1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu nghiệp vụ đại lý vận tải container của công ty tnhh vận tải duyên hải và đề xuất biện pháp mở rộng hoạt dộng đaị lý của công ty

53 866 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu nghiệp vụ đại lý vận tải container của công ty Tnhh Vận Tải Duyên Hải và đề xuất biện pháp mở rộng hoạt động đại lý của công ty
Người hướng dẫn TS. Vũ Thế Bình
Trường học Học Viện Giao Thông Vận Tải, http://www.hvhnt.edu.vn
Chuyên ngành Vận Tải
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 409,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại lý đợc các công ty vận tải nớc ngoài chỉ định làmcông việc điều hành hoạt động khai thác vận tải container, phục vụ các nhà xuất nhậpkhẩu bằng các tàu container chạy theo lịch trình

Trang 1

Chơng 1

khái quát về nghiệp vụ đại lý vận tải container

1.1 Khái quát chung về nghiệp vụ đại lý vận tải container

1.1.1.Khái niệm về đại lý vận tải container

Đại lý vận tải container là loại dịch vụ đặc biệt nằm trong hệ thống vận tảicontainer toàn cầu và khu vực Đại lý đợc các công ty vận tải nớc ngoài chỉ định làmcông việc điều hành hoạt động khai thác vận tải container, phục vụ các nhà xuất nhậpkhẩu bằng các tàu container chạy theo lịch trình và tuyến đã định trớc

Đại lý vận tải container nhận sự uỷ thác của hãng tàu để thu xếp nhận đặt hàng (booking ), tìm hàng, quản lý phơng tiện – container, thu xếp tàu chạy nhánh( feeder ) , tiến hành các thủ tục thanh toán với chủ hàng Quy trình làm vận tảicontainer đảm bảo thoả mãn tối đa các yêu cầu hợp lý của chủ tàu về kinh doanh vận tảicontainer tại Việt Nam

1.1.2 Vai trò của ngời đại lý trong vận tải container

a Sự cần thiết của ng ời đại lý trong vận tải container.

Trong hoạt động đại lý vận tải đã tạo ra một hệ thống các đại diện của mình ởnhững nơi cần thiết để làm ăn có hiệu quả Tuy nhiên hoạt động vận tải có liên quan

đến nhiều nơi, nhiều vùng, nhiều khu vực trên thế giới mà sự tiếp cận của đại lý cónhiều hạn chế, không thể trực tiếp hoặc cha thể trực tiếp đứng ra mà phải tạo mối quan

hệ với một đại lý hoạt động ở đó để đảm bảo giao hàng đúng thời hạn

Vì vậy cần thiết phải ký kết một hợp đồng đại lý vận tải với các điều khoản haibên thoả thuận nhằm mục đích giảm chi phí và giao hàng đúng hạn

Nh vậy ngời đại lý các đầu mối đóng vai trò quan trọng và đợc xem nh là mộtmắt xích không thể thiếu trong hoạt động vận tải Đặc biệt ngời làm đại lý cho các hãngtàu tại một khu vực cảng phải là ngời nắm vững hơn ai hết về các thủ tục ra vào cảng,xếp dỡ hàng hoá, các điều kiện về địa lý, khí hậu cũng nh tập quán của cảng Ngời đại

lý sẽ thu xếp cho tàu ra vào cảng, cung ứng, xếp dỡ cũng nh thoả mãn các yêu cầu kháccủa tàu cho một cách nhanh chóng, làm giảm một phần tốn kém cho chủ tàu cũng nhhãng tàu mình phục vụ đồng thời giảm đợc thời gian đỗ bến của tàu

Mặt khác do có mối quan hệ rộng rãi và chuyên môn sâu trong nghề nghiệp mà

đại lý có thể kiếm đợc cho hãng tàu những lô hàng lớn, ký kết đợc những hợp đồng cógiá trị chuyên chở cao góp phần tăng thu cớc cho chủ tàu Trong khi đó chủ tàu vừakhông tốn công sức vừa tiết kiệm đợc các chi phí liên quan Ngời đại lý sẽ cung cấp các

Trang 2

thông tin liên quan đến thị trờng khu vực, cho phép hãng tàu đa ra những chiến lợc lâudài của mình cũng nh những lựa chọn mô hình phù hợp nhất trong từng thời kỳ.

b Hợp đồng đại lý vận tải.

Khi ngời vận tải cần thiết lập một đầu giao nhận ở đầu bên kia họ cần làm mộthợp đồng đại lý vận tải với các điều kiện chủ yếu nh sau:

- Đầu tiên là tên, địa chỉ, tel, fax, email của các bên tham gia ký hợp đồng

- Điều khoản về phối hợp khai thác vận tải:

+ Lĩnh vực giao nhận

+ Việc gom hàng và vận chuyển từ đâu tới đâu

+ Cấp phát vận đơn, lệnh giao hàng

+ Cấp phát và ký các văn bản cần thiết khác

- Điều khoản về thông tin liên lạc

+ Chi phí thông tin liên lạc

+ Thời gian cần thiết để trả lời các thông tin nhận đợc

- Điều khoản về chi phí và thanh toán:

+ Các chi phí về đại lý cont

+ Thời hạn thanh toán giữa hai bên

- Điều khoản về tranh chấp

- Điều khoản về hiệu lực hợp đồng

- Các điều khoản khác

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống vận tải container

1.2.1 Sự hình thành và phát triển hệ thống vận tải container trên thế giới

Vận chuyển hàng hoá bằng container bắt nguồn và ra đời từ những nớc pháttriển Nó đợc tìm tòi và thử nghiệm kết hợp những kiện hàng nhỏ riêng biệt thànhnhững kiện lớn nhằm bảo quản hàng hoá từ nơi gửi tới nơi nhận và cũng nhằm mục

đích nâng cao hiệu quả kinh tế vận tải

Mục đích của hình thức vận tải này là nhằm tăng năng suất xếp dỡ, giảm thời giantàu đỗ ở bến, giảm hao hụt trong quá trình vận chuyển đồng thời tăng lợi nhuận và nhất

là làm cho hàng hoá đợc bảo đảm an toàn Từ khi ra đời đến nay hệ thống vận tảicontainer phát triển nhanh chóng và trải qua 4 giai đoạn chính:

- Giai đoạn 1: từ khi xuất hiện chiếc container đầu tiên năm 1955

- Giai đoạn 2: năm 1956- 1966

Đây là thời kỳ bắt đầu cuộc cách mạng “ container hoá” Đặc điểm của giai đoạn này là

áp dụng càng nhiều container loại lớn và theo tiêu chuẩn của tổ chức tiêu chuẩn hoá

Trang 3

quốc tế Trong giai đoạn này phơng pháp chuyển container đợc thực hiện bằng nhiềuphơng thức vận tải container khác nhau nh đờng sắt, đờng biển, ôtô… và đ và đợc mở rộngtrên toàn cầu.

