Từ đó giúp nhà quản trị đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và khắc phục những yếu kém, tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2MỞ ĐÂU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong kinh tế luôn có sự cạnh tranh quyết liệt Ở Việt Nam bản chất cạnh tranh của nền kinh tế phải chịu sự điều tiết của nhà nước Xã Hội Chủ Nghĩa Bất kỳ tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu của nền kinh tế nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu là lợi nhuận, hướng tới lợi nhuận Đây là vấn đề sống còn và phát triển của doanh nghiệp
Thời gian sắp tới là giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ của đất nước với mục tiêu đưa nền kinh tế nước ta hội nhập với khu vực và thế giới Nhận thức được cơ hội và thách thức này, khi chuyển sang hoạt động dưới hình thức cổ phần, Công ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi VINA phải huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhằm đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Chính vì vậy, lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng Phân tích lợi nhuận là cơ sở để doanh nghiệp đề
ra biện pháp hữu hiệu trong kinh doanh, có thể khắc phục nhanh chóng những tình huống, những nhân tố gây bất lợi Đồng thời giúp các nhà quản trị hình dung được bức tranh thực về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình Để tối đa hoá lợi nhuận thì phải nhận biết lợi nhuận của Công ty được cấu thành từ những yếu
tố nào? Và chịu ảnh hưởng của các yếu tố đó như thế nào? Nhằm đo lường mức ảnh hưởng của các yếu tố đến lợi nhuận, nhận thức được tầm quan trọng của việc phân
tích lợi nhuận nên em chọn đề tài “Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty Cổ
phầnTthức Ăn Chăn Nuôi VINA” để làm luận văn tốt nghiệp của mình, để từ đó đề
ra những giải pháp giúp Công ty đạt mục tiêu tối đa lợi nhuận
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua các năm từ năm (2008 - 2010), nhằm tìm ra nguyên nhân và mức ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận Từ đó đề ra các biện pháp khắc phục những yếu tố bất lợi và khai thác tốt những nhân tố có lợi nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty cổ phần Thức Ăn Chăn Nuôi VINA trong 3 năm 2008-2010
Trang 3Đánh giá mức lợi nhuận đạt được
Đề xuất các giải pháp về vấn đề lợi nhuận tại công ty cổ phần Thức Ăn Chăn Nuôi VINA
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần Thức Ăn Chăn Nuôi VINA
Các số liệu dùng phân tích do phòng Kế toán, Tổng hợp cung cấp
3.2 Phạm vi thời gian
Số liệu dùng phân tích được thu thập trong 3 năm từ 2008-2010
4 Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty cổ phần Thức Ăn Chăn Nuôi VINA
Các giải pháp về vấn đề lợi nhuận tại Công ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi VINA
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp so sánh: So sánh giữa kỳ thực hiện so kế hoạch, năm nay so với năm trước để thấy hiệu quả kinh doanh của công ty
Phương pháp chỉ số liên hoàn: Phương pháp này phục vụ cho mục tiêu cụ thể là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Chi tiết các chỉ tiêu kinh tế thành các yếu tố cấu thành để xác định, kiểm tra, đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến tổng mức lợi nhuận của Công ty
6 Kết cấu khóa luận:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI VINA
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI VINA
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của việc phân tích lợi nhuận
1.1.1Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa các khoản doanh thu về so với các khoản chi phí bỏ ra Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp thường đầu tư vốn vào nhiều lĩnh vực khác nhau nên lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều nguồn khác nhau như: Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt động tài chính và hoạt động khác
Lợi nhuận trước thuế: là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động
Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước
Lợi nhuận giữ lại: là phần còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập Lợi nhuận giữ lại được bổ sung cho nguồn vốn sản xuất kinh doanh, lợi nhuận giữ lại còn gọi là lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
1.1.2 Ý nghĩa của lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kết quả ấy là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Lợi nhuận là nguồn vốn cơ bản để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngân sách Nhà nước thông qua chính sách thuế, đồng thời một bộ phận lợi nhuận được để lại thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao thu nhập của người lao động và nâng cao phúc lợi xã hội
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động
và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 51.1.3 Nhiệm vụ của việc phân tích lợi nhuận
Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp
Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình biến động lợi nhuận
Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.4 Mục đích việc phân tích lợi nhuận
Nhằm đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch đề ra, để xem trong quá trình hoạt động doanh nghiệp đã có cố gắng trong việc hoàn thành mục tiêu đề ra không, từ đó tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục Bên cạnh đó, việc phân tích giúp cho doanh nghiệp thấy được những mặt hàng ưu thế của mình trên thị trường, từ đó xây dựng cơ cấu mặt hàng kinh doanh có hiệu quả góp phần nâng cao tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân tích lợi nhuận cũng giúp doanh nghiệp nhìn ra các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến lợi nhuận và tìm ra các nguyên nhân gây nên mức độ ảnh hưởng
đó Từ đó giúp nhà quản trị đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và khắc phục những yếu kém, tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.1 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như: việc ký kết hợp đồng tiêu thụ với các khách hàng, việc quảng cáo, tiếp thị, việc xuất giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng, giữ vững nguyên tắc thanh toán,
Tất cả các việc trên nếu làm tốt đều có tác động nâng cao doanh thu bán hàng và lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2.2 Kết cấu mặt hàng
Khi sản xuất, có thể có những mặt hàng sản xuất tương đối giản đơn, chi phí tương đối thấp nhưng giá bán lại tương đối cao, nhưng cũng có những mặt hàng tuy sản xuất phức tạp, chi phí sản xuất cao, giá bán lại thấp
Trang 6Do đó, việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng Mỗi loại sản phẩm, dịch vụ cung ứng đều có tác dụng nhất định nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội.
