1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ( fdi ) vào việt nam từ sau thời kỳ đổi mới đến nay

46 639 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam từ sau thời kỳ đổi mới đến nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 570 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Giới thiệu môn học: Kinh tế học -Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu xem xã hội sử dụng như thế nàonguồn tài nguyên khan hiếm để sản xuất hàng hoá và dịch vụ thoả mãn nhu cầucủa c

Trang 1

Lời mở đầu

Các vấn đề kinh tế xuất hiện do chúng ta mong muốn nhiều hơn so với cái

mà chúng ta có thể nhận được Chúng ta muốn một thế giới an toàn và hòa bình.Chúng ta muốn có không khí trong lành và nguồn nước sạch Chúng ta muốnsống lâu và khỏe Chúng ta muốn có các trường đại học, cao đẳng và phổ thôngchất lượng cao Chúng ta muốn sống trong các căn hộ rộng rãi và đầy đủ tiệnnghi Chúng ta muốn có thời gian để thưởng thức âm nhạc, điện ảnh, chơi thểthao, đọc truyện, đi du lịch, giao lưu với bạn bè, …

Việc quản lí nguồn lực của xã hội có ý nghĩa quan trọng vì nguồn lực có

tính khan hiếm Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức sử dụng các nguồn

lực khan hiếm nhằm thỏa mãn các nhu cầu không có giới hạn của chúng ta mộtcách tốt nhất có thể

Kinh tế học vĩ mô là một phân ngành của kinh tế học, nghiên cứu về cách

ứng xử nói chung của mọi thành phần kinh tế, cùng với kết quả cộng hưởng của

các quyết định cá nhân trong nền kinh tế đó Những vấn đề then chốt được kinh

tế học vĩ mô quan tâm nghiên cứu bao gồm mức sản xuất, lạm phát, thất nghiệp,

mức giá chung và cán cân thương mại của một nền kinh tế…

Hiện nay, đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ) đã đóng góp một nguồn vốn lớn

cho hoạt động của nền kinh tế Từ sau thời kỳ đổi mới đến nay, FDI ngày càngtăng nhờ chính sách mở cửa và thực hiện nền kinh tế thị trường của nước ta Khi

ra nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam có nhiều cơ hội thu hút FDI hơn Dưới đây

là tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ) vào Việt Nam từ sau thời kỳ đổimới đến nay Ảnh hưởng của việc ra nhập WTO đối với nguồn đâu tư này

Trang 2

Nội dung chính Chương 1: Nền kinh tế Việt Nam hiện nay với đầu tư nước ngoài.

1 Giới thiệu về môn học, vị trí của môn học trong chương trình đại học.

1.1 Giới thiệu môn học:

Kinh tế học

-Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu xem xã hội sử dụng như thế nàonguồn tài nguyên khan hiếm để sản xuất hàng hoá và dịch vụ thoả mãn nhu cầucủa cá nhân và toàn xã hội

Kinh tế học vĩ mô

-Kinh tế học vĩ mô - một phân nghành của kinh tế học - nghiên cứu sự vận

động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diệntoàn bộ nền kinh tế quốc dân

Trong kinh tế học vĩ mô chúng ta tìm cách giải quyết hai vấn đề Thứ nhất,chúng ta tìm cách nắm bắt phương thức hoạt động của toàn bộ nền kinh tế Thứhai, chúng ta tìm cách giải đáp câu hỏi là liệu chính phủ có thể làm điều gì để cảithiện thành tựu chung của toàn bộ nền kinh tế Tức là chúng ta quan tâm đến cảgiải thích và khuyến nghị về chính sách

Giải thích liên quan đến nỗ lực để hiểu hành vi của nền kinh tế trên bốnphương diện cơ bản: sản lượng và tăng trưởng kinh tế; việc làm và thất nghiệp; sựbiến động của mức giá chung; và thu nhập ròng nhận được từ thương mại và tàichính quốc tế Kinh tế học vĩ mô tìm cách giải thích điều gì quyết định đến cácbiến số đó, tại sao chúng lại biến động theo thời gian và mối quan hệ giữa chúng.Trong kinh tế học vĩ mô chúng ta tìm hiểu phương thức hoạt động của toàn

bộ nền kinh tế Tuy nhiên chúng ta không thể xem xét mọi giao dịch cá nhântrên tất cả các thị trường trong nền kinh tế Trái lại cúng ta cần phải đơn giảnhóa, trừu tượng hóa thế giới hiện thực Chúng ta sử dụng phương pháp trừu

Trang 3

tượng hóa để giảm bớt các chi tiết phức tạp của nền kinh tế, nhằm tập trungphân tích những mối quan hệ kinh tế then chốt, qua đó dễ dàng phân tích, đánhgiá và dự báo hành vi của các biến số quan trọng Quyết định nghiên cứu cácbiến số tổng hợp, chứ không phải nghiên cứu các biến số đơn lẻ cũng là một sựtrừu tượng hóa Đặc biệt trong những năm gần đây và dự đoán trong nhiều nămtới, các mô hình kinh tế lượng vĩ mô sẽ chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trongcác lý thuyết kinh tế học vĩ mô hiện tại

Một quốc gia, có thể có những lực chọn khác nhau tuỳ thuộc vào các ràngbuộc của họ về các nguồn lực kinh tế và hệ thống chính trị xã hội Song sự lựachọn đúng đắn nào cũng cần đến những hiểu biết sâu sắc về hoạt động mangtính khách quan của hệ thống kinh tế Kinh tế học vĩ mô sẽ cung cấp những kiến

thức và công cụ phân tích kinh tế đó Ngày nay, những kiến thức và công cụ

phân tích này càng được hoàn thiện thêm để có thể mô tả chính xác hơn đờisống kinh tế vô cùng phức tạp của chúng ta

Phương pháp nghiên cứu:

Mỗi quốc gia có thể những lựa chọn khác nhau tùy thuộc vào các ràngbuộc của họ về các nguồn lực kinh tế và hệ thống chính trị - xã hội Song, sự lựachọn đúng đắn nào cũng cần đến những hiểu biết sâu sắc về hoạt động mangtính khách quan của hệ thống kinh tế Kinh tế học vĩ mô sẽ cung cấp những kiếnthức và công cụ phân tích kinh tế đó Những kiến thức và công cụ phân tích nàyđược đúc kết từ nhiều công trình nghiên cứu và tư tưởng của nhiều nhà khoa họckinh tế thuộc nhiều thế hệ khác nhau Ngày nay, chúng càng được hoàn thiệnthâm để có thể mô tả chính xác hơn đời sống kinh tế vô cùng phức tạp củachúng ta

Trong khi phân tích các hiện tượng và mối quan hệ kinh tế quốc dân, kinh

tế học vĩ mô sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích cân bằng tổng hợp, tức làxem xét sự cân bằng đồng thời tất cả các thị trường hàng hóa và các nhân tố.xem xét đồng thời khả năng cung cấp và sản lượng của toàn bộ của nền kinh tế,

từ đó xác định đồng thời giá cả và sản lượng cân bằng Ngoài ra, kinh tế học vĩ

Trang 4

mô cũng sử dụng những phương pháp nghiên cứu phổ biến như: tư duy trừutượng, phương pháp phân tích thống kê số lớn, mô hình hóa kinh tế, Đặc biệtnhững năm gần đây và tương lai, các mô hình kinh tế lượng, kinh tế vĩ mô sẽchiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong các lý thuyết kinh tế vĩ mô hiện đại.

