BÁO CÁO TÌM HIỂU VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Thực tập là một quá trình giúp chúng em hiểu rõ và nắm vững hơn những kiến thức
đã học trong thời gian 3 năm học tại trường Cao Đẳng Tài Nguyên và Môi Trường
Con luôn biết ơn bố mẹ đã luôn tạo điều kiện để giúp con hoàn thành tốt hơn việchọc, giúp con rất nhiều trong việc học
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường cao đẳng tài nguyên và môi trườngTp.HCM và các thầy cô trong khoa môi trường đã truyền đạt kiến thức chuyên môn cũngnhư những kiến thức về cuộc sống thực tế
Em xin chân thành cảm ơn các thành viên trong công ty xử lý nước thải Bình Hưngtrực thuộc công ty Cấp Thoát Nước Đô Thị thành phố Hồ Chí Minh, và hơn nữa là ChịHuệ - người trực tiếp hướng dẫn chúng em, chị Trang – giúp chúng em quan sát và tiếpcận hơn với công việc thực tập
Cô Hoàng Thị Tố Nữ là giáo viên hướng dẫn ,động viên giúp đỡ Em định hướng và
bổ sung kiến thức còn thiếu trong quá trình thực hiện đề tài này
Em đã cố gắng thực hiện để quá trình hoàn thành báo cáo thực tập được tốt nhất,nhưng cũng không thể nào tránh những sai sót nên mong được sự góp ý và chỉnh sửa củaThầy Cô và Anh Chị để em hoàn thành tốt việc thực tập
Trân trọng cảm ơn!
Tp.HCM, Ngày…….Tháng Năm…
Sinh viên thực hiện
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÍ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG
1.1 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY XỬ LÍ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG
1.2 LỊCH SỬ THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY
1.3 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, NGUỒN TIẾP NHẬN VÀ CÁC QUY CHUẨN
1.4 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẶT BẰNG NHÀ MÁY
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2.1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
2.2 THUYẾT MINH SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
2.3 MÔ TẢ CHI TIẾT TỪNG HẠNG MỤC XỬ LÍ
CHƯƠNG III: AN TOÀN
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI
BÌNH HƯNG
1.1 Giới thiệu về nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng
- Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng là đơn vị quản lý vận hành thuộc công ty thoátnước đô thị.Nhà máy được xây dựng tại ấp 5, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP HCM, xung quanh được bao bọc bởi kinh Tắc Bến Rô
- Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng thuộc gói thầu E, có giá trị đầu tư lớn hơn 1.400 tỷ đồng Thuộc giai đoạn I của dự án cải thiện môi trường nước lưu vực kênh Tàu Hủ-Bến Nghé, sử dụng nguồn vốn viện trợ phát triển (ODA) của chính phủ Nhật Bản Đây là dự án do ban quản lý Đông-Tây và môi trường nước TPHCM là chủ đầu tư, với tổng mức đầu tư lớn hơn 4.163 tỷ đồng, trong đó vốn (ODA) là hơn 3.213 tỷ đồng, vốn đối ứng là 950 tỷ đồng
- Nhà máy được khởi công từ tháng 11/2004 và hoàn thành vào tháng 12/2008 do nhà thầu là Liên Danh NES(Nishimatsu construction Co, Ltd, Ebara corporation và shimizu construction của Nhật Bản)thi công
