1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình kế toán bán hàng công ty tnhh thương mại dịch vụ thời trang dang chuong

83 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Kế Toán Bán Hàng Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Thời Trang Dang Chuông
Tác giả Đoàn Thanh Tuấn Anh
Người hướng dẫn ThS. Tô Lê Nguyên Khoa
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Tài Chính - Kế Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 5,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Cơ sở lý thuyết (16)
    • 1.1.1. Các khái niệm (16)
      • 1.1.1.1. Khái niệm bán hàng (16)
      • 1.1.1.2. Đặc điểm của quá trình bán hàng (16)
      • 1.1.1.3. Khái niệm kế toán bán hàng (18)
    • 1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu ciia kế toán bán hàng (0)
      • 1.1.2.1. Vai trò của kế toán bán hàng (18)
      • 1.1.2.2. Nhiệm vụ ciia kế toán bán hàng (0)
      • 1.1.2.3. Ý nghĩa và sự cần thiết của kế toán bán hàng (19)
      • 1.1.2.4. Các phưong thức bán hàng (0)
      • 1.1.2.5. Các phương thức thanh toán (21)
  • 1.2. Luật, chuẩn mực và thông tư có liên quan (24)
    • 1.2.1. Luật kế toán (24)
    • 1.2.2. Chuẩn mực kế toán (24)
    • 1.2.3. Thông tư áp dụng (27)
  • 1.3. Kế toán doanh thu và thu nhập khác (0)
    • 1.3.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (28)
    • 1.3.2 Ke toán doanh thu hoạt động tài chính (0)
  • 1.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (0)
  • CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÀ THỤC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH vụ THỜI (16)
    • 2.1.1. Giói thiệu chung về công ty (35)
    • 2.1.2. Đặc điểm về bộ máy quản lý doanh nghiệp (37)
    • 2.2.2 Công việc và nhiệm vụ của tùng chức danh tại phòng kế toán (0)
    • 2.3 Đặc điểm và chính sách kế toán (41)
      • 2.3.1 Niên độ kế toán (41)
      • 2.3.2 Hình thức ghi sỗ kế toán (0)
      • 2.3.3 Kỳ kế toán (41)
      • 2.3.4 Các chính sách kế toán (41)
      • 2.3.5 Hình thức ghi sổ kế toán (43)
      • 2.3.6 Chính sách kế toán áp dụng (45)
    • 2.4 Mô tă về công việc kế toán bán hàng tại công ty (0)
      • 2.4.1 Mô tả công việc kế toán bán hàng (45)
      • 2.4.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ và trình tự tiến hành (47)
    • 2.5 Trích minh hoạ nghiệp vụ kinh tế phát sinh (50)
      • 2.5.1 Các nghiệp vụ kinh tế minh hoạ (50)
      • 2.5.2 Kết quả công việc quy trình kế toán bán hàng (0)
        • 2.5.2.1 Chứng từ sử dụng (0)
        • 2.5.2.2 Tài khoản sử dụng trong công tác kế toán bán hàng (0)
        • 2.5.2.3 Bút toán liên quan (54)
        • 2.5.2.4 Sổ sách kế toán liên quan (54)
        • 2.5.2.5 Báo cáo kế toán liên quan (55)
      • 2.5.3 Sắp xếp và lưu trữ hồ sơ (55)
      • 2.5.4 Liên quan đến công việc kế toán (55)
      • 2.5.5 Kiểm tra kết quả công việc (55)
  • CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH vụ THỜI TRANG (35)
    • 3.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện về công tác kế toán bán hàng tại công ty (57)
      • 3.1.1 Sự cần thiết (57)
    • 3.2 Ý kiến đề xuất của sinh viên về quá trình thực tập (59)
      • 3.2.1 Ưu điểm (0)
      • 3.2.2 Nhược điểm và kiến nghị (60)
  • PHỤ LỤC (64)

Nội dung

Bán hàng là quá trinh liện hệ với khách hàng tiềm năng để tìm hiểu về nhu cầu khách hàng, trình bày và chứng minh tính năng đặc biệt của hàng hoá, đàm phán mua bán, giao hàng và thanh to

Cơ sở lý thuyết

Các khái niệm

Bán hàng là nền tảng trong kinh doanh đó là sự gặp gỡ của người bán và người mua ở những nơi khác nhau giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu bán được hàng hoá tăng doanh thu.

