1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề môn học_Thực trạng xuất khẩu tôm việt nam những năm vừa qua

28 893 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 315,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU11.Lý do chọn đề tài:12.Mục tiêu nghiên cứu:13.Đối tượng nghiên cứu:14.Phạm vi nghiên cứu:15.Phương pháp nghiên cứu:16.Kết cấu chuyên đề:2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU31.1)Những kiến thức cơ bản về Quản trị xuất nhập khẩu:31.1.1)Một số khái niệm:31.1.2)Vai trò của xuất nhập khẩu:31.2)Giới thiệu chung về Incoterm 2000:41.3)Các phương pháp thanh toán chủ yếu:71.4)Tổ chức và thực hiện hợp đồng ngoại thương:81.4.1)Các bước thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu:81.4.2)Các chứng từ thường được sử dụng trong hoạt động ngoại thương:9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM NHỮNG NĂM VỪA QUA102.1)Thực trạng xuất khẩu tôm của Việt Nam những năm vừa qua:102.1.1)Tình hình chung:102.1.2)Các thị trường xuất khẩu chính:112.2)Nhận xét đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với xuất khẩu tôm của Việt Nam:122.2.1)Thuận lợi:122.2.2)Khó khăn:132.3)Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu tôm Việt Nam:142.3.1)Đối với cơ quan nhà nước:142.3.2)Đối với các nông dân nuôi tôm và các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu tôm:15CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC173.1)Nhận xét:173.1.1)Tính hữu ích và thiết thực của môn học:173.1.2)Giáo trình, tài liệu học tập và giảng viên:173.1.3)Cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ môn học:173.2)Đề xuất và kiến nghị nâng cao hiệu quả học tập và giảng dạy môn Quản Trị Xuất Nhập Khẩu:18KẾT LUẬN19TÀI LIỆU THAM KHẢO20PHỤ LỤC22

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

******************

Đầu tiên em xin gửi lời cám ơn đến trường Đại học Công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh,

nơi đã tạo điều kiện cho em rèn luyện, học tập và bổ sung những kiến thức mới trong suốtquá trình học tập vừa qua

Em xin cám ơn các anh chị và các cô chú trong thư viện trường Đại học Công nghiệpTp.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em nghiên cứu thông tin

Em xin cám ơn PGS.TS.Nguyễn Minh Tuấn đã giúp em hoàn thành bài chuyên đề này

và em xin cám ơn thầy Đoàn Ngọc Duy Linh đã tư vấn thêm cho em về môn học “Quản trịXuất nhập khẩu”

Và cuối cùng em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy các thầy côtrong khoa Quản trị Kinh doanh nói riêng và thầy cô trường Đại học Công nghiệp Tp.HồChí Minh nói chung đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm cho em trong suốt quátrình học tập tại đây, cũng như đã quan tâm hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên

đề môn học này

Một lần nữa em xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hoàng Duy

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

HƯỚNG DẪN

******************

TP Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2014

Trang 4

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

******************

EU European Union Liên minh châu ÂuASEAN Southeast Asian NationsAssociation of Hiệp hội các Quốc gia ĐôngNam Á

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giớiIMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nộAFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực Mậu dịch Tự do

ASEANISO International StandardsOrganization Tổ chức Quốc tế về tiêuchuẩn hoá

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

******************

Bảng 1: Các bước thực hiện hợp đồng ngoại thương Trang 8Bảng 2: Tình hình xuất khẩu tôm qua các năm Trang 10Bảng 3: Top 5 thị trường có kim ngạch nhập khẩu tôm Việt Nam lớn nhất năm 2012 và 2013 Trang 11