Trang 4- Nước thải ban đầu được thu gom từ hệ thống cống bao của các cửa xả dọc theo sông Sài Gòn-Bến Nghé-Tàu Hủ Sau đó, trạm bơm Đồng Diều chuyển tiếp nước thải về nhà máy bằng đường ống được đặt ở dưới hầm(dài 3 km)
- Chất lượng nước sau xử lý thải ra kênh rạch đạt giới hạn Loại B(TCVN-5945-2005BTNMT)
*Công Suất của nhà máy :gồm 3 giai đoạn
+ Giai đoạn I: 141.000 m3/ngày (giai đoạn hiện nay) xử lý toàn bộ nước thải của dân cư thuộc phạm vi gần 1000 hecta, cụ thể là các Quận 1, 3, 5, và 10
+ Giai đoạn II: 469.000 m3/ngày.Nhà máy sẽ xử lý toàn bộ nước thải đô thị của lưu vực rộng hơn gần 3000 ha thuộc 11 quận, Huyện, trong đó tại các quận trung tâm như 1, 3, 5, 6, 7, 8, 10, 11…sẽ không còn xả trực tiếp xuống kênh rạch như hiện nay
mà được thu gom bằng hệ thống cống bao,đưa về nhà máy xử lý thành nước sạch trước khi đổ ra kênh
+ Giai đoạn III: 512.000 m3/ngày Cải tiến chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn xã thải Loại A TCVN 5945-2005
1.2 Lịch sử thành lập và phát triển nhà máy xử lý nước Bình Hưng
Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng là một trong năm gói thầu trong dự án cải thiện môi trường nước thành phố Được biết đây mới là giai đoạn một xây dựng nhà máy giai đoạn hai nhà thầu sẽ làm các tuyến các cống bao phía quận 4, 8 chạy dọc kênh đôi-kênh tẻ Theo kế hoạch đến năm 2020 có tất cả chín nhà máy xử lý môi trường nước được xây dựng Nhà máy xử lý nước thải ở Bình Chánh là nhà máy đầu tiên trong chín nhà máy, hiện có 4 nhà máy xử lý nước thải khác cũng đang trong giai đoạn mời thầu
Trang 5Dự kiến năm 2020-2025 Tp.HCM sẽ xin chính phủ xây dựng thêm tám nhà máy xử
lý nước thải tương tự lúc này toàn thành phố có 17 nhà máy xử lý nước thải và đi đôi
là môi trường nước bị ô nhiễm sẽ được cải thiện tốt hơn
Nhà máy này khởi công xây dựng từ tháng 11-2004 do ban quản lý đại lộ Đông tây
và môi trường nước TP làm chủ đầu tư và do nhà thầu là liên doanh N.E.S
(Nishimatsu Construction Co.,Ltd,Ebara corporation và Shimizu Corporation của nhật bản)thi công Đây là nhà máy xử lý có quy mô lớn nhất nước hiện nay, nước thải sau xử lý sẽ đạt loại B trước khi thải ra môi trường
Trong đó tổng vốn đầu tư xây dựng 100triệu USD Nhà máy cũng là một trong những hạng mục chính thuộc dự án cải thiện môi trường nước Tp.HCM lưu vực kênh Tàu Hủ-Bến nghé-kênh đôi-kênh tẻ được sự tài trợ của cơ quan hợp tác quốc tếNhật Bản(JICA) do PMU ĐLĐT & MTN làm chủ đầu tư với tổng mức đầu tư 4.163
tỷ đồng
Trong đó, vốn vay ODA của nhật bản là 23.994 triệu yên (3.213 tỷ đồng),còn lại là vốn đối ứng của Nhà nước
1.3.Địa điểm xây dựng, nguồn tiếp nhận, và các quy chuẩn:
Địa điểm: Xã Bình Hưng-Bình Chánh- Tp.HCM
Khi nhận nước thải từ trạm bơm Đồng Diều(quận 8) nước sẽ đi qua bể lắng,bể sục khí, bể lắng thứ cấp sau đó qua bể khử trùng trước khi thải ra song rạch
Mục tiêu chính của dự án là cải thiện môi trường nước và chất lượng nước song ngòilưu vực phía Bắc kênh Tàu Hũ-Bế Nghé thuộc địa bàn quận 1,3,5,10
SƠ ĐỒ THU GOM NƯỚC THẢI:
Trang 6Hình 1.1 : Sơ đồ tuyền cống thu gom nước thải
- Hằng ngày nhà máy tiến hành 2 đợt kiểm tra,đo nhanh chất lượng nước tại bể sục khí để phát hiện và khắc phục sự cố kịp thời