- Giai đoạn 3: từ năm 1967- 1980

Đặc điểm chính của giai đoạn này là sử dụng phổ biến container loại lớn theo tiêuchuẩn ISO sử dụng các phơng pháp vận tải và thiết bị chuyên dụng cho container, cảitạo ga cảng container Có thể coi đây là giai đoạn phát triển bề rộng

- Giai đoạn 4: từ cuối những năm 80 trở lại đây Đây là giai đoạn thực hiện vàphát triển bề sâu của hệ thống vận tải container, đặc biệt đối với các nớc pháttriển

1.2.2 Kết qủa của việc hình thành và phát triển vận chuyển hàng hoá bằng container ở Việt Nam.

Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng container ở Việt Nam đợc bắt đầuvào những năm đầu của thập kỷ 80 Tuy cơ sở vật chất để hình thành hệ thống vận tảicontainer hầu nh cha có gì nhng chúng ta đã và đang áp dụng container vào vận tải nội

địa và quốc tế Điều này hoàn toàn phù hợp với xu thế tiến bộ KHKT rất nhanh chóngtrong ngành vận tải quốc tế Mặt khác mở rộng kinh tế đối ngoại đòi hỏi hoạt độngtrong quá trình vận công nghệ vận tải Những năm gần đây chuyên chở hàng hoá bằngcontainer trong vận tải đờng biển ở Việt Nam có những khởi sắc đáng mừng, một sốbến đợc xây dựng ở cảng biển: Hải Phòng, Sài Gòn, Đà Nẵng, Quy Nhơn… và đ tại đó bớc

đầu đợc trang bị một số thiết bị xếp dỡ container hiện đại

1.3 Container- tiêu chuẩn quốc tế.

1.3.1 Tổng quan về container

Sự ra đời của container đánh dấu một bớc quan trọng trong ngành vận tải biển

cụ thể làm giảm bớt thời gian quay vòng của đội tàu một cách rõ rệt Tổ chức tiêuchuẩn hóa quốc tế ISO tại Geniva( Thuỵ Sĩ) tháng 02/1968 đã duyệt bản tiêu chuẩnhoá quốc tế đầu tiên về container dựa trên nguyên tắc về chuỗi kích thớc

Theo ISO- Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa, container là một dụng cụ vận tải

Trang 4

+ Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào và dỡ hàng ra.

+ Có dung tích không ít hơn 1m3

Container tổng hợp có dạng hình chữ nhật, chịu đợc ảnh hởng của thời tiết, dùng

để chuyên chở và chứa đựng mọi loại hàng chở rời không có bao bì, nó giữ gìn và bảo

vệ hàng hoá chống mất mát, h hỏng, nó có thể tách rời khỏi phơng tiện vận tải nh một

đơn vị chuyên chở và đợc chuyển tải mà không cần phải dỡ hàng ra đóng gói lại

Container tiêu chuẩn hoá gọi là TEU ( twenty feet equivalent unit) là Container cóchiều dàI 20ft rộng 8ft và cao 8ft 6 inches, thể tích bên trong xấp xỉ 32 m3

1.3.2 Phân loại Container.

* Theo công dụng:

Container đợc phân thành 3 loại chính dựa theo hàng hoá xếp bên trong

 Container bách hoá: là loại tiêu chuẩn nhất dùng để vận chuyển hàng bách hoákhông cần kiểm soát nhiệt độ Nó chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng sốContainer

 Container điều nhiệt: đợc thiết kế cho các loại hàng cần đợc lu trữ lạnh hoặc giữnhiệt, bao gồm:

- Container lạnh: dùng chứa thực phẩm đông lạnh hoặc làm lạnh nh trái cây, hoaquả… và đ

- Container giữ nhiệt: dùng cho rau quả

- Container thoáng hơi: cho phép thông hơi ở các lỗ ở 2 đầu dùng cho những hàngcần thở nh hoa quả

* Phân loại theo vật liệu

Container thép: đợc làm bằng thép cả khung lẫn vách ngăn, chế tạo bằng cách

hàn

Ưu điểm:

Trang 5

- Đắt hơn các loại Container khác do giá vật liệu đắt hơn.

Container FRP: khung sắt vách bằng ván ép, cả 2 mặt đợc phủ bằng nhựa gia cố

bằng sợi thuỷ tinh

- Trọng lợng bao bì tơng đơng hoặc cao hơn so với Container sắt,

- Giá cao do chi phí vật liệu cấu tạo đắt

* Container tổng hợp ISO đợc sử dụng để chứa những loại hàng thông thờng

Thông số cơ bản của Container nhóm này là:

- Tổng trọng lợng toàn bộ: 30-25-20-7-5 tấn

- Chiều rộng: 8 ft

- Chiều cao: 8ft hoặc 8 ft 6 inches

Cụ thể có 2 loai sau:

Bảng 1.1

20’ 19 ft 53/4 inches 7 ft 9 1/4 inches 19 ft 53/4 inches

Trang 6

( 5.935 m) ( 2.370 m) ( 2.407 m)40’ 37 ft 1/4 inches

(12.096 m)

7 ft 10 3/4 inches( 2.373 m)

19 ft 53/4 inches(2.407m)

( Nguồn: Công ớc vè tiêu chuẩn hoá container )

1.4 Tính tất yếu của vận chuyển hàng hoá bằng container.

Quá trình vận tải luôn đợc cải biến và hoàn thiện Mục tiêu chủ yếu của tiến bộkhoa học kỹ thuật và tổ chức quản lý trong vận tải là rút ngắn thời gian vận chuyển

đồng thời đảm bảo an toàn cho đối tợng chuyên chở và giảm chi phí đến mức thấp nhất.Thời gian chuyên chở hàng hóa gồm 2 bộ phận: thời gian hàng hoá trên đ ờng vậnchuyển và thời gian đỗ tại các điểm vận tải để tiến hành công tác xếp dỡ và làm cácnghiệp vụ khác

Việc tăng tốc của phơng tiện vận tải sẽ không có hiệu quả nếu không giảm đợc thờigian phơng tiện đỗ tại các ga cảng yếu tố cơ bản nhất để giảm thời gian xếp dỡ là tăngcờng cơ giới các khâu xếp dỡ