Vì vậy, khi phấn đấu tăng doanh thu, lợi nhuận, các doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã ký với khách hàng và xem khách hàng như là thượng đế Nếu không sẽ mất khách hàng, khó đứng vững trong cạnh tranh
1.2.3 Giá bán sản phẩm
Trong trường hợp các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm doanh thu bán hàng Thông thường những sản phẩm, những công trình có tính chất chiến lược đối với nền kinh tế quốc dân thì Nhà nước mới định giá, còn lại do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định
Doanh nghiệp khi định giá bán sản phẩm hoặc giá dịch vụ phải cân nhắc sao cho giá bán phải bù được phần tư liệu vật chất tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư
1.2.4 Giá thành sản phẩm
Giá thành tăng lên hoặc giảm xuống đều có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp, giá thành tăng thì sẽ làm cho lợi nhuận giảm xuống và ngược lại
1.2.5 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty Do đó, chúng
ta cần xem xét tình hình thực hiện chi phí một cách cẩn thận để có thể giảm các loại chi phí đến mức thấp nhất để làm tăng lợi nhuận
1.3 Phương pháp phân tích
Bằng phương pháp liên hoàn, xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến tổng mức lợi nhuận Phương pháp phân tích này thể hiện rất rõ trong tổng mức lợi nhuận
mà Công ty đạt được, nó chịu ảnh hưởng của từng mức nhân tố cụ thể Mỗi mức nhân
tố đó nó sẽ góp phần làm tăng hoặc giảm mức lợi nhuận chung bao nhiêu đơn vị
Khi áp dụng cách phân tích trên thì nhà quản trị dể dàng nhận thấy mức nhân tố nào thuận lợi trong quá trình đạt lợi nhuận mục tiêu, từ đó có quyết định chiến lược trong kinh doanh Trong phần này có sử dụng các kí hiệu sau:
1.3.1Mức ảnh hưởng của nhân tố khối lượng hàng hoá
Trang 7K Ki Ki
Ki i K
P Q
P Q L
∆Q: Mức ảnh hưởng của nhân tố khối lượng hàng bán.
LK: Lợi nhuận kế hoạch
Qli: Khối lượng thực tế của sản phẩm
Pki: Giá bán kế hoạch của sản phẩm
Qki: Sản lượng kế hoạch của sản phẩm
1.3.2 Mức ảnh hưởng của nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm
K: Mức ảnh hưởng của nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm
Zki: Giá thành kế hoạch của sản phẩm i
CBhki: Chi phí bán hàng kế hoạch của sản phẩm i
CQlki: Chi phí quản lý kế hoạch của sản phẩm i
1.3.3 Mức ảnh hưởng của nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm
∆Z: Mức ảnh hưởng của nhân tố giá thành.
Zli: Chi phí giá thành thực tế của sản phẩm i
1.3.5 Mức ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm
∆C BH =Q1i(C BH1i −C BHKi) (1.3.5)
Trang 8 Trong đó
∆CBH: Mức ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán hàng
CBhli: Chi phí bán hàng thực tế của sản phẩm i
1.3.6 Mức ảnh hưởng của nhân tố chi phí quản lí đơn vị sản phẩm
∆C QL =Q1i(C QL1i −C QLKi) (1.3.6)
Trong đó
∆CQL: Mức ảnh hưởng của chi phí quản lý
CQlli: Chi phí quản lý thực tế của sản phẩm thứ i
1.3.7 Công thức xác định lợi nhuận kế hoạch
LNK = ∑ QK (PK – ZK – CBHK – CQLK ) (1.3.7)
Trong đó:
LNK: Lợi nhuận kế hoạch
Công thức này dùng để xác định mức lợi nhuận đạt được theo kế hoạch đã lập ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.3.8 Công thức xác định lợi nhuận thực hiện
LN1 = ∑ Q1( P1 – Z1 - CBH1 – CQL1 ) (1.3.8)
Trong đó:
LNl: Lợi nhuận thực hiện
Công thức này dùng để xác định mức lợi nhuận đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh
Chú ý
Các công thức trên áp dụng vào việc phân tích trong đề tài vì các công thức này thuộc hệ thống phân tích tình hình lợi nhuận của môn học phân tích hoạt động kinh tế Các công thức trên là công cụ phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá mức hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, đánh giá giữa kế hoạch và thực tiển, đặc biệt là hệ thống công thức được ứng dụng trong việc phân tích các nhân tố tác động đến lợi nhuận
Trang 91.4 Phương pháp đánh giá mức lợi nhuận đạt được
Số dư đảm phí: Là lợi nhuận trước khi bù đắp cho tổng chi phí bất biến Hoặc số
dư đảm phí là phần đóng góp dùng đảm bảo trang trải cho chi phí bất biến và có lãi
Công thức tính: Sô dư đảm phí (SDĐP) = Doanh thu – Chi phí khả biến (1.4.1
Số dư đảm phí là một công cụ lập kế hoạch lợi nhuận tức thời một cách hữu hiệu
Đòn cân hoạt động (Dol) = Số dư đảm phí / lợi nhuận ròng (1.4.2)
Tỉ số này thể hiện tốc độ biến động của lợi nhuận so với doanh thu.