- Các thiết bị tại nhà máy hầu hết là vận hành theo cơ chế tự động.Do đó nhân viên vận hành luôn quan sát để kịp thời khắc phục sự cố xảy ra
- Một tuần,nhân viên phòng quản lý môi trường thuộc công ty thoát nước đô thị sẽ
có 2 lần xuống nhà máy lấy mẫu mang về phân tích các chỉ tiêu chất lượng
nước.Mẫu được lấy tại các vị trí nước đầu vào tại bể phân phối, đầu ra tại bể lắng sơ cấp, đầu ra bể sục khí, đầu ra bể lắng cuối, đầu ra bể khử trùng,đầu vào và đầu ra bể
cô đặc bùn trọng lực
- Kết quả phân tích của nhà máy sẽ so với QCVN 24-2009 BTNMT Tuy xử lý nước thải sinh hoạt nhưng Nhà Máy Nước Thải Bình Hưng được xem như là một đơn vị sản xuất, nên nước thải đầu ra sẽ so với quy chuẩn về nước thải công nghiệp chứ
Trang 7không so với quy chuẩn QCVN 14-2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
Tính chất nước thải đầu vào và đầu ra như sau:
Trang 8CHƯƠNG II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THẢI
Châm giaven
Bbể bể hỗn hợp
Grrtthiết bị tách nước ly tâm
Phâphân compost
Bể cô đặc trọng lực
Thiết bị cô đặc bùn ly tâm
Trang 9CHÚ THÍCH:
Đường nước
Đường bùn
2.2 THUYẾT MINH SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ:
Nước thải thu gom từ các quận về trạm bơm Đồng Diều Được dẫn đên trạm bơm nâng của nhà máy qua song chắn rác thô rác được mang xử lí riêng nước đưa hệ thống phân phối đều nước đến bể lắng sơ cấp Tại bể lắng sơ cấp cặn bẩn có thể lắng
và một phần của BOD không tan được loại bỏ trong bể, bùn lắng trong bể này gọi là bùn tươi và được đưa đến bể cô đặc trọng lực Nước từ bể lắng sơ cấp đưa qua bể sục khí để xử lí sinh học Tại bể sục khí các chất ô nhiễm sẽ được loại bỏ bởi bùn hoạt tính trong điều kiện hiếu khí Nước thải được trộn với bùn tuần hoàn từ bể lắng thứ cấp Nước tiếp tục qua bể lắng thứ cấp(bể lắng cuối) để thu sinh khối, sinh khí,
vi sinh vật và bùn hoạt tính Một phần bùn hoạt tính từ bể lắng thứ cấp được tuần hoàn trở lại bể sục khí mục đích giữ nồng độ bùn hoạt tính(MLSS) Phần bùn còn lạitrong bể lắng thứ cấp gọi là bùn hoạt tính dư(bùn dư) đưa tới thiết bị cô đặc bùn ly tâm Sau khi ra khỏi bể lắng thứ cấp được đưa qua bể khử trùng, nước được khử trùng bằng hóa chất giaven Thời gian lưu nuoc1 trong bể tối thiểu khoảng 30 phút Nước sau khi đánh giá đạt tiêu chuẩn nước thỉa theo QCVN 24:2009/BTNMT cột B.Cuối cùng nước thải ra ngoài kênh Tắc Bến Rô theo của xả
Phần xử lí bùn: Bùn tươi từ bể lắng sơ cấp tới bể cô đặc trọng lực, tại bể bùn được phân tách bằng trọng lực tạo ra bùn và nước, bùn cô đặc tiếp tục được đưa tới bể bùnhỗn hợp, còn nước đưa về trạm bơm nâng Bùn hoạt tính dư từ bể lắng thứ cấp đưa đến bể bùn dư Bùn từ bể bùn dư đưa qua thiết bị cô đặc bùn ly tâm bùn đưa tiếp đến
bể bùn hỗn hợp Tại bể bùn hỗn hợp bùn cô đặc được trộn lẫn với bùn tươi cô đặc vàđược đưa qua thiết bị tách nước bùn ly tâm Tại thiết bị tách nước bùn ly tâm hỗn hợp bùn tạo bông cặn châm polime, bùn đã tách nước tạo ra bánh bùn và đưa tới
Trang 10hạng mục làm phâm compost còn nước đưa qua bể nước tái quay vòng sau đó bơm
về trạm bơm nâng
2.3 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CHÍNH