Một biện pháp quan trọng để giải quyết đợc cơ giới hoá xếp dỡ toàn bộ các khâuxếp dỡ hàng hoá là tạo ra những kiện hàng lớn thích hợp và đợc tiêu chuẩn hoá Hìnhthức đơn giản là những kiện hàng nh hòm đựng hộp chè, hộp đựng giấy cactông cứng

và gỗ ép… và đ

Phơng pháp thứ hai là dùng pallet để tạo ra một đơn vị hàng hoá lớn hơn Đó là sựkết hợp của những kiện hàng nhỏ tạo thành kiện hàng lớn nhằm tạo điều kiện cho quátrình chuyên chở và quá trình xếp dỡ

Phơng pháp thứ 3 là dùng container Đây là phơng pháp đơn vị hàng hoá hoàn hảonhất và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong vận tải nội địa cũng nh trên thế giới.Một nguyên nhân khác dẫn đến phải ra đời phơng thức vận chuyển hàng hóa bằngcontainer là ngày nay nền kinh tế ngày càng phát triển, lợng hàng hoá lu thông ngàycàng lớn đòi hỏi tốc độ lu thông ngày càng cao mới đáp ứng đợc nhu cầu Do vậy việc

sử dụng container vào vận tải là cần thiết Nó biểu hiện ở việc giảm thời gian xếp dỡ vàtạo điều kiện cơ giới hoá toàn bộ trong các khâu xếp dỡ

Nh vậy vận chuyển hàng hoá bằng container đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nênviệc sử dụng container vào vận tải hàng hoá ở Việt Nam là một yếu tố tất yếu để hoànhập vào xu thế của ngành vận tải thế giới

1.5 Hiệu quả kinh tế của việc chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đ ờng biển bằng container.

Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đờng biển mang lại hiệu quả kinh tế vôcùng to lớn Để đánh giá ta phải nhìn từ nhiều góc độ khác nhau:

Trang 7

1.5.1 Đối với toàn xã hội:

- Giảm chi phí vận tải và góp phần giảm chi phí lu thông, hạ giá thành sản phẩm

- Tạo điều kiện hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật vận tải trong nớc cũng nh trênphạm vi toàn thế giới

- Góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lợng phục vụ của ngành vận tải vàthoả mãn nhu cầu vận chuyển ngày càng cao của xã hội

1.5.2 Đối với chủ hàng ( ngời xuất khẩu, ngời nhập khẩu)

- Vận chuyển hàng hoá bằng container sẽ đảm bảo tốt hơn cho hàng hoá tránhkhỏi nhiễm bẩn, mất cắp, h hỏng do môi trờng bên ngoài

- Chuyên chở hàng hoá bằng container sẽ rút ngắn đợc thời gian nằm tại cảng vậntải, đồng thời giảm thời gian lu thông hàng hoá góp phần tăng tốc độ quay vòngvốn trong năm

+ Giảm chi phí bảo hiểm cho hàng hoá

+ Giảm chi phí bao bì hàng hoá

+ Giảm chi phí vận tải

+ Thuận lợi cho dịch vụ “ door to door”

1.5.3 Đối với ngời vận chuyển.

- Giảm thời gian tàu đỗ bến, làm thời gian quay vòng của tàu nhanh

- Tận dụng đợc dung tích tàu

- Tiết kiệm chi phí neo đậu tại cảng, chi phí xếp dỡ

- Thuận lợi cho việc chuyển tải, giảm trách nhiệm khiếu nại về hàng hoá

1.5.4 Đối với đại lý.

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chức năng cần thiết

1.6 Những hạn chế của ngời chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu đờng biển bằng container.

Vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu đóng trong container đã mang lại hiệu quả kinh tếcao, xã hội tạo ra một cuộc cách mạng sâu sắc trong ngành vận tải biển Tuy có nhiều u

điểm song việc áp dụng vận tải hàng hoá đóng trong container thực tế đã bộc lộ một sốhạn chế sau:

- Để áp dụng phơng thức vận tải hàng hoá đóng trong container đòi hỏi phải cómột số vốn tơng đối lớn bao gồm: vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắmtrang thiết bị xếp dỡ, chuyên chở, xây dựng hệ thống vận tải container nội địabằng container và tàu chở container Việc đầu t vào hệ thống vận tải container

đắt hơn nhiều so với hình thức vận tải truyền thống Điều này thể hiện ở chỗ giá

Trang 8

thành đóng một tàu container cao gấp 3-5 lần so với tàu hàng khô cùng loại cha

kể đến tàu container chuyên dụng

- Việc đầu t cơ sở hạ tầng cũng hết sức tốn kém, giá xây dựng một cầu cảng chohàng container từ vài trăm triệu USD trở lên

1.6.1 Hạn chế về mặt địa lý.

Sự phát triển của ngành vận tải hàng hoá bằng container trên thế giới không đồng

đều do một số khu vực cha đủ điều kiện để chuyên chở hàng hoá bằng container, một

số khu vực còn thiếu phơng tiện nh cảng chuyên dụng về container

Các hãng tàu, công ty kinh doanh container đều muốn khai thác hết khả năng.Muốn đạt đợc hiệu quả tốt trong phơng thức vận tải các hãng tàu đều phải có đại lý ởcác cảng tàu ghé vào, đồng thời phải có hệ thống thông tin liên lạc hiện đại, thông suốt,

đảm bảo nhanh chóng và chính xác Tại các nớc đang phát triển vấn đề này cha đợc ápdụng đầy đủ gây nhiều hạn chế trong việc vận chuyển hàng hoá đờng biển bằngcontainer

1.6.2 Hạn chế về chủng loại hàng hoá đợc chuyên chở:

Ngời ta phân chia hàng hoá đợc chuyên chở thành 3 loại:

- Loại hàng hoá thờng phù hợp với vận chuyển hàng hoá bằng container nh: hàngbách hoá, thực phẩm đóng hộp, dợc liệu y tế, sản phẩm da, nhựa… và đ

- Loại phù hợp về mặt kỹ thuật nhng không phù hợp về mặt kinh tế nh than,quặng… và đ

- Loại hàng hoá không phù hợp chuyên chở hàng hoá bằng container nh sắt thép,phế thải ôtô… và đ

