1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lợi nhuận và một số biện pháp chủ yếu tăng lợi nhuận đối với công ty xăng dầu kv3

64 520 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lợi nhuận Và Một Số Biện Pháp Chủ Yếu Tăng Lợi Nhuận Đối Với Công Ty Xăng Dầu KV3
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Bích
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hoài Lê
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 215,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầuLợi nhuận chính là mục đích, là niềm khát khao, hy vọng, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh và quản lý quá trình đó sao cho có hiệu quả để sản

Trang 1

Lời mở đầu

Lợi nhuận chính là mục đích, là niềm khát khao, hy vọng, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh và quản lý quá trình đó sao cho có hiệu quả để sản phẩm cạnh tranh đợc trên thị trờng, mang lại lợi nhuận tối đa với mọi thành phần kinh tế

Trong cơ chế thị trờng nớc ta có sự hoạt động của " bàn tay vô hình ", đó

là các quy luật của thị trờng với cơ chế tự điều tiết đồng thời có sự tham gia của "

bàn tay hữu hình " đó là sự điều tiết của Nhà nớc đối với thị trờng nhằm hạn chế

mặt trái, mặt tiêu cực của cơ chế thị trờng Sự điều tiết của Nhà nớc thể hiện qua các chính sách vĩ mô gián tiếp nh chính sách tiền tệ, chính sách giá cả, chính sách thuế

Dù đó là loại hình doanh nghiệp nào thì lợi nhuận luôn là vấn đề sống còn cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các doanh nghiệp tồn tại trong môi trờng cạnh tranh lành mạnh và hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật thì khát vọng gia tăng lợi nhuận, mở rộng kinh doanh vẫn luôn là lĩnh vực hấp dẫn để các doanh nghiệp " thi thố tài năng" của mình.

Dới góc độ là sinh viên thực tập tại Công ty xăng dầu KV3 trực thuộc Tổng Cty xăng dầu Việt Nam - Là một DNNN tiến hành kinh doanh dịch vụ, mặt hàng kinh doanh là vật t thiết yếu phục vụ cho sự phát triển kinh tế đất nớc và đời sống dân sinh Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại đây, với sự chỉ bảo giúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Hoài Lê, các thầy cô giáo trong Bộ môn Tài chính doanh nghiệp và các cán bộ lãnh đạo trong Công ty, đặc biệt là các anh chị trong Phòng Tài chính kế toán tôi đã mạnh dạn chọn và nghiên cứu đề tài : "Lợi nhuận và một số biện pháp chủ yếu tăng lợi nhuận đối với Công ty xăng dầu KV3" Nội dung đề tài gồm ba chơng sau :

Chơng 1 : Lợi nhuận và sự cần thiết phấn đấu tăng lợi nhuận trong điều kiện kinh tế thị

trờng có sự điều tiết của Nhà nớc.

Chơng 2 : Tình hình thực hiện lợi nhuận tại Cty xăng dầu KV3

Chơng 3 : Phơng hớng và một số biện pháp tăng lợi nhuận tại Công ty xăng dầu KV3.

Trang 2

Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng, tuy nhiên do khả năng nhận thức có hạn và thời gian thực tập tại Công ty chỉ có hai tháng, do vậy luận văn không tránh khỏi sai sót, tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến chân thành của các thầy cô giáo trong bộ môn, các anh chị trong phòng tài chính kế toán và các bộ phận liên quan trong Công ty để tôi hoàn thiện luận văn cũng nh vốn kiến thức của mình.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Hải Phòng, ngày tháng năm 2002

Sinh viênNguyễn thị Ngọc Bích

Trang 3

Mục lục

Lời mở đầu 1

Lợi nhuận chính là mục đích, là niềm khát khao, hy vọng, là động lực thúc đẩy các

doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh và quản lý quá trình đó sao cho có hiệu quả để sản phẩm cạnh tranh đợc trên thị trờng, mang lại lợi

nhuận tối đa với mọi thành phần kinh tế 1

Trong cơ chế thị trờng nớc ta có sự hoạt động của " bàn tay vô hình ", đó là các quy luật của thị trờng với cơ chế tự điều tiết đồng thời có sự tham gia của " bàn tay hữu hình " đó là sự điều tiết của Nhà nớc đối với thị trờng nhằm hạn chế mặt trái, mặt tiêu cực của cơ chế thị trờng Sự điều tiết của Nhà nớc thể hiện qua các chính sách vĩ mô gián tiếp nh chính sách tiền tệ, chính sách giá cả, chính sách thuế 1

Dù đó là loại hình doanh nghiệp nào thì lợi nhuận luôn là vấn đề sống còn cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các doanh nghiệp tồn tại trong môi tr-ờng cạnh tranh lành mạnh và hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật thì khát vọng gia tăng lợi nhuận, mở rộng kinh doanh vẫn luôn là lĩnh vực hấp dẫn để các doanh nghiệp " thi thố tài năng" của mình 1

Dới góc độ là sinh viên thực tập tại Công ty xăng dầu KV3 trực thuộc Tổng Cty xăng dầu Việt Nam - Là một DNNN tiến hành kinh doanh dịch vụ, mặt hàng kinh doanh là vật t thiết yếu phục vụ cho sự phát triển kinh tế đất nớc và đời sống dân sinh Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại đây, với sự chỉ bảo giúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Hoài Lê, các thầy cô giáo trong Bộ môn Tài chính doanh nghiệp và các cán bộ lãnh đạo trong Công ty, đặc biệt là các anh chị trong Phòng Tài chính kế toán tôi đã mạnh dạn chọn và nghiên cứu đề tài : "Lợi nhuận và một số biện pháp chủ yếu tăng lợi nhuận đối với Công ty xăng dầu KV3" Nội dung đề tài gồm ba chơng sau : 1

Chơng 1 : 6 Lợi nhuận và sự cần thiết phải phấn đấu tăng lợi .6

nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc 6

1.1 Khái niệm, nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp : 6

1.1.1Lợi nhuận của doanh nghiệp : 6

1.1.1.1Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 8

1.1.1.2Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 9

1.1.1.3Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng 9

1.1.2Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp : 11

Trang 4

1.1.2.1Tỷ suất lợi nhuận vốn : 11

1.1.2.2Tỷ suất lợi nhuận giá thành : 12

1.1.2.3Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng ( Doanh lợi doanh thu ) 12

1.2Sự cần thiết phải phấn đầu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng 13

1.2.1Xuất phát từ vai trò của lợi nhuận đối với các doanh nghiệp: 13

1.2.2Xuất phát từ ý nghĩa của việc phấn đấu tăng lợi nhuận đối với các doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất kinh doanh hiện nay : 15

1.3Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng và các biện pháp chủ yếu để thực hiện tăng lợi nhuận doanh nghiệp 16

1.3.1Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến lợi nhuận doanh nghiệp : 16

1.3.1.1Nhóm các nhân tố ảnh hởng đến doanh thu bán hàng ( doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ) 17

1.3.1.2Nhóm các nhân tố ảnh hởng đến giá thành sản phẩm hàng hóa, dịch vụ (Giá vốn hàng bán ) : 18

1.3.2Các biện pháp thực hiện mục tiêu tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp 20

1.3.2.1Hạ giá thành sản phẩm : 20

1.3.2.2Phấn đấu tăng năng suất lao động 20

1.3.3Sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu 21

1.3.4Tăng số lợng, nâng cao chất lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ 21

1.3.5Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 22

Chơng 2 24 Tình hình thực hiện lợi nhuận tại 24

Công ty xăng dầu khu vực III 24

2.1Đặc điểm và hoạt động kinh doanh của Cty xăng dầu kv III 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 24

2.1.2 Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty xăng dầu khu vực III 25