2.3.1: TRẠM BƠM NÂNG
Trong nhà máy xử lý nước thải, nước thải sau khi loại bỏ Chất rắn lơ lửng ( SS)
và BOD bằng quá trình vật lý hoặc sinh học sẽ được xả thải ra ngoài nhà máy Bùn tạo ra trong quá trình xử lý sau khi được cô đọng và tách nước sẽ được ủ làm phân Sản phẩm phân compost sẽ được đưa ra khỏi nhà máy
Loại bỏ BOD
và SS Loại bỏ BOD Loại bỏ BOD và SS Khử trùng
Trang 11Bể lắng sơ bộ Bể sục khí Bể lắng cuối Bể khử trùng Hình 2-1: Loại bỏ BOD và SS trong hạng mục xử lý nước thải
Bảng A-1: các chất ô nhiễm quan trọng trong nước thải và công nghệ xử lý được sử dụng
LắngSong chắnLọc
Các chất hữu cơ
có thể phân
hủy sinh
học
Bao gồm chủ yếu là protein, cacbonhydrat
và chất béo, các chất hữu cơ có thể phân hủy sinh học được định lượng phổ biến nhất bằng chỉ số BOD (nhu cầu oxi sinh học) và COD (nhu cầu oxihóa học)
Nếu thải bỏ nước thải chưa xử lý ra môi trường, quá trình ổn định sinh học sẽ dẫn đến suy kiệt nguồn oxi tự nhiên và tạo ra sự phát triển của điều kiện phân hủy kỵ khí
Các dạng của công nghệ bùn hoạt tính
BỂ LẮNG SƠ CẤP
Trang 12-Thể tích bể : 10V= 10(13x5x3) = 2250 m3
-Thời gian lưu trong 1h: 2250/5870=0,38h
-Thời gian lưu trong 1 ngày : 0,38 x 24 = 9,12 h
a Nhiệm vụ:
Bể lắng tiếp nhận nước thải thô trước khi đi vào xử lý sinh học (bể sục khí) được gọi là bể lắng sơ cấp Các chất rắn có thể lắng và một phần của BOD không tan sẽ được loại bỏ trong bể này Chất rắn được loại bỏ trong bể này gọi là bùn tươi và được đưa đến bể cô đặc bùn trọng lực Nhìn chung tái thủy lực ở đây đạt được hiệuquả loại bỏ 30 đến 40% BOD và SS trong nước thải thô
b Nguyên lí hoạt động:
-Nước thải đi vào vùng phân phối nước ở đầu bể, để phân phối đều nước trên toàn
bộ diện tích ngang của vùng lắng
-Các hạt cặn tách ra khởi nước bằng trọng lực xảy ra ở vùng lắng
-Nước sau khi lắng được thu về các máng đặt ở cuối bể
-Cặn lắng tích lũy trong vùng chứa cặn được tấm gạt cặn chạy bằng dây xích đặt ngập trong bể, gạt dồn về máng thu đặt ở đầu bể
-Bơm hút cặn đặt gần máng đầu bể để hút cặn về bể cô đặc trọng lực
Trang 13c Ưu và nhược điểm:
Trang 14Công nghệ bùn hoạt tính, nước thải được hòa trộn với bùn tuần hoàn Hỗn hợp này
đi vào bể sục khí, tại đây vi sinh vật và nước thải được trộn cùng với lượng lớn khí.Dưới điều kiện đó, vi sinh vật oxi hóa một phần chất hữu cơ trong chất thải thành cacbonic (CO2) và nước tổng hợp thành các tế bào vi sinh mới
Hiệu quả xử lí đạt được trong công nghệ sục khí phụ thuộc trực tiếp vào khả năng lắng của bông bùn sinh học, bông bùn này kết tụ và lắng xuống bằng trọng lực trong bể lắng cuối
Công nghệ bùn hoạt tính được điều chỉnh bằng lượng khí cung cấp, thời gian sục khí, tỉ lệ bùn tuần hoàn, kiểm soát MLSS (hỗn hợp chất rắn lơ lửng, tải trọng BOD trên một đơn vị thể tích, tỉ lệ BOD và vi sinh vật, (thức ăn vi sinh vật ), tuổi bùn
Tỉ lệ bùn tuần hoàn = 2
1
2 10
Q Q
Q1: lưu lượng nước tính bằng m3/ngày
Q2: lượng bùn tuần hoàn m3/ngày
Tỉ lệ MLSS
2 1
2 1
Q Q
R Q SS
SS: nồng độ chất rắn trong nước thải
Rss : nồng độ chất rắn của bùn tuần hoàn
Thời gian sục khí bằng thời gian lưu thủy lực
Q
V 24 /