Nh vậy không phải bất kỳ loại hàng hoá nào cũng phù hợp với việc vận chuyển bằngcontainer nên phải có đội tàu truyền thống mới có thể đáp ứng đợc hết nhu cầu vậnchuyển trong ngoại thơng

1.6.3 Hạn chế trong điều phối container

Việc điều phối container ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh trong vận tải

đặc biệt là: vận chuyển hàng hoá bằng container Chi phí vận chuyển, lu kho containerrỗng trên 1 chuyến có thể làm cho hiệu quả kinh doanh giảm đi nhiều Tuỳ theo tìnhhình phát triển kinh tế và nhu cầu vận tải mỗi nớc mà số lợng container chở hàng khácnhau Nếu một nớc xuất khẩu hàng hoá nhiều hơn là nhập khẩu thì dẫn đến tình trạngthiếu container để xếp và ngợc lại thì thừa container rỗng Do vậy việc di chuyển điềuphối container rỗng của ngời chuyên chở gặp nhiều khó khăn

1.6.4 Những hạn chế khác:

Trang 9

- Điều kiện cơ sở giao hàng.

- Điều kiện về khối lợng hàng hoá

- Điều kiện về đóng gói bao bì

- Điều kiện về phơng thức thanh toán

- Điều kiện về bảo hiểm

- Điều kiện về cớc phí

1.7 Trình tự thực hiện hợp đồng vận chuyển container.

1.7.1 Trớc khi ký kết hợp đồng vận chuyển.

a Nghiên cứu đề xuất của chủ hàng.

Thông thờng chủ hàng đa ra một số đề xuất sau:

- Số lợng hàng vận chuyển có chi tiết kèm theo bao gồm: trọng lợng, kích thớc.Bao bì… và đ

- Nơi vận chuyển đến

- Hình thức nhận trả hàng

- Thời gian giao hàng

- Các điều khoản về thởng phạt

- Các điều khoản về thanh toán

- Các giấy tờ chủ hàng cung cấp

- Uỷ thác của chủ hàng làm các thủ tục nh giấy tờ hải quan, bảo hiểm, giám

định… và đ

- Trách nhiệm của mỗi bên

- Một số yêu cầu khác

b Dự tính các chi phí liên quan đến quá trình vận chuyền.

Sau khi nghiên cứu sơ qua các đề xuất của khách hàng, xem xét có thể vậnchuyển tới nơi yêu cầu không, các thủ tục có thể làm đợc không thì ngời vận chuyểnphải hạch toán các chi phí bỏ ra trong quá trình vận tải bao gồm chi phí vận chuyển,làm thủ tục, đóng gói… và đ hiện tại và có thể biến đổi trong thời gian hợp đồng để đốichiếu với giá trị hợp đồng

c Trả lời ng ời gửi hàng.

Sau khi tính toán các chi phí, nghiên cứu các điều kiện của ngời gửi hàng mộtcách kỹ càng thì trả lời ngời gửi hàng về lời đề nghị của họ có thể thực hiện hoặckhông thực hiện đợc thì có thể đàm phán lại các điều khoản cho phù hợp hơn để hợp

đồng đợc thực hiện, nêu rõ thời gian đàm phán ký kết hợp đồng

1.7.2 Đàm phán ký kết hợp đồng.

Trang 10

a Thoả thuận các điều kiện hợp đồng.

b Ký kết hợp đồng.

Các bên thoả thuận xong các điều khoản thì tiến hành ký kết hợp đồng Đây là mộtbớc quan trọng bởi vì nó gắn liền trách nhiệm và quyền lợi pháp lý giữa hai bên theohợp động vận tải

1.7.3 Thực hiện hợp đồng.

- Làm dự tính thời gian biểu thông qua chủ hàng xuất nhập khẩu

- Giám sát giao hàng, đóng gói, xếp hàng vào container

- Làm thủ tục hải quan

- Mua bảo hiểm

- Xếp dỡ hàng hoá lên tàu

- Kiêm tra an toàn

- Gửi các chứng từ cho đại lý, cấp chứng từ cho chủ hàng, ngời tham gia vận tải

- Gửi hàng đi

- Dự tính ngày hàng đến giám sát và phát hiện trở ngại

- Ra chỉ thị cho đại lý nhận hàng, đại lý vận tải cảng dỡ

- Lập giấy tờ cùng các tài liệu khác

- Dỡ hàng ở cảng đến

- Kiểm tra hàng và giải quyết các trở ngại nếu có

Thực trạng nghiệp vụ đại lý vận tải container của

công ty TNHH vận tải Duyên Hải 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Vận Tải Duyên Hải

2.1.1 Sự hình thành và quá trình phát triển của công ty

Nằm trên địa bàn thành phố Cảng biển, một cửa ngõ giao lu hàng hoá trong nớcvới các nớc trên thế giới, cùng với chủ chơng phát triển kinh tế nhiều thành phần của

Đảng và Nhà nớc ta và nhu cầu phát triển của ngành dịch vụ vận tải hàng hoá Công tyTNHH vận tải Duyên Hải có tên giao dịch tiếng Anh là Duyen Hai Transpot CompanyLimited (gọi tắt là TASACO.Ltd) đợc thành lập và đi vào hoạt động theo giấy phép số:

005843 GP/TLDN-02 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng cấp ngày 16/06/1997

và đợc Sở Kế hoạch đầu t Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

Trang 11

0459591 ngày 18/06/1997 với nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là dịch vụ vận tảicontainer và cho thuê kho bãi chứa container.

Công ty TNHH Vận Tải Duyên Hải là 1 trong những công ty con của công ty cổphần vận tải đa phơng thức Duyên Hải Trụ sở làm việc chính của Công ty TNHHDuyên Hải tại Km 104+200 Quốc lộ 5, phờng Đông Hải, quận Hải An, thành phố HảiPhòng Tổng diện tích đất sử dụng hiện nay của Công ty là 39.999 m2 bao gồm diệntích kho bãi, văn phòng TASA-Đông Hải rộng 19.999m2 và 20.000m2 cảng thông quannội địa ở Việt Trì (ICD-Việt Trì)

Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân, có con dấuriêng, có tài khoản mở tại ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam và có văn phòng đại diện

đặt tại 2 tỉnh, thành phố khác Công ty đợc phép sử dụng, quản lý đất đai, nhân lực, vốn

và các nguồn lực khác theo quy định hiện hành của Nhà nớc Công ty luôn tuân thựchiện tốt các nghĩa vụ với Nhà nớc nh thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Từ ngày thành lập, Công ty TNHH vận tải Duyên Hải có số vốn pháp định là350.000.000 đồng (Ba trăm năm mơi triệu đồng), tổng số tài sản đầu t là: 900.000.000