2.1.2.1Nhiệm vụ: 25

2.1.2.2Đặc điểm lao động : 27

2.1.3Đặc điểm của hoạt động kinh doanh và quy trình công nghệ : 28

2.1.4Tổ chức kế toán của Công ty 31

Tình hình chủ yếu về lợi nhuận của Cty xăng dầu kv III năm 2001 33

2.2.1 Đánh giá chung tình hình doanh nghiệp năm 2001 33

2.2.2Những thuận lợi và khó khăn của Công ty 33

2.2.2.1Thuận lợi 33

2.2.2.2Những khó khăn tồn tại 34

2.2.3Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty năm 2001 34

2.3Phân tích sự ảnh hởng của các nhân tố chủ yếu tới lợi nhuận tiêu thụ năm 2001 39

2.3.1 Sự ảnh hởng của khối lợng xăng dầu tiêu thụ tới lợi nhuận 39

2.3.2Giá bán hàng hóa 44

2.3.3 Tình hình quản lý chi phí kinh doanh 45

2.3.4 Tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty năm 2001 50

2.4Đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận 2001 53

Trang 5

Chơng 3 : 54

Phơng hớng và một số biện pháp tăng 54

lợi nhuận ở Công ty xăng dầu khu vực III 54

3.1Phơng hớng thực hiện năm 2002 .55

3.2Một số biện pháp nhằm tăng lợi nhuận của Công ty 55

3.2.1 Tăng cờng quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm 55

3.2.2 Tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 56

3.2.2.1Tăng sản lợng xăng dầu tiêu thụ đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội 56

3.2.2.2Đẩy mạnh dịch vụ sau bán 57

3.2.2.3Phát triển các loại hình kinh doanh khác : 58

3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 58

3.3.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: 58

3.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động 59

3.4Đề xuất với Nhà nớc về đảm bảo ổn định thị trờng xăng dầu 61 kết luận

tài liệu tham khảo

Trang 6

Chơng 1 :

Lợi nhuận và sự cần thiết phải phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị

trờng có sự điều tiết của nhà nớc

1.1 Khái niệm, nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp :

1.1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp :

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế đợc thành lập ra để thực hiện các hoạt

động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ với mục tiêu chủ yếu là tìm kiếm lợi nhuận

Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục đích kinh doanh cuối cùng là lợi nhuận Để tồn tại và nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến bộ máy tổ chức quản lý sản xuất, áp dụng nhanh tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất, cải tiến qui trình công nghệ sản xuất phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và điều kiện phát triển chung của xã hội nhằm thúc đẩy hoạt

động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn

Doanh nghiệp luôn cố gắng đảm bảo thu lợi nhuận lớn nhất để bù đắp lại tất cả những chi phí và nỗ lực, rủi ro liên quan đến sự xuất hiện của sản phẩm, hàng hóa Chúng ta biết rằng mỗi một mặt hàng đều có chu kỳ sống riêng, mặc

dù tính chất và độ dài của chu kỳ sống đó khó có thể đoán trớc đợc Mỗi sản phẩm hàng hóa đa vào sản xuất đều có một chu kỳ sống riêng của nó biểu diễn d-

ới dạng đồ thị trên đó phân rõ thành các giai đoạn :

- Giai đoạn tung ra thị trờng: Đặc trng bằng sự tăng chậm mức tiêu thụ và lợi

nhuận tối thiểu cho đến khi hàng hóa khai thông đợc các kênh phân phối

- Giai đoạn phát triển: Thời kỳ hàng hóa đợc thị trờng chấp nhận nhanh

chóng và lợi nhuận cũng tăng nhanh

- Giai đoạn chín muồi: Là thời kỳ nhịp độ tiêu thụ chậm dần do đã khai thác

đợc phần lớn những khách hàng tiềm ẩn Lợi nhuận ổn định hay giảm do phải tăng chi phí cho việc bảo vệ hàng hóa trớc các đối thủ cạnh tranh

- Giai đoạn suy thoái: Là thời kỳ có nét đặc trng mức tiêu thụ và lợi nhuận

giảm Nhiệm vụ của công ty trong giai đoạn này là phát hiện ra những hàng

Trang 7

hóa, sản phẩm lạc hậu và thông qua quyết định đối với từng mặt hàng đó hoặc là tiếp tục sản xuất, hoặc là cải tiến, hoặc là loại khỏi danh mục hàng hóa.

Phải khẳng định tăng lợi nhuận là một chiến lợc phát triển dài hạn của doanh nghiệp Vì lợi nhuận luôn gắn liền với chu kỳ sống của sản phẩm hàng hóa Trên thực tế, tuỳ theo từng quan điểm và góc độ nghiên cứu khác nhau các nhà kinh tế học đã đa ra nhiều khái niệm khách nhau về lợi nhuận Nhng nhìn chung tất cả các định nghĩa đều thống nhất : Lợi nhuận là số thu dôi ra so với chi phí bỏ ra

Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển

đòi hỏi kinh doanh phải có lãi, vì vậy lợi nhuận đợc coi là mục tiêu kinh tế quan trọng nhất Nguồn gốc của lợi nhuận trong các doanh nghiệp đợc tạo ra bằng cách

sử dụng có hiệu quả các điều kiện của môi trờng kinh doanh Về mặt lợng, lợi nhuận của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa thu nhập về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và chi phí bỏ ra để đạt đợc thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc kết thúc sau mỗi chu

kỳ kinh doanh ở giai đoạn này, doanh nghiệp có những khoản thu bằng tiền gọi

là doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh Với khoản doanh thu đó, để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo, doanh nghiệp phải bỏ ra những phần nhất định để bù đắp toàn bộ chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh đã thực hiện, bao gồm :

Thứ nhất : là những khoản chi phí về vật chất đã tiêu hao trong quá trình

sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nh : chi phí nguyên, nhiên vật liệu, năng lợng, khấu hao máy móc, thiết bị

Thứ hai : là khoản chi phí để trả lơng cho ngời lao động nhằm bù đắp chi

phí lao động sống cần thiết mà họ đã bỏ ra trong quá trình sản xuất

Thứ ba : đó là các khoản để làm nghĩa vụ đối với Nhà nớc Đó là các

khoản thuế phải nộp cho Nhà nớc theo luật định nh : thuế doanh thu, thuế tiêu thụ

đặc biệt, thuế tài nguyên và khoản tiền sử dụng vốn ngân sách ( đối với doanh nghiệp Nhà nớc ) Các khoản thu này ngân sách Nhà nớc sẽ sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội nh : xây dựng cơ sở hạ tầng, trờng học, bệnh viện

Phần còn lại sau khi thực hiện các phần trên chính là lợi nhuận của doanh nghiệp :

Trang 8

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lợng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp

Nh vậy, để giảm thiểu chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cờng quản lý chi phí là một vẫn đề mà các doanh nghiệp cần hết sức quan tâm Trong nền kinh tế thị trờng tồn tại nhiều loại hình doanh nghiệp thì công tác quản lý chi phí càng trở nên cần thiết Giảm thấp đợc chi phí sẽ hạ đợc giá thành sản phẩm để từ đó doanh nghiệp có nhiều khả năng chiến thắng cạnh tranh Để giảm thấp đợc chi phí, các doanh nghiệp phải xác định đúng đắn chi phí hợp lý, hợp lệ và loại bỏ các chi phí không hợp lý, hợp lệ trong kinh doanh, đảm bảo chi phí phản ánh trong giá thành là chính xác., trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp xác định giá bán hợp lý, tạo điều kiện góp phần tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ, không ngừng tăng doanh lợi cho doanh nghiệp

1.1.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu tiêu thụ và toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Trong đó :

+/ Doanh thu thuần : là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế giá trị gia tăng (thuế xuất khẩu nếu có).