Bán hàng là quá trinh liện hệ với khách hàng tiềm năng để tìm hiểu về nhu cầu khách hàng, trình bày và chứng minh tính năng đặc biệt của hàng hoá, đàm phán mua bán, giao hàng và thanh toán.

Bán hàng còn là quá trình doanh nghiệp chuyến quyền sở hữu về sản phấm, hàng hoá, dịch vụ cho người mua và được người mua thanh toán, hoặc chấp nhận thanh toán.

• về mặt kinh tế: bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi hình thái vốn của hàng hoá: Hàng hoá của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.

• về mặt tổ chức: bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tô chức đến việc trao đồi mua hàng hoá thông qua các khâu nghiệp vụ doanh nghiệp thương mại.

1.1.1.2 Đặc điểm của quá trình bán hàng:

• Quá trình bán hàng là sự mua bán có thỏa thuận giữa doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng đồng ý mua.

• Doanh nghiệp giao cho khách hàng một lượng hàng hóa và nhận được từ khách hàng một khoản tiền hoặc một khoản nợ phải thu Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán hàng, dùng đế bù đắp các khoản chi phí đà bỏ ra trong quá trình kinh doanh.

• Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả sẽ hạch toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.

- Phưong thức bán hàng: Gom 2 phương thức là bán buôn và bán lẻ

+ Bán buôn: Là việc bản sản phẩm của doanh nghiệp cho các doanh nghiệp khác, các cửa hàng, đại lý với số lượng lớn để các đon vị tiếp tục bán cho các to chức khác hay phụ vụ cho việc khác nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế.

+ Bán lẻ : Phương thức bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

• Phương thức bán hàng thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà nghiệp vụ thu tiền và nghiệp vụ giao hàng tách rời nhau Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hoá đơn thu tiền và giao cho khách hàng đến nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao Do có việc tách rời giữa người bán và người thu tiền như vậy sẽ tránh được sai sót, mất mát hàng hoá và tiền.

• Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng Cuối ngày nhân viên bán hàng kiếm tiền làm giấy nộp tiền, kiểm kê hàng hoá hiện còn ở quầy và xác định lượng hàng hoá sản xuất ra trong ngày Sau đó lập báo cáo bán hàng đe xác định doanh số bán, đối chiếu với sô tiền đã nộp theo giấy nộp tiền.

+ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Việc chuyến giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồng thời Hình thức này thường được công ty áp dụng cho những hoá đơn thanh toán có giá trị dưới triệu đồng và thường cho khách lẻ

+ Thanh toán theo phương thức chuyển khoản qua ngân hàng: Áp dụng cho các đơn đặt hàng có giá trị lớn, các khách hàng ở xa cũng thuận tiện Đây là phương thức thanh toán phố biến và được Công ty khuyến khích sử dụng vì sự an toàn, nhanh chóng, tiện lợi.

+ Thanh toán trả chậm: Là hình thức thanh toán cho khách hàng nợ hoặc cấn trừ công nợ.

Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu ciia kế toán bán hàng

Ke toán bán hàng (Sales Accountant): là công việc ghi chép tất cả các hoạt động liên quan đen bán hàng nhu lập báo cáo bán hàng, xử lý hóa đơn chứng từ, ghi sổ chi tiết doanh thu hàng bán, các khoản công nợ, các khoản phải thu, thuế giá trị gia tăng phải nộp

1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán bán hàng:

1.1.2.1 Vai trò của kế toán bán hàng:

- Bán hàng giúp cho hàng hoá đuợc lưu chuyển từ nhà sản xuất đến người tiêu dìing; luân chuyển hàng hoá từ nơi dư thừa đến nơi có nhu cầu.

- Bán hàng còn đóng vai trò giúp lưu thông tiền tệ trong bộ máy kinh tế

- Bán hàng mang về lợi ích cho cả người mua lần người bán Với người mua lợi ích của họ là có được sản phâm còn với người bán họ nhận được lợi nhuận từ kinh doanh.