đồng (Chín trăm triệu đồng), số lợng công nhân viên lao động tại Công ty là 54 ngời.Sau thời gian gần 8 năm hoạt động Công ty đã tăng số vốn pháp định lên gần bốnlần :12.400.000.000 (Mời hai tỷ bốn trăn triệu đồng); tổng số tài sản đầu t là30.000.000.000 đồng ( Ba mơi tỷ đồng), tăng trên ba mơi ba lần so với khi mới thànhlập và số công nhân tăng lên 230 ngời Quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty ngàycàng đợc mở rộng, doanh thu ngày càng tăng, thu nhập bình quân của công nhân, nhânviên theo đầu ngày càng tăng

Công ty TNHH vận tải Duyên Hải có thể đợc coi là một trong những doanhnghiệp ngoài quốc doanh điển hình trong lĩnh vực kinh doanh vận tải ở Hải Phòng

Trang 12

* Chi nhánh tại thành phố Hà Nội: Số 18C Phạm Đình Hổ Hà nội

- Điện thoại : 049 721 322 Fax : 049 721 321

* Chi nhánh tại Việt Trì: Xã Thuỵ Vân nằm cạnh Khu công nghiệp Thuỵ Vân,

Việt Trì, Phú Thọ

- Điện thoại: 0210 952 326 Fax: 0210 857 344

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty

Khi mới thành lập, Công ty TNHH Duyên Hải kinh doanh chủ yếu là dịch vụcho thuê kho bãi chứa container và vận tải đờng bộ container bằng ô tô Qua nghiên cứutìm hiểu thị trờng dịch vụ vận tải và để tạo sự thuận lợi cho khách hàng có hàng hoáxuất-nhập khẩu qua cảng, Ban lãnh đạo Công ty đã quyết định mở thêm các đại diệnvăn phòng công ty ở Hà Nội và Vĩnh Phú để giao dịch nhận và trả hàng cho kháchhàng Riêng ở Vĩnh Phú, Công ty đã xin mở một cảng thông quan nội địa ở Việt Trì vớidiện tích kho bãi 20.000m2 để làm nơi tập kết container và thu gom hàng hoá xuấtkhẩu Mở rộng thêm các hoạt động kinh doanh dịch vụ vụ bổ trợ cho hoạt động dịch vụvận tải container nh: làm đại lý giao nhận vận tải hàng hoá đa phơng thức; thông quanhàng hoá; dịch vụ khai thác kho, bãi và thu gom hàng hoá xuất - nhập khẩu; kinh doanhsửa chữa phơng tiện, vật t, thiết bị chuyên ngành giao thông vận tải Đến nay, Công ty

đã có thể làm trọn gói dịch vụ xúât – nhập khẩu hàng hoá từ tay ngời xuất khẩu đếntay ngời nhập khẩu, tạo thuận lợi tối đa cho khách hàng nhất là những khách hàng mớicha quen làm công tác xuất-nhập khẩu hàng hoá làm tăng tính cạnh tranh tính cạnhtranh của Công ty trên thị trờng dịch vụ vận tải hiện nay

Nh vậy, nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH vận tải Duyên Hảihiện nay gồm 2 nhiệm vụ chủ yếu là: Dịch vụ kho bãi container; Dịch vụ vận tảicontainer và hoạt động dịch vụ khác bổ trợ cho hoạt động kinh doanh của Công ty nh:

+ Dịch vụ làm đại lý vận tải cho các hãng tầu biển+ Dịch vụ làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất - nhập khẩu+ Dịch vụ thu gom hàng hoá xuất – nhập khẩu

+ Dịch vụ sửa chữa phơng tiện vận tải và các thiết bị chuyên dùng chongành giao thông

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty hiện nay.

Trang 13

Đội ngũ cán bộ, công nhân viên Công ty đền có trình độ chuyên môn cao, nhiệttình, năng động, sáng tạo trong công việc Với tổng số lao động hiện nay là 230 ngời đ-

ợc chia thành hai bộ phận là bộ phận lao động gián tiếp ( Khối văn phòng) và bộ phậnlao động trực tiếp ( Khối sản xuât):

1- Bảng phân loại lao động của công ty theo chức năng

(Tính tại ngày 30/12/2008)

Bảng 2.1

2 Nhân viên điều hành, khai thác

Trang 14

Hình 2.1

tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH vận tải Duyên Hải

ChuCChủ tịch HĐQT

Hội đồng thành viên

Trang 15

Khối văn phòng gồm có 35 ngời phần lớn có trình độ đại học, có chuyên môn vàkinh nghiệm cao đợc bố trí thành 4 bộ phận phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt

động kinh doanh của Công ty:

Hội đồng thành viên: Gồm những ngời cùng góp vốn sáng lập ra Công ty (Hội

đồng này tơng đơng nh Hội đồng quản trị của công ty cổ phần)- Là bộ máy có quyềnlực cao nhất của công ty với các chức năng, nhiệm vụ chính là đa ra các mục tiêu, chiếnlợc kinh doanh; xây dựng mô hình hoạt động và khai thác có hiệu quả cao

Giám đốc công ty: Là ngời chỉ đạo trực tiếp và quyết định các hoạt động , khaithác của Công ty dựa trên cơ sở và mục tiêu do Hội đồng thành viên đã đề ra Là ngờichịu trách nhiệm trớc Nhà nớc, Công ty và cán bộ công nhân viên của Công ty về kếtquả hoạt động sản xuât kinh doanh Giám đốc cũng là ngời có quền quyết định cuốicùng trong việc phân công, bổ nhiệm, bãi miễn hay khen thởng cho cán bộ côngnhân viên trong Công ty theo đúng quy chế của Công ty

Phòng nhân sự tổng hợp: có chức năng giúp giám đốc quản lý về hành chính,nhân sự, tiền lơng, pháp chế và đầu t, chuẩn bị và theo dõi các Hợp đồng kinh tế, muabán cấp phát các đồ dùng văn phòng và thực hiện các công việc khác do Giám đốc phâncông Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về các hoạt động đợc phân công giám sát

Phòng kế toán thơng vụ: có chức năng giúp giám đốc công ty trong việc tổ chức

hệ thống quản lý kinh tế Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý, phân tích và báo cáo chogiám đốc về tình hình vận động của các nguồn vốn, tài sản của công ty Ghi chép, tổng

Trang 16

hợp, phân tích, và lập các báo cáo về tình hình tài chính của Công ty theo đúng luật vàchế độ kế toán hiện hành của Nhà nớc.