Trang 6

MỤC LỤC

******************

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Hiện nay, thế giới ngày càng theo xu hướng toàn cầu hóa Và Việt Nam cũng theo xuthế đó Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO, đây là cơ hội tốt cho nền kinh tế nước ta pháttriển nhưng cũng là thách thức cho chúng ta vì sẽ vấp phải sự cạnh tranh gay gắt của các

tổ chức khác trong tổ chức Đặc biệt là ngành xuất khẩu thủy sản nói chung và xuất khẩutôm nói chung hiện nay của nước ta Hiện nay, Việt Nam là một trong những nước xuấtkhẩu tôm nhiều nhất và được đánh giá cao nhất Mặc dù chịu tác động không nhỏ của suythoái kinh tế nhưng tôm Việt Nam vẫn duy trì được chỗ đứng, tốc độ tăng trưởng ổn định

và vẫn luôn là mặt hàng kinh doanh chủ lực của nước ta Tuy nhiên, ngành xuất khẩu vẫnvấp phải nhiều khó khăn Thế giới vẫn chưa khôi phục hoàn toàn sau khi chịu khủnghoảng, tiêu dùng giảm, xu hướng tiết kiệm tăng, những rào cản từ các nhà nhập khẩu Vớinhững thách thức đó liệu rằng tôm Việt Nam có thể tiếp tục giữ vững vị thế và tiếp tục

tăng trưởng hay không? Chính vì vậy mà em xin phép chọn đề tài “Thực trạng xuất

khẩu tôm của Việt Nam những năm vừa qua” trong chuyên đề môn học Quản trị xuất nhập khẩu nhằm tìm hiểu thực trạng xuất khẩu tôm hiện nay và qua đó đề xuất một số

giải pháp nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu của tôm Việt Nam

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chuyên đề môn học, do kiến thức và khả năng củangười viết còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót, nặng về lý thuyết, chưa sát vớithực tế Mong thầy và các bạn đóng góp ý kiến để bài viết hoàn chỉnh hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu:

• Trang bị, bổ sung và nắm bắt những kiến thức cơ bản về môn quản trị xuất nhậpkhẩu

• Phân tích thực trạng xuất khẩu tôm tại Việt Nam, xem xét những thành tựu đạtđược và những hạn chế còn tồn tại

• Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu của tôm Việt Nam cả

về chất và về lượng trong những năm tiếp theo

3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề môn học này là hoạt động xuất khẩu tôm của ViệtNam trong 3 năm gần đây, một số chỉ tiêu đo lường như: tăng/giảm tuyệt đối, tăng/giảmtương đối Nghiên cứu những giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu tôm Việt Nam sang cácnước

4 Phạm vi nghiên cứu:

• Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu ngành tôm từ năm 2010 đến năm 2013

• Đề tài được thực hiện từ ngày 15/1/2014 đến ngày 20/2/2014

• Địa bàn nghiên cứu : Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu:

• Phương pháp so sánh tuyệt đối để đánh giá sự biến động về sản lượng và kinhngạch xuất khẩu tôm Việt Nam trong thời gian nghiên cứu

• Phương pháp so sánh tương đối để đánh giá tốc độ tăng trưởng của ngành xuấtkhẩu tôm Việt Nam thông qua các chỉ tiêu nghiên cứu

• Phân tích thống kê và phân tích định hướng nhằm tìm ra hướng đi phù hợp cho xuấtkhẩu tôm Việt Nam

Trang 8

• Sử dụng tổng hợp những phương pháp nghiên cứu nhằm phân tích, đánh giá vấn đề

và rút ra kết luận

6 Kết cấu chuyên đề:

Chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về môn quản trị xuất nhập khẩu

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu tôm của Việt Nam những năm vừa qua.

Chương 3:Nhận xét và đánh giá về môn học

Trang 9

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN

QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU

1.1) Những kiến thức cơ bản về Quản trị xuất nhập khẩu:

1.1.1) Một số khái niệm:

Nhập khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này mua hànghóa và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản xuất nướcngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú trong nước Tuy nhiên, theo cáchthức biên soạn cán cân thanh toán quốc tế của IMF, chỉ có việc mua các hàng hóa hữuhình mới được coi là nhập khẩu và đưa vào mục cán cân thương mại

Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và

dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việcbán hàng hóa cho nước ngoài

Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng

hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợiích cho các bên Đối với phần lớn các nước, nó tương đương với một tỷ lệ lớn trong GDP.Mặc dù thương mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người từ lúc xuấthiện Con đường Tơ lụa và Con đường Hổ phách, tầm quan trọng kinh tế, xã hội và chínhtrị của nó mới được để ý đến một cách chi tiết trong vài thế kỷ gần đây Thương mại quốc

tế phát triển mạnh cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầuhóa, công ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài Việc tăng cường thươngmại quốc tế thường được xem như ý nghĩa cơ bản của "toàn cầu hoá"