Số dư an toàn:
Số dư an toàn = Doanh số thực hiện – doanh số hoà vốn (1.4.3)
Mà doanh số hoà vốn = Tổng CP bất biến / tỷ lệ số dư đảm phí
Mà tỷ lệ số dư đảm phí = Số dư đảm phí / doanh số
⇒ Số dư an toàn = Doanh số thực hiện – ((Tổng CP bất biến x Doanh số) / số dư đảm phí)
Trang 10CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUÂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THỨC ĂN CHĂN NUÔI VINA
2.1 khái quát về công ty
2.1.1 giới thiệu sơ lược công ty
Tên công ty : Công ty CP thức ăn chăn nuôi Vina
Tên tiếng anh : VINA FOOD BREEDING JOINT COMPANY
Tên giao dịch: Vina food breeding jont company
Tên viết tắt : VINA.J.C
Địa chỉ : Khu công nghiệp Nam Sách,TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương
Điện thoại : 03203.752.562
Fax : 03203.752.666 Mã thuế: 080028233
Loại hình doanh nghiệp : Công ty Cổ Phần
Các lĩnh vực kinh doanh : Sản xuất thức ăn chăn nuôi
Năm 2003 Ban Lãnh Đạo Công ty TNHH Vina nhận thấy:
Xu hướng chăn nuôi gia súc, gia cầm ở các tỉnh miền Bắc ngày càng mở rộng theo hướng chuyên nghiệp hơn, quy mô lớn hơn, mô hình nuôi trang trại ngày càng phát triển Khối lượng sản phẩm tiêu thụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày một lớn
Thương hiệu thức ăn chăn nuôi Vina được người chăn nuôi biết đến và tin tưởng
Mục tiêu của Công ty TNHH Vina là mở rộng thị trường ra phía Bắc
Trang 11Ban Lãnh Đạo Công ty TNHH Vina đã quyết định thành lập Công ty CP thức
ăn chăn nuôi Vina tại khu công nghiệp Nam Sách, Xã Ái Quốc,TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương
Dưới sự đóng góp cổ phần của ông Phạm Đức Luận, bà Đỗ Thị Minh Tuyết,
Công ty CP thức ăn chăn nuôi Vina có các chức năng sau:
Chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm
Trực tiếp tiêu thụ sản phẩm làm ra theo hình thức phân phối qua các đại lý
* Nhiệm vụ
Kinh doanh đúng nghề đã đăng ký
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
Thực hiện phân phối lao động một cách hợp lý và theo đúng luật của nhà nước ban hànhBảo tồn và phát triển nguồn vốn
Phát triển kinh doanh, mở rộng thị trường và phát triển đa dạng sản phẩm hơn
Bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh, trật tự xã hội nâng cao đời sống cho công nhân
Tổ chức mua nguyên liệu đảm bảo chất lượng tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu khách hàng
Báo cáo trung thực, đúng thời hạn quy định
Nâng cao tay nghề trình độ sản xuất của công nhân để tạo ra sản phẩm có chất lượng
Trang 122.2 đặc điểm chung của công ty
2.2.1Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1:sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
* Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Hội đồng quản trị( gồm 3 thành viên) trong đó có 1 chủ tịch
Chủ tịch do hội đồng quản trị bầu bằng cách bỏ phiếu kín, nhiệm kỳ 5 năm
Quyền hạn của hội đồng quản trị: Là đưa ra quyết định quản trị, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Chấp hành điều lệ công ty và các nghị quyết của đại hội cổ đông
- Ban giám đốc ( 4 người): Gồm một giám đốc và ba phó giám đốc
+ Giám đốc: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm để điều hành công ty, thay mặt công ty
ký kết giao dịch với các cơ quan nhà nước và các đơn vị kinh tế khác
Phòng BẢO VỆ
Phòng
CƠ ĐIỆN
Phòng
KINH
DOANH
Phòng NGUYÊN LIỆU
Phòng SẢN XUẤT
Px nghiền Px ép,trộn
Phòng
Nhân sự
Phòng
Y
TẾ
Px đóng gói
Phòng
BÁN
HÀNG
Trang 13+ Phó giám đốc: Cũng do hội đồng quản trị bổ nhiệm để phụ trách các lĩnh vực trong công ty: kinh doanh, điều hành và tài chính
- Phòng bán hàng: Là nơi nhận đơn đặt hàng, thu tiền bán hàng, in hóa đơn, tư vấn cho khách hàng, giải quyết các thắc mắc, khiếu nại cho khách hàng
- Phòng kế toán( gồm 7 người): Thực hiện công tác quản lý tài chính -kế toán - Thống kê, tham gia, tham mưu cho giám đốc trong việc đưa ra quyết định kinh doanh
- Phòng cơ điện: Đảm nhận nhiệm vụ vận hành máy móc, bảo trì và sửa chữa khi máy bị hư hỏng
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tìm ra các phương án, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm,
mở rộng thị trường, đề ra các chương trình khuyến mãi, giảm giá
- Phòng nguyên vật liệu: Tìm đầu vào cho nguyên liệu của công ty, đảm bảo nguyên liệu có chất lượng tốt, ổn định, phục vụ cho sản xuất liên tục, lập kế hoạch dự trữ và thu mua nguyên liệu
- Phòng y tế, HCNS: Cung cấp thuốc, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công nhân viên của công ty Tiếp nhận ý kiến phản ánh từ công nhân viên về môi trường làm việc, sinh hoạt, đời sống
- Đội sản xuất: chịu trách nhiệm điều hành sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm Trực tiếp sản xuất ra sản phẩm gồm 3 phân xưởng:
+ Phân xưởng nghiền: sử lý nguyên liệu đầu vào sau đó cân định lượng và tiến hành xay nghiền
+ Phân xưởng ép,trộn: trộn nguyên liệu ,cân định lượng ,ép thành các dạng,tiến hành làm nguội
+ Phân xưởng đóng gói:tiến hành đóng gói sản phẩm
- Phòng bảo vệ: Bảo vệ tài sản vật chất, đảm bảo an ninh trật tự an toàn trong công ty
Trang 14Bộ phận sản xuất phụ trợ: Bộ phận tạo ra sản phẩm phục vụ sản xuất chính, đảm bảo cho sản xuất chính hoạt động liên tục, theo yêu cầu công việc.