Khối điều hành: Có chức năng giúp giám đốc điều hành các bộ phận trong khốisản xuất Có nhiệm vụ phối và kết hợp giữa các khâu, các bộ phận khai thác trong Công

ty để công việc diễn ra một cách nhanh chóng, nhịp nhàng và có hiệu quả nhất

Khối sản xuất đợc chia thành ba bộ phận

Bộ phận kho bãi: đợc chia thành 2 tổ: tổ quản lý kho bãi và tổ nâng, hạ

+ Tổ quản lý kho bãi: quản lý, trông coi 2 kho bãi container của Công ty gồmkho bãi TASA-Đông Hải rộng 19.990m2 ở Hải Phòng và kho bãi IDC-Việt trì ở PhúThọ rộng 20.000m2 Việc xuất-nhập kho container hàng hoá của khách hàng gửi vàokho bãi phải theo phơng pháp đích danh Do đó, tổ kho bãi có nhiệm vụ sắp xếpcontainer của khách hàng hợp lý, đảm bảo cho việc xuất kho chính xác, nhanh chóng vàtiết kiệm chi phí nâng hạ

+ Tổ nâng, hạ quản lý 4 cần trục có sức nâng 36 tấn; 1 cần trục có sức nâng 14,5tấn; 2 xe nâng chuyên dùng có sức nâng 45 tấn và 3 xe nâng 3 tấn có nhiệm vụ nâng, hạhàng (nâng hạ congtainer) lên và xuống xe ô tô; sắp xếp container tại hai kho bãi trên

an toàn

Bộ phận vận tải: quản lý 36 xe ô tô vận tải container chuyên dùng Có nhiệm vụvận chuyển container an toàn từ kho bãi của Công ty đến khách hàng hoặc từ chân tầutại cảng tới khách hàng và ngợc lại

Bộ phận sửa chữa có nhiệm vụ sửa chữa các phơng tiện vận tải nh ô tô, xe nânghàng khi có hỏng hóc; Bảo dỡng định kỳ cho xe của Công ty hoạt động an toàn

2.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Trang 17

6 Xe chở container chuyên dụng 36 chiếc

2.1.5 Quy trình sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH vận tải Duyên Hải là doanh nghiệp làm công tác dịch vận tải hàng hoá container bằng đờng bộ cho khách hàng xuất hàng hoá từ nội địa ra nớc ngoài

và ngợc lại nhập khẩu hàng hoá từ nớc ngoài vào nội địa qua cảng biển Hải Phòng

- Quy trình nhập, xuât hàng hoá của khách hàng ở khâu vận tải đờng bộ có thể kháiquát qua các bớc sau:

+ Trừờng hợp nhập khẩu hàng hoá: Hàng hoá đóng trong container đợc chuyển

từ tầu của các hãng tầu biển tới cảng đòi hỏi phải đợc chuyên chở tới kho bãi chứacontainer tạm để giải phóng tầu, cảng và chờ cơ quan Hải quan làm thủ tục kiểm hoárồi mới đợc chuyên chở tới tay ngời nhập khẩu Ngời nhập khẩu nhận hàng chứa trongcontainer sau đó vỏ container lại đợc chở về cho các hãng tầu hoặc chở về bãi chứa chờhãng tầu cho ngời xuất khẩu khác thuê đóng hàng

+ Trờng hợp xuất khẩu hàng hoá: hàng hoá của ngời xuất khẩu phải đợc đóngtrong container của các hãng tầu do đó phải có vỏ container từ bãi chở tới cho kháchhàng đóng hàng sau đó đợc chuyển tới cảng, hoặc hạ bãi chờ xuất lên tầu

Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển container đờng bộ của Công ty khépkín toàn bộ quy trình từ nâng hạ container, vận chuyển container bằng ôtô chuyên dùng

đến việc lu kho lu bãi chứa container và đợc chia thành ba loại hình dịch vụ chính đó là:

+ Dịch vụ vận chuyển chuyên chở container đờng bộ

+ Dịch vụ lu kho, lu bãi chứa con tainer

+ Dịch vụ nâng hạ container

Đối tợng tập hợp chi phí đợc tập hợp cho từng loại hình dịch vụ

Trang 18

Dịch vụ của Công ty chủ yếu là theo hợp đồng dịch vụ vận chuyển nên đối t ợngtính giá thành của Công ty là từng hợp đồng dịch vụ vận chuyển.

Hợp đồng vận chuyển ở Công ty có hai loại chính là hợp đồng trọn gói và hợp

đồng dịch vụ một phần

Hợp đồng Dịch vụ trọn gói dịch vụ là hợp đồng khách hàng thuê Công ty vậnchuyển hàng từ cảng về đến kho của khách hàng hoặc ngợc lại Hợp đồng này bao gồm

có cả dịch vụ nâng hạ, giao nhận, dịch vụ vận chuyển

Hợp đồng dịch vụ một phần là hợp đồng dịch vụ mà khách hàng chỉ thuê Công

ty phục vụ một phần trong các khâu trên Có thể chỉ là dịch vụ vận chuyển hoặc cũng

có thể là dịch vụ nâng hạ và lu kho còn phơng tiện vận chuyển khách hàng tự làm

A- Quy Trình khai thác hàng xuất C.F.S

- Tên tàu Feederr/ số chuyến

- Thời gian bắt đầu xếp hàng

- Thời gian tàu cắt máng

- Thời gian tàu chạy

b Liên lạc với chủ hàng về thời gian hàng về kho

c Giao hàng

Trang 19

- Chủ hàng giao hàng đến CFS chậm nhất theo thời gian cắt hàng theo thỏa thuận, Kho CFS sẽ kiểm tra hàng cẩn thận trứoc khi nhận hàng

d Đóng hàng

- Bên thuê kho sẽ gửi hớng dẫn đóng hàng cho CFS trớc 1 ngày

- CFS phải đảm bảo năng lực, phơng tiện và công nhân đóng hàng để kịp xuất tàu

- CFS phải phối hợp với hải quan và nếu cần phải phối hợp với giám sát của bên thuê kho

e Bảo đảm vỏ container đóng hàng

- Bên thuê kho phải đảm bảo rằng hãng tàu bố trí đợc vỏ cont tại CFS để đóng hàng theo lịch dự kiến CFS sẽ tuân theo hớng dẫn của bên thuê kho về hãng tàu và CY hạ hàng