V: là thể tích của bể sục khí
Tải trọng BOD trên một đơn vị thể tích
= Q V BOD
BOD: trong nước thải (mg/l)
Trang 15BỂ LẮNG CUỐI
a.Nhiệm vụ:
Bể lắng tiếp sau bể lắng sinh học (bể sục khí) được gọi là bể lắng cuối Mục đích của lắng trọng lực là để thu sinh khối vi sinh vật, bùn hoạt tính Một phần bùn hoạt tính được tuần hoàn trở lại và trộn lại với nước thải Bùn tuần hoàn được đưa trở lại bể sục khí để giữ nồng độ bùn hoạt tính (MLSS) cần thiết cho xử lý nước thải
Trang 16Bùn hoạt tính mới tiếp tục được tạo ra trong bể sục khí, và lượng bùn dư được tạo
ra hàng ngày được giọ là bùn hoạt tính dư (bùn dư) được đưa tới thiết bị cô đặc bùn ly tâm
b.Nguyên lý hoạt động:
-Nước thải đi vào vùng phân phối nước ở đầu bể, để phân phối đều nước trên toàn diện tích ngang của vùng lắng
-Các hạt cặn tách ra khỏi nước bằng trọng lực xảy ra ở vùng lắng
-Nước sau khi lắng được thu về các máng thu đặt ở cuối bể
-Căn lắng tích lũy trong vùng chứa cặn được các tấm gạt cặn chạy bằng dây xích đặt ngập trong bể, gạt dồn về máng thu đặt ở đầu bể
-Bùn hoạt tính trong bể được tuần hoàn trở lại bể sục khí và lượng bùn dư hằng ngày đưa về thiết bị cô đặc ly tâm
c Ưu nhược điểm:
-Ưu:
+Dễ thiết kế xây dựng và vận hành
+Áp dụng cho lưu lượng lớn
-Nhược:
+Chiếm mặt bằng và diện tích xậy dựng khá cao
+Hậu quả xử lý thấp hơn bể lắng tròn
BỂ KHỬ TRÙNG
Trang 17a.Nhiệm vụ:
Nước chảy tràn từ bể lắng cuối được khử trùng bằng cách châm nước giaven trong
bể khử trùng Mục đích của khử trùng nước đã xử lí đầu ra là để bảo vệ sức khỏe cộng đồng khỏi các vi sinh vật chưa hoạt hóa bao gồm vi khuẩn thương hàn,
colifom, vi rút và động vật nguyên sinh Cuối cùng nước thải đã xử lí được xả ra ngoài qua cống xả
b.Nguyên lý:
- Nước ra khỏi bể thứ cấp đưa qua bể khử trùng bởi đường ống dẫn nước vào Nước phân bố đều cho các ngăn của bể theo dòng chảy zic zắc Hóa chất Javen 12% được châm vào tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiếp xúc giữa nước thải
và hóa chất khử trùng Nước lưu trong bể rồi cuối cùng đưa ra ngoài kênh Tắc Bến
Rô qua cống xả
c.Ưu nhược điểm:
-Ưu điểm:
+Thuận lợi cho quá trình tiếp xúc giữa nước thải và hóa chất
+Áp dụng cho lưu lượng lớn
+Dễ thiết kế
Trang 18-Nhược điểm: chiếm mặt bằng và diện tích xậy dựng cao.
Phương pháp lọc cát bao gồm phương pháp lọc trọng lực và lọc áp lực Ở đây
sử dụng phương pháp lọc áp lực Nồng độ chất rắn lơ lửng trong nước đã xử líđầu ra được giảm xuống dưới 20 mg/l Khi chênh áp tăng trong quá trình lọc,
bể lọc sẽ rửa lọc định kì Nước trong bể nước đã lọc được sử dụng để rửa lọc bểlọc cát định kì
1)Bể nước đã lọc
rửa lọc bể lọc cát hoặc đưa tới thiết bị cô đặc bùn trọng lực, tách nước bùn li tâm, máy thổi khí và bể hóa chất
2)Bể nuốc thải rửa lọc
Nước thải rửa lọc từ bể lọc cát được đưa tới bể nước thải rủa lọc, lưu giữ tại đây
và sau đó được bơm tới giếng bơm (tại trạm bơm nâng) để xử lí
2.3.4 Hạng mục xử lí bùn
Xử lí và thải bỏ chất rắn và bùn phát sinh từ xử lí nước thải là một trong những công nghệ quan trọng nhất Công nghệ cô đặc được sử dụng để giảm thể tích bùn Công nghệ tách nước cũng được sử dụng để giảm thể tích bùn