- Chỉ có thông qua việc bán hàng thì giá trị của hàng hoá dịch vụ mới có điều kiện để thực hiện mục đích của nền sản xuất hàng hoá và quá trinh tái sản xuất kinh doanh không ngừng mở rộng Doanh thu hàng bán sè bù đắp được các chi phí bỏ ra, đong thời kết quả bán hàng sè quyết định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Bán hàng góp phần nâng cao năng xuất lao động, phục vụ sản xuất tiêu dùng và đời sống xã hội Nhờ có hoạt động bán hàng, hàng hoá được đưa đến tay người tiêu dùng, việc tiêu thụ hàng hoá còn góp phần cân đối giừa sản xuất và tiêu dùng.

1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng:

Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

• Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hoá dịch vụ mua vào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị.

• Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu

• bán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền bán hàng, nộp thuế với nhà nước.

• Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh vị chiếm dụng vốn bất hợp lý.

• Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời đe đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.

1.1.2.3 Ý nghĩa và sựcần thiếtcủa kế toán bán hàng:

Bán hàng là yếu tố khách quan nó quyết định sự tồn tại và phát trien của doanh nghiệp trên thị trường và có ý nghĩa vô cùng quan trọng tron nền kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng.

- Đoi với nền kinh tế quốc dân: Bán hàng có tác dụng đen cung cầu thị trường, bán hàng là điều kiện đe tái sản xuất xã hội, thông qua thị trường bán hàng góp phần cân đối giừa sản xuất và tiêu dùng, giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán, đảm bảo cân đối các ngành, các lĩnh vực trong toàn ngành kinh tê quốc dân.

- Đối với doanh nghiệp: Bán hàng là giai đoạn cuối cùng đế tuần hoàn vốn kinh doanh Trong cơ chế thị trường bán hàng là một nghệ thuật, lượng hàng hoá bán được là nhân to trực tiếp làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp, nó thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp trên thị trường, là cơ sở để đánh giá trình độ quản lý, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra hoạt động bán hàng còn the hiện mối quan hệ cùa doanh nghiệp đối với khách hàng Vì vậy, thực hiện tốt khâu bán hàng là biện pháp tốt nhất giúp doanh nghiệp phát triển và đứng vững trên thị trường.

- Quá trình bán hàng có the chia thành nhiều giai đoạn, song tập trung chủ yếu vào khâu chi phí và bán hàng Chi phí chi ra đe có được so hàng đem bán ra Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí là kết quả bán hàng được biểu hiện qua lợi nhuận Ket quả bán hàng là bộ phận quan trọng nhất trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hàng hoá được bán nhanh chóng sẽ làm tăng vòng quay của vốn, đảm bảo thu hoi nhanh, trang trải được chi phí, đảm bảo được lợi nhuận.

Vì vậy, tổ chức quá trình bán hàng tốt là cơ sở đế có kết quả bán hàng cao, giúp doanh nghiệp tăng vòng quay vốn lưu động, tăng luân chuyển hàng hoá trong kỳ, đem lại kết quả cao trong kinh doanh Bên cạnh đó kết quả bán hàng còn là chi tiêu tài chính doanh nghiệp Neu tình hình tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ có điều kiện tham gia thị trường vốn, nâng cao năng lực tài chính.

1.1.2.4 Các phương thức bán hàng:

- Ke toán bán hàng theo phương thức bán hàng trựctiếp

Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp, số hàng khi bàn giao cho khách hàng chính thức được coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này Người mua phải thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số tiền hàng khi người bán đà giao hàng.

- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng

Luật, chuẩn mực và thông tư có liên quan

Luật kế toán

- Luật kế toán so 88/2015/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2015 quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về kế toán và tố chức nghề nghiệp về kế toán; có hiệu lực tìr ngày 01 tháng

- Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 do Quốc hội ban hành, Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phưong pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng; có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/ỌH12 ngày 03 tháng 06 năm

2008 do Quốc hội ban hành, Luật này quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miền thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

- Luật Doanh nghiệp so 59/2020/QH14 do Quốc hội ban hành vào ngày 17/6/2020 quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp bao gồm công ty TNHH, công ty co phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.