-CFS sẽ phối hợp cùng hãng tàu để đảm bảo vỏ cont sẵn có và trong tình trạng tốt

- CFS phảo bố trí ít nhấnt 1 giao nhận hàng vào kho và ít nhất 2 giao nhận hàng khi

đóng hàng từ kho vào cont

2 Báo cáo

- Cuối ngày CFS fax bản copy chứng từ giao nhận trong ngày cho bên thuê kho

- CFS gửi báo cáo kiểm kê hàng ngày chi bên thuê kho 9h sáng hôm sau, Báo cáo phải thể hiện việc luân chuyển hàng hóa từ ngày hôm trớc

- Căn cứ báo cáo kiểm kê, bên thuê kho tính toán để ra lệnh đóng hàng vào cont để tránh việc đóng hàng tập trung quá nhiều vào ngày trớc ngày tàu ra

- CFS phải gửi bản tổng kiểm kê hàng hóa lu kho cho bên thuê kho 2 ngày trớc khi bất kỳ 1 tàu nào có cont dự định xuất từ CFS khởi hành

- KHi đóng hàng xong 1 cont hàng/lô hàng/CFS phải gửi bản báo cáo kết quả đóng hàng cho bên thuê kho vào 9h sáng hôm sau ngày đóng hàng

Trang 20

+ Các tác nghiệp khác liên quan đến dịch vụ CFS

- Bên thuê kho sẽ phải có yêu cầu bằng văn bản gửi cho CFS trớc 1 ngàu và hạn chót

là trớc khi tàu chạy 3 ngày, chi phí do 2 bên thỏa thuận

4 Kế hoạch đột xuất

- Nếu hàng không đợc đa tới kho 3 giời trớc hạn chót theo quy định, CFS phải liên lạc với chủ hàng, Nếu chủ hàng báo hàng không đến đúng giờ , CFS phải gọi điện ngay cho bên thuê kho

- Nếu hàng đến muộn hơn hạn chót quy định, CFS sẽ không chịu trách nhiệu việc nhỡ tàu CFS vẫn nhận hàng và thông báo cho bên thuê kho việc hàng đến muộn đễ bố trí hàng đi sau

- Nếu chủ vỏ không cung cấp vỏ kịp thời theo quy định, CFS phải thông báo cho bên thuê kho

- Nếu chủ hàng muốn lấy hàng xuất từ kho CFS về kho chủ hàng phải có văn bản yêu cầu của bên thuê kho trơc khi xuất hàng

B Quy trình khai thác hàng nhập CFS

1 Quy trình hoạt động

a Nhận chứng từ

Bao gồm:

- 02 giấy ủy quỳên của bên thuê kho CFS

- 01 master bill of lading

- 01 bộ manifest

Trang 21

Việc nhận và kiểm tra hồ sơ chặt chẽ ngay khi bên thuê kho bàn giao để tránh tình trạng vớng mắc thủ tục hải quan và tồn đọng tại cảng

b Làm thủ tục hải quan khai thác hàng CFS

- Bên CFS liên lạc với các hãng tàu về thời gian tàu cập cảng

- Với bộ hồ sơ chứng từ đầy đủ, hợp lệ thì thời gian chậm nhất trong vòng một ngày,bên CFS lấy container hàng nhập từ Cảng về để khai thác hàng

- Bên CFS phải thực hiện đồng thời các công việc khác nh: thông báo thời gian khai thác cho bên thuê kho mời cơ quan giám diịnh bàn giao chứng từ và đăng ký thời giankhai thác với hải quan kho bãi để kết hợp các bên liên quan đảm bảo khai thác nhanh nhất ngay sau khi đa container hàng từ Cảng về cửa kho CFS

- Bên CFS không chịu trách nhiệm đến việc lu kho bãi, đọng container phát sinh nếukhông do lỗi của bên CFS

d Đa hàng vào kho

- Bên CFS bố trí kết hợp thời gian hợp lý để việc bàn giao chứng từ và khai thác hàng hóa ngay sau khi đa container hàng từ cảng về đảm bảo có đủ đại diện các cơ quan liên quan: Giám định, hải quan khi, đại diện bên thuê kho nếu bên thuê yêu cầu

- CFS và các bên liên quan đến việc khai thác hàng vào kho phải kiểm tra lại số container, số chì, tình trạng kỹ thuật container trớc khi phá chì container

- Trong quá trình khai thác nếu tình trạng hàng hóa không nguyên đai, kiện có dấu hiệu tổn thất hàng hóa hoặc đã tổn thất thì bên CFS phải ngay lập tức dừng lại việc khaithác, thông báo cho bên thuê kho và tiến hành chụp ảnh những lô hàng đã tổn thất thì bên CFS phải ngay lập tức dừng lại việc khai thác, thông báo cho bên thuê khi và tiến hành chụp ảnh những lô hàng trên CFS kết hợp với bên thuê kho, giám định, Hải quan

Trang 22

giám sát kho và tiến hành chụp ảnh những lô hàng trên.CFS kết hợp với bên thuê kho, giám định, Hải quan giám sát kho, thống nhất nguyên tắc xác định hàng hóa và lu kho, bảo quản tiếp theo để xác định chính xác tình trạng, số lợng hàng hóa tại thời điểm khaithác và không gây tổn thát phát sinh trong quá trình lu kho, bảo quản tiếp theo

- Bên CFS, Hải quan kho bãi và giám định viên cùng nhau thống nhất số lợng và tình trạng hàng hóa để lập biên bản và lên chứng th giám định

- Bên CFS tổ chức xuất hàng, nhập hàng căn cứ vào lệnh của bên thuê kho theo các nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu ra vào kho CFS và pháp luật hiện hành

- CFS thu các khoản phí trên cơ sở căn cứ vào hợp đồng với bên thuê kho

- CFS kết hợp với Hải quan kho bãi quản lý xuất nhập hàng hóa ra vào kho CFS theoquy chế quản lý hàng hóa xuất nhập khẩi chung chủ chờ hoàn thành thủ tục Hải Quan

- Đối với container hàng có tình trạng tổn thất trong quá trình khai thác thì bên CFS lập tức dừng việc khai thác lại, thông báo cho bên thuê kho và cùng các cơ quan liên quan thiết lập biên bản xác định thực tế tình trạng,số lợng hàng hóa