1.2 Vị trí của môn học trong ch ươ ng trình học đ ại học:

Kinh tế học vĩ mô là một trong những chủ đề quan trọng nhất đối với sinhviên vì tình hình kinh tế có ảnh hưởng đến toàn bộ cuộc sống của sinh viên Mứcviệc làm và mức thất nghiệp chung sẽ quyết định khả năng tìm kiếm việc làmsau của chúng ta sau khi tốt nghiệp, khả năng thay đổi công việc và khả năngthăng tiến trong tương lai Mức lạm phát sẽ ảnh hưởng đến lãi suất mà chúng ta

có thể nhận được từ khoản tiết kiệm của chúng ta trong tương lai

Kinh tế vĩ mô sẽ giúp cung cấp cho chúng ta những nguyên lý cần thiết đểhiểu rõ tình hình kinh tế của đất nước, đánh giá các chính sách kinh tế mà Chínhphủ đang thực hiện và dự đoán các tác động của những chính sách đó tới đờisống của chúng ta như thế nào?

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thếgiới, đã là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới WTO, trong

đó tất cả hàng hóa và dịch vụ được lưu chuyển qua biên giới các quốc gia.Lần

đầu tiên mọi người đều chơi theo một luật chơi chung “ Luật chơi của kinh tế thị

trường toàn cầu “ Đây là một thách thức rất lớn Người thắng sẽ có lợi

nhuận ,thu nhập cao, thành đạt trong cuộc sống và kẻ thua cuộc sẽ tụt lại đằngsau nhiều khi còn dẫn đến phá sản Vì vậy , vị trí bộ môn kinh tế trong cáctrường đại học có một ý nghĩa vô cùng quan trọng Nó trang bị cho sinh viênnhững kiến thức cơ bản về kinh tế học về kinh tế vi mô hay kinh tế vĩ mô Nógiúp cho sinh viên làm quen với các khái niệm kinh tế

Trang 5

2 Giới thiệu chung về nền kinh tế Việt Nam sau thời kỡ đổi mới đến nay.

2.1 Tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam. xã hội Việt Nam.

2003 Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hớng tiến bộ, tỷ trọng côngnghiệp và dịch vụ trong GDP tăng dần, tỷ trọng nông nghiệp giảm dần: nông,lâm thủy sản giảm từ 40,2% năm 1985 xuống

còn 21,76% năm 2004; tơng ứng nhóm ngành công nghiệp-xây dựng đã tăng từ27,4% lên 40,09%, nhóm ngành dịch vụ đã tăng từ 32,5% lên 38,15%

Chúng ta xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa nên

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá phải giữ

Trang 6

vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc Yêu cầu có tính nguyên tắc này đã đợcbảo đảm trong suốt quá trình cơ cấu lại nền kinh tế những năm vừa qua Mặc dùtrong những năm 2001-2004, số lợng doanh nghiệp Nhà nớc đã giảm đáng kể do

tổ chức, sắp xếp lại và thực hiện cổ phần hoá, nhng tỷ trọng của khu vực kinh tếNhà nớc trong tổng sản phẩm trong nớc vẫn duy trì ở mức trên 38% Nhngnhững năm gần đây tỷ trọng của khu vực Kinh tế Nhà nớc có xu hớng giảm(38,40% năm 2005; 37,39% năm 2006; 36,43% năm 2007), Kinh tế ngoài Nhànớc đợc khuyến khích phát triển nên thờng xuyên tạo ra 46-47% tổng sản phẩmtrong nớc Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài vẫn tiếp tục giữ vị trí quan trọng.Năm 2000 khu vực này tạo ra 13,28% tổng sản phẩm trong nớc và đến năm 2007

đã tạo ra 17,66%

Ngay sau khi thực hiện Đổi mới, nớc ta đã vấp phải một thách thức lớn:nền kinh tế bị mất ổn định nghiêm trọng Giá cả hàng hoá và dịch vụ bắt đầutăng tốc Giai đoạn 1986 - 1988 là những năm lạm phát phi mã, tỉ lệ lạm pháttăang lên 3 con số (1986: 774,7%; 1987: 360,4%; 1988: 374,4%) với những hậuquả khôn lờng nh: triệt tiêu động lực tiết kiệm và đầu t, làm đình trệ xự phát triểnlực lợng sản xuất, thất nghiệp tăng nhanh, đời sống của ssại bộ phận dân c, đặcbiệt là những ngời làm việc trong bộ máy nhà nớc bị suy giảm nghiên trọng

Đầu thập kỷ 1990, mức lạm phỏt cao được cỏc nhà kinh tế chấp nhận nhưmột hệ quả tất yếu của quỏ trỡnh chuyển đổi sang kinh tế thị trường Mặc dự lạmphỏt thời kỳ này cũng ở mức hai con số, nhưng những biện phỏp chống lạm phỏthiệu quả đó kộo chỉ số giỏ tiờu dựng từ 67,5% (năm 1991) xuống cũn 17,6%(năm 1992)

Trong hai năm 1997 – 1998, mức tăng lờn hàng năm của chỉ số giỏ tiờudựng khụng vượt quỏ một con số Chờnh lệch giỏ tiờu dựng giữa cỏc thỏng trongnăm khụng nhiều, cú thỏng lờn thỏng xuống Sau Tết, chỉ số giỏ tiờu dựng cú xuhướng giảm xuống, vào thỏng ba của cỏc năm 1996 và 1997 đều giảm so vớithỏng trước, lần lượt là 2,3% và 3%

Trong giai đoạn 1992-1997, tốc độ tăng trưởng kinh tế khỏ cao – bỡnhquõn gần 9% mỗi năm Động lực tăng trưởng trước tiờn gắn liền với mức đầu tư

và tăng trưởng cụng nghiệp cao, được hỗ trợ mạnh mẽ từ nguồn vốn đầu tư trực

Trang 7

tiếp nước ngoài lên tới 2 tỉ USD mỗi năm, đã đóng góp từ 5-10% GDP hàngnăm.