Công ty
Phân xưởng sản
Bộ phận sửa chữa
Bộ phận kho tàng
Phân
xưởng
nghiền
Phân xưởng
ép, trộn
Phân xưởng đóng gói
Bộ phận vận tải
Trang 152.2.3 Quy mô công ty
Bảng 1: Quy mô doanh nghiệp
Tuyệt đối (+,-)
Tương đối (+,-) Tuyệt đối (+,-)
Tươn
g đối (+,-) Tổng
vốn Vnđ 78,090,488,508 168,671,344,170 200,382,670,496 90,580,855,662 115.99 31,711,326,326 18.8Tổng
doan
h thu
Vnđ 515,530,270,787 632,265,113,917 883,465,783,646 116,734,843,130 22.64 251,200,669,729 45.35 Tổng
lao
động
Ngườ
Nguồn :( báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh)
Nhận xét: từ bảng số liệu ta thấy tổng số vốn đầu tư công ty đã tăng nên, năm 2009
tăng so với năm 2008 là 90,580,855,662( đồng) tương đương tăng 115,99% đến năm
2010 thì số vốn tăng so với năm 2009 là 31,771,326,326 (đồng) tương đương tăng
18,8%
Tông rdoanh thu qua các năm tăng nên cụ thể năm 2009 tăng so với năm 2008 là
116,734,843,130 ( dồng) tương đương tăng 22,64% Năm 2010 tăng so với năm 2009
là 251,200,669,729 (đồng) tương đương tăng 45,35%
Tổng lợi nhuận năm 2009 giảm so với năm 2008 là 9,530,572,835 (dồng) tương
đương giảm 29,32%, năm 2010 giảm so với năm 2009 là 3,243,284,931 (dồng) tương
ứng giảm14,12%
Tổng số lao động qua các năm tăng lên, mức tăng ít
Nhìn chung qua các năm công ty có quy mô tăng nên, riêng chỉ có lị nhuận công ty
có xu hướng giảm
Trang 162.2.4 Đặc điểm về sản phẩm và quy trình sản xuất
2.2.4.1 đặc điểm về sản phẩm
Hiện nay trên thị trường phía Bắc Công ty phân phối chủ yếu 4 thương hiệu chính: VINA, HAPPY, ĐÔNG Á, ALPHA Với 128 mặt hàng cho từng loại giống vật nuôi tương đương từng giai đoạn phát triển
Các nhóm sản phẩm có thể sản xuất và cung cấp bao gồm:
- Nhóm sản phẩm cho gia súc (trong đó có sản phẩm cho heo nái, đực giống, heo con, heo thịt các loại và sản phẩm cho bò sữa) như : S20 cho heo tập ăn đến 15kg, S22…
- Nhóm sản phẩm cho gia cầm (có sản phẩm cho gà thịt, vịt thịt, cút thịt, gà đẻ, vịt đẻ) như : VN 220 cho gà con tư 1 đến 14 ngày, VN221 cho gà từ 15 đến 28 ngày, VN223…
- Nhóm sản phẩm cho thủy sản (có sản phẩm cho cá da trơn, cá có vẩy, tôm ) như : VN440, VN450
2.2.4.2 đặc điểm về quy trình sản xuất
Cám là mặt hàng chủ yếu của doanh nghiệp Cám được sản xuất dưới dạng: dạng bột, dạng viên và dạng hạt
Quy trình sản xuất sản phẩm dạng bột:
Sơ đồ 3: quy trình công nghệ sản xuất dạng bột
Quy trình sản xuất sản phẩm dạng viên, dạng hạt:
Xay nghiền
Phối trộn định Cân
lượng
Vỏ bao, đóng gói
Xử lý nguyên liệu Cân định lượng Xay nghiền Phối trộn
Phối trộn hơi nước
Ép thành dạng ống
Làm nguội
Cắt thành từng viên, hạt
Sàng lọc
Vỏ
bao,
đóng
gói
Trang 17Sơ đồ 4: quy trình sản xuất dạng viên2.2.5 Tình hình lao động, tiền lươngs
2.2.5.1 tình hình lao động
Bảng 2: Cơ cấu lao động
ty sản xuất nên lực lượng lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn về cơ cấu giới tính chủ yếu là Nam giới, phù hợp với tính chất công việc độ tuổi chủ yếu trên 25 tuổi chiếm tỷ ttrọng trên 70%
Trang 182.2.5.2 Tiền lương
Bảng 3: Bảng lương Đơn vị: đồng
1 Tổng quỹ lương 9,748,328,520 10,441,119,072 14,558,053,728
Nguồn: phòng nhân sự -tài chính
Lương công nhân trực tiếp sản xuất = Số lượng x Đơn giá/kg
Lương của quản đốc phân xưởng tính theo lương quy định của công ty + phụ cấp chức vụ
Công nhân viên còn lại như: Nhân viên văn phòng, nhân viên quản lý, bán hàng, quản đốc… thì hưởng lương theo quy định hành chính của công ty
Đơn giá sản phẩm do ban giám đốc công ty phê duyệt.số sản phẩm dung để xác định lương được tính trên cơ sở phiếu báo cáo sản xất hang ngày của tổ trưởng có xác nhận của trưởng phòng điều hành sản xuất.Nếu có sản phẩm tăng ca được tính như sau:tăng ca vào ngày thường*1,5 tăng ca vào chủ nhật *2,0…
Lương theo thời gian: được tính bằng tổng lương chia cho số ngay hành chính trong tháng nhân với số ngày làm việc,thường áp dụng cho khối nhân viên văn phòng…
Trang 19Phụ liệu: Là loại vật liệu giúp trong quá trình đóng bao bì sản phẩm VD như vỏ bao 50kg, kim, chỉ may, decal 5kg…
