1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP

24 5,9K 78
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 416,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN: CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP

(thị trấn Mộ Đức – huyện Mộ Đức – tỉnh Quảng Ngãi)

Mộ Đức, tháng 6 năm 2012

Trang 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Thị trấn Mộ Đức, ngày… tháng … năm 2012

Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện Mộ Đức

Tôi là: Nguyễn Tấn Dũng – Chủ dự án: Chăn nuôi heo công nghiệp

Địa chỉ: Tổ dân phố 2 – Thị trấn Mộ Đức – huyện Mộ Đức – tỉnh Quảng Ngãi

Xin gửi đến Quý Ủy ban nhân dân huyện Mộ Đức cam kết bảo vệ môi trường để đăng kývới nội dung sau đây:

I Thông tin chung

I.1 Tên dự án: Chăn nuôi heo công nghiệp.

Địa điểm thực hiện dự án có tổng diện tích là 2.500 m2 Có giới cận như sau:

Đông giáp: Phần đất còn lại của thửa 136

Tây giáp: Phần đất còn lại của thửa 136

Nam giáp: Phần đất còn lại của thửa 136

Bắc giáp: Phần đất còn lại của thửa 136

Thuộc thửa đất số 136, tờ bản đồ số 12, bộ địa chính thị trấn Mộ Đức

I.5.2 Hiện trạng khu đất dự án.

Khu đất xây dựng dự án là đất nông nghiệp giao dài hạn cho hộ gia đình

I.5.3 Nguồn tiếp nhận chất thải.

Trang 3

I.5.3.1 Nước thải.

a) Nước thải chăn nuôi: Do đặt tính của nước thải trong chăn nuôi có hàm lượng chấthữu cơ cao, vì vậy khi đầu tư xây dựng dự án, chủ dự án sẽ tiến hành thiết kế, xâydựng hệ thống xử lý nước thải, nước thải sau xử lý được dẫn thoát ra nguồn tiếpnhận là hệ thống thoát nước chung của khu vực Quy chuẩn áp dụng: QCVN40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

b) Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sẽ cho thấm trực tiếp xuốngđất Quy chuẩn áp dụng: QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về nước thải sinh hoạt

c) Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn qua toàn bộ diện tích mặt bằng Dự ánđược thu gom và dẫn thoát ra hệ thống thoát nước khu vực

I.5.3.2 Khí thải: Khí thải phát sinh tại Dự án chăn nuôi chủ yếu là khí

mêtan sinh ra từ nước thải, thức ăn dư thừa, phân gia xúc, do đó khi Dự án chăn nuôi

đi vào hoạt động Chủ Dự án xây dựng hầm Biogas, hầm ủ phân và thu gom lượng khínày làm chất đốt

1.6 Quy mô sản xuất kinh doanh

1.6.1 Tổng mức đầu tư: 843.000.000 đồng

- Vốn tự có: 543.000.000 đồng

- Vốn vay: 300.000.000 đồng

1.6.2 Quy mô công suất

- Lợn giống: 900 con (heo con)

- Một năm 02 lứa, mỗi lứa 4,5 tháng

16.3 Danh mục thiết bị và các hạng mục xây dựng

* Danh mục thiết bị

Trang 4

Thuyết minh quy trình:

Con giống do Công ty CP Việt Nam cung cấp tận nơi chăn nuôi, Chủ dự án tổ chức chănnuôi chăm sóc trong khoảng thời gian 4,5 tháng khi đạt trọng lượng khoảng 95kg/con thìCông ty CP Việt Nam thu gom, bao tiêu sản phẩm

Thức ăn cho heo, thuốc tiêm phòng, thuốc sát trùng,… do Công ty CP Việt Nam cungcấp

1.7 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu:

1.7.1 Nhu cầu nguyên liệu phục vụ chăn nuôi

Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp con giống, thức ăn và bao tiêusản phẩm

- Lợn giống: 900 con/lứa, mỗi năm thả nuôi 02 lứa

- Thức ăn công nghiệp cho heo khoảng 193 tấn/lứa do Công ty cổ phần chănnuôi CP Việt Nam cung cấp

1.7.2 Nhu cầu sử dụng nước

Bảng 3: Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và chăn nuôi

STT Đối tượng dung nước Số lượng Định mức Nhu cầu sử dụng

Trang 5

(lít/ngày) nước (m 3 /ngày)

3 Tắm heo và vệ sinh

chuồng trại

17,92

- Nguồn cung cấp nước: Nước ngầm khai thác tại chổ bằng giếng khoan

- (Chủ dự án sẽ lập hồ sơ xin phép khai thác nước ngầm)