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã tăng từ 2 tỉ USD năm 1991 lên gấphơn 4 lần sau 6 năm Tuy vậy, cuộc khủng hoảng tài chính-tiền tệ châu Á cũnglàm tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam chậm lại Tốc độ tăng trưởng GDP trênđầu người 6% – 7% trong những năm 1990 – 1997 đã không thể tiếp tục duy trì

và giảm xuống còn 4% vào giai đoạn 1998 – 1999 (2) Khó khăn tài chính củakhu vực làm giảm lượng vốn FDI từ các nhà đầu tư láng giềng và khiến nhiều

dự án lâm vào trạng thái dở dang Trị giá xuất khẩu năm 1998 đạt 9,3 tỉ USD(năm 1997 là gần 9,2 tỉ USD), tăng không đáng kể so với năm trước

Kể từ năm 2000, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ổn định ở mức 8%/năm, nhưng từ năm đó lạm phát cũng liên tục tăng lên Cuối năm 2007, lạmphát hai con số (12,6%) đã trở lại Chỉ số giá tiêu dùng của 6 tháng đầu năm

7%-2008 đã tăng 20% so với cùng kỳ năm 2007

Điều đó khiến các lựa chọn chính sách trở nên khó khăn hơn trong điềukiện ràng buộc giữa ổn định tốc độ tăng trưởng kinh tế với nhiều thay đổi cănbản của hệ thống kinh tế vĩ mô

Lạm phát ở Việt Nam hiện nay, khác với trước đây, có cả yếu tố tăngtrưởng cung tiền, có cả biến động giá ngoại sinh cùng đóng góp đáng kể vàomức giá tăng cao Do đó, tách biệt phần ảnh hưởng của các hiệu ứng mở rộngtiền tệ ở mặt cầu và cú sốc giá ngoại sinh ở mặt cung sẽ rất hữu ích trong việcxác định cụ thể nguyên nhân và giải pháp xử lý lạm phát Những thành quả pháttriển và những khó khăn của nền kinh tế hiện nay đang đặt nhiệm vụ điều hành

vĩ mô Việt Nam trong một tình thế phức tạp hơn rất nhiều so với kinh nghiệmgiải quyết lạm phát trong quá khứ Khó khăn chủ yếu của cách tiếp cận này nằm

ở việc tập hợp đầy đủ các số liệu thống kê tin cậy ở mức cần thiết

Trang 8

xu hớng giảm trong vài tháng nay, tính bình quân hai tháng qua chỉ còn tăng1,36%/tháng, thấp hơn lãi suất huy động tính theo kì hạn năm nay Tính thanhkhoản của ngân hành thơng mại đợc cải thiện Mặt bằng lãi suất có xu hớnggiảm để tạo điều kiện cho sản xuất, xuất khẩu Nhập siêu giảm dần ở mức 1 tỷ

Trang 9

USD từ tháng 6; cán cân thanh toán tổng thể đợc đảm bảo Đầu t trực tiếp nớcngoài tăng mạnh cả về vồn đăng kí và vốn thực tế… Kết quả, tốc độ tăng giá tiêu dùng đã có

b Huy động vốn đầu t đạt kết quả cao, tạo nguồn lực tăng cờng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội.

Đầu t phát triển là một trong những yếu tố quyết định tăng trởng kinh tế vàgiải quyết nhiều vấn đề xã hội vì hoạt động này trực tiếp làm tăng tài sản cố định,tài sản lu động, tài sản trí tuệ và số lợng cũng nh chất lợng nguồn nhân lực; đồngthời góp phần quan trọng vào việc thực hiện các chơng trình mục tiêu quốc gianhằm nâng cao mức sống dân c và mặt bằng dân trí; bảo vệ môi trờng sinh thái và

đa các chơng trình phát triển kinh tế - xã hội khác vào cuộc sống

Do nhận thức đợc vai trò quan trọng của đầu t phát triển nh vậy nêntrong những năm vừa qua đã có nhiều chính sách và giải pháp khơi dậy nguồnnội lực và tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài để huy động vốn cho đầu tphát triển Riêng năm 2006, Việt Nam thu hút đợc 4,1 tỷ USD FDI trong đó 2,3

tỷ USD là dự án mới còn 1,8 tỷ là vốn bổ sung Doanh nghiệp FDI đóng góp gần15% GDP, chiếm trên 30% tổng kim ngạch xuất khẩu, đóng góp 4,9% tổng thungân sách Nhà nớc Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tạo việc làm cho

34 vạn lao động trực tiếp và hơn 1 triệu lao động gián tiếp Nguồn vốn ODA đãgiải ngân 7,2 tỷ USD là một trong những nguồn vốn của nền kinh tế, bảo đảmtăng trởng sản xuất ổn định của các ngành sản xuất và dịch vụ

Cải cách tài chính - ngân hàng là lĩnh vực đợc Chính phủ đặc biệt quantâm Những thành tựu trong lĩnh vực này đã góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, hạnchế bội chi ngân sách, kiềm chế lạm phát, bảo đảm tính minh bạch của tài chínhnhà nớc, xoá bỏ dần bao cấp qua tín dụng, áp dụng tỷ giá và lãi suất phù hợp vớicung cầu thị trờng, gia tăng huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cao

Tại Việt Nam, lần đầu tiên hình thành và dần phát triển các loại thị trờngchứng khoán, thị trờng tài chính, thị trờng lao động, thị trờng bất động sản… Kết quả, tốc độ tăng giá tiêu dùng đã có

Ngành giao thông vận tải đã làm mới, nâng cấp và cải tạo đ ợc 4575 kmquốc lộ và trên 65 nghìn km đờng giao thông nông thôn; năng lực thông quacảng biển tăng 23,4 triệu tấn; năng lực thông qua cảng sông tăng 17,2 triệu tấn vànăng lực thông qua của các sân bay tăng 8 triệu lợt hành khách Ngành bu điện tiếptục đầu t cơ sở hạ tầng và đổi mới công nghệ nên Mạng viễn thông phát triển nhanh

Đến cuối năm 2005 cả nớc đã có trên 15,8 triệu thuê bao điện thoại, trong đó 8,7triệu thuê bao di động và 7,1 triệu thuê bao cố định, nâng số máy điện thoại cố

định bình quân 100 dân từ 4,2 máy năm 2000 lên 19,1 máy năm 2005

Một phần vốn đầu t đã dành cho chơng trình phát triển kinh tế-xã hội vàxây dựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ tại các xã đặc biệt khó khăn Tính chung từ

