1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương Các đinh chế tài chính- Tài chính quốc tế

67 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các định chế tài chính quốc tế
Trường học Không rõ trường đại học
Chuyên ngành Tài chính quốc tế
Thể loại Chương
Năm xuất bản Không rõ
Thành phố Không rõ
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.Tài trợ dự trữ bổ sung:  Áp dụng vào tháng 12/1997, thay cho hình thức hỗ trợ quỹ bình ổn hối đoái  Nhằm giúp nước hội viên đối phó với thiêt hại đột xuất và những ảnh hưởng của thị

Trang 2

6.1.1 Mục tiêu hoạt động của IMF

Trang 3

 Hợp tác và ổn định tiền tệ giữa các thành viên để tăng trưởng kinh tế

Trang 4

 Mở rộng giao lưu thương mại quốc tế

Trang 5

 Giám sát và thúc đẩy hợp tác tiền tệ quốc tế giữa các quốc gia

Trang 6

tránh phá giá mang tính cạnh tranh

Trang 8

slide.tailieu.vn

Trang 9

Khuyến khích mậu dịch tự do các nguồn giữa các quốc gia

Trang 10

Giúp các nước thành viên có thêm nguồn vốn bù đắp thiếu hụt trên cán cân thanh toán nhưng không cấp 1 lần mà chia làm 4 lần

Giúp các nước thành viên có thêm nguồn vốn bù đắp thiếu hụt trên cán cân thanh toán nhưng không cấp 1 lần mà chia làm 4 lần

Nước hội viên sử dụng 1 phần vốn

góp của mình tại IMF (25% vốn góp

bằng ngoại tệ) Sau đó phải nộp lại số

ngoại tệ đã rút

Nước hội viên sử dụng 1 phần vốn

góp của mình tại IMF (25% vốn góp

bằng ngoại tệ) Sau đó phải nộp lại số

ngoại tệ đã rút

Trang 11

6.1.2.2.Các thể thức cho vay đặc biệt

1.Tài trợ bù đắp:

 Áp dụng từ tháng 12/1997

 Nhằm hỗ trợ các nước thành viên khắc phục khó khăn do hụt thu xuất khẩu hàng hóa hoặc trội chi nhập khẩu lương thực

+Hạn mức hụt thu xuất khẩu hàng hóa là 20% hạn ngạch góp vốn

+Trội chi nhập khẩu lương thực là 10% hạn ngạch góp vốn

Trang 12

 Là hình thức tài trợ nhằm giúp các thành viên nghèo nhất giải quyết khó khăn lớn và kéo dài về cán

cân thanh toán

Trang 13

 Nguồn vốn Qũy lấy từ :

+Nguồn vốn thông thường

+Nguồn tín dụng khác của một số quốc gia giàu

 Lãi suất vay và thời hạn hoàn trả được ưu đãi

 Thời hạn giải ngân: 3-4 năm

Trang 14

 Để được vay phải:

+ Xác lập kế hoạch điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế vĩ mô và vi mô

+Xác lập các giải pháp thực hiện, các nguồn vốn từ nước ngoài

+Được IMF và WB chấp thuận

Trang 15

3.Tài trợ giảm nghèo và tăng trưởng:

 Được lập năm 1999

 Giúp các hội viên nghèo đấu tranh chống đói nghèo và thực hiện tăng trưởng bền vững

 Hạn mức tối đa thông thường là 80% hạn ngạch vốn góp những trường hợp đặc biệt có thể lên tới 18%

 Thời hạn vay 10 năm

 Lãi suất 0.5%/năm

Trang 16

4.Tài trợ dự trữ bổ sung:

 Áp dụng vào tháng 12/1997, thay cho hình thức hỗ trợ quỹ bình ổn hối đoái

 Nhằm giúp nước hội viên đối phó với thiêt hại đột xuất và những ảnh hưởng của thị trường thế giới

Trang 17

5.Tài trợ phòng ngừa:

 Áp dụng từ năm 1999

 Nhằm giúp các nước hội viên có nhu cầu đối phó với

sự lây lan của khủng hoảng tài chính tiền tệ

Trang 18

6.Tài trợ khẩn cấp:

 Áp dụng năm 1997

 Đối phó với khủng hoảng tài chính tệ châu Á

 Nhằm giúp các nước hội viên có nguồn tài chính nhanh nhất đối phó nguy cơ khủng hoảng

Trang 20

8.Tài trợ chuyển đổi hệ thống kinh tế

 Đáp ứng nhu cầu chuyển từ kinh tế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường Tình trạng thiếu hụt trầm trọng trên cán cân thanh toán do xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng

 Số tiền tài trợ bằng 50% hạn ngạch vốn góp

 Thời hạn 10 năm

 Lãi suất 6%/năm

Trang 21

Trợ giúp các nước thành viên trên nhiều mặt

Trợ giúp các nước thành viên trên nhiều mặt

IMF thông qua

Vụ ngân hàng trung ương Vụ quan hệ tài

chính

Vụ quan hệ tài chính

Học viện IMF6.1.2.3 Hỗ trợ kĩ thuật

Trang 22

Tư vấn xây dựng

và thực thi chính sách

Biên tập, kiểm tra

Tăng cường khả năng của các định chế tài chính

Tăng cường khả năng của các định chế tài chính

Trang 23

6.1.2.4 Tính điều kiện trong các tài trợ của IMF

Mục tiêu tài trợ của IMF

Giải quyết những mất cân

đối trong cán cân thanh toán

quốc tế của các nước thành

viên

Giải quyết những mất cân

đối trong cán cân thanh toán

quốc tế của các nước thành

Trang 25

PowerPoint Đẹp

0919 50 3399

Nội dung

Phải đánh giá được tác động của các điều chỉnh tới nguồn thu của NSNN, thu nhập của DN và thu nhập của các tầng lớp dân cư để có các biện pháp giảm đói nghèo, nâng cao hiệu quả chi

tiêu NSNN

Đồng thời

Đồng thời

Chương trình điều chỉnh sẽ tác động tới nhiều lĩnh vực nên phải lưu ý tới những biến số kinh tế vĩ

mô để cải thiện BOP

Trang 26

slide.tailieu.vn

Trang 27

Nhóm ngân hàng thế giới bao gồm:

Hội phát triển Quốc tế

Công ty tài chính Quốc tế

Trung tâm Quốc tế giải quyết Mâu thuần và Đầu Tư

Cơ quan đảm bảo đa phương

Trang 28

nước Tây Âu để khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai Sau khi các nước này khôi phục kinh tế, IBRD cấp tài chính cho các nước đang phát triển không nghèo.

Trang 29

Hiệp hội phát triển Quốc tế(IDA): thành lập năm 1990 chuyên

cấp tài chính cho các nước nghèo.

Trang 30

nghèo.

Cơ quan bảo lãnh đầu tư Đa phương (MIGA): thành lập năm 1988

nhằm thúc đẩy FDI các nước đang phát triển.

Trang 31

Nhóm ngân hàng thế giới gồm 5 định chế có quan hệ mật thiết với nhau.

Trung tâm Quốc tế Giải quyết Mâu thuẫn Đầu tư (ICSID): thành lập năm 1966 như một diễn đàn phân xử hoặc trung gian hòa giải các mâu thuẫn giữa nhà đầu tư nước ngoài và nước nhận đầu tư.