1.7.3 Nhu cầu sử dụng điện và nguồn cung cấp:

Khoảng 300 KW/h/tháng, lấy từ nguồn điện hiện có tại địa phương

II CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Nguồn gây ô nhiễm của dự án có thể chia làm hai gia đoạn:

* Giai đoạn thi công xây dựng

* Giai đoạn dự án đi vào hoạt động

2.1 Tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án

2.1.1 Tác động đến môi trường không khí

a) Bụi: bụi đất, cát bị gió cuốn lên trong quá trình san nền, thi công và trong quá trìnhvận chuyển đất, bốc xếp vật liệu xây dựng, tác động mạnh nhất là quá trình san nền.Tác động bụi từ các nguồn này ảnh hưởng cục bộ tại nơi san nền, khu vực thi công

Ô nhiễm bụi gây ra đối với môi trường có thể biến động, nồng độ bụi sẽ khác nhautùy vào điều kiện thời tiết và mật độ thi công Đặc biệt khi trời nắng, gió to thì bụi lơlửng sẽ phát tán mạnh vào không khí Ngoài ra, trong quá trình lưu thông chuyên chở,vận chuyển vật liệu xây dựng vào công trường đã làm rơi vãi các loại đất, đá, cát sỏihoặc do xe chạy đã làm cuốn theo đất, cát cũng làm phát sinh bụi Tuy nhiên, lượngbụi này có kích thước hạt rất lớn, nên khả năng lắng động rất nhanh và chỉ phát tántrong phạm vi hẹp nên khả năng gây ô nhiễm môi trường rất thấp

* Tác động của bụi: Bụi có thể gây tổn thương đối với mắt, da, hệ tiêu hóa, nhưng chủyếu là sự thâm nhập của bụi vào phổi do hít thở Đối với loại bụi không tan được trongnước nếu con người hít vào và nếu lắng đọng ở mũi mồm hay đường hô hấp thì có thểgây ra các tổn thương như làm thủng, rách các mô, vách ngăn mũi; còn bụi đi sâu vàotrong cơ thể thì có thể hấp thu vào cơ thể và gây nhiễm độc hoặc gây dị ứng;

Trang 6

Đối với các loại bụi tan trong nước chúng sẽ thâm nhập vào trong cơ thể ngườitheo con đường tiêu hóa, hô hấp và qua bề mặt da, tùy theo mức độ ô nhiễm cũng nhưthời gian tiếp xúc mà có thể gây ra một số tác hại như gây ra các tác hại cho quá trìnhtổng hợp hồng cầu, cho thận,…

Bụi gây tác hại nặng nề đối với thực vật Bụi bám trên lá cây làm cho khả năngquang hợp, trao đổi khí và thoát hơi nước của cây đều bị hạn chế Hậu quả là năngsuất cây trồng giảm, mùa màng bị thất thu,…

Do đó Dự án sẽ có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi trong quá trình san nền, vậnchuyển đất, đá, nguyên vật liệu xây dựng được trình bày trong phần III

b) Khí thải: Khí thải của các phương tiện vận chuyển và các máy thi công cơ giới chứabụi, SO2, NOx, CO,…Khi các phương tiện này hoạt động tạo lượng khí thải gây ảnhhưởng đến môi trường xung quanh khu vực

Khí thải phát sinh từ các thiết bị thi công và phương tiện vận chuyển vật liệu:

- Khí thải từ phương tiện giao thông vận tải, máy móc sử dụng trên công trườngchứa CO, NOx, SOx, chất hữu cơ bay hơi và bụi

- Nồng độ ô nhiễm phụ thuộc vào từng loại nhiên liệu sử dụng, tình trạng vậnhành và tuổi thọ của động cơ, phương tiện vận tải càng củ, nồng độ chất ônhiễm trong khí thải càng lớn, do đó tác động đến môi trường càng lớn

- Khói hàn do gia công hàn cắt kim loại: quá trình hàn điện sẽ sinh ra các chất ônhiễm không khí như các oxit kim loại: Fe2O3, SiO2, K2O,… tồn tại ở dạng khóibụi

 Tải lượng ô nhiễm môi trường không khí: Áp dụng hệ số tính toán nhanh doWHO thiết lập đối với xe chạy ở vùng ngoại ô, tùy theo công suất sử dụng, tảilượng ô nhiễm có thể tính toán dựa trên các hệ số tải lượng ô nhiễm được trìnhbày trong các bảng sau:

 Bảng 4: Hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm

Xe sản xuất năm 1985÷ 1992

Động cơ <1400cc 1000km 0,05 0,80S 2,06 6,99 1,05 0,05

Tấn nhiên liệu 1,25 20S 51,26 173,7 26,11 1,35Động cơ từ 1400 2000cc 1000km 0,05 0,97S 2,31 6,99 1,05 0,07