Trang 10

năm 1999 đến hết năm 2005 chơng trình đã đợc đầu t trên 8850 tỷ đồng Nhờvậy, đến hết năm 2004 đã có 97% số xã đặc biệt khó khăn có đ ờng ô tô đếntrung tâm xã; 100% số xã có trạm y tế; 70% số xã có điểm bu điện văn hoá;90% số xã có trạm truyền thanh; 65% số xã có công trình nớc sạch và 50% số

điều kiện tăng tiêu dùng cho đời sống và tăng tích luỹ Chi tiêu cho đời sốngbình quân một ngời một tháng đã tăng từ 269 nghìn đồng năm 2001-2002 và 460nghìn đồng năm 2005-2006

Sự nghiệp giáo dục đào tạo có những mặt tiến bộ Đến cuối năm 2005 đãcơ bản hoàn thành chơng trình kiên cố hoá trờng học, lớp học Đến nay tất cả 64tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học,trong đó 24 địa phơng đạt tiêu chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và 26 địa ph-

ơng đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở Đào tạo đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và nhất là dạy nghề đợc củng cố và có bớc phát triển nhất định.Năm học 2004-2005 cả nớc có 230 trờng đại học và cao đẳng; 285 trờng trunghọc chuyên nghiệp; 236 trờng dạy nghề và 1,5 nghìn cơ sở dạy nghề So với năm

2000, số trờng dạy nghề tăng 70% với quy mô đào tạo tăng 40% Trong Báo cáoGiám sát Giáo dục Toàn cầu năm 2005, UNESCO đánh giá về tiến độ thực hiện

mục tiêu Giáo dục cho tất cả đến năm 2015” do Liên Hợp quốc đề ra, Chỉ số

giáo dục cho tất cả của nớc ta đợc xếp vị trí 64/127, đứng trên một số nớc trong

khu vực nh In-đô-nê-xi-a, Phi-li-pin, ấn Độ

Công tác y tế và chăm lo sức khoẻ cộng đồng không ngừng mở rộng mạnglới phục vụ Đến hết năm 2004 cả nớc đã có 97,6% số xã, phờng và thị trấn cótrạm y tế Số bác sĩ tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập năm 2004 tăng 27,8%

so với năm 2000, bình quân 1 vạn dân 6,1 bác sĩ, tăng 1,1 bác sĩ so với mức bìnhquân năm 2000 Đáng chú ý là năm 2003 nớc ta đã khống chế đợc dịch viêm đờnghô hấp cấp (SARS), đợc Tổ chức Y tế Thế giới công nhận là quốc gia đầu tiênkhống chế thành công dịch bệnh này Những năm 2004-2005 cũng đã khống chế

đợc sự lây lan của dịch cúm gia cầm H5N1 Hoạt động của ngành Y tế những nămvừa qua đã góp phần đa tuổi thọ bình quân của dân số nớc ta tăng: Trong vũng 4

Trang 11

thập kỷ qua, Việt Nam đứng thứ 8 trờn thế giới trong danh sỏch cỏc quốc gia cúnhiều tiến bộ về thu nhập bỡnh quõn đầu người (tăng gấp 5 lần) Tuổi thọ trungbỡnh ở Việt Nam tăng đỏng kể, từ 49 tuổi vào năm 1970 lờn mức 75 tuổi vàonăm nay, cao hơn Thỏi Lan (69,3), Philippines (72,3) và tuổi thọ bỡnh quõn ởkhu vực Đụng Á - Thỏi Bỡnh Dương (72,8).

Về bỡnh đẳng giới, Việt Nam xếp thứ 58/138 quốc gia cú đủ số liệu, đượcđỏnh giỏ là thực hiện tốt khi xột tới tỷ lệ sinh sản tuổi vị thành niờn, tỷ lệ nữtrong Quốc hội và tỷ lệ nữ tham gia lao động

Theo Bỏo cỏo phỏt triển con người 2010 của Chương trỡnh phỏt triển Liờnhợp quốc (UNDP), Việt Nam đứng thứ 113/169 trong bảng xếp hạng về chỉ sốphỏt triển con người (HDI), cao hơn năm 2009 một bậc

Các quyền công dân ghi trong Hiến pháp, kể cả quyền tự do tín ngỡng vàquyền sinh hoạt tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam đợc tôn trọng Số lợng tín đồ, cácnhà tu hành cũng nh các cơ sở tôn giáo tại Việt Nam ngày càng tăng Quyền làmchủ của nhân dân đợc thực hiện trên nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dânkiểm tra, dân hởng thụ” Hệ thống pháp luật không ngừng đợc hoàn thiện nhằmxây dựng nhà nớc pháp quyền của dân, do dân và vì dân

Chính sách đối ngoại của Việt Nam “sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy củatất cả các nớc” đã đem lại những kết quả rất tích cực Đến nay, Việt Nam cóquan hệ ngoại giao với 168 nớc trên thế giới và quan hệ thơng mại với 165 nớc

và vùng lãnh thổ Hiện nay, Việt Nam là thành viên tích cực của nhiều tổ chức,diễn đàn quốc tế và khu vực nh Liên hợp quốc, ASEAN, APEC, ASEM ViệtNam cũng mới gia nhập WTO năm 2007, tạo ra nhiều thời cơ và thách thức chocác doanh nghiệp trong và ngoài nớc

2.1.2 Hạn chế và bất cập

a Nền kinh tế vẫn trong tình trạng kém phát triển, sức cạnh tranh thấp

và chứa đựng nhiều mặt mất cân đối.

Những năm vừa qua nền kinh tế nớc ta tăng trởng bình quân mỗi năm7,51% là một thành công, nhng do xuất phát điểm thấp nên quy mô của nềnkinh tế còn nhỏ bé, giá trị tăng thêm của 1% tăng lên không cao và do vậy đếnnay nớc ta vẫn cha ra khỏi danh sách các nớc đang phát triển có thu nhập thấp

Tổng sản phẩm trong nớc bình quân đầu ngời tính bằng đô la Mỹ theo tỷgiá hối đoái năm 2006 của nớc ta chỉ bằng 53,05% của Phi-li-pin; 44,21% củaIn-đô-nê-xi-a; 35,86% của Trung Quốc; 22,23% của Thái Lan và bằng 12,53%của Ma-lai-xi-a Nếu tính theo sức mua tơng đơng thì cũng có tình trạng thấp

Trang 12

thua tơng tự Chính do tổng sản phẩm trong nớc bình quân đầu ngời thấp nênmặc dù chỉ số tuổi thọ trung bình và chỉ số giáo dục tơng đối cao nhng chỉ sốHDI vẫn rất thấp (Trong báo cáo Phát triển Con ngời năm 2005 của UNDP vềcác thành tố cấu thành chỉ số HDI thì chỉ số tuổi thọ trung bình của nớc ta đạt0,76; chỉ số giáo dục đạt 0,82, nhng chỉ số tổng sản phẩm trong nớc chỉ đạt0,54% nên chỉ số HDI bị kéo xuống mức 0,704).