Nhóm phụ tùng thay thế: Là những loại vật liệu mà Công ty mua về dùng để thay thế cho các bộ phận, chi tiết máy móc như: đinh, ốc, vít, kim máy may
Phụ gia: Là những chất có trong thành phần của thành phẩm VD Chelote Se, Cygio 1%, hương sữa, sắt sulful
Nhiên liệu: Xăng, ga
Phụ tùng thay thế
Phế liệu thu hồi
Công cụ dụng cụ: máy tính nhỏ, máy may bao, tủ văn phòng, điều chỉnh thủy lực, bộ bơm dầu DO, ………
Nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường là rất lớn, do đó nhu cầu về vật
tư của doanh nghiệp cũng rất lớn Trong khi đó nhu cầu về vật tư còn phụ thuộc vào tình hình mùa vụ của nông nghiệp do nguyên vật liệu chính chủ yếu là sản phẩm trồng trọt của nông nghiệp Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán phải chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nhất, đặc biệt với NVL chính để có thể giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận đây là trọng tâm trong quản lý của công ty
Nguyên liệu nhập khẩu:
Ngô: nhập từ Thái Lan
Khô đậu tương: nhập từ Argentina, ấn độ
Khô cải, khô hạt cọ: nhập từ Indonesia
Nguyên liệu trong nước: Tấm, ngô, sắn, cám gạo, bột cá, bột sò, cám dừa, khô cải, muối, dầu đậu nành, dầu dừa, mỡ cá, bột thịt xương, khoáng các loại
Trang 20Bảng 4: Tình hình tài chính doanh nghiệp
Tài sản Đồng 78,090,488,508 168,671,344,170 200,382,670,496 90,580,855,662 115.99 31,711,326,326 18.8Nguồn vốn Đồng 78,090,488,508 168,671,334,170 200,382,670,496 90,580,855,665 115.99 31,711,326,326 18.8Nguồn vốn
CSH Đồng 43,941,459,653 40,186,246,484 55,292,060,983 -3,755,213,169 -8.55 15,105,814,499 37.59Nguồn vốn
vay Đồng 6,754,903,341 53,333,386,549 79,194,029,392 46,578,483,208 689.55 25,860,642,843 48.49Khả năng
Trang 212.2.8 Thị trường tiêu thụ
Thị trường trong nước:
Sản phẩm Thức Ăn Chăn Nuôi của Công ty sẽ cung cấp cho thị trường trong nước Công ty thiết lập mạng lưới tiêu thụ bao gồm các đại lý rộng khắp trên thị trường, chú trọng tới thị trường các tỉnh phía Bắc có nhu cầu tiêu thụ lớn như Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Nam Định, Quảng Ninh, Thanh Hóa….Sản phẩm của Công ty sẽ kết hợp với sản phẩm của Công ty phía Nam điều tiết thị trường trên toàn quốc
2.2.9 Phương hướng kinh doanh
* Sản phẩm,loại hàng hoá :
Về định hướng phát triển sản phẩm: từ nhiều năm nay Cty đã xây dựng định hướng phát triển các sản phẩm có chất lượng tốt và hiệu quả sử dụng cao, đón bắt trước hướng phát triển của thị trường và ngày càng phù hợp hơn với các giống vật nuôi của miền Bắc Việt Nam
Định hướng phát triển các sản phẩm của Cty cũng được xây dựng dựa trên nền tảng là khả năng trình độ của đội ngũ kỹ thuật có chuyên môn cao, dây chuyền thiết bị hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến và nhiều năm kinh nghiệm trong sản xuất thức
ăn chăn nuôi cũng là một thế mạnh của Cty
Trang bị máy móc hiên đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người chăn nuôi
Kết hợp với các sản phẩm của miền nam để điều tiết thị trường trong nước
Trang 222.3 Tình hình lợi nhuận tại công ty cổ phần Thức Ăn Chăn Nuôi VINA
2.3.1Phân tích khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh Doanh tại công ty qua
3 năm (2008-2010)
Trước khi đi vào phân tích cụ thể chúng ta tiến hành phân tích chung về tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty để có những khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm 2008-2010 Tình hình Doanh Thu- Chi Phí-Lợi Nhuận của công ty qua bảng, Hình sau:
Hình 1: tình hình Doanh Thu- Chi Phí –Lợi Nhuận Nhìn vào bảng chỉ tiêu tổng hợp ta thấy:
Tổng doanh thu qua các năm tăng , năm 2009 tăng 117,792,234,446 đồng so với năm 2008 tương ứng tăng 22,8 % Năm 2010 tăng 251,264,554,711 đồng so với năm
2009 tương đương tăng 39,61 % Nguyên nhân là do sản lượng cám bán ra tăng mạnh cùng với đó là giá bán tăng đẫn đến tổng doanh thu tăng
Trang 23Bảng 5: Bảng tổng hợp Doanh Thu-Chi Phí- Lợi Nhuận