Trang 32

Thúc đẩy nguồn vốn đầu tư quốc tế

Hỗ trợ cho các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển thông qua các công ty tài chính

Trợ giúp các nước nghèo thông qua Hiệp hội phát triển

quốc tếTrợ giúp các nước đang phát triển bằng tài trợ dài hạn

Phát triển và cải tổ kinh tế ở các nước đang phát triển

Trang 33

6.2.2 Hoạt động tài trợ của WB

Trang 34

cd

cd 1 Các hình thức tài trợ

Điều kiện tài trợ

Điều kiện tài trợ 2

Trình tự cho vay

3 Trình tự cho vay

Trang 35

Cho vay đầu tư

Những dự tạo ra tài sản sản xuất mới và hạ tầng KT - XH

Cho vay để phục hồi khẩn cấp hậu quả chiến tranh, thiên tai

Cho vay những chương trình phát triển dài hạn

Cho vay để đầu tư và duy trì đầu tư ngành

Cho vay hỗ trợ kỹ thuật

Trang 36

slide.tailieu.vn

Trang 37

Cho vay để điều chỉnh

Cho vay để hỗ trợ các chương trình cải cách của Chính phủ

Cho vay để giảm nợ và dịch vụ nợ

Cho vay để giảm nợ và dịch vụ nợ

Cho vay điều chỉnh cơ cấu đặc biệt

Cho vay điều chỉnh cơ cấu đặc biệt

Trang 38

 Nghiệp vụ bảo lãnh: Bảo lãnh cho các nước vay từ các tổ chức tài chính quốc tế khác

Trang 39

Đối tượng tài trợ: vay để bù đắp một phần chi phí

phát sinh bằng nội tệ

Thầu dự án: Nhà thầu là thành viên WB

và Thụy Sĩ

Người vay: Chính phủ, tổ chức chính phủ, doanh

nghiệp được chính phủ tài trợ

Thời hạn vay: từ 10-20 năm

Trang 40

ngân

Trang 41

6.2.2.2 Các loại tài trợ của IDA

 Đối tượng tài trợ của IDA: là các nước thành viên nghèo nhất.

 Chính phủ sau khi vay IDA có thể cho các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân vay lại

Trang 42

Các lo ại tài

trợ của ID A

trợ

Cho vay đầu tư

Cho vay để điề u

chỉnh

chỉnh

Trang 43

6.2.2.3.Các loại tài trợ của IFC

 Đối tượng tài trợ của IFC: chủ yếu là khu vực Doanh nghiệp vay không cần bảo lãnh của nhà nước

 IFC có thể hỗ trợ thành lập các tổ chức phát triển quốc gia ở các nước đang phát triển

Trang 44

để tài trợ cho các Doanh Nghiệp, phát triển các giao dịch chứng khoán ở các nước đang phát triển

Trang 45

 Mục đích tài trợ: nhằm lành mạnh hóa khu vực

Doanh nghiệp và là đòn bẩy thu hút các nguồn vốn khác

Trang 46

slide.tailieu.vn

Trang 47

6.3.1.Mục tiêu hoạt động của ADB

quốc gia của các

nước trong khu

quốc gia của các

nước trong khu

vực.

Viện trợ kỹ thuật cho việc xây dựng và thực hiện các dự án phát triển cụ thể của các nước trong khu vực.

Viện trợ kỹ thuật cho việc xây dựng và thực hiện các dự án phát triển cụ thể của các nước trong khu vực.

Thúc đẩy đầu tư chính phủ và đầu

tư tư nhân.

Thúc đẩy đầu tư chính phủ và đầu

tư tư nhân.

Hợp tác với các tổ chức kinh tế khác trong phát tiển kinh tế các nước trong khu vực.

Hợp tác với các tổ chức kinh tế khác trong phát tiển kinh tế các nước trong khu vực.

Cung cấp các dịch

vụ nghiên cứu và quản trị cho các nước trong khu vực.

Trang 48

 Phạm vi hoạt động : Chỉ áp dụng cho các nước trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

 Các chính sách nâng cao hiệu quả của ADB.