Do tiềm lực còn hạn hẹp nên sức cạnh tranh của nền kinh tế nớc ta thấp thuanhiều so với các nớc trong khu vực và trên thế giới Theo Báo cáo Cạnh tranh Toàn

cầu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) công bố những năm gần đây thì Chỉ số

cạnh tranh tăng trởng (GCI) của nền kinh tế nớc ta từ vị trí thứ 60/101 năm 2003 đã

lùi xuống vị trí 79/104 năm 2004 và 81/117 năm 2005; Chỉ số cạnh tranh doanh

nghiệp (BCI) cũng tụt từ vị trí 50/102 năm 2003 xuống 79/104 năm 2004 và 80/116

năm 2005, nhưng đến năm 2010 chỉ số cạnh tranh tăng trởng l à 59/131 so với nềnkinh tế thế giới, vượt 13 bậc so với năm ngoỏi (75/133 quốc gia)

b Đời sống của một bộ phận dân c còn khó khăn; nhiều vấn đề xã hội bức xúc chậm đợc khắc phục.

Trong những năm vừa qua, tỷ lệ hộ nghèo của nớc ta đã giảm đáng kể,

nh-ng đến nay vẫn còn tơnh-ng đối cao Một bộ phận dân c, nhất là bộ phận dân c sinhsống ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc ít ngời đời sống vẫn rấtkhó khăn

Một thực tế đáng quan tâm khác là tuy thu nhập trong những năm vừa quacủa tất cả các nhóm dân c đều tăng với tốc độ khá, nhng xét về lợng tăng tuyệt

đối thì lại có sự chênh lệch đáng kể Thu nhập bình quân một ngời một tháng củanhóm thu nhập cao nhất năm 2003-2004 tăng 309,4 nghìn đồng, nhng của nhómthu nhập thấp nhất chỉ tăng có 34,1 nghìn đồng, bằng 11,0% mức tăng của nhómthu nhập cao nhất Với mức tăng 34,1 nghìn đồng/ngời/tháng trong bối cảnh chỉ

số giá tiêu dùng tăng tơng đối

cao trong những năm vừa qua thì thu nhập thực tế của nhóm thu nhập thấp

đợc cải thiện không nhiều

Một vấn đề bức xúc khác chậm đợc giải quyết đang gây áp lực lớn đối vớiviệc giải quyết nhiều vấn đề về kinh tế và xã hội có liên quan, đó là tình trạng thấtnghiệp và thiếu việc làm Theo kết quả điều tra lao động và việc làm những nămvừa qua thì tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị tuy cógiảm nhng rất chậm và đến nay vẫn ở mức 5-6%

3 Giới thiệu về FDI, nờu rừ vai trũ và tầm quan trọng của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam

3.1 Khỏi quỏt về đầu tư, đầu tư nước ngoài(FDI) :

Trang 13

3.1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư:

Hoạt động đầu tư là quá trình huy động và sử dụng mọi nguồn vốn phục

vụ sản xuất, kinh doanh nhằm sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ đáp ứngnhu cầu tiêu dùng của cá nhân và xã hội

Nguồn vốn đầu tư này có thể là những tài sản hữu hình như đất đai, nhàcửa, nhà máy, thiết bị, hàng hoá hoặc tài sản vô hình như bằng sáng chế, phátminh, nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kỹ thuật, uy tín kinh doanh, bí quyết thươngmại Các doanh nghiệp còn có thể đầu tư bằng cổ phần, trái phiếu, các quyền

về sở hữu tài sản khác như quyền thế chấp, cầm cố hoặc các quyền có giá trị vềmặt kinh tế như các quyền thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Đối với nền kinh tế nói chung, toàn bộ việc đầu tư được tiến hành ở mộtthời kỳ nhất định là nhân tố cơ bản duy trì và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa nền kinh tế tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, giải quyết công ăn việclàm, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế trong thời kỳ tiếp theo Xét về lâu dài,khối lượng đầu tư của ngày hôm nay sẽ quyết định dung lượng sản xuất, tốc độtăng trưởng kinh tế, mức độ cải thiện đời sống trong tương lai

3.1.2 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư nước ngoài(FDI):

Đầu tư nước ngoài là những phương thức đầu tư vốn, tài sản ở nước ngoài

để tiến hành sản xuất kinh doanh với mục đích tìm kiếm lợi nhuận và nhữngmục tiêu kinh tế xã hội nhất định

Thuật ngữ FDI là viết tắt của từ “Foreign Direct Investment”

Đầu tư nước ngoài mang đầy đủ những đặc trưng của đầu tư nói chung.Tuy nhiên, nó có thêm một số đặc điểm quan trọng khác so với đầu tư nội địa:

- Chủ đầu tư là người nước ngoài Đặc điểm này có liên quan đến các khía cạnh

về quốc tịch, luật pháp, ngôn ngữ, phong tục tập quán, Nói chung, đây là cácyếu tố làm tăng thêm tính rủi ro và chi phí đầu tư của các chủ đầu tư ở nướcngoài

- Các yếu tố đầu tư di chuyển ra khỏi biên giới Đặc điểm này có liên quan chủyếu đến các khía cạnh về chính sách, pháp luật, hải quan và cước phí vậnchuyển

Trang 14

Về bản chất, đầu tư nước ngoài là những hình thức xuất khẩu tư bản, một hìnhthức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá Đây là hai hình thức xuất khẩu luôn bổxung và hỗ trợ nhau trong chiến lược thâm nhập chiếm lĩnh thị trường của cáccông ty, tập đoàn nước ngoài hiện nay Nhiều trường hợp, việc buôn bán hànghoá ở nước sở tại là bước đi tìm hiểu thị trường, luật lệ để đi đến quyết định đầu

tư Đến lượt mình, việc thành lập các doanh nghiệp đầu tư ở nước sở tại lại làđiều kiện để xuất khẩu máy móc, vật tư nguyên liệu và khai thác tài nguyên củanước chủ nhà

Cùng với hoạt động thương mại quốc tế, hoạt động đầu tư nước ngoàingày càng phát triển mạnh mẽ hợp thành những dòng chính trong trào lưu cótính quy luật trong liên kết kinh tế toàn cầu Sự phát triển của đầu tư quốc tế gắnliền với quá trình đổi mới cơ cấu kinh tế của các quốc gia và sự phát triển của xuhướng khu vực hoá, toàn cầu hoá Nhu cầu về vốn của các nước đang phát triển

và sự thay đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh ở các nước sở hữu vốn làm chođầu tư nước ngoài diễn ra với quy mô ngày càng lớn, đa dạng và rộng khắp