Trang 7

Tấn nhiên liệu 1,03 20S 47,62 144,3 26,68 1,35Động cơ >2000cc 1000km 0,05 1,17S 3,14 6,99 1,05 0,08

Tấn nhiên liệu 0,85 20S 53,81 119,9 18,02 1,35Nguồn: WHO, 1993 (S là hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu (%))

Bảng 5: Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường

Ngoài thành phố

Đường cao tốc

Trong thành phố

Ngoài thành phố

Đường cao tốc

(S là hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu (%))

Trong tài liệu của WHO, khi đốt cháy một tấn dầu (Tỷ trọng của dầu d=0,8) lượng khíphát sinh như sau: 291kg CO2; 33,2kg khí Hydrocacbon; 11,3kg NO2; 0,9kg SO2,…Đồngthời, theo điều tra thực tế, lượng dầu sử dụng tối đa cho máy xúc, máy ủi và các phươngtiện thi công khác vào ngày cao điểm khoảng 100 lít dầu/ngày Như vậy, khối lượng dầu

sử dụng cho máy móc, thiết bị thi công là: 0,8g/lít × 100 lít = 0,8 × 10-4 tấn

Khí thải ra môi trường lớn nhất tại khu vực Dự án trong 1 ngày là:

 Tác động của khí thải: Môi trường không khí bị ô nhiễm bởi các chất độc hạinhư CO, SO2, NOx, bụi,…sẽ gây ra những tác động đến sức khỏe con người

Trang 8

như gây ra các bệnh về đường hô hấp, bệnh về mắt, rối loạn các chức năngkhác như thần kinh…

 Các oxit cacbon: Các oxit cacbon chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các khí gây ônhiễm môi trường không khí Oxit cacbon (CO) là khí không màu, không mùi,không vị sinh ra khí đốt cháy nhiên liệu chứa cacbon ở điều kiện thiếu khôngkhí hoặc các điều kiện kỹ thuật không được khống chế nghiêm ngặt như nhiệt

độ cháy, thời gian lưu của không khí ở vùng nhiệt độ cao, chế độ phân phối khíbuồng đốt, hàm lượng oxy trong khí cháy thấp…

 Tác hại của CO đối với con người và động vật khi nó tác dụng với hồng cầu(hemoglobin) trong máu tạo thành một hợp chất bền vững: HbO2 + CO HbCO + Ox

từ đó làm giảm khả năng hấp thụ oxy của hồng cầu để nuôi dưỡng tế bào cơ thể

CO2 gây ra hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ trái đất dẫn đến nhiều tác độngkhác nhau như thay đổi khí hậu, nâng cao mực nước biển…

Các Oxit nitơ (NOx) : Các oxit nitơ (NO3, N2O3, NO2, N2O5,…viết tắc là NOx) xuấthiện trong khí quyển trong quá trình đốt nhiên liệu ở nhiệt độ cao, qua quá trìnhoxy hóa nitơ trong khí quyển do tia sét, núi lửa, các quá trình phân hủy và quátrình sản xuất hóa học có sử dụng hợp chất nitơ…

Các oxít lưu huỳnh(SOx):

Khí Sunphurơ là khí có mùi hăng cay khi nồng độ trong khí quyển là 1ppm.Sunpphurơ là sản phẩm chủ yếu của quá trình đốt cháy các nhiên liệu có chứa lưuhuỳnh Hầu hết con người bị kích thích ở nồng độ 5ppm

SOx ở nồng độ cao có thể kết hợp với hơi nước gây hiện tượng mưa axít, ảnhhưởng đến môi trường đất, hệ động thực vật,…

c Tiếng ồn: Tiếng ồn gây do phương tiện giao thông từ việc vận chuyển chở, bốc

dỡ vật liệu xây dựng, từ các thiết bị thi công như: máy trộn bê tông, máy xúc, xetải,…

Trang 9

Bên cạnh nguồn gây ô nhiễm bụi và khí thải trong quá trình vận chuyển, việc vậnhành các phương tiện và thiết bị thi công như máy ủi, máy khoan, máy trộn bêtông, xe tải,… cũng là một nguồn gây ô nhiễm môi trường đáng kể.