+/ Giá vốn hàng bán : phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa lao

vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (đối với doanh nghiệp sản xuất) Phần còn lại của doanh thu thuần sau khi trừ đi giá vốn hàng bán là lợi

nhuận gộp

Lợi nhuận

tiêu thụ

Doanh thu thuần

Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 9

+/ Chi phí bán hàng : là những khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ dịch vụ bao gồm các khoản chi phí : bảo quản, đóng gói, vận chuyển, giới thiệu quảng cáo, bảo hành sản phẩm, hàng hóa.

+/ Chi phí quản lý doanh nghiệp : phản ánh các chi phí liên quan đến quản lý chung của doanh nghiệp gồm : chi phí tiền lơng, nhân viên quản lý, khấu hao tài sản dùng cho công tác quản lý

1.1.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.

Lợi nhuận của hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động tài chính với các chi phí hoạt động tài chính :

+/ Thu nhập hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động về vốn nh : thu nhập về tham gia góp vốn liên doanh, thu nhập đầu t mua bán chứng khoán, thu nhập về cho thuê TSCĐ, thu lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán ngoại tệ và thu nhập về các hoạt động đầu t khác

+/ Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí và các hoạt động lỗ liên quan đến hoạt động về vốn nh ; chi phí cho đầu t tài chính, chi phí tham gia liên doanh, chi phí liên quan cho vay vốn, chi phí liên quan mua bán ngoại tệ, lỗ liên doanh

1.1.1.3 Lợi nhuận từ hoạt động bất th ờng.

Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng là số chênh lệch giữa thu nhấp bất ờng và chi phí bất thờng

th-+/ Thu nhập bất thờng : là những khoản thu từ những sự kiện hay nghiệp

vụ riêng biệt ( khác biệt ) với hoạt động thông thờng cuẩ doanh nghiệp mang lại,

gồm các khoản nh : thu về đợc phạt do ngời khác vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp, thu đợc các khoản nợ khó đòi đã đợc xử lý xóa sổ, các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trớc bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra

Trang 10

+/ Chi phí bất thờng : là những khoản chi phí và những khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt (khác biệt) với hoạt động thông thờng của doanh

nghiệp gây ra nh : chi phí thanh lý nhợng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ

đem thanh lý, nhợng bán, tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản chi phí do

kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ

Lợi nhuận giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cuả mỗi doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Bởi vì trong

điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cao hay thấp Với mức thuế đợc ấn định trớc, lợi nhuận trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng để thúc đẩy tăng cờng hạch toán kinh tế nhằm thu lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, ý nghĩa đó đợc thể hiện nh sau :

- Lợi nhuận ảnh hởng lớn đến tình hình tài chính của một doanh nghiệp đặc biệt đứng trên góc độ dài hạn để xem xét việc đạt và tăng lợi nhuận sẽ giúp cho tình hình tài chính của doanh nghiệp về lâu dài có sự ổn định và vững chắc

- Lợi nhuận của doanh nghiệp là nguồn tích luỹ cơ bản để thực hiện tái sản xuất mở rộng, bù đắp thiệt hại rủi ro trong kinh doanh, thực hiện khuyến khích vật chất cũng nh cải thiện đời sống ngời lao động

- Lợi nhuận là một trong những công cụ quan trọng để đánh giá và quản lý hoạt động của doanh nghiệp vì chỉ tiêu lợi nhuận là một trong những số chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của một doanh nghiệp Thông qua tình hình kế hoạch lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giúp cho ngời quản lý kiểm soát đợc tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có biện pháp kịp thời thích ứng nhằm đạt đợc mục tiên đề ra Sau khi thu đợc lợi nhuận doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập cho ngân sách Nhà nớc theo thuế suất đã qui định phần lợi nhuận sau thuế thuộc về doanh nghiệp, doanh nghiệp dùng để trang trải bù lỗ các năm trớc, nộp tiền thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc, trả tiền phạt, chia lãi cho các đối tợng góp vốn liên doanh Số còn lại, doanh nghiệp trích lập vào các quỹ của doanh nghiệp theo qui

định của Nhà nớc

Tuy vậy cũng không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lợng của hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và cũng

Trang 11

không thể chỉ dùng nó để so sánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau, bởi vì :

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là kết quả tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh hởng bởi nhiều nhân tố Có những nhân tố khách quan, có những nhân tố thuộc về chủ quan, có nhân tố ảnh hởng cùng chiều, có nhân tố ảnh hởng ngợc chiều nhau, do vậy các ảnh hởng đó đã có sự bù trừ lẫn nhau

Với các doanh nghiệp khác nhau, điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện giao thông, vận chuyển hàng, thị trờng tiêu thụ của các doanh nghiệp cũng khác nhau làm cho lợi nhuận thu đợc ở các doanh nghiệp không giống nhau

Ngoài ra, các doanh nghiệp cùng loại nếu quy mô sản xuất khác nhau thì lợi nhuận thu đợc sẽ khác nhau ở các doanh nghiệp có quy mô lớn công tác quản

lý có thể không tốt nhng số lợi nhuận thu đợc vẫn có thể lớn hơn những doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhng công tác quản lý tốt hơn

Do vậy khi đánh giá, so sánh chất lợng hoạt động của các doanh nghiệp ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối còn phải sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tơng đối đó

là tỷ suất lợi nhuận

1.1.2 Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp :

Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tơng đối cho phép so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp Mức doanh lợi càng cao càng chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả

Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận, mỗi cách có nội dung kinh tế khác nhau Thông thờng ngời ta sử dụng một số chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nh sau :

1.1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận vốn :

Tỷ suất lợi nhuận vốn là quan hệ giữa lợi nhuận đạt đợc với số vốn sử dụng bình quân trong kỳ

Công thức tính :

Trong đó :

Tsv : Tỷ suất lợi nhuận vốn

P : Lợi nhuận trong kỳ ( lợi nhuận trớc thuế hoặc sau thuế )

Tsv =

P

Vbq

x 100%

Trang 12

Vbq : Tổng số vốn sản xuất đợc sử dụng bình quân trong kỳ.

Chỉ tiêu này phản ánh : Cứ trong 100 đồng vốn sản xuất bình quân đợc sử dụng trong kỳ thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp trình độ sử dụng tài sản vật t tiền vốn của doanh nghiệp thông qua đó kích thích doanh nghiệp tìm những khả năng tiềm tàng để quản lý và sử dụng vốn

đạt hiệu quả cao

1.1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận giá thành :

Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ và giá thành toàn bộ các sản phẩm hàng hóa tiêu thụ

Công thức tính :

Trong đó :

Tsg : Tỷ suất lợi nhuận giá thành

P : Lợi nhuận thực hiện sản phẩm hàng hóa trong kỳ ( lợi

nhuận trớc thuế hoặc sau thuế )

Zt : Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận giá thành cho chúng ta thấy : Cứ 100 đồng chi phí sản xuất bỏ ra thì tạo đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận giá thành có thể thấy rõ hiệu quả của chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

1.1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng ( Doanh lợi doanh thu )

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng đợc xác định bằng tỷ lệ lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm với doanh thu bán hàng trong kỳ

Công thức tính :

Trong đó :

Tst : Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

P : Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ (lợi nhuận trớc thuế hoặc sau thuế)

T : Doanh thu bán hàng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh : Cứ một đồng doanh thu bán hàng trong kỳ thì

đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 13

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu tỷ suất lợi nhuận này thấp hơn tỷ suất chung của toàn ngành chứng tỏ doanh thu bán hàng hoặc giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn các doanh nghiệp khác trong ngành.