Chuẩn mực kế toán

Trong hoạt động bán hàng, kế toán sè phải ghi nhận cả doanh thu và giá vốn Đe biết được khi nào doanh thu sè được ghi nhận hay hạch toán giá vốn ra sao, cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong các Chuẩn mực kế toán có liên quan:

- Chuẩn mực kế toán VAS 01 Chuẩn mực Chung theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung” có nêu những nguyên tắc kế toán cơ bản trong đó nguyên tắc chi phối đến kế toán bán hàng khi ghi nhận doanh thu là nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng, những yếu tố của báo cáo tài chính, và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính trong đó có ghi nhận doanh thu và thu nhập khác Nguyên tắc phù hợp chi phối đến kế toán bán hàng là: việc ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan tạo đến doanh thu đó Còn nguyên tắc thận trong quy định doanh thu chỉ được ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.

- Chuẩn mực kế toán VAS 02 Hàng tồn kho theo Quyết định số 149/2001ỌĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính có hiệu lực từ ngày 01/01/2003

Trong chuẩn mực VAS so 02 “Hàng tồn kho” quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp ke toán hàng tồn kho như: xác định giá trị hàng ton kho, cách lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, cách hạch toán, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi so kế toán và lập báo cáo tài chính. về nguyên tắc, hàng tồn kho của doanh nghiệp được tính theo giá gốc Trường họp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có the thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho: bao gom chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đe có được hàng tồn kho ở địa điếm và trạng thái hiện tại Khi bán hàng, việc xác định giá hàng xuất bán được áp dụng theo một trong các phương pháp sau: + Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: là xác định giá xuất kho từng loại hàng hoá theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể Phương pháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, các mặt hàng thường có giá trị lớn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

+ Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất khko được tính theo gía cùa lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá cùa hàng nhập kho ở thời điếm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.

+ Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO) áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của lô hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

+ Phương pháp bình quân gia quyền (liên hoàn, cuối kỳ): Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trì trung bình có the được tính theo thời kỳ hoặc vào mồi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình cùa doanh nghiệp.

- Chuẩn mực kế toán VAS 14 Doanh thu và thu nhập khác theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Thông tư số 161/2007/TT- BTC ngày 31/12/2007 cùa Bộ trưởng Bộ Tài chính Theo Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trương Bộ Tài chính) Đoạn 4: Nội dung chuẩn mực

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sè thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu cùa doanh nghiệp sè không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là số tiền hoa hồng được hưởng) Các khoản góp vốn của cồ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu. Đoạn 5, 6, 7, 8: Xác định doanh thu

- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giừa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị họp lý cùa các khoản đà thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lại về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thế nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đồi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường họp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị họp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị họp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ trao đoi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

( Chuẩn mực kế toán VAS 14)

- Chuẩn mực kế toán VAS 17 Thuế thu nhập doanh nghiệp theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/2/2005 và Thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Thông tư áp dụng

- Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành ngày 14/07/2015 sửa đồi bổ sung Điều 128 Thông tư 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014

- Thông tư số 53/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dần chế độ kế toán doanh nghiệp của

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 21 tháng 03 năm 2016

Kế toán doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sè thu được trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp vần làm tăng vốn chủ sở hữu.

❖ Tài khoản sử dụng Đe ke toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản chủ yếu sau đây:

+ TK 511- Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trọ cấp, trọ giá

TK 5117: Doanh thu bất động sản đầu tư

TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Các khoản thuế gián thu phải nộp.

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ kế toán

- Ket chuyến doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh lúc cuối kỳ.

- Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

Tống phát sinh Nợ X, X Tông phát sinh Có

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không có số dư cuối kỳ

1.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Là doanh thu phát sinh trong hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt đồng tài chính khác của doanh nghiệp.