1.1.2) Vai trò của xuất nhập khẩu:

Xuất nhập khẩu là nội dung cơ bản của hoạt động ngoại thương

• Nhập khẩu có vai trò quan trọng trong sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nhanh quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh nhịp độ tăng trưởng kinh tế, bổ sung nguồn

tư liệu sản xuất, và bổ sung quỹ hàng hoá tiêu dùng, góp phần ổn định và cải thiện đờisống nhân dân, thực hiện các mục tiêu cơ bản về kinh tế - xã hội của đất nước Quy mô,nhịp độ nhập khẩu tuỳ thuộc vào nhu cầu và thực lực của nền kinh tế, trước hết vào quy

mô, nhịp độ xuất khẩu Cùng với việc đẩy mạnh xuất khẩu, việc nhập khẩu cũng khôngngừng tăng lên trong mối quan hệ cân đối hợp lí Các quốc gia đều có chính sách và cơchế quản lí nhập khẩu phù hợp với lợi ích và điều kiện cụ thể của nước mình Kim ngạchnhập khẩu của một nước tăng lên, có thể làm nảy sinh ảnh hưởng song trùng: mở rộngnhập khẩu, đáp ứng nhu cầu xây dựng, sản xuất trong nước; nhưng kim ngạch nhập khẩutăng lên quá nhiều, có thể làm giảm thu nhập quốc dân, hạn chế nhu cầu tiêu dùng trongnước, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế Trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá,chính sách nhập khẩu của Việt Nam là ưu tiên nhập khẩu thiết bị, công nghệ tiên tiến, vật

Trang 10

tư để phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá; bảo hộ sản xuất trong nước có chọn lọc, đúng mức, có hiệu quả

• Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu :Để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệphoá hiện đại hoá đất nước ,cần phải có một nguồn vốn lớn để nhập khẩu máy móc , thiết bị,công nghệ hiện đại Nguồn vốn ngoại tệ chủ yếu từ các nguồn xuất khẩu ,đầu tư nướcngoài ,vay vốn ,viện trợ ,thu từ hoạt động du lịch ,các dịch vụ có thu ngoại tệ ,xuất khẩulao động Xuất khẩu là nguồn vốn chủ yếu để nhập khẩu Xuất khẩu góp phần chuyểndịch cơ cấu nền kinh tế ,thúc đẩy sản xuất phát triển Xuất khẩu tạo điều kiện cho cácngành khác phát triển.Xuất khẩu không chỉ tác động làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ màcòn giúp cho việc gia tăng nhu cầu sản xuất ,kinh doanh ở những ngành liên quankhác.Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ ,giúp cho sản xuất ổn định vàkinh tế phát triển vì có nhiều thị trường Phân tán rủi ro do cạnh tranh Xuất khẩu tạo điềukiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất ,nâng cao năng lực sản xuất trongnước.Thông qua cạnh tranh trong xuất khẩu ,buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cảitiến sản xuất ,tìm ra những cách thức kinh doanh sao cho có hiệu quả ,giảm chi phí và tăngnăng suất Xuất khẩu tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống ngườidân.Xuất khẩu làm tăng GDP,làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân,từ đó có tác động làmtăng tiêu dùng nội địa Là nhân tố kích thích nền kinh tế tăng trưởng Xuất khẩu gia tăng

sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong nền kinh tế ,nhất là trong ngành sản xuất cho hàng hoáxuất khẩu ,xuất khẩu làm gia tăng đầu tư trong ngành sản xuất hàng hoá xuất khẩu Lànhân tố kích thích nền kinh tế tăng trưởng

1.2) Giới thiệu chung về Incoterm 2000:

Incoterms (viết tắt của International Commerce Terms - Các điều khoản thương mạiquốc tế) là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãitrên toàn thế giới Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệmcủa các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế.Incoterm quy định các điều khoản về giao nhận hàng hoá, trách nhiệm của các bên: Ai sẽtrả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hoá, ai chịutrách nhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong quá trình vận chuyển , thờiđiểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá Incoterm 2000 được Phòng thương mại Quốc

tế (ICC) ở Paris, Pháp chỉnh lý và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2000Incoterms 2000 bao gồm có 13 điều kiện giao hàng mẫu, chia thành 4 nhóm: C, D, E, F.Trong đó, nhóm E gồm 1 điều kiện (EXW), nhóm F gồm 3 điều kiện (FCA, FAS, FOB),nhóm C gồm 4 điều kiện (CFR, CIF, CPT, CIP) và nhóm D gồm 5 điều kiện (DAF, DES,DEQ, DDU, DDP)

• EXW

Ex Works (named Place)

-Giao hàng tại xưởng (địa điểm ở nước xuất khẩu)

-Chuẩn bị hàng sẵn sàng tại xưởng (xí nghiệp, kho, cửa hàng ) phù hợp với phương tiện vận tải sẽ sử dụng

Trang 11

-Khi người mua đã nhận hàng thì người bán hết mọi trách nhiệm

-Chuyển giao cho người mua hóa đơn thương mại và chứng từ hàng hóa có liên quan -Nhận hàng tại xưởng của người bán

-Chịu mọi chi phí và rủi ro kể từ khi nhận hàng tại xưởng của người bán

-Mua bảo hiểm hàng hóa

-Làm thủ và chịu chi phí thông quan xuất khẩu, quá cảnh, nhập khẩu

• FCA

Free Carrier (named place)

-Giao hàng cho người vận tải (tại địa điểm qui định ở nước xuất khẩu)

-Xếp hàng vào phương tiện chuyên chở do người mua chỉ định

-Làm thủ tục và chịu mọi chi phí liên quan đến giấy phép XK, thuế

-Chuyển giao cho người mua hóa đơn,chứng từ vận tải và các chứng từ hàng hóa có liên quan

-Thu xếp và trả cước phí về vận tải

-Mua bảo hiểm hàng hóa

-Làm thủ tục và trả thuế nhập khẩu

-Thời điểm chuyển rủi ro là sau khi người bán giao xong hàng cho người chuyên chở

• FAS

Free Alongside ship (named port of shipment)

-Giao hàng dọc mạn tàu(tại cảng bốc hàng qui định)

-Giao hàng dọc mạn con tàu chỉ định, tại cảng chỉ định

-Chuyển hóa đơn thương mại, chứng từ là bằng chứng giao hàng và các chứng từ khác có liên quan

-Làm thủ tục và trả mọi chi phí thông quan, giấy phép XK

-Thu xếp và trả cước phí cho việc chuyên chở hàng hóa bằng đường biển

-Thông báo cho người bán ngày giao hàng và lên tàu

-Mua bảo hiểm hàng hóa và chịu rủi ro từ khi nhận hàng

• FOB

Free On Board (named port of shipment)

-Giao hàng lên tàu (tại cảng bốc hàng qui định)

-Giao hàng lêu tàu tại cảng qui định

-Làm thủ tục và trả mọi chi phí liên quan đến thông quan, giấy phép xuất khẩu

-Chuyển giao hóa đơn thương mại, chứng từ là bằng chứng giao hàng và các chứng từ khác có liên quan

-Thu xếp và trả cước phí cho việc chuyên chở hàng hóa bằng đường biển

-Mua bảo hiểm hàng hóa

-Chịu rủi ro hàng hóa từ khi hàng hóa qua lan can tàu

-Thu xếp và trả phí thông quan nhập khẩu

• CFR

Cost and Freight (named port of destination)

-Tiền hàng và cước phí vận tải (cảng đích qui định)

-Thu xếp và trả cước phí chuyển hàng hóa tới cảng đích

-Làm thủ tục và trả phí xuất khẩu

-Trả chi phí dỡ hàng nếu chi phí này bao gồm trong chi phí vận tải

-Thông báo cho người mua chi tiết về chuyến tàu chở hàng

-Chuyển giao hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải và các chứng từ khác liên quan