Tổng LNTT 32,504,432,438 23,294,861,786 21,864,047,573 -9,209,570,652 -28.33 -1,430,814,213 -6.14
Nguồn: (báo cáo kết quả kinh doanh) Tổng chi phí của công ty qua các năm cũng tăng mạnh cùng với việc tăng doanh
thu mức tăng năm 2009 là127,001,805,098 đồng so với năm 2008 tương ứng tăng
26,23 % Năm 2010 tăng 252,695,368,924 đồng tương ứng tăng 41,35% như vậy chi
phí sản xuất của công ty tăng klhá mạnh Nguyên nhân tăng chi phí nguyên liệu đầu
vào và chi phí mua ngoài tăng nhanh
Tổng lợi nhuận công ty qua các năm có xu hướng giảm, năm 2009 giảm, năm 2010
cũng giảm do chi phí tăng cao ảnh hưởng ssến lợi nhuận tổng thể công ty, năm
2008,2009 công ty được miễn giảm thuế, nhưng đến năm 2010 công ty bắt đâu nộp
tiền thuế tăng đây cũng là nguyên nhân làm giảm lợi nhuận, ty nhiên thuế là do nhà
nước quy định lên công ty bắt buộc phẩi nộp khoản này
Để thấy được nguyên nhân làm cho lợi nhuận biến đổi chúng ta phân tích báo cáo
chi tiết báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm.được phản ánh
thông qua bảng 6 ( phụ lục 5 Bảng 6)
Từ bảng 6 cho ta thấy:
Doanh thu thuần: Ta đã biết doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng trừ đi các
khoản giảm trừ như là chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Doanh thu thuần năm 2009 đạt 632,265,113,917 đồng tăng 116,734,843,130 đồng
so với năm 2008 tương ứng tăng 22,64 % Nguyên nhân chủ yếu do doanh thu bán
tăng do sản lượng tăng cũng như giá bán tăng
Trang 24Năm 2010 tình hình doanh thu bán hàng tiếp tục tăng, số liệu doanh thu cuối năm
2010 cho thấy doanh thu tăng mạnh, doanh thu thuần giảm đạt 883,465,783,646 đồng tăng so với năm 2009 tương ứng 251,200,669,729 đồng Nguyên nhân do sản lượng bán tăng , giá bán sản phẩm tăng lên Các khoản giảm trừ đã giảm mạnh năm 2010 là 35,548,641,276 đồng Chỉ tiêu các khoản giảm trừ giảm đôi lúc tốt cũng có khi thì không tốt nhưng cũng không nói lên được gì Như ta đã biết các khoản giảm trừ là chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Nếu sự tăng lên chủ yếu
là do chiết khấu thương mại thì tốt Tại vì chiết khấu thương mại là phần mà khách hàng được hưởng khi mua hàng hóa với số lượng nhiều cho nên chiết khấu thương mại càng tăng cho thấy lượng sản phẩm công ty tiêu thụ được càng nhiều Ngược lại sự biến động tăng lên của các khoản giảm trừ là do hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán thì không tốt vì chỉ có hàng kém phẩm chất hoặc không đúng quy cách mới bị giảm giá và thậm chí bị trả lại
Nhìn chung sự giảm đi hay tăng lên của doanh thu thuần chủ yếu là do sự giảm đi hay tăng lên của 2 yếu tố: Giá bán và số lượng sản phẩm bán ra Sự tăng lên của doanh thu thuần biểu hiện công ty đang phát triển tốt
Giá vốn hàng bán: Tình hình biến động của giá vốn hàng bán cũng giống như tình
hình biến động của doanh thu bán hàng
Ta thấy giá vốn hàng bán qua 3 năm tăng liên tục, giá vốn hàng bán năm 2008 là 469,501,661,442 đồng, năm 2009 là 597,060,033,304 đồng, năm 2010 là 839,382,963,476 đồng vậy giá vốn hàng bán năm 2009 so với năm 2008 tăng 127,558,371,862 đồng tương ứng tăng 27,17 % Năm 2010 so với năm 2009 tăng 242,322,930,172 đồng tương ứng tăng 40,52 % Nguyên nhân chủ yếu làm cho giá vốn tăng là do năm 2009 công ty sản xuất lượng sản phẩm nhiều hơn, sự cạnh tranh về giá nguyên liệu cũng đã làm tăng giá vốn, công ty sản xuất được nhiều sản phẩm, nhưng
đa số nguyên liệu phải nhập khẩu nên cước phí cao.Trong khi đó thu nhập gộp năm
2009 giảm so với năm 2008 là -10,823,528,732 đồng tương đương giảm 23,51 % Năm
2010 thu nhập gộp tăng lên
Sự tăng lên hay giảm đi của giá vốn hàng bán là tốt hay xấu thì còn tùy thuộc vào các yếu tố khác nữa Chẳng hạn: sự tăng lên của giá vốn hàng bán là do trong năm qua công ty tìm được thị trường tiềm năng sản lượng tiêu thụ nhiều đó là tốt, còn sự tăng
Trang 25lên của giá vốn hàng bán là do tình hình giá nguyên liệu đầu vào tăng lên thì không tốt, một ví dụ khác về tình hình giảm đi của giá vốn hàng bán là xấu do trong năm công ty không tiêu thụ được sản phẩm