Thông qua các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên đây ta có thể đánh giá một cách đầy đủ và chính xác hơn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời

so sánh và đánh giá đợc chất lợng hoạt động giữa các doanh nghiệp với nhau trong cùng ngành

Biểu 01 : Sơ đồ nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp

Doanh thu khác Doanh thu

hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động bất thờng

- Chiết khấu.

- Giảm giá

- Trả lại

- Thuế gián thu

Doanh thu thuần Lợi nhuận

hoạt động khác

Chi phí hoạt

động khác

Giá vốn hàng bán

LN trớc thuế Thuế TNDN LN sau thuế

1.2 Sự cần thiết phải phấn đầu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.

Nền kinh tế thị trờng đã và đang tác động mạnh mẽ tới từng đơn vị sản xuất kinh doanh Vì vậy nhà sản xuất luôn phải quan tâm đến vấn đề lợi nhuận,

nó là niềm hy vọng, chờ đợi của tất cả các nhà sản xuất và cũng là vấn đề hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp Không những thế, lợi nhuận còn có vai trò rất quan trọng đối với ngời lao động, đối với nhà đầu t và đối với toàn xã hội Sự cần thiết phải tăng lợi nhuận của doanh nghiệp thể hiện ở những lý do sau :

1.2.1 Xuất phát từ vai trò của lợi nhuận đối với các doanh nghiệp:

Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của các doanh nghiệp, thể hiện :

+/ Lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để doanh nghiệp bổ sung thêm vốn

cố định, vốn lu động, tạo điều kiện để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất

Trang 14

kinh doanh Có lợi nhuận thì doanh nghiệp mới có thể trích lập các quỹ : quỹ khen thởng, quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính Từ các quỹ này doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao đời sống ngời lao

động, kích thích ngời lao động làm việc gắn bó với doanh nghiệp, tận tâm, tận lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

+/ Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân hay là đối với xã hội, Các Mác đã chỉ ra rằng : " Bất cứ nền sản xuất xã hội nào cũng phải tính toán hao phí lao động bỏ ra và kết quả thu đợc Dới chủ nghĩa xã hội còn tồn tại quan hệ hàng hóa, quy luật giá trị còn hoạt động Bất cứ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ

đều có mục đích chung là đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của xã hội cũng nh lợi ích của doanh nghiệp, đó là lợi nhuận" Lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để

mở rộng tái sản xuất xã hội Vì sự tham gia đóng góp của các doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nớc còn đợc phản ánh qua số thuế thu nhập mà doanh nghiệp đã nộp Trên cơ sở khoản thu này Nhà nớc đầu t phát triển kinh tế, văn hóa giáo dục, tăng cờng củng cố an ninh quốc phòng, đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng

Lợi nhuận là nguồn để doanh nghiệp cải thiện nhu cầu đời sống của cán

bộ công nhân viên, là nguồn để trang trải các khoản nợ, bù đắp khoản thua lỗ kỳ trớc hay các khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh doanh Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ thì tình hình tài chính sẽ xấu đi và khả năng thanh toán bị hạn chế Ngợc lại, doanh nghiệp kinh doanh có lãi, thu lợi nhuận cao thì doanh nghiệp có

đủ khả năng thanh toán, không ngừng nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, không ngừng nâng cao uy tín doanh nghiệp trên thị trờng

Nh vậy, lợi nhuận có vai trò to lớn không những đối với sự tăng trởng của doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng quyết định đối với toàn bộ nền kinh

tế Kinh tế tăng trởng nhanh hay chậm phụ thuộc vào tích luỹ, mà quy mô lợi nhuận quyết định quy mô tích luỹ Do vậy việc tăng lợi nhuận ở từng doanh nghiệp đem lại cơ hội cho sự tăng trởng nền kinh tế quốc dân Song trong cơ chế quản lý cũ, nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp đã làm cho lợi nhuận, nguồn tích luỹ quan trọng của nền kinh tế quốc dân còn quá thấp

Sở dĩ có tình hình này là do :

Thứ nhất : Thời gian trớc đây các doanh nghiệp cha coi trọng quy luật giá

trị, sản xuất theo kế hoạch Nhà nớc, không xuất phát từ nhu cầu thị trờng, dẫn đến nhiều doanh nghiệp có hiện tợng phổ biến " lãi giả, lỗ thật", tình hình này đã làm

cho nền kinh tế kém phát triển

Trang 15

Thứ hai : Chúng ta cha có chính sách tài chính đúng đắn, hợp khả năng

đặc thù của nền kinh tế đất nớc Điều này có nghĩa là các doanh nghiệp chỉ sản xuất theo kế hoạch của Nhà nớc giao chỉ tiêu, vốn đợc Nhà nớc cấp, sản phẩm làm ra Nhà nớc tiêu thụ, lỗ thì Nhà nớc bù, phần để lại khuyến khích doanh nghiệp phát triển rất ít hầu nh không đáng kể Vì thế không khuyến khích các doanh nghiệp quan tâm tới việc tăng lợi nhuận

Do vậy, có thể thấy lợi nhuận trong thời kỳ bao cấp không đợc quan tâm

đúng mức nên tổng tích luỹ thấp, đời sống của ngời lao động cha đợc cải thiện

1.2.2 Xuất phát từ ý nghĩa của việc phấn đấu tăng lợi nhuận đối với các

doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất kinh doanh hiện nay :

Hiện nay, Nhà nớc ta chủ trơng xây dựng một nền kinh tế thị trờng có sự

điều tiết của Nhà nớc Trong môi trờng đó các doanh nghiệp đợc tự chủ quyết

định các vấn đề trong kinh doanh nh : tự chủ về vốn, thị trờng ( bao gồm thị trờng vốn, thị trờng sức lao động ), tự tạo ra các mối quan hệ kinh tế Tiến hành hạch

toán kinh doanh, tự chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình Nhà nớc chỉ tham gia điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các công cụ, các chính sách kinh tế nhất định

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII đã đa ra mô hình phát triển kinh tế Việt Nam : " Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hớng XHCN vận hành theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc " Từ đó đến nay cơ chế

quản lý tài chính các doanh nghiệp Nhà nớc luôn đợc bổ sung và hoàn thiện

Với cơ chế quản lý hiện nay thì lợi nhuận mà các doanh nghiệp phấn đấu thu đợc trực tiếp thỏa mãn yêu cầu cải thiện đời sống vật chất và văn hóa của ngời lao động trong doanh nghiệp , đồng thời cũng đáp ứng đợc yêu cầu tự chủ tài chính của doanh nghiệp

Cùng với công cuộc đổi mới cách nghĩ, cách làm mới, nhiều doanh nghiệp đã tháo gỡ đợc khó khăn, đã và đang tìm cho mình hớng đi cụ thể nên kết quả sản xuất kinh doanh đã đảm bảo bù đắp đợc chi phí và có lãi, đời sống ngời lao động đợc cải thiện rõ rệt Ngợc lại, không ít doanh nghiệp còn gặp nhiều lúng túng trong việc chuyển đổi cơ chế kinh doanh nên không bù đắp đợc chi phí, sản xuất đình trệ, công nhân không có việc làm ổn định Đây là vấn đề mà cả ngời quản lý doanh nghiệp nói riêng và Nhà nớc nói chung đều phảI quan tâm trong quá trình cải cách và đổi mới doanh nghiệp

Trang 16

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh hiện nay các doanh nghiệp cần đổi mới cách làm, cần phân tích, đánh giá những kết quả đạt đợc trong những năm qua để từ đó tiếp tục đẩy mạnh sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, nếu sản xuất kinh doanh không có lợi nhuận hay thua lỗ doanh nghiệp sẽ bị phá sản hoặc giải thể Đây cũng là phơng h-ớng và nhiệm vụ mà Đảng đã vạch ra tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII và IX đó là mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 Nh vậy việc tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp trở thành vấn đề nổi bật và vô cùng cần thiết trong giai

đoạn hiện nay

1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng và các biện pháp chủ yếu để thực hiện tăng lợi nhuận doanh nghiệp.