- Bên CFS phải bảo cáo sản lợng hàng tuần, hàng tháng theo yêu cầu và biểu mẫu của bên thuê kho và cung cấp chứng từ bằng cả tiếng anh, tiếng việt đối với container

có hàng hóa không nguyên đai nguyên kiện hoặc có dấu hiệu tổn thất hoặc đã tổn thất hoặc số lợng hàng không đúng với manifest

2.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây:

Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu của công ty Bảng 2.4

Trang 23

Phản ánh tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá

đợc việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nớc và đối với ngờilao động

Thấy đợc một cách đầy đủ, đúng đắn, cụ thể về tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty, từ đó xác định nguyên nhân tác động làm biến động chỉ tiêu đó

Đề xuất các biện pháp nhằm khai thác tốt nhất các tiềm năng của doanh nghiệp

để áp dụng trong thời gian tới

2.2.2 ý nghĩa

Từ khi ra đời đến nay, đặc biệt là từ khi bắt đầu hạch toán riêng cho đến 2 quý

đầu năm 2009, Công ty TNHH Vận Tải Duyên Hải đã có chỗ đứng nhất định trong thịtrờng vận tải trong nớc và quốc tế Công ty đã đạt đợc những thành quả nhất định mặc

dù còn không ít những khó khăn tồn tại cần khắc phục để có thể trụ vững trong thị ờng cạnh tranh khốc liệt Do đó công ty phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện đồngthời xác định rõ mặt mạnh, mặt yếu để tìm ra giải pháp khắc phục

tr-Qua hơn 10 năm hoạt động Công ty TNHH Vận Tải Duyên Hải đã chứng tỏ mình

là một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực giao nhận vận tải ngoại

th-ơng, có tên tuổi trên thị trờng đại lý Việt Nam và trên thế giới Công ty TNHH Vận TảiDuyên Hải đã xây dựng đợc đội ngũ cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm, trình độ

Trang 24

chuyên môn cao, đáp ứng đợc ngày càng nhiều nhu cầu của hoạt động giao nhận hànghoá quốc tế.

Phạm vi hoạt động giao nhận hàng hoá của công ty khá rộng và ngày càng pháttriển đáp ứng nhu cầu của khách hàng: đại lý vận tải conatiner, khai thác l u hàng tạikho

2.2.3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2008-2009

Công ty TNHH vận tải duyên hải là một Công ty vận tải thành viên trực thuộcTổng Công ty cổ phần vận tải đa phơng thức Duyên Hải Từ khi thành lập đến nay tuycòn gặp nhiều khó khăn nhng Công ty cũng đã dần khẳng định vị trí của mình trên th-

ơng trờng Công ty đã đầu t nâng cấp nhằm hiện đại hóa máy móc thiết bị, cần trục, xenâng và container nhờ vậy mà các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công tynăm 2009 đều tăng so với đầu năm 2008

Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008 – 2009 2009 Bảng 2.5

STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 sánh So

(%)

Chênh lệch (+/-)

III Lao động tiền lơng

2 Tổng quỹ lơng đ 6.450.000.000 7.452.000.000 115,5 1.002.000.000

3 Lơng bình quân đ/nu/th 3.000.000 3 240.000 108 240.000

IV Quan hệ ngân sách

Trang 25

Về vận chuyển hàng hoá: Công ty tìm kiếm thêm đợc nhiều hợp đồng vận tải vớikhu chế xuất Tân Thuận làm tăng khối lợng vận chuyển.

Trong đó nguyên nhân chính là công ty đợc nỗ lực tìm kiếm thêm bạn hàng đemlại cho công ty thêm nhiều hợp đồng vận tải có giá trị lớn Đây là nguyên nhân chủquan có tác dụng tích cực đến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Có đợc kết quả trên là do các đầu xe phần lớn đều thực hiện đạt và vợt mức kếhoạch đặt ra cả về số chuyến, số lợng, doanh thu theo chỉ tiêu mà Công ty đã giao chotừng đầu xe, cụ thể Công ty đã thực hiện :

- Tổ chức hội nghị khách hàng để tăng cờng mối quan hệ hợp tác với các bạnhàng trong việc khai thác nguồn hàng, Ban Giám đốc Công ty đã giao nhiệm vụ chophòng Kinh doanh, các chi nhánh trực thuộc tiếp tục mở rộng các mối quan hệ đểkhai thác nguồn hàng xuất nhập khẩu, hàng chở thuê cho công tác thị tr ờng đã đợctriển khai và làm tốt

- Công ty khai thác điều động đầu xe hợp lý hơn các đầu xe tham gia vào tuyếnvận tải và chở thuê, các xe còn lại tham gia vận tải hàng nội địa

Trang 26

- Công tác thu xếp, giải phóng xe đợc thực hiện nhanh chóng, rút ngắn thờigian đỗ bãi, tăng vòng quay phơng tiện.

- Đầu t và nâng cấp đội xe bằng cách mua thêm xe mới, thanh lý xe cũ

- Chất lợng dịch vụ của Công ty năm nay tốt hơn năm trớc ở một số mảng

- Do Công ty đầu t thêm xe dẫn đến khối lợng vận chuyển tăng, đáp ứng yêucầu vận chuyển khối lợng hàng hoá lớn khách hàng

- Nhu cầu vận chuyển hàng hoá trên thị trờng trong nớc cũng nh nớc ngoài tănglàm cho cớc phí vận chuyển đợc nâng cao

- Công ty đã định mức các khoản chi phí cho sản xuất, chi phí nhiên liệu, chiphí mua thiết bị vật t nên giảm đáng kể các khoản chi phí không cần thiết

- Trình độ đội ngũ nhân viên, lái xe đợc nâng cao đáp ứng đòi hỏi ngày càngcao của công việc kinh doanh hiện nay, tạo uy tín với bạn hàng

b Chỉ tiêu chi phí

Chi phí năm 2008 là : 43.526.399.000 đ,

Chi phí năm 2009 là : 47.159.520.000 đ,

tăng 4.633.121.000đ đạt 109.9%

Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng chi phí:

- Do tình hình giá dầu thế giới tăng cao trong kỳ nên tác động làm tăng chi phínhiên liệu cho hoạt động vận chuyển nói riêng và các hoạt động khác nói chung

- Sản lợng thực hiện tăng ở nhiều mảng

Ngày đăng: 10/05/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1- Bảng phân loại lao động của công ty theo chức năng - tìm hiểu nghiệp vụ đại lý vận tải container của công ty tnhh vận tải duyên hải và đề xuất biện pháp mở rộng hoạt dộng đaị lý của công ty
1 Bảng phân loại lao động của công ty theo chức năng (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w