Trang 12

-Làm thủ tục và trả các chi phí về thông quan nhập khẩu

-Trả chi phí dỡ hàng nếu chi phí này không bao gồm trong cước phí vận tải

-Thu xếp và trả phí bảo hiểm hàng hóa

-Chịu mọi rủi ro sau khi hàng hóa đã qua lan can tàu ở cảng bốc (cảng xuất khẩu)

• CIF

Cost, Insurance and Freight (named port of destination)

-Tiền hàng,bảo hiểm và cước phí vận tải (cảng đích qui định)

-Giống như điều kiện CFR, nhưng người bán phải thu xếp và trả phí bảo hiểm vận chuyển hàng hóa

-Giống như điều kiện CFR, nhưng người mua không phải mua bảo hiểm hàng hóa

• CPT

Carriage Paid To (named place of destination)

-Cước phí, bảo hiểm trả tới (nơi đích qui định)

-Giống như điều kiện CFR, ngoại trừ người bán phải thu xếp và trả cước phí vận chuyển hàng hóa tới nơi qui định, mà nơi này có thể là bãi Container nằm sâu trong đất liền -Làm thủ tục và trả chi phí thông quan nhập khẩu

-Mua bảo hiểm hàng hóa

• CIP

Carriage &Insurance Paid To (named place of distination)

-Cước phí, bảo hiểm trả tới (nơi đích qui định)

-Giống như CPT, ngoại trừ người bán chịu trách nhiệm thu xếp và mua bảo hiểm

-Giống như CPT, ngoại trừ người mua không phải mua bảo hiểm hàng hóa

• DAF

Delivered At Frontier (named place)

-Giao hàng tại biên giới (địa điểm qui định)

-Thu xếp vận chuyển và mua bảo hiểm cho hàng hóa tới nơi qui định tại biên giới của nước người mua

-Chuyển giao hóa đơn, chứng từ vận tải và các chứng từ khác

-Thu xếp và trả chi phí liên quan đến thông quan xuất khẩu

-Thu xếp và trả phí liên quan đến thông quan nhập khẩu

-Chịu mọi rủi ro sau khi hàng hóa đã được chuyển giao tại biên giới

• DES

Delivered Ex Ship (named port of destination)

-Giao hàng tại tàu (tại cảng dỡ qui định)

-Giống như điều kiện CIF, ngoại trừ người bán chịu trách nhiệm giao hàng ngay trên tàu tại cảng đích qui định

-Giống như điều kiện CIF, ngoại trừ người người mua phải chịu rủi ro về hàng hóa sau khi

đã nhận hàng ngay trên tàu tại cảng đích

• DEQ

Delivered Ex Quay (named port of destination)

-Giao hàng trên cầu cảng (tại cảng dỡ qui định)

-Thu xếp và trả cước phí vận chuyển

-Thu xếp và trả chi phí bảo hiểm

-Chịu chi phí dỡ hàng và giao hàng tại cẩu cảng địch qui định

-Chịu rủi ro về hàng hóa sau khi đã nhận hàng tại cầu cảng qui định

-Thu xếp và trả chi phí thông quan nhập khẩu

Trang 13

• DDU

Delivered Duty Unpaid (named place of destination)

-Giao hàng thuế chưa trả (tại nơi đích qui định)

-Người bán thực hiện mọi nghĩa vụ, chịu mọi chi phí và rủi ro để đưa hàng hóa tới địa điểm qui định tại nước người mua,trừ nghĩa vụ làm thủ tục và trả chi phí thông quan nhập khẩu

-Làm thủ tuc và trả chi phí thông quan nhập khẩu

-Nhận hàng tại nơi qui định và chịu rủi ro về hàng hóa kể từ khi nhận hàng

• DDP

Delivered Duty Paid (named place of destination)

-Giao hàng thuế đã trả (tại nơi đích qui định)

-Giống như điều kiện DDU, ngoại trừ người bán phải làm thủ tục và chịu chi phí thông quan nhập khẩu

Giống như điều kiện DDU, ngoại trừ người mua không phải làm thủ tục và trả chi phí thông quan nhập khẩu