Trang 49

‾ Vừa kiên trì trong chính sách tài trợ nhằm vào khu vực kinh tế công, ADB đã chú ý tài trợ khu vực doanh

nghiệp tư nhân

Trang 50

- Bên cạnh chú ý tài trợ cho các dự án có năng lượng, cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, phát triển nông

nghiệp, ADB đã chú ý tài trợ các dự án phát triển đô thị, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo…

Trang 51

‾ Ngoài tài trợ cho các dự án lớn, ADB đã áp dụng phương pháp tài trợ gián tiếp qua các định chế tài trợ của

các nước thành viên với các dự án vừa và nhỏ

Trang 52

- Đối với các dự án nhỏ, ADB đã thực hiện tài trợ theo ngành

Xây dựng cầu đường

Tài trợ ngành dệt

Trang 53

‾ Đối với các nước thành viên nhỏ, ADB đã mạnh dạn áp dụng phương thức tài trợ dự án đầu tư tổng hợp.

Trang 54

BIS được thành lập năm 1930 theo công ước La Hay

Thành viên là các Ngân hàng Trung ương của 25 nước

Trang 55

Mục đích:

Ban đầu để thanh toán các khoản đền bù thiệt hại chiến tranh của Đức và các khoản nợ giữa các nước đồng minh sau chiến tranh thế giới I

Sau này là thúc đẩy sự hợp tác giữa các ngân hàng trung ương của các nước thành viên và tạo điều kiện

thuận lợi cho việc thanh toán quốc tế

Trang 56

thành viên

Là diễn đàn tham vấn trong lĩnh vực ngân hàng

Thống kê và cung cấp số liệu về thị trường vốn và tín dụng quốc tế

Hoạt động như một NHTM: cung ứng dịch vụ ngân hàng nhưng chỉ

cho ngân hàng TW, hoặc tổ chức quốc tế tương tự nó

Giúp đỡ ngân hàng trung ương của các thành viên

Trang 57

-Các phòng ban chủ yếu của BIS là phòng Kinh tế-tiền tệ và phòng nghiệp vụ Ngân hàng, thực hiện các giao dịch trên thị trường tài chính quốc tế Đội ngũ nhân viên khoảng 500, đứng đầu là tổng quản lý của BIS

6.4.2 Cơ cấu tổ chức của BIS

- BIS được tổ chức như 1 công ty cổ phần có 33 cổ đông chính gồm hầu hết các ngân hàng trung ương các nước Châu

Âu và Ngân hàng trung ương Australia, Canada, Nhật Bản và Nam Phi…

-Cơ quan lãnh đạo cao nhất của ngân hàng là đại hội cổ đông

-Ngân hàng chịu sự quản lý của 1 ban giám đốc điều hành gồm 17 thành viên của nhóm G10

-Ban giám đốc điều hành họp 10 lần/năm

Trang 58

Vốn Cổ Phần

Vốn

Tự Có

Bổ Sung

Vốn Huy Động

Trang 59

6.4.3.1 Vốn cổ phần

Vốn

Trang 60

6.4.3.2 Vốn tự có bổ sung

Dựa vào KQ hoạt động SXKD mà nguồn vốn này được bổ sung đều đặn

Trang 61

Vốn huy động

BIS

Trái phiếu, Giấy nợ

Ngân hàng Trung ương

Trang 62

6.4.4 Hoạt động của BIS

Nhận gửi và bảo quản vàng, ngoại tệ

Cấp tín dụng cho các ngân hàng trung ương

Trang 63

Ngân hàng trung ương

Cục dự trữ liên bang Mỹ

Swap

Tổ chức và thực hiện các thỏa thuận swap

Trang 65

 Kinh doanh tiền tệ và đầu tư chứng khoán

trên thi trường eurocurrency …

Trang 66

Thu thập số liệu và xây dựng ngân hàng dự liệu thống kê về tiền tệ

BIS trở thành hà điều phối thị trường tiền tệ quốc tế

Các khuyến nghị về quản trị rủi ro, độ an toàn và biện pháp quản

trị NHTM được nhiều nước tham chiếu

Trang 67

Thank you!

Ngày đăng: 10/05/2014, 10:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w