TK sử dụng: TK 515: doanh thu hoạt động tài chính: được ghi nhận khi thỏa mãn 2 điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

- Doanh thu được thực hiện tương đối chắc chắn

Tập họp các chi phí phát sinh liên quan

Sơ đồl.3.2: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạtđộng tài chính

1.4 Ke toán các khoản giảm trừ doanh thu

Là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Tùy theo từng chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng các phưong thức giảm trừ doanh thu khác nhau. Các khoản trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:

■ Chiết khấu thương mại: là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

■ Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hàng hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

■ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do khách hàng hoá kém phàm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

■ Các loại thuế có tính vào giá bán: thuế tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng

Tài khoản sử dụng: TK521 - Các khoăn giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng đe phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Đe phản ánh hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán, kế toán sử dụng tài khoản chủ yếu sau đây:

TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu

TK 5211: Chiết khấu thương mại

TK 5212: Hàng bán bị trả lại

TK 5213: Giảm giá hàng bán

TK 521 - “Các khoản giảm trừ doanh thu ”

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đà chấp thuận cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngOỊỜi mua hoặc tính trừ

- Trong kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán.

TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có sô dư cuôi kỳ

Tông phát sinh Nợ \ X Tông phát sinh Có

(Nguồn: Thông tư 200/ 2014/TT-BTC)

Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại,hàng bán bị trả lại, giaĩn giá hàng bán

Kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng k bán bị trả lại

Sơđồ 1.4.1: Sơ đồ các khoản giảm trừ doanh thu

Ke toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa

Khi nhận lại sản phẩm, Giá trị thánh phâm.hàng hóa háng hóa đưa đi tiêu thụ

(Phương pháp kê khai thường xuyên)

Khi nhận lại sán phẩm, Giá trị thành phấm.hàng hóa háng hóa đưa đi tiêu thụ trong kỳ

(Phương pháp kiếm kê định kỳ)

Sơđồ 1.4.2: Sơ đồ kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa

Ke toán chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại

Kết chuyến chi phí bán hàng Khi phát sinh chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại

Sơđồ 1.4.3: Sơđồ Kế toán chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại 1.5 Kế toán các khoản chi phí

Giá vốn hàng bán trong kỳ kế toán bao gồm giá gốc của hàng tồn kho đã bán, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản hao hụt, mất mát cùa hàng ton kho sau khi trừ bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, chi phí sản xuất chung không được phân bổ.

Tài khoản sử dụng: TK 632 - Giá vốn hàng bán: phản ánh giá vốn thực tế cùa hàng hoá, thành phấm, dịch vụ đã cung cấp, giá thành sản xuất của xây lắp (đoi với doanh nghiệp xây lắp) đã bán trong kỳ Ngoài ra còn phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí xây dựng cơ bản dở dang vượt trên mức bình thường, số trích lập hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Mua xong bán ngay Ket chuyên giá vốn hàng

Mua xong Hàng gời bán gới bán đà bán được 156

Xuất kho bán trực tiếp

Hàng hóa đã bán bị ưả lại nhập kho

Sơ đồ 1.5.1: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán 1.5.2 Ke toán chi phí bán hàng

- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá,

- Chi phívậtliệu, bao bì: các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giừ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác dùng cho bộ phận bán hàng.

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,

- Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoả.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chừa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng,

- Chi phí bằng tiền khác: các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã ke trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phỉ hội nghị khách hàng

Tài khoản sử dụng: TK641: Tài khoản này dùng đế phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm,

Các khoánchi phi phát sinh trongkỳ

Các khoan ghi giâm chi phí Kốt chuyền cho phí về TK 911

Sơ đồ 1.5.2: Sơ đồ kế toán chi phíbán hàng

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÀ THỤC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI DỊCH vụ THỜI TRANG

2.1 Giới thiệu về công ty

2.1.1 Giói thiệu chung về công ty:

Tên giao dịch tiếng Anh DANG CHUÔNG FASHION SERVICE

Tên giao dịch tiếng Việt CỒNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH

VỤ THỜI TRANG DANG CHUÔNG Địa chỉ

409 Nguyễn Đình Chiêu, Phường 05, Quận

Người đại diện pháp luật Đặng Văn Chương

-Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh.

-Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh.-Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép.

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÀ THỤC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH vụ THỜI

NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH vụ THỜI TRANG

Ngày đăng: 10/04/2023, 08:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w