• Như vậy, có thể tóm tắt một số ý như sau:

-Trách nhiệm thuê phương tiện vận tải

Nhóm E, F : người mua

Nhóm C,D: người bán

6 điều kiện chỉ áp dụng cho vận tải đường biển :FAS, FOB, CFR, CIF, DES, DEQ : địa điểm chuyển giao hàng là cảng biển

-Trách nhiệm về mua bảo hiểm đối với hàng hóa

Nhóm E,F : người mua

- EXW : người mua

- 12 điều kiện còn lại là người bán

Nhập khẩu :

- DDP : người bán

- 12 điều kiện còn lại là người mua

1.3) Các phương pháp thanh toán chủ yếu:

• Phương trả tiền mặt (In cash): Người mua thanh toán bằng tiền mặt cho người bán khingười bán giao hàng hoặc chấp nhận đơn đặt hàng của người mua

• Phương thức chuyển tiền (Remittance): khách hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêucầu ngân hàng phục vụ mình, chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụhưởng) ở một địa điểm nhất định Để thực hiện việc chuyển tiền thì ngân hàng chuyển tiềnphải thông qua đại lý của mình ở nước người thụ hưởng

• Phương thức trả tiền lấy chứng từ (Cash Against Documents): Nhà nhập khẩu yêu cầungân hàng mở tài khoản tín thác để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu khi nhà xuất khẩutrình đầy đủ những chứng từ theo yêu cầu Nhà xuất khẩu sao khi hoàn thành nghĩa vụgiao hàng sẽ xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng để nhận tiền thanh toán

Trang 14

• Phương thức nhờ thu (Collection): Người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ kíphát hối phiếu đòi tiền người mua, nhờ ngân hàng thu hộ số tiền thu ghi trên tờ hối phiếu

đó Có 2 hình thức nhờ thu: Nhờ thu chấp nhận chứng từ (D/A: Document againstAcceptance),Nhờ thu kèm chứng từ (D/P: Document against Payment)

• Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credits): một sự thỏa thuận, trong đó mộtngân hàng – ngân hàng mở thư tín dụng – theo yêu cầu của khách hàng – người yêu cầu

mở thư tín dụng – sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác – người hưởng lợi sốtiền của thư tín dụng – hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong ph ạm vi sốtiền đó khi ng ười này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp vớinhững quy định đề ra trong thư tín dụng

1.4) Tổ chức và thực hiện hợp đồng ngoại thương:

1.4.1) Các bước thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu:

Bảng 1: Các bước thực hiện hợp đồng ngoại thươngBướ

c Thực hiện hợp đồng xuất khẩu Thực hiện hợp đồng nhập khẩu

1 Làm thủ tục xuất khẩu theo quy định

của nhà nước

Làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của

nhà nước

2 Thực hiện những công việc bước đầu

của khâu thanh toán

Thực hiện những công việc bước đầu của

khâu thanh toán

3 Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu Thuê phương tiện vận tải

4 Làm thủ tục hải quan Mua bảo hiểm

5 Thuê phương tiện vận tải Làm thủ tục hải quan

6 Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất

khẩu Nhận hàng

7 Lập bộ chứng từ hàng hóa xuất khẩu Kiểm tra hàng nhập khẩu

8 Khiếu nại Khiếu nại

9 Thanh lý hợp đồng Thanh toán

10 Thanh lý hợp đồng

1.4.2) Các chứng từ thường được sử dụng trong hoạt động ngoại thương:

• Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người mua đòi người bán phảitrả số tiền hàng ghi trên hóa đơn Trong hóa đơn phải nêu được đặc điểm của hàng hóa,đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán, phươngtiện vận tải,

Ngày đăng: 10/05/2014, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: TOP 5 THỊ TRƯỜNG CÓ KIM NGẠCH NHẬP KHẨU TÔM VIỆT NAM LỚN - Chuyên đề môn học_Thực trạng xuất khẩu tôm việt nam những năm vừa qua
Bảng 3 TOP 5 THỊ TRƯỜNG CÓ KIM NGẠCH NHẬP KHẨU TÔM VIỆT NAM LỚN (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w