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Qua 3 năm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh có luc tăng lúc giảm Năm 2008 lợi nhuận đạt 31,830,148,148 đồng năm 2009 đạt 22,231,242,340 đồng giảm so với năm 2008 là 9,598,905,808 đồng, tương đương giảm 30,16 % nguyên nhân chủ yếu là sự chênh lệch về giá bán năm 2009 giảm so với năm 2008 mặc dù sản lượng tiêu thụ tăng lên Năm 2010 lợi nhuận đạt 20,799,881,464 đồng giảm so với năm 2009 là 1,431,360,876 đồng tương đương giảm 6,44 % nguyên nhân chủ yếu do giá nguyên nhiên liệu tăng cao mặc dù giá bán tăng và sản lượng đều tăng
Thu nhập tài chính: Chỉ tiêu này góp phần làm tăng lợi nhuận
Chi phí tài chính: Chi phí tài chính chủ yếu là chi phí lãi vay Số liệu cho thấy chi phí tài chính năm 2009 giảm so với năm 2008 là 3,726,195,035 đồng tương đương giảm 74,99 %, năm 2010 chi phí tăng lên cao so với năm 2009 là 6,743,275,426 đồng tương đương tăng 509,92 % Nguyên nhân do công ty vay lãi thuế suất có sự thay đổi tăng cao, cũng như các khoản vay của công ty tăng lên
Chi phí bán hàng: chi phí bán hàng qua các năm có sự tăng lên Năm 2008 là
5,366,118,289 đông năm 2009 tăng so với năm 2008 là 915,880,710 đồng tương đương tăng 17,07 % năm 2010 tăng so với năm 2009 là 3,430,819,107 đồng tương đương tăng 54,61 % Nguyên nhân do công ty tích cực trong việc giới thiêu sản phẩm, công ty tăng cường quảng cáo, hội chợ, mở rộng kênh phân phối
Chi phí quản lý doanh nghiệp: nhìn chung qua 3 năm chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên năm 2009 tăng so với năm 2008 là 1,469,721,996 đồng tăng 36,93 % Năm
2010 tăng so với năm 2009 là 880,602,384 đồng tăng 16,16 % Sự tăng lên hay giảm
đi của chi phí quản lý doanh nghiệp chủ yếu là do sự tăng lên hay giảm đi của lợi nhuận trong năm vì công ty trả lương nhân viên dựa trên hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu lợi nhuận càng cao thì trả lương cho nhân viên càng nhiều, nhưng có vấn đề cần quan tâm là: Năm 2009 do tình hình thiếu nguyên liệu và bất ổn của nền kinh tế trong nước cũng như thế giới, đã làm cho lợi nhuận công ty năm
2009 giảm mạnh, trong khi đó chi phí trả lương cho cán bộ công nhân viên lại tăng
Trang 26lên Chứng tỏ sự quan tâm của Ban lãnh đạo công ty đối với người lao động là rất tốt, nhằm tạo cho người lao động an tâm công tác và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp Doanh thu khác :Doanh thu khác qua các năm có sự tăng giảm không đều năm
2009 là 2,135,317,031 đồng tăng so với năm 2008 là 1,173,360,721 đồng tăng 121,98
% Năm 2010 giảm so với năm 2009 là 681,711,502 đồng giảm 31,93 % như vây doanh thu khác có sự biến động, nguyên nhân do công ty thanh lý qua các năm giá trị tài sản khác nhau Và có các khoản thu khác
Chi phí khác: chi phí khác qua các năm cũng có sự thay đổi chỉ có năm 2009 tăng mạnh, còn năm 2008 và 2010 đều giảm điều này cho thấy việc chi tiêu của công ty không ổn định
Tóm lại: Thông qua bảng báo cáo kết quả hoat động kinh doanh đã phản ánh được tình hình công ty hoạt động có hiệu quả hay không Tình hình doanh thu qua các năm đều tăng lên, giá vốn hàng bán tăng, nhưng giá bán sản phẩm cũng như sản lượng đều tăng mạnh nên công ty luôn đạt được lợi nhuận cao, các khoản chi phí khác đều tăng lên nhưng việc tăng lại đem lại hiệu quả cho công ty trong việc mở rộng thị trường.2.3.2 Phân tích tình hình lợi nhuận
2.3.2.1 phân tích tình hình lợi nhuận chung
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản… và vô hình như uy tín của công
ty đối với khách hàng và phần trăm thị phần mà công ty chiếm được
Để đánh giá mức độ lợi nhuận của công ty được phân tích qua bảng 6 và Hình như sau:
Trang 27Hình 2: tình hình lợi nhuận qua 3 năm
HĐTC -4,852,859,359 -1,242,633,729 -7,240,312,671 3,610,225,630 -74.39 -5,997,678,942 482.66Lợi nhuận từ HĐ