1.3.1 Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến lợi nhuận doanh nghiệp :

Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc trong

kỳ Vì vậy, nghiên cứu các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung cơ bản để trên cơ sở đó phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Ta biết : P = T - Ztb - Tq

Trong đó :

P : Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ

T : Doanh thu bán hàng ( tiêu thụ ) trong kỳZtb : Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

Tq : Thuế đối với sản phẩm tiêu thụ

Qua công thức trên ta thấy lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hởng của

ba nhân tố :

- Doanh thu bán hàng

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

- Thuế sản phẩm tiêu thụ

Thuế là chỉ tiêu Pháp lệnh đợc Nhà nớc ổn định trong một thời gian dài bắt buộc của doanh nghiệp phải có nghĩa vụ phải nộp đúng, nộp đủ, kịp thời cho ngân sách Nhà nớc Vì vậy, trong điều kiện mức thuế phải nộp không thay đổi thì các nhân tố tác động đến sự tăng - giảm của lợi nhuận tập trung ở hai nhân tố chính : nhóm nhân tố tác động đến doanh thu bán hàng và nhóm nhân tố tác động

đến giá thành sản phẩm tiêu thụ

Trang 17

1.3.1.1 Nhóm các nhân tố ảnh h ởng đến doanh thu bán hàng ( doanh thu tiêu

thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ )

Doanh thu bán hàng là toàn bộ các khoản thu về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ trong kỳ Đây là bộ phận chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh thu của doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại của các doanh nghiệp Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi nếu doanh thu bán hàng tăng lên thì lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên và ngợc lại Doanh thu bán hàng lại chịu ảnh hởng của các nhân tố sau :

Khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ :

Khối lợng sản phẩm sản xuất ra có ảnh hởng trực tiếp đến khối lợng sản phẩm tiêu thụ Sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thì khả năng về doanh thu càng lớn Khối lợng sản xuất và tiêu thụ còn phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, nhu cầu thị trờng, việc ký kết hợp

đồng tiêu thụ với khách hàng, việc giao hành, vận chuyển và thanh toán tiền hàng

Nhân tố khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ đợc coi là nhân tố ảnh ởng chủ quan Nếu ta cố định nhân tố giá bán sản phẩm, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ, thuế doanh thu thì khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ tăng lên hay giảm đi bao nhiêu thì lợi nhuận tiêu thụ cũng tăng lên hay giảm đi bấy nhiêu lần Khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ phản ánh mặt cố gắng chủ quan của doanh nghiệp trong công tác quản lý kinh doanh nói chung và công tác quản lý tài chính nói riêng

h-Chất lợng sản phẩm và giá bán sản phẩm :

Khi xã hội ngày càng phát triển, đời sống của ngời dân đợc cải thiện thì nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng quan tâm về chất lợng, hình thức của sản phẩm nhiều hơn là quan tâm đến số lợng sản phẩm Trong cơ chế thị trờng chất l-ợng sản phẩm là một vũ khí cạnh tranh sắc bén có thể giúp doanh nghiệp dễ dàng thắng lợi trợc các đối thủ cạnh tranh Chất lợng sản phẩm tốt không chỉ tạo điều kiện tăng khối lợng tiêu thụ mà còn có thể nâng cao giá bán sản phẩm và ngợc lại Việc đảm bảo chất lợng sản phẩm lâu dài còn có ý nghĩa làm tăng lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp, nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng

Nhân tố giá cả thay đổi cũng làm cho doanh thu của doanh nghiệp biến

động Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, giá cả xoay xung quanh giá trị hàng hóa Trong cơ chế thị trờng tuỳ theo quan hệ cung cầu và

Trang 18

các điều kiện khác của thị trờng cũng nh yêu cầu tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp có chính sách giá bán hợp lý để tăng giá bán hợp lý để tăng khả năng tiêu thụ và khai thác tối đa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Kết cấu mặt hàng tiêu thụ :

Ta có công thức :

Pt = Ʃ Sti x Gi - Thi

Trong đó :

Pt : Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ

Sti : Khối lợng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của từng loại trong kỳ

Gi : giá bán đơn vị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ

Thi : Thuế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

i : Loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Kết cấu mặt hàng tiêu thụ có ảnh hởng rất lớn đến doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp Nh ta đã biết mỗi mặt hàng có mức lãi hoặc lỗ khác nhau Do đó từ công thức trên nếu ta cố định các nhân tố khác, tăng tỷ trọng tiêu thụ mặt hàng tiêu thụ có mức lãi cao giảm tỷ trọng tiêu thụ mặt hàng có mức lãi thấp ( hoặc bị

lỗ ) thì mặc dù tổng sản lợng tiêu thụ không đổi nhng tổng lợi nhuận sẽ tăng lên

và ngợc lại

Nói chung việc thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ thờng do sự biến động của ngời tiêu dùng tức là do sự biến động của cung - cầu thị trờng Trong trờng hợp này doanh nghiệp phải điều chỉnh sản xuất cho phù hợp với sự biến động đó nhằm đáp ứng tốt nhu cầu thị trờng Điều chỉnh kết cấu mặt hàng tiêu thụ cho phù hợp với nhu cầu thực tế cũng là một tất yếu đối với ngời làm công tác quản lý

và điều hành doanh nghiệp Xét trên góc độ thị trờng thì ảnh hởng của nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ phản ánh tính chất khách quan, ngoài ý muốn của doanh nghiệp

1.3.1.2 Nhóm các nhân tố ảnh h ởng đến giá thành sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

(Giá vốn hàng bán ) :

Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ xác định nh sau :

Ztb = Zsx + Chi phí BH + Chi phí QLDN

Trong đó : Ztb : Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

Zsx : Giá thành sản xuất sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ

hay giá vốn hàng mua đối với DN TM

Trang 19

Từ công thức này ta thấy ảnh hởng đến giá thành sản phẩm là do ba nhân

tố sau : Giá vốn hàng bán, giá thành sản xuất sản phẩm, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+/ Giá thành sản xuất sản phẩm hàng hóa bao gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chịu ảnh hởng của các nhân tố : mức tiêu hao vật t, giá mua vật t, phế liệu thu hồi và việc sử dụng vật liệu thay thế Nếu khoản mục này tăng, giảm thì làm cho giá thành sản xuất tăng giảm từ đó tác động làm cho lợi nhuận tăng giảm Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp phụ thuộc vào số l-ợng lao động : số lợng lao động tăng, giảm làm cho chi phí nhân công trực tiếp tăng giảm Khoản mục chi phí sản xuất chung chịu ảnh hởng bởi chi phí khấu hao TSCĐ, tiền điện nớc phục vụ cho sản xuất là chủ yếu làm tăng giảm khoản chi phí này ảnh hởng tới quy mô sản xuất, ảnh hởng tới việc tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Giá thành sản xuất cao hay thấp sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp bị ảnh hởng ngợc chiều Nếu giảm giá thành sản xuất mà không giảm quy mô sản xuất thì sẽ tăng lợi nhuận, nếu giảm giá thành mà làm giảm quy mô sản xuất thì sẽ làm giảm khối lợng tiêu thụ từ đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu trong quá trình sản xuất doanh nghiệp quản lý tốt khoản chi phí này thì sẽ làm hạ giá thành sản phẩm sản xuất từ đó sẽ làm lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên Ngợc lạI nếu doanh nghiệp sử dụng lãng phí khoản chi phí này