- Khả năng lan truyền và gây ra tác động tại điểm tính toán của tiếng ồn đượctính toán dựa vào công thức sau:

Li = Lp - Lđ - Lc (dBA)Trong đó:

- Li: Mức ồn tại điểm tính toán, cách nguồn một khoảng d (m)

- Lp: Mức ồn tại nguồn gây ồn (cách 15 m)

- Lđ: Mức ồn giảm theo khoảng cách d ở tần số i

Lđ = 20.lg[(r2/r1)]1+a (dBA)Trong đó:

- r1: Khoảng cách tới nguồn gây ồn ứng với Lp (m)

- r2: Khoảng cách tính toán độ giảm mức ồn ứng với Li (m)

- a: Hệ số liên quan mức độ hấp thụ tiếng ồn của địa hình (a=0)

- Lc: Độ giảm mức ồn qua vật cản Khu vực dự án có địa hình rộng thoáng

Lc = 0

Từ công thức trên kết hợp với việc đo thực tế mức ồn tại nơi cách nguồn phát sinh

ồn 15m, ta tính được độ ồn tại các vị trí khác nhau Mức ồn từ hoạt động của các

xe tải và các thiết bị thi công được thể hiện trong bảng như sau:

Bảng 6: Mức ồn gây ra do các thiết bị, máy móc thi công

Trang 10

đoạn xây dựng các phương tiện máy móc sử dụng nhiều, hoạt động liên tục, tiếng

ồn trong khu vực có thể vượt tiêu chuẩn cho phép (QCVN 26/2010/BTNMT(6÷21h)) từ 10 ÷ 20 dBA

Bảng 7: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công

cơ giới

STT

Phương tiện vận chuyển

và thiết bị thi công cơ

giới

Mức ồn cách nguồn 1m

Mức ồn cách nguồn 20m

Mức ồn cách nguồn 50m Đơn vị: dBA

Kết quả cho thấy cho thấy mức ồn tối đa do hoạt động các phương tiện vận chuyển và

thiết bị thi công cơ giới tại vị trí cách nguồn 20m nằm trong giá trị cho phép của QCVN 26/2010/BTNMT (6÷21h) tiếng ồn tối đa cho phép về tiếng ồn khu vực thông thường là

70 dBA – Mức độ ồn tối đa cho phép

Tác hại của tiếng ồn: Tiếng ồn là các âm thanh không mong muốn hoặc âm thanh xuấthiện không đúng chổ hoặc không đúng thời gian mong đợi Tiếng ồn còn được định nghĩa

là tiếng động cản trở nghe và nói hoặc có khả năng làm hỏng màng nhĩ Như vậy yếu tố

ồn mang nhiều tính cảm nhận Cùng một tiếng ồn ở mỗi người, mỗi thời điểm làm việccảm nhận mức độ khác nhau Tiếng ồn không mong muốn hiểu như tác động tiêu cực đếncon người, thiên nhiên, vật nuôi, động vật hoang dã trong hệ sinh thái Tiếp xúc với tiếng

ồn lâu ngày sẽ làm giảm sự chú ý, dễ mệt mõi, nhức đầu, chống mặt, tăng cường các ứcchế của hệ thần kinh, ảnh hướng đến thính giác của con người

Tiềng ồn cũng gây thương tổn cho hệ tim mạch và làm tăng các bệnh về đườngtiêu hóa

Trang 11

Bảng 8: Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số

Ngưỡng chói taiGây bệnh thần kinh và nôn mửa, làm yếu xúc giác và cơ bắpĐau chói tai, nguyên nhân gây bệnh mất trí, điên

Giới hạn mà con người có thể chịu được đối với tiếng ồn Nếu chịu đựng lâu sẽ bị thủng màng tai

Nếu tiếp xúc lâu ngày sẽ gây hậu quả nguy hiểm lâu dài

2.1.2 Tác động của độ rung:

Bảng 9: Mức gia tốc rung của các phương tiện thi công (dB)

STT Thiết bị thi công Máy rung cách

máy 10m

Máy rung cách máy 30m

Máy rung cách máy 60m

QCVN

Khi thi công sẽ sử dụng một lượng lớn các phương tiện, trang thiết bị để đào đắp,

lu đầm, đóng cọc và vận chuyển nguyên liệu nên sẽ có những rung động ảnh hưởng đếnmôi trường

2.13 Nước thải

a Nước thải sinh hoạt: Nước thải từ quá trình thi công xây dựng chủ yếu là nướcthải sinh hoạt của các công nhân Với nhu cầu công nhân khoảng 20 người, nếu trung bình