khác 674,284,290 1,063,619,446 1,064,166,109 389,335,156 57.74 546,663 0.05Tổng 32,504,432,438 23,294,861,786 21,864,047,573 -9,209,570,652 -28.33 -1,430,814,213 -6.14
Nguồn: báo cáo tài chính
Trang 282.3.2.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Qua bảng số liệu 14 ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty năm
2009 lợi nhuận này đạt 23,473,876,069 đồng giảm so với năm 2008 là 13,209,131,438 đồng với tỷ lệ giảm 36.01% Nguyên nhân của việc suy giảm năm 2009 so với năm
2008 là do giá vốn bán hàng tăng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng mạnh hơn
so với năm 200 Chủ yếu do giá nhập vào để sản xuất va kí với khách hàng có sự chênh lệch vì giá thị trường tăng lên
Năm 2010 lợi nhuận này đạt 28,040,194,135 đồng, tăng so với năm 2009 là 4,566,318,066 đồng với tỷ lệ tăng 19.45% Nguyên nhân tăng do công ty chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào nên giá nguyên liệu đầu vào được ổn định, giá bán sản phẩm tăng cũng như sản lượng tăng mạnh, mặc dù chi phí bán hàng và quản lý tăng mạnh, nhưng công ty vẫn chủ động được
2.3.2.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Từ bảng số liệu ta thấy lợi nhuận từ hoạt động tài chính qua 3 năm của công ty đều
âm do chi phí tài chính cao hơn doanh thu tài chính Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty là phần tiền lãi gửi ngân hàng dùng để thanh toán và phần chi phí thuê TSCĐ Năm 2009 công ty đạt -1,242,633,729 đồng so với năm 2008 tăng 3,610,225,630 đồng tăng âm 74,39 % Năm 2010 lợi nhuận công ty là -7,240,312,671 đồng tăng so với năm 2009 là 5,997,678,992 đồng tăng -482.66 % Như vậy cho thấy công ty huy động vốn chủ yếu là vay, năm 2010 công ty mở rộng sản xuất nên lượng vay và nợ tương đối lớn
2.3.2.1.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động khác của công ty có xu hướng tăng qua các năm Cụ thể
năm 2009 lợi nhuận đạt 1,063,619,446 đồng tăng so với năm 2008 57.74 % Nguyên nhân công ty thanh lý một số TSCĐ, chi phí khác giảm trong khi doanh thu lại tăng Năm 2010 lợi nhuận khác công ty tiếp tục tăng so với năm 2009 tăng 0.05% như vậy mức tăng không đáng kể do công ty đã thanh lý và các khoản thu khác tăng lênTóm lại: tình hình lợi nhuận công ty xét về mặt tổng thể qua 3 năm có xu hướng giảm
mà nguyên nhân do chi phí SXKD tăng lên dẫn đến lợi nhuận giảm, bên cạnh đó là
Trang 29việc vay và nợ của công ty tương đối nhiều công ty cần chủ động trong việc sử dụng vốn vay hợp lý sao cho hài hòa giữa vốn chủ và vốn vay.
2.3.2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận thực hiện – kế hoạch năm 2008-2010
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận để thấy trong năm qua tình hình thực hiện kế hoạch của công ty có hoàn thành không? Tình hình thực hiện kế hoạch hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch là do sự biến động của tình hình thực hiện
kế hoạch doanh thu và chi phí thực hiện kế hoạch trong năm Đó cũng là nguyên nhân khiến tình hình thực hiện kế hoạch biến động như đã trình bày trong bảng 15 và Hình:
Hình 3: lợi nhuận thực hiên – kế hoạch
Qua bảng số liệu cho ta thấy năm 2008 tình hình thực hiện lợi nhuận kế hoạch chưa đạt, lợi nhuận thực hiện giảm 1,838,870,679 đồng giảm 5.35 % chủ yếu do giảm lợi nhuận SXKD, do chi phí tăng bên cạnh đó chi phí lãi vay tài chính âm cũng dẫn đến lợi nhuận giảm Năm 2009 công ty thực hiện kế hoạch lợi nhuận hoàn thành và đat tăng so
Trang 30Bảng 8 : Tình hình lợi nhuận thực hiện – kế hoạch năm 2008-2010
Nguồn : phòng kinh doanh
Trang 31với năm 2008 là 2,945,013,570 đồng tăng 14.47 % chủ yếu tăng lợi nhuận từ hoạt động SXKD tăng 13%, do nền kinh tế phục hồi, giá bán tăng, sản lượng tiêu thụ tăng lên đáng kể đến năm 2010 tổng lợi nhuận công ty giảm 7,590,164,734 đồng do sản lượng tiêu thụ giảm tình hình dịch bệnh phát triển nên số lượng chăn nuôi bị chừng lại, bên cạnh đó công ty phải chi trả lãi vay đây cũng là nguyên nhân giảm tổng lợi nhuận của công ty Mặt khác lợi nhuận từ hoạt đọng khác cũng đem lại nguồn k[ị