sẽ làm cho giá thành sản phẩm sản xuất tăng lên từ đó lợi nhuận sẽ giảm đi

+/ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp : đây là hai khoản chi phí phát sinh trong quá trình quản lý sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Chi phí bán hàng là các khoản chi phí về tiền lơng nhân viên bán hàng, chi phí về công tác quảng cáo, tiếp thị liên quan tới công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Vì thế có thể tăng chi phí bán hàng sẽ làm cho khối lợng sản phẩm tiêu thụ tăng từ đó có thể tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nhng nếu giảm chi phí bán hàng thì có thể kéo theo làm giảm khối lợng sản phẩm tiêu thụ Khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tiền lơng nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ phục vụ cho công tác quản lý, chi phí về nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý, tiền điện nớc, điện thoại các khoản chi này phụ thuộc vào bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp và quy mô sản xuất của doanh nghiệp Nếu tăng giảm khảon mục chi phí này sẽ làm cho lợi nhuận giảm tăng Tuy nhiên nếu giảm thiểu khoản chi phí này sẽ làm ảnh hởng tới công tác sản

Trang 20

xuất của doanh nghiệp Vì vậy cần phải có biện pháp làm giảm một cách hợp lý hai khoản chi phí này để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Trong những nhân tố chủ yếu đã trình bày ở trên, mỗi nhân tố có vị trí quan trọng khác nhau và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong vấn đề tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Xuất phát từ việc nghiên cứu các nhân tố

ảnh hởng tới lợi nhuận đặt ra cho ngời quản lý cần tìm ra phơng hớng, biện pháp tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp hiện nay

1.3.2 Các biện pháp thực hiện mục tiêu tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

đồng thời giúp doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm vốn để mở rộng quy mô sản xuất, tăng khối lợng sản phẩm sản xuất Để làm tốt đợc điều đó các doanh nghiệp phải thực hiện tốt các biện pháp sau :

1.3.2.2 Phấn đấu tăng năng suất lao động

Tăng năng suất lao động là quá trình áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp

để tăng năng lực sản xuất của lao động sao cho số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên hoặc giảm số thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Các nhân tố ảnh hởng đến năng xuất lao động nh : tình trạng máy móc thiết bị, tay nghề đội ngũ công nhân, trình độ tổ chức sản xuất Vì vậy để tăng năng suất lao động cần chú ý :

- Cải tiến máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động

- Tăng cờng sử dụng máy móc thiết bị trên hai hớng : tăng trình độ trang bị máy móc thiết bị theo đầu ngời và phát huy hết công suất nâng cao hiệu quả

sử dụng máy móc thiết bị Tuy nhiên, cơ bản nhất là bằng các biện pháp kỹ thuật để tăng công suất sử dụng máy móc thiết bị

- Nâng cao năng suất lao động và ý thức trách nhiệm của công nhân

- Chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên, khuyến khích họ tích cực cống hiến cho doanh nghiệp thông qua các đòn bẩy kinh tế : tiền lơng, thởng

Trang 21

- Giảm chi phí quản lý bằng cách cải tiến bộ máy quản lý phù hợp với tình trạng của doanh nghiệp.

1.3.3 Sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu.

Chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh và trong giá thành sản phẩm Do đó sử dụng tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu tiêu hao sẽ là yếu tố tích cực đối với việc hạ giá thành sản phẩm Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu tiêu hao có nghĩa là giảm tỷ lệ hao hụt trớc khi

đa vào sản xuất và giảm mức tiêu hao chi phí cho một đơn vị sản phẩm mà vẫn

đảm bảo chất lợng hàng hóa Cụ thể là :

- Kết hợp chặt chẽ giữa các khâu thu mua nguyên vật liệu và kế hoạch sản xuất, vận chuyển và bảo quản nguyên vật liệu; Xây dựng hệ thống kho tàng hoàn chỉnh để nguyên vật liệu nhập kho đảm bảo an toàn, ít hao hụt; Xác

định trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận trong việc nhập xuất và bảo quản hàng hóa nguyên vật liệu

- Giảm tối đa mức tiêu hao thực tế so với định mức

- Thực hiện kiểm tra thờng xuyên ngăn chặn những hiện tợng mất mát, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu

- Đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ mới, sử dụng vật liệu trong nớc thay thế vật liệu nhập ngoại

1.3.4 Tăng số lợng, nâng cao chất lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ.

Sản xuất và tiêu thụ là hai quá trình không thể tách rời nhau Sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lợng tốt sẽ đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Tăng số lợng và chất lợng sản phẩm cũng là một trong những hớng chủ yếu để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất Doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện đợc quá trình tiếp theo khi doanh nghiệp sản xuất hoàn thành đợc việc tiêu thụ sản phẩm Kết quả của việc tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào khối lợng và chất lợng hàng hóa Kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp mới có thể xác định đợc lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi ( giá thành, điều kiện sản xuất, điều kiện thị trờng , ) nếu doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ càng nhiều sản phẩm thì lợi nhuận sẽ càng lớn Số lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ phụ

Trang 22

thuộc trớc hết vào đội ngũ công nhân và trình độ tay nghề của họ Do đó để tăng khối lợng sản phẩm sản xuất doanh nghiệp phải tìm các biện pháp tổ chức tốt quá trình lao động, tổ chức tốt hệ thống ca làm việc hợp lý nhất, tận dụng mọi năng lực thực tế nhất của ngời lao động Doanh nghiệp cần mở rộng quy mô sản xuất bằng cách mua thêm trang thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu và tuyển dụng lao

1.3.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh.

Việc hạ giá thành sản phẩm, tăng khối lợng và chất lợng sản phẩm là những biểu hiện cụ thể của việc sử dụng có hiệu quả các loại tiền vốn Hiệu quả

sử dụng vốn trớc hết biểu hiện là công tác sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý, tổ chức quản lý sản xuất và sử dụng vốn là một biện pháp có tác dộng mạnh mẽ đến việc hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Tổ chức quản lý đạt trình độ cao giúp doanh nghiệp có thể xác định đợc định mức tiêu hao tối u và phơng án sản xuất kinh doanh tối u Khi đó làm cho giá thành sản phẩm hạ nhờ vào việc bố trí khâu sản xuất hợp lý có thể hạn chế sự lãng phí nguyên vật liệu, giảm tỷ lệ phế phẩm Để không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì các doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp sau :

- Xác định một cách chính xác nhu cầu cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không để tình trạng thiếu vốn gây gián

đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh hay phải đi vay vốn ngoài kế hoạch với lãi suất cao Nếu thừa vốn doanh nghiệp phải có biện pháp xử lý linh hoạt

nh : cho các đơn vị khác vay vốn, đầu t bên ngoài dới hình thức liên doanh

- Cần làm tốt công tác thanh toán nợ, chủ động phòng ngừa rủi ro kinh doanh Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác thanh toán tiền hàng, tránh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn quá lớn Có các biện pháp xử lý linh

Trang 23

hoạt các công tác thu hồi nợ, đồng thời doanh nghiệp cần phải mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn bù đắp vốn bị mất mát.

- Trớc khi đi đến quyết định đầu t, doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ nguồn tài trợ, đầu t, quy trình công nghệ, tình hình cung cấp nguyên vật liệu, thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo chi phí sử dụng là thấp nhất, máy móc thiết bị hiện đại nhất Lựa chọn dự án phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 24

Chơng 2 Tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty xăng dầu khu vực III

2.1 Đặc điểm và hoạt động kinh doanh của Cty xăng dầu kv III

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty.