Trang 12

mỗi người thải ra 80 lít/người/ngày đêm thì lượng nước thải ra là 1,6 m3/ngày đêm Thànhphần các chất ô nhiễm chủ yếu trong nước thải sinh hoạt gồm: Các chất cặn bã, các chấtrắn lơ lững (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N/P) và vi sinhgây bệnh (Coloform, E.coli) Nước thải sinh hoạt có chứa hàm lượng lớn các chất hữu cơ

dễ phân hủy, vi khuẩn E.coli và các vi khuẩn gây bệnh khác nên có thể gây ô nhiễmnguồn nước mặt và nước ngầm nếu không được xử lý

b Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn trên mặt đường trong khu vực thicông có nồng độ chất lơ lửng cao và có thể bị nhiễm các tạp chất khác như dầu mỡ, vụnvật xây dựng Lưu lượng nước mưa sinh ra phụ thuộc vào yếu tố khí hậu trong khu vực,mức độ ô nhiễm từ lượng nước này không nhiều, hơn nữa cũng không thể thu gom, xử lýtrong giai đoạn xây dựng được nên biện pháp duy nhất có thể là hạn chế rơi vãi dầu nhớt

và các chất thải khác trong khu vực xây dựng

+ Các tạp chất có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm, rau, quả, thức ăn dư thừa;…+ Các tạp chất có nguồn gốc giấy từ các loại bao gói đựng đồ ăn, thức uống;…+ Các hợp chất vô cơ như nhựa plastic, thủy tinh;…

- Trung bình mỗi người thải ra khoảng 0,5 kg/ngày, với số lượng công nhân là 20người thì lượng chất thải rắn thải ra là 10kg/ngày

2.1.5 Những rủi ro và sự cố

a Tai nạn lao động: Nhìn chung tai nạn lao động có thể xảy ra tại bất kỳ một côngđoạn thi công xây dựng nào của Dự án Nguyên nhân của các trường hợp xảy ra tainạn lao động trên công trường xây dựng là:

- Quá trình vận chuyển nguyên vật liệu có thể gây ra các tai nạn lao động, tai nạngiao thông,…

Trang 13

- Tai nạn do bất cẩn trong lao động, thiếu trang bị bảo hộ lao động, hoặc do thiếu ýthức tuân thủ nghiêm chỉnh về nội quy an toàn lao động của công nhân thi công.

b Tai nạn giao thông: Tai nạn giao thông có nguy cơ xảy ra trong quá trình thicông, gây thiệt hại về tài sản và tính mạng con người Nguyên nhân có thể dophương tiện vận chuyển không đảm bảo kỹ thuật hoặc do công nhân điều khiểnkhông tuân thủ các nguyên tắc an toàn giao thông Sự cố này hoàn toàn phòngtránh được bằng cách kiểm tra tình trạng kỹ thuật các phương tiện vận tải, tuyêntruyền nâng cao ý thức chấp hành luật lệ giao thông của người điều khiển phươngtiện giao thông

c Sự cố cháy nổ: Sự cố cháy nổ có thể xảy ra trong trường hợp rò rỉ nhiên liệu,hoặc do sự thiếu an toàn về hệ thống cấp điện tạm thời, gây nên các thiệt hại vềngười và của trong quá trình thi công Có thể xác định các nguyên nhân cụ thể nhưsau:

- Do sự rò rỉ nhiên liệu trong quá trình hoạt động các phương tiện phục vụcho thi công;

- Hệ thống cấp điện tạm thời cho các máy móc, thiết bị thi công có thể gây

ra sự cố điện giật, chập, cháy nổ,… gây thiệt hại về kinh tế hay tai nạn lao độngcho công nhân

Các sự cố trên có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, nên Chủ Dự án sẽ áp dụng cácbiện pháp phòng chống, khống chế sự cố nhằm hạn chế tối đa các tác động tiêu cựcnày

2.2 Tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động

Khi dự án đi vào hoạt động các nguồn phát sinh chất thải có khả năng gây ô nhiễmmôi trường gồm:

- Chất thải rắn như: Phân, xác gia xúc chết, thức ăn thừa, chất thải rắn sinh hoạt,

- Nước thải như: nước thải của gia xúc, nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn,

- Mùi hôi phát sinh ra từ hệ thống chuồng trại

- Khí thải từ máy phát điện

Ngày đăng: 10/05/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Danh mục thiết bị - CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP
Bảng 1 Danh mục thiết bị (Trang 4)
Bảng 5: Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường - CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP
Bảng 5 Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường (Trang 7)
Bảng 7: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công - CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP
Bảng 7 Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công (Trang 10)
Bảng 8: Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số - CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP
Bảng 8 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số (Trang 11)
Bảng 9: Mức gia tốc rung của các phương tiện thi công (dB) - CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP
Bảng 9 Mức gia tốc rung của các phương tiện thi công (dB) (Trang 11)
Bảng 10: Khối lượng các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt - CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP
Bảng 10 Khối lượng các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w