, nhằm duy trì tiền mặt ở mức mong muốn Ta có thể thấy được điều này qua

sơ đồ sau:

Trang 31

Nhìn sơ đồ trên, ta thấy được tổng quát về tiền mặt.

Trong kinh doanh, doanh nghiệp phải lưu giữ tiền mặt cần thiết cho việc thanh toán hóa đơn Do vậy, khi tiền mặt xuống thấp doanh nghiệp sẽ phải bổ sung tiền mặt bằng cách bỏn cỏc chứng khoán thanh khoản cao Chi phí cho việc lưu giữ tiền mặt ở đây chính là chi phí cơ hội, là lãi suất mà doanh nghiệp bị mất đi khi doanh nghiệp dùng số tiền ấy đầu tư và mục đích khác Chi phí đặt hàng chính là chi phí cho việc bỏn cỏc chứng khoán Khi đú, ỏp dụng mô hình EOQ ta có lượng dự trữ tiền mặt tối ưu M* là:

M* =

Trong đó:

M*: Tổng mức tiền mặt giải ngân hàng năm

Mn: Tiền mặt thanh toán hàng năm

Cb: Chi phí một lần bán chứng khoán thanh khoản

Dòng thu

tiền mặt

tiền mặt

Trang 32

Từ công thức trên ta thấy: nếu lãi suất cao thì doanh nghiệp sẽ càng giữ

ít tiền mặt và ngược lại, nếu chi phí cho việc bán chứng khoán càng cao thì họ

sẽ có xu hướng giữ tiền mặt Mô hình số dư tiền mặt không thực tiễn ở chỗ giả định rằng doanh nghiệp chi trả tiền mặt một cách ổn định, điều này khụng luụn đúng với thực tế, khi mà hiếm khi lượng tiền vào, ra của doanh nghiệp lại dự kiến một cách chính xác trước

Bằng việc nghiên cứu và phân tích thực tiễn, các nhà kinh tế học đã đưa

ra mô hình quản lý tiền mặt để mức dự trữ luôn dao động trong một khoảng xác định Theo mô hình này, doanh nghiệp sẽ xác định mức giới hạn trên và giới hạn dưới của tiền mặt, đó là các khoản mà doanh nghiệp bắt đầu tiến hành nghiệp vụ mua hoặc bán chứng khoán có tính thanh khoản cao để đưa ra mức tiền mặt dự kiến

Khoảng dao động tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào ba yếu tố sau: mức dao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ; chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán; lãi suất càng cao, các doanh nghiệp sẽ giữ lại ít tiền, và do vậy khoảng dao động của tiền mặt sẽ giảm xuống

Trang 33

Mô hình được biểu diễn theo đồ thị sau:

Mức tiền mặt theo thiết kế

Số dư tiền mặt

Mức tiền mặt theo thiết kế

Mức tiền mặt giới hạn dưới

Khoảng dao động tiền mặt

Trang 34

1.2.4.2 Các nhân tố thuộc về ngoài doanh nghiệp

(1) Các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước

Trên cơ sở luật pháp và các chính sách kinh tế vĩ mô, Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh Bất

kì một sự thay đổi nào trong chính sách hiện hành đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Chẳng hạn, khi nhà nước thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, sẽ làm giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, làm giảm nguồn trích lập các quỹ và nguồn vốn kinh doanh….Ngõn hàng nhà nước tăng lãi suất cơ bản, làm tăng mặt bằng lãi suất chung, khiến doanh nghiệp có xu hướng giữ ít tiền mặt hơn…

Những thay đổi chính sách vĩ mô khác như chính sách tiền tệ, tỷ giỏ… cũng sẽ tác động mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì thế, doanh nghiệp cần dự đoán trước được sự thay đổi của các chính sách kinh tế và đánh giá lại ảnh hưởng của các yếu tố này đến hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai, tận dụng cơ hội từ các chính sách khuyến khích