Công ty xăng dầu khu vực III - Hải Phòng đợc thành lập ngày 29/7/1955

là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty xăng dầu - Việt Nam (Petrolimex) - Bộ Thơng Mại Trụ sở của Công ty đặt tại : Số 1 Sở Dầu-Q.Hồng

Bàng - TP.Hải Phòng Công ty là đại diện của Tổng Cty xăng dầu Việt Nam kinh doanh các loại hàng là sản phẩm của dầu mỏ (xăng, dầu, gas ) trên địa bàn TP

Hải Phòng và khu vực lân cận

Ban đầu tên gọi của Công ty là : “ Tổng Công tyxăng dầu mỡ Thợng Lý - Hải Phòng ” trực thuộc Tổng Công ty bách hóa - Bộ Công thơng Từ năm 1955 -

1980 Công ty đã thay đổi tên gọi nhiều lần: Từ Tổng kho xăng dầu mỡ Thợng Lý

- Hải Phòng, Trạm bán buôn xăng dầu Hải Phòng, Chi cục xăng dầu Hải Phòng

Đến năm 1983 Công ty chính thức lấy tên là Công ty xăng dầu KV III - Hải Phòng

Ngày 19/01/1995 Bộ Thơng Mại ra quyết định số 52 TN/TCCB hợp nhất Công ty dầu lửa và Tổng Công ty xăng dầu thành Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam, theo đó Chi nhánh dầu lửa Hải Phòng đợc hợp nhất với Công ty xăng dầu khu vực III và hiện nay tên gọi của Công ty vẫn là Công ty xăng dầu khu vực III

Sự ra đời của Công ty xăng dầu KV III là một mốc quan trọng của ngành xăng dầu trong nền kinh tế quốc dân Quá trình hình thành và phát triển của Công

ty là một quá trình đấu tranh gian khổ nhng vẻ vang, là quá trình hoàn thiện tổ chức nhiệm vụ kinh doanh xăng dầu , phù hợp với tình hình phát triển kinh tế trong từng thời kỳ của đất nớc

Trong cơ chế mới, Công ty không những tổ chức tốt hoạt động kinh doanh

đảm bảo thỏa mãn nhu cầu xăng dầu cho các ngành kinh tế, cho quốc phòng và phục vụ đời sống xã hội còn đẩy nhanh quá trình nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất

kỹ thuật, đổi mới trang thiết bị, khẩn trơng mở rộng và phát triển thị trờng tạo ra những lợi thế và giữ uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng khu vực Công ty luôn

Trang 25

hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và nhiệm vụ chính trị ngành giao cho, giữ vai trò chủ đạo trong kinh doanh xăng dầu trên thị trờng Hải Phòng và khu vực, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc, ổn định và cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Công ty góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế của thành phố Hải Phòng nói riêng và ngành xăng dầu cả nớc nói chung.

2.1.2 Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty xăng dầu khu vực III

Tổ chức hạch toán quản lý và kinh doanh có lãi trên nguyên tắc bảo toàn

và phát triển vốn đợc giao, thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nớc

Xây dựng kế hoạch đầu t, đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, đồng thời mở rộng mạng lới bán lẻ

Bảo đảm an toàn sản xuất, hàng hóa, con ngời, bảo vệ môi trờng sinh thái, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự xã hội trong địa bàn và khu vực

Quản lý và sử dụng lao động, vật t, tiền vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Thực hiện phân phối kết quả sản xuất kinh doanh cho ngời lao động đúng chế độ, chính sách

Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đợc giao, bộ máy tổ chức quản lý luôn

đ-ợc Công ty quan tâm xây dựng và đổi mới phù hợp với đặc điểm quản lý, hạch toán kinh doanh của Tổng Công ty nhằm khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng, thế mạnh của đơn vị Hiện nay, bộ máy tổ chức quản lý đợc xây dựng và tổ chức theo kiểu trực tuyến tham mu nh sau (Biểu 02):

Trang 27

+/ Phó giám đốc nội chính : giúp việc cho giám đốc, phụ trách các công việc nội bộ Công ty.

Ban Giám đốc Công ty hoạt động theo nguyên tắc : Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thực hiện chế độ thủ trởng trong lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp trên tất cả các lĩnh vực

 Các phòng nghiệp vụ : Là cơ quan tham mu giúp việc cho giám đốc ( phó giám đốc ) về từng mặt công tác, đáp ứng công tác chỉ đạo, điều hành của giám đốc với các đơn vị

 Các đơn vị trực thuộc : là những bộ phận trực tiếp quản lý, đIều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đợc giao Bao gồm :

- Khối sản xuất chính : 241 lao động ( gồm có khối các phòng, ban nghiệp

vụ, Tổng kho Thợng Lý, bảo vệ, cứu hỏa )

- Khối cửa hàng : 276 lao động

- Khối kinh doanh vận tải, sản xuất phụ : 92 lao động

 Chất lợng lao động :

- Lao động có trình độ đại học : 100/605 = 16%

- Lao động có trình độ trung cấp : 92/605 = 15,2%

Trang 28

- Công nhân kỹ thuật : 347/605 = 57%

- Lao động phổ thông : 70/605 = 11,5%

Nhìn chung chất lợng lao động của Công ty tơng đối tốt so với nhiều doanh nghiệp cùng loại Đội ngũ cán bộ công nhân viên mới trẻ, khỏe, có trình độ

kỹ thuật nghiệp vụ có thể đảm đơng tốt các công việc ở các vị trí khác nhau

2.1.3 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh và quy trình công nghệ :

Hoạt động kinh doanh của Công ty chia làm 3 nhóm chính sau :

- Kinh doanh xăng dầu chính :

- Kinh doanh gas hóa lỏng và các thiết bị sử dụng gas

- Sản xuất phụ, kinh doanh dịch vụ hàng giữ hộ, vận tải

Trong các mặt hàng kinh doanh đó kinh doanh xăng dầu là chủ yếu

Đối với xăng dầu chính ( bao gồm : Mogas 83, Mogas 92, Diezel, nhiên liệu, dầu hỏa, Mazut ) : Ngồn bán ra của Công ty cũng nh các Công ty thành viên khác trong Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam do Tổng Công ty đảm nhiệm Tổng Công ty chịu trách nhiệm trong khâu tìm nguồn hàng nhập khẩu Các Công ty thành viên nhập hàng từ các cảng đầu mối ( Cảng dầu khu vực II - Sài Gòn, B12 - Quảng Ninh, Khu vực V - Đà Nẵng ) theo nhu cầu tiêu dùng và dự trữ của mình

Từ Quý I/2001 trở về trớc Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam điều hành giá tại các Công ty thành viên theo hình thức " chiết khấu " Các Công ty thành viên bán hàng và hởng tỷ lệ % hoa hồng trên doanh thu bán trong kỳ Theo thuật ngữ của ngành xăng dầu, phần " hoa hồng " các Công ty đợc hởng khi kinh doanh các loại hàng của ngành đợc gọi là chiết khấu định mức

Chiết khấu định mức = Doanh thu x % chiết khấu.

Chiết khấu điều chỉnh = Doanh thu - Giá vốn - Chiết khấu định mức

Trong đó : Giá vốn hàng bán đợc Tổng Công ty quy định thống nhất trong toàn ngành, phơng pháp xác định giá vốn theo giá hạch toán (tơng tự nh tỷ giá hạch toán ngoại tệ)

Nếu chiết khấu điều chỉnh > 0 ( đợc gọi là chiết khấu thừa ) Tổng Công

ty sẽ chuyển đi, ngợc lại nếu chiết khấu đIều chỉnh < 0 ( đợc gọi là chiết khấu thiếu ) Tổng Công ty sẽ chuyển thêm từ đơn vị khác về Việc điều chỉnh này tạo cho Công ty luôn có đủ nguồn vốn để đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh

Nh vậy, thực chất lãi gộp Công ty đợc hởng đợc tính :

Trang 29

Lãi gộp = Doanh thu - Giá vốn - Chiết khấu điều chỉnh.