3.2 Phân loại đầu tư nước ngoài:

3.2.1 Đầu tư tư nhân:

Đầu tư tư nhân bao gồm ba loại: Đầu tư trực tiếp, đầu tư chứng khoán, tíndụng thương mại Ở đây, ta sẽ tìm hiểu kĩ về đầu tư trực tiếp

Đầu tư trực tiếp: là hoạt động đầu tư mà người có vốn tham gia trực tiếp

vào quá trình hoạt động và quản lý đầu tư, họ biết được mục tiêu đầu tư cũngnhư phương thức hoạt động của các loại vốn mà họ bỏ ra Hoạt động đầu tư này

có thể được thực hiện dưới các dạng: hợp đồng, liên doanh, công ty cổ phần,công ty trách hiệm hữu hạn

Đây là hình thức đầu tư quốc tế chủ yếu mà chủ đầu tư nước ngoài đầu tưtoàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu tư của các dự án nhằm giành quyền điều hànhhoặc tham gia điều hành các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụthương mại

Đầu tư trực tiếp nước ngoài có đặc điểm sau :

Trang 15

Đây là hình thức đầu tư bằng vốn tư nhân do các chủ đầu tư tự quyết địnhđầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Hìnhthức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc

về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế Chủ đầu tư nướcngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu tư nếu là doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh tuỳ theo tỉ lệ gópvốn của mình Đối với nhiều nước trong khu vực, chủ đầu tư chỉ được thành lậpdoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong một số lĩnh vực nhất định và chỉ đượctham gia liên doanh với số vốn cổ phần của bên nước ngoài nhỏ hơn hoặc bằng49%; 51% cổ phần còn lại do nước chủ nhà nắm giữ Trong khi đó, Luật Đầu tưnước ngoài của Việt Nam cho phép rộng rãi hơn đối với hình thức 100% vốnnước ngoài và quy định bên nước ngoài phải góp tối thiểu 30% vốn pháp địnhcủa dự án

Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được côngnghệ, kĩ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý Đây là những mục tiêu màcác hình thức đầu tư khác không giải quyết được Nguồn vốn đầu tư này khôngchỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư dưới hình thức vốn pháp địnhtrong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để triểnkhai hoặc mở rộng dự án cũng như

vốn đầu tư từ nguồn lợi nhuận thu được

3.2.2 Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA):

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là tất cả các khoản viện trợ khônghoàn lại và các khoản viện trợ có hoàn lại của chính phủ, các tổ chức liên hợpquốc, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế dành cho chínhphủ và nhân dân nước nhận viện trợ

Hỗ trợ phát triển chính thức có các đặc điểm sau :

- Là nguồn vốn tài trợ ưu đãi của nước ngoài, các nhà tài trợ không trựctiếp điều hành dự án, nhưng có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầuhoặc hỗ trợ chuyên gia Tuy nước chủ nhà có quyền quản lí sử dụng vốn ODA,nhưng thông thường danh mục dự án ODA phải có sự thoả thuận với các nhà tài

Trang 16

trợ Hỗ trợ phát triển chính thức chủ yếu dành cho các dự án đầu tư vào cơ sở hạtầng như giao thông vận tải, giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội

- Các nước nhận vốn ODA phải hội đủ một số điều kiện nhất định mớiđược nhận tài trợ Điều kiện này tuỳ thuộc vào quy định của từng nhà tài trợ.Nguồn vốn ODA gồm viện trợ không hoàn lại và các khoản viện trợ ưu đãi Tuyvậy nếu quản lí, sử dụng vốn ODA kém hiệu quả vẫn có thể để lại gánh nặng nợnần cho tương lai

3.3 Tầm quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển

- Tạo thu nhập cho nước nhận đầu tư

- Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp và tạo ra công ănviệc làm cho người lao động

3.3.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là yêu cầu tất yếu của quá trình toàncầu hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ Với những đặc điểm của mình, FDIđóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đối với cả nước nhập khẩu đầu tư và

Trang 17

nước xuất khẩu đầu tư, thúc đẩy các nước này gia tăng liên kết, nhằm duy trìnhịp độ tăng trưởng kinh tế của nước mình FDI có vai trò quan trọng trong quátrình phát triển của bất cứ một quốc gia nào trên thế giới FDI đã đem lại mộthơi thở mới cho nền kinh tế thế giới, mở cửa cho sự toàn cầu hóa lan rộng khắpthế giới

-FDI giải quyết tình trạng thiếu vốn cho phát triển kinh tế xã hội do tíchlũy nội bộ thấp, cản trở đầu tư và đổi mới kỹ thuật trong điều kiện khoa học, kỹthuật thế giới phát triển mạnh

-Cùng với việc cung cấp vốn, thông qua FDI các công ty nước ngoài đãchuyển giao công nghệ từ nước mình hoặc nước khác sang cho nước tiếp nhậnđầu tư, do đó các nước tiếp nhận đầu tư có thể nhận được những công nghệ, kỹthuật tiên tiến, hiện đại, những kinh nghiệm quản lý, năng lực marketing, độingũ lao động được đào tạo, rèn luyện về mọi mặt ( trình độ kỹ thuật, phươngpháp làm việc, kỷ luật lao động )

-Đầu tư FDI làm cho các hoạt động đầu tư trong nước phát triển, thúc đẩytính năng động và khả năng cạnh tranh trong nước, tạo điều kiện khai thác cóhiệu quả các tiềm năng của đất nước Điều đó có tác động mạnh mẽ đến chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực

-Với việc tiếp nhận FDI, không đẩy các nước vào cảnh nợ nần, khôngchịu những ràng buộc về chính trị, xã hội FDI góp phần tăng thu cho ngân sáchnhà nước thông qua việc đánh thuế vào các công ty nước ngoài Thông qua hợptác với nước ngoài, nước tiếp nhận đầu tư cso điều kiện thâm nhập vào thịtrường thế giới Như vậy, các nước có khả năng tốt hơn trong việc huy động tàichính cho các dự án phát triển

Tuy nhiện, bên cạnh những ưu điểm, FDI cũng có những hạn chế nhấtđịnh Đó là nếu đầu tư vào nơi có môi trường bất ổn về kinh tế và chính trị, thìnhà đầu tư nước ngoài dễ bị mất vốn Còn đối với nước sở tại, nếu không có quyhoạch cho đầu tư cụ thể và khoa học thì sẽ dễ dẫn đến đầu tư tràn lan, kém hiệuquả, tham nhũng, tài nguyên thiên nhiên bị khi thác quá mức và nạn ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng

Trang 19

Chương 2: Đỏnh giỏ vai trũ của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam giai đoạn

ký hơn 350 hiệp định hợp tỏc phỏt triển song phương, 87 hiệp định thương mại,

51 hiệp định thỳc đẩy và bảo hộ đầu tư, 40 hiệp định trỏnh đỏnh thuế hai lần, 81thoả thuận về đối xử tối huệ quốc Đỉnh cao về hợp tỏc kinh tế song phương làviệc ký hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản ,cũn về hợp tỏc kinh tế đaphương là việc ký hiệp định gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới với tiờuchuẩn “WTO Plus”, nghĩa là chấp nhận cỏc đũi hỏi về tự do húa thương mại(hàng húa và dịch vụ), đầu tư, mua sắm của chớnh phủ cao hơn so với mức độquy định trong cỏc văn kiện cú hiệu lực đang ỏp dụng của WTO

Dũng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục xu thế gia tăng và sự hiện diệnmạnh mẽ của cỏc khoản đầu tư tài chớnh giỏn tiếp là điểm khỏc biệt nổi trội giữacỏc giai đoạn 2007-2008 và 1997-1998, 1991-1992 Trong những năm đầu củathập kỷ 1990, qui mụ FDI vào Việt Nam ở quanh mức 2 tỉ USD/năm, thấp hơnlượng vốn đăng ký FDI của những năm 1999-2003, sau khủng hoảng tài chớnhchõu Á Khủng hoảng khu vực năm 1997 ngay lập tức tấn cụng vào hệ thống tớndụng-ngõn hàng và tạo thành làn súng rỳt vốn đầu tư ra khỏi chõu Á Những nhàđầu tư lớn vào Việt Nam đến từ cỏc quốc gia lỏng giềng trong khu vực cũng tứcthỡ lõm vào trạng thỏi thiếu tiền mặt Một vài nhà đầu tư tỡm kiếm lợi nhuậnngắn hạn xuất hiện và đó vận hành khỏ tốt tại Việt Nam Tuy nhiờn, những rào

Trang 20

cản hạn chế khả năng chuyển đổi từ tiền đồng sang ngoại tệ và cơ chế hànhchính cồng kềnh tại Việt Nam đã tạo lợi thế cạnh tranh cho các nền kinh tế TháiLan và Hàn Quốc Số lượng dự án đăng ký mới giảm sút từ 349 năm 1997xuống còn 285 và 327 trong các năm 1998 và 1999 Nhưng quy mô vốn đầu tưmới thực sự là yếu tố suy giảm mạnh Năm 1997 có 5,6 tỉ USD FDI đăng ký vàoViệt Nam Con số này chỉ còn 5 tỉ USD trong năm 1998 Và trong hai năm tiếptheo, lượng vốn đăng ký chỉ còn khoảng 50% của năm 1997 Số vốn thực hiệntrong ba năm liên tiếp từ 1998 - 2000 dừng ở mức trên 2,3 tỉ USD mỗi năm

Trong thời gian tới Việt Nam vẫn có thể là điểm đầu tư thu hút sự quan tâmcủa cộng đồng tài chính quốc tế, với một số căn cứ quan trọng sau đây: Dòngvốn FDI tiếp tục tăng, không có hiện tượng dòng chảy FPI xáo trộn lớn; Chínhsách thắt chặt tiền tệ tiếp tục được đồng thuận, duy trì và bắt đầu có hiệu quả;Các phương pháp điều khiển tín hiệu rõ hơn với nền kinh tế, điều mà Việt Namkhông làm được trong suốt thời kỳ biến động của nửa đầu năm 2008; Việc tăngcường kiểm soát hệ thống siêu quyền lực ngân hàng là bước đi hợp lý; Quá trìnhđiều hành cơ chế tỷ giá hỗn hợp đang hình thành và hiệu chỉnh dần độ lệch trongngắn hạn, phần lớn gây ra bởi tâm lý đầu cơ và bất an Sự nới lỏng kiểm soát sẽgiúp hệ thống dù tr÷

quèc gia bÒn v÷ng h¬n

Việt Nam đã công nhận một cách chính thức và rộng rãi rằng FDI đang ngàycàng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Việt Nam trên nhiềuphương diện: vốn, công nghệ, nâng cao khả năng thanh toán quốc tế, phát triểnxuất khẩu, tham gia vào các thị trường quốc tế, …

- FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển xã hội và tăng trưởng kinh tế:

Đóng góp của FDI trong tổng vốn đầu tư xã hội có biến động lớn, từ tỷtrọng chiếm 13,1% vào năm 1990 đã tăng lên mức 32,3% trong năm 1995 Tỷ lệnày đã giảm dần trong giai đoạn 1996-2000, do ảnh hưởng của khủng hoảng tàichính khu vực (năm 2000 chiếm 18,6%) và trong 5 năm 2001-2005 chiếmkhoảng 16% tổng vốn đầu tư xã hội; hai năm 2006-2007 chiếm khoảng 16%

Trang 21

(Theo Niên giám Thống kê cơ cấu vốn đầu tư thực hiện của khu vực FDI năm

2003 là 16%, năm 2004 là 14,2%, năm 2005 là 14,9% và năm 2006 là 15,9%,ước năm 2007 đạt trên 16%)

Vốn FDI đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước Từ năm

1991-2000, GDP tăng liên tục qua các năm với tốc động tăng bình quân mỗi năm7,56%, trong đó: (i) 5 năm 1991-1995: tăng 8,18% (nông lâm ngư tăng 2,4%;công nghiệp xây dựng tăng 11,3%, dịch vụ tăng 7,2%); (ii) 5 năm 1996-2000:tăng 6,94% (nông lâm ngư tăng 4,3%; công nghiệp xây dựng tăng 10,6%, dịch

vụ tăng 5,75%) Nhờ vậy, đến năm 2000 tổng sản phẩm trong nước tăng gấphơn 2 lần năm 1990: (iii) 5 năm 2001-2005: tốc độ tăng GDP đạt 7,5% (nônglâm ngư tăng 3,8%; công nghiệp xây dựng tăng 10,2%, dịch vụ tăng 7%; (iv)Năm 2006 đạt 8,17% (nông lâm ngư tăng 3,4%; công nghiệp xây dựng tăng10,37%, dịch vụ tăng 8,29% và (iv) Năm 2007 đạt 8,48% (nông lâm ngư tăng3,4%; công nghiệp xây dựng tăng 10,6%, dịch vụ tăng 8,6%

- FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp:

Trong 20 năm qua FDI đóng một vai trò quan trọng cho sự tăng trưởng củanền kinh tế nói chung và cho ngành công nghiệp nói riêng, trong đó từng bướctrở thành nguồn đầu tư quan trọng của Quốc gia, góp phần phát triển các ngànhcông nghiệp và tạo công ăn việc làm cho người lao động Nhiều công trình lớn

đã hoàn thành đưa vào sản xuất, phát huy hiệu quả đầu tư, nhiều công trìnhtrọng điểm làm cơ sở cho tăng trưởng giai đoạn sau đó được khởi công và đẩynhanh tiến độ, nhất là các công trình điện, dầu khí, công nghiệp nặng, côngnghiệp phục vụ xuất khẩu

Tốc độ tăng trưởng công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn FDI cao hơnmức tăng trưởng công nghiệp chung của cả nước, góp phần thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH),tăng tỷ trọng của khu vực kinh tế có vốn FDI trong ngành công nghiệp qua cácnăm (từ 23,79% vào năm 1991 lên 40% năm 2004, 41% năm 2005 và năm2006)

Trang 22

Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn FDI trong 5 nămqua chiếm trung bình 42,5% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước Cụ thể tỷtrọng trên tăng từ 41,3% vào năm 2000 lên 43,7% vào 2 năm 2004 và 2005 Đặcbiệt, một số địa phương (Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Phúc ) tỷ lệ này đạt đến65-70% giá trị sản xuất công nghiệp của địa bàn

FDI đã tạo ra nhiều ngành công nghiệp mới và tăng cường năng lực củanhiều ngành công nghiệp như dầu khí, công nghệ thông tin, hóa chất, ô tô, xemáy, thép, điện tử và điện tử gia dụng, công nghiệp chế biến nông sản thựcphẩm, da giày, dệt may… Hiện FDI đóng góp 100% sản lượng của một số sảnphẩm công nghiệp (dầu khí, thiết bị máy tính, máy giặt, điều hòa), 60% cánthép, 33% hàng điện tử, 76% dụng cụ y tế chính xác, 49% sản phẩm da giày,55% sản lượng sợi, 25% hàng may mặc

FDI đã góp phần hình thành và phát triển trong cả nước hệ thống các khucông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tương đối đồng bộ và hiện đại,đem lại hiệu quả sử dụng đất cao hơn ở một số địa phương đất đai kém màu mỡ

- FDI thúc đẩy chuyển giao công nghệ:

FDI góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến vào Việt Nam, pháttriển một số ngành kinh tế quan trọng của đất nước như viễn thông, thăm dò vàkhai thác dầu khí, hoá chất, cơ khí chế tạo điện tử, tin học, ô tô, xe máy Nhất

là sau khi Tập đoàn Intel đầu tư 1 tỷ đô la Mỹ vào Việt Nam trong dự án sảnxuất linh kiện điện tử cao cấp, đã gia tăng số lượng các dự án đầu tư vào lĩnhvực công nghệ cao của các tập đoàn đa quốc gia (Canon, Panasonic, Ritech.v.v) Nhìn chung, trình độ công nghệ của khu vực FDI cao hơn hoặc bằng cácthiết bị tiên tiến đã có trong nước và tương đương các nước trong khu vực Hầuhết các doanh nghiệp có vốn ĐTTNN áp dụng phương thức quản lý tiên tiến,được kết nối và chịu ảnh hưởng của hệ thống quản lý hiện đại của công ty mẹ Trong nông-lâm-ngư nghiệp, FDI đã tạo ra một số sản phẩm mới có hàmlượng kỹ thuật cao và các cây, con giống mới

- Tác động lan tỏa của FDI đến các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế:

Trang 23

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp FDI được nâng cao qua số lượng cácdoanh nghiệp tăng vốn đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất Đồng thời, có tác độnglan tỏa đến các thành phần khác của nền kinh tế thông qua sự liên kết giữadoanh nghiệp có vốn FDI với các doanh nghiệp trong nước, công nghệ và nănglực kinh doanh được chuyển giao từ doanh nghiệp có vốn FDI Sự lan tỏa này cóthể theo hàng dọc giữa các doanh nghiệp trong ngành dọc hoặc theo hàng nganggiữa các doanh nghiệp hoạt động cùng ngành Mặt khác, các doanh nghiệp FDIcũng tạo động lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước nhằm thích ứngtrong bối cảnh toàn cầu hóa.

- FDI đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước và các cân đối vĩ mô:

Cùng với sự phát triển các doanh nghiệp có vốn FDI tại Việt Nam, mức đónggóp của khu vực kinh tế có vốn FDI vào ngân sách ngày càng tăng Thời kỳ1996-2000, không kể thu từ dầu thô, các doanh nghiệp FDI đã nộp ngân sách đạt1,49 tỷ USD, gấp 4,5 lần 5 năm trước Trong 5 năm 2001-2005, thu ngân sáchtrong khối doanh nghiệp FDI đạt hơn 3,6 tỷ USD, tăng bình quân 24%/năm.Riêng 2 năm 2006 và 2007 khu vực kinh tế có vốn FDI đã nộp ngân sách đạttrên 3 tỷ USD, gấp đôi thời kỳ 1996-2000 và bằng 83% thời kỳ 2001-2005 FDI tác động tích cực đến các cân đối lớn của nền kinh tế như cân đối ngânsách, cải thiện cán cân vãng lai, cán cân thanh toán quốc tế thông qua việcchuyển vốn vào Việt Nam và mở rộng nguồn thu ngoại tệ gián tiếp qua kháchquốc tế, tiền thuê đất, tiền mua máy móc và nguyên, vật liệu

- FDI góp phần giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng vào đời sống kinh tế quốc tế:

Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI tăng nhanh, cao hơnmức bình quân chung của cả nước, đóng góp quan trọng vào việc gia tăng kimngạch xuất khẩu của cả nước Thời kỳ 1996-2000, xuất khẩu của khu vực FDIđạt 10,6 tỷ USD (không kể dầu thô), tăng hơn 8 lần so với 5 năm trước, chiếm23% kim ngạch xuất khẩu cả nước; năm 2000 chiếm 25%, năm 2003 chiếm31%; tính cả dầu thô thì tỷ trọng này đạt khoảng 54% năm 2004 và chiếm trên55% trong các năm 2005 đến 2010

Ngày đăng: 10/05/2014, 07:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đầu t Số dự án TVĐT Vốn điều lệ - tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ( fdi ) vào việt nam từ sau thời kỳ đổi mới đến nay
Hình th ức đầu t Số dự án TVĐT Vốn điều lệ (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w