(2) Sự biến động của nền kinh tế

Nền kinh tế vận hành luôn mang trong nó những biến động và tiềm ẩn những rủi ro Lạm phát xảy ra làm co giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu tăng nhanh và biến động không ngừng làm cho chi phí sản xuất tăng lên, trong khi tốc độ tiêu thụ hàng hóa lại giảm, khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn Suy thoái kinh tế, sẽ khiến cho thị trường tiêu thụ thu hẹp do sức mua của người tiêu dùng giảm, doanh nghiệp sẽ phải chịu chung khó khăn của nền kinh tế Những rủi ro này sẽ tác động mạnh đến doanh nghiệp, có thể dẫn đến hậu quả phá sản nếu doanh nghiệp không có những dự phòng và ứng phó kịp thời Do đó mà doanh nghiệp phải có những dự báo cần thiết về những thay đổi của nền kinh tế, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh

(3) Thị trường và cạnh tranh

Trang 35

Thị trường ngày càng mở rộng và phát triển, có nhiều cơ hội nhưng cũng có muôn vàn thách thức Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Muốn tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải luụn cú những thay đổi phù hợp, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.Muốn hạ được giá thành, thì nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nói chung, và tài sản lưu động nói riêng là điều kiện cần Dự đoán được trước nhu cầu thị trường, hiểu tâm lý khách hàng, xác định được khách hàng mục tiêu là những bước cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động trong sản xuất chính là điều kiện đủ

Quan tâm đến khả năng của đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm thay thế cho các sản phẩm của doanh nghiệp là một bước quan trọng giúp doanh nghiệp không bị lạc lõng trong điều kiện thị trường luôn biến đổi, các doanh nghiệp luôn tự làm mới mình Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng

(4) Tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ

Khoa học công nghệ là một trong những nhân tố quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tạo ưu thế , nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

(5) Sự thay đổi môi trường tự nhiên

Do tài sản ngắn hạn bao gồm cỏc nguyờn, nhiờn vật liệu phục vụ cho sản xuất nên ảnh hưởng của môi trường tự nhiên là điều không thể tránh khỏi

Vì vậy, doanh nghiệp cần tăng cường quản lý tài sản lưu động, chú ý quy trình bảo quản, lưu kho, tránh hao mòn thất thoát Ngoài ra, việc trích lập dự phòng rủi ro cũng là việc làm cần thiết để doanh nghiệp giảm bớt thiệt hại nếu rủi ro xảy ra

Trang 36

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẬN TẢI VÀ

XÂY DỰNG

2.1 Khái quát về công ty TNHH một thành viên Vận tải và xây dựng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Tên gọi, địa chỉ, tài khoản của công ty

- Tên gọi: Công ty TNHH một thành viên Vận tải và Xây dựng

- Tên giao dịch quốc tế: transport and construction company limited

- Tên giao dịch quốc tế viết tắt: tranco

- Địa chỉ trụ sở chính: số 83 lý thường Kiệt, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội

- Văn phòng giao dịch số 117 phố Đặng Tiến Đông, phường Trung Liệt, quận Đống Đa , Tp Hà Nội

- Điện thoại: 04 35574529 - FAX 04 35574530

- Tài khoản 0591100355009 tại Ngân Hàng Quân Đội – phòng giao dịch đống Đa

2.1.1.2.Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Công ty vận tải và xây dựng –cú tiền thân là Công ty Vật tư kỹ thuật ụ tụ,là doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số 671/QĐ- TCCB-LĐ ngày 5/4/1993 của bộ giao thông vận tải

-Sự ra đời của công ty là quá trình liên tục đổi mới sắp xếp lại Cục Vận tải

ô tô, sau là liên hiệp xí nghiệp vận tải ô tô từ năm 1991 đến 1993

-Công ty đã qua các lần bổ sung nhiệm vụ và đổi tên như sau:

Trang 37

• Đổi tên thành : Công Ty vật tư kỹ thuật và vận tải – theo quyết định số 259 QĐ/TCCB- LĐ ngày 2/5/1996

• Đổi tên thành : Công ty Vật tư vận tải và xây dựng công trình giao thông- theo quyết định số 2053/QĐ-TCCB-LĐ ngày 6/8/1996

• Đổi tên thành : Công ty vận tải và xây dựng – theo quyết định số 1403/QĐ-BGTVT ngày 14/5/2007

• Đổi tên thành: Công ty TNHH một thành viên Vận tải và Xây dựng- theo quyết định 1766/QĐ-TCCB-LĐ ngày 25/6/2010

Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải.Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

Kế thừa cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật chuyên ngành của Văn phòng Liên hiệp xí nghiệp vận tải ô tô khi mới thành lập, đến nay công ty Vận tải và Xây dựng đã phát triển thành một doanh nghiệp quy mô tương đối lớn, kinh doanh đa ngành nghề, nhưng tập trung vào

4 lĩnh vực: Vận tải đường bộ, Xây dựng công trình giao thông, thương mại và dịch vụ.Cụng ty đóng trụ sở tại nhiều tỉnh thành trong cả nước

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải và Xây dựng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty

Từ khi thành lập năm 1991 đến nay,qua gần 20 năm hình thành và phát triển, nhiều lần đổi tên, trải qua nhiều thăng trầm, biến cố của nền kinh tế mở cửa, từng bước hội nhập, vấp phải không ít khó khăn thách thức, nhưng công

ty đã từng bước trưởng thành Tập thể ban lãnh đạo Công ty đã không ngừng tìm kiếm nghiên cứu mở rộng thị trường, thường xuyên sắp xếp ,kiện toàn lại

Trang 38

cơ cấu tổ chức, đội ngũ nhân sự và các chiến lược kinh doanh, phát triến kinh doanh giúp cho công ty hoạt động ngày càng hiệu quả

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

2.1.2.1.Cơ cấu tổ chức

Năm 2009, công ty có 381 cán bộ công nhân viên, trong đó cán bộ quản lý doanh nghiệp là 18 người, nhân viên trực tiếp là 246 người và nhân viên gián tiếp là 117 người

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Vận tải và Xây dựng:

Trang 39

Các phó

tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc vận tải Phó tổng giám đốc xây dựng Phó tổng giám đốc kinh doanh

Các đơn vị sản xuất kinh doanh

Vận tải Xây dựng Thương mại Đào tạo Đại diện chi nhánh Liên doanh

Các phòng ban

Phòng tài chính kế

toán

Trang 40

XN vận tải và

đại lý.

XN vật tư vận

tải và dịch vụ

XN xây dựng công trình giao thông, XN TM và xây dựng

CT, Công ty TNHH 54

XN vật tư vận tải&dịch vụ,

XN đầu tư và

thuật ô tô

Chi nhánh Hải Phòng Chi nhánh Phía Nam Chi nhánh Lai Châu

LD KS Gouman, công

ty LD dầu nhờn Total Fina

Ngày đăng: 10/05/2014, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh Đơn vị: VND - Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH một thành viên vận tải và xây dựng
Bảng 2.1. Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh Đơn vị: VND (Trang 48)
Bảng 2.2. Tóm tắt bảng cân đối kế toán - Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH một thành viên vận tải và xây dựng
Bảng 2.2. Tóm tắt bảng cân đối kế toán (Trang 49)
Bảng 2.3. Các chỉ số về khả năng sinh lợi: - Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH một thành viên vận tải và xây dựng
Bảng 2.3. Các chỉ số về khả năng sinh lợi: (Trang 50)
Bảng 2.4. Cơ cấu tài sản lưu động: Đơn vị: Đồng - Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH một thành viên vận tải và xây dựng
Bảng 2.4. Cơ cấu tài sản lưu động: Đơn vị: Đồng (Trang 52)
Bảng 2.6. So sánh các khoản phải thu với doanh thu thuần của công ty Đơn vị: Đồng - Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH một thành viên vận tải và xây dựng
Bảng 2.6. So sánh các khoản phải thu với doanh thu thuần của công ty Đơn vị: Đồng (Trang 55)
Bảng 2.9. Tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản Đơn vị: đồng - Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH một thành viên vận tải và xây dựng
Bảng 2.9. Tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản Đơn vị: đồng (Trang 59)
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty Đơn vị: Đồng - Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH một thành viên vận tải và xây dựng
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty Đơn vị: Đồng (Trang 60)
Bảng 2.11. Tốc độ luân chuyển tài sản lưu động - Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH một thành viên vận tải và xây dựng
Bảng 2.11. Tốc độ luân chuyển tài sản lưu động (Trang 61)
Bảng 2.13.  Vòng quay các khoản phải thu và kì thu tiền bình quân Nguồn: Phòng tài chính kế toán - Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH một thành viên vận tải và xây dựng
Bảng 2.13. Vòng quay các khoản phải thu và kì thu tiền bình quân Nguồn: Phòng tài chính kế toán (Trang 64)
Bảng 2.15. Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động - Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH một thành viên vận tải và xây dựng
Bảng 2.15. Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w