Theo phơng pháp tính lợi nhuận tại các Công ty thành viên là do Tổng Công ty điều tiết Lợi nhuận đợc tập trung chủ yếu tại Tổng Công ty và chỉ đợc thể hiện đúng khi tổng hợp kết quả kinh doanh của toàn ngành Phơng pháp này thuận tiện cho việc điều tiết kinh doanh trên quy mô toàn quốc, chủ động tập trung nguồn lực tại Tổng Công ty nhng lại gây ra thế bị động trong hoạt động kinh doanh tại các Công ty thành viên ( đặc biệt trong các quyết định giá bán )

Từ đầu Quý II/2001 Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam đã ban hành quy chế hạch toán kinh doanh mới "cơ chế giá giao" Tổng Công ty không trực tiếp

tham gia điều tiết nguồn lực kinh doanh của các Công ty thành viên qua công cụ

"chiết khấu" mà các Công ty mua hàng theo giá mua nội bộ từ các kho đầu mối

đ-ợc Tổng Công ty xây dựng căn cứ trên giá nhập khẩu + chi phí nhập khẩu + chi phí qua kho đầu mối + chi phí vận chuyển tới kho Công ty + tỷ lệ lãi định mức Tổng Công ty giữ lại phục vụ công tác điều phối và hỗ trợ giá trong toàn ngành tại những thời điểm kinh doanh bất thờng và những khu vực u tiên (tỷ lệ này hiện

đợc ấn định 5%) Riêng hình thức kinh doanh tạm nhập tái xuất Tổng Công ty quản lý giá nhập và giá bán Công ty chỉ hởng tỷ lệ chiết khấu trên doanh số bán (theo hình thức chiết khấu nh trớc đây) áp dụng phơng pháp này nguồn lực kinh doanh tập trung tại từng Công ty riêng biệt, các Công ty có thể xác định ngay lợi nhuận thực tế phát sinh trong kỳ kinh doanh, do vậy tạo thế chủ động trong điều hành giá bán và phân phối nguồn lực tại các Công ty thành viên

- Diezel (1,0%S) : là loại diezel thông dụng dùng cho các loại động cơ diezel thông thờng ( ô tô, tàu thuỷ, các loại máy nổ, máy phát điện, máy cày )

Trang 30

- Nhiên liệu phản lực JET A-1, TC-1 : dùng cho các loại động cơ phản lực (máy bay phản lực).

- Dầu hỏa : là loại nhiên liệu dân dụng ( chất đốt, đèn thắp sáng )

- Mazut hàng hải : là loại Mazut cao cấp, dùng cho các động cơ chính, máy chính của các tàu thủy trọng tải lớn

- Mazut đốt lò : là loại mazut thông dụng dùng làm nhiên liệu đốt lò trong công nghiệp luyện thép, xi măng, thuỷ tinh, nhiệt điện

Ngoài các mặt hàng truyền thống trên, Công ty còn kinh doanh một số mặt hàng mang tính chất chuyên ngành khác nh: bể chứa, cột bơm xăng dầu, thiết

bị đo đếm, phuy, can chứa đựng xăng dầu Tuy nhiên số lợng và doanh số của các loại này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ

 Công nghệ, thiết bị :

Do mặt hàng kinh doanh của Công ty hầu hết ở dạng thành phẩm, nhập ngoại, và chủ yếu ở dạng lỏng có hoặc không có bao bì nên hệ thống máy móc công nghệ, thiết bị, kho tàng, bến bãi của Công ty đợc xây dựng, trang bị phù hợp, đáp ứng đợc công tác giao nhận, bảo quản, dự trữ, và cấp phát loại hàng hóa này Hệ thống kho tàng, công nghệ thiết bị bao gồm:

- Tổng kho xăng dầu Thợng Lý : là đơn vị lớn nhất chuyên nhập, xuất, tồn chứa, dự trữ các loại hàng hóa kinh doanh của Công ty, là kho đầu mối tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu ở miền Bắc gồm có : 29 bể chứa với sức chứa 50.000 m3, 17 km đờng ống chính, 4 trạm bơm xăng dầu với 31 máy bơm, 1 cầu cảng chuyên tiếp nhận và cấp phát hàng cho tàu thuỷ có trọng tải 3000 tấn, môt cầu cảng chuyên cấp xăng dầu cho tàu, xà lan và các ph-

ơng tiện đờng thủy cỡ nhỏ, 2 dàn xuất xăng cho ô tô xi téc, các phơng tiện

đờng bộ, 1 tuyến đờng sắt dài 1,8 km 3 nhà kho với diện tích sử dụng 21

000 m2

- Ngoài tổng kho xăng dầu Thợng Lý Công ty còn có 23 cửa hàng bán xăng dầu, đợc trang bị 70 cột bơm xăng dầu hiện đại, 110 bể thép dung lợng chứa 2 632 m3, trạm kinh doanh xăng dầu trên biển có 8 xà lan với tổng trọng tải 16.000 tấn, 30 xe xitéc các loại sức chở 240 đến 980 lít, giá trị toàn bộ tài sản hiện có của Công ty là 23 tỷ đồng

 Quy trình công nghệ tiếp nhận và cấp phát xăng dầu tại Tổng kho Thợng Lý

và các điểm bán lẻ

Trang 31

Các loại xăng dầu đợc nhập trực tiếp từ tàu nớc ngoài hoặc tàu nội địa tại cảng Thợng Lý và bơm bể chứa Xăng dầu đợc bơm từ bể chứa đến bến xuất đờng thuỷ, đờng sắt, đờng bộ để giao hàng cho tàu, xà lan, ô tô xi téc Các cửa hàng xăng dầu của Công ty đợc xe ô tô của Công ty vận chuyển đến giao hàng theo số lợng, loại hàng và thời gian theo yêu cầu của cửa hàng Các cửa hàng đợc phép bán buôn và bán lẻ không hạn chế khối lợng cho khách hàng thanh toán ngay, còn trờng hợp khác phải có sự đồng ý của Giám đốc Công ty đồng thời cửa hàng phải có trách nhiệm thu hồi công nợ trong thời gian nhanh nhất.

2.1.4 Tổ chức kế toán của Công ty.

Công ty tiến hành tổ chức kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán nghiệp vụ xuống một số đơn vị trực thuộc Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trong điều kiện có ứng dụng máy vi tính và hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Từ năm 1996 đến nay việc hạch toán

kế toán tại Công ty đợc thực hiện theo hệ thống kế toán ngành xăng dầu do Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam xây dựng trên cơ sở chế độ kế toán hiện hành của Nhà nớc

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam, nguyên tắc phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá hạch toán quy định của Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam

Từ yêu cầu thực tế quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ, biên chế nhân

sự của Phòng kế toán - Tài vụ gồm 14 ngời và đợc tổ chức nh sau :

- Kế toán trởng : là ngời phụ trách chung, chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty về công tác kế toán, thống kê

- Phó phòng kế toán : là ngời giúp việc cho kế toán trởng và có trách nhiệm hớng dẫn các nhân viên kế toán về công tác hạch toán kế toán

- Kế toán viên : mỗi kế toán viên đảm nhiệm một nhiệm vụ theo sự phân công của Phòng

Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại Công ty xăng dầu khu vực III đợc thể hiện theo biểu 03 dới đây :

Ngày đăng: 10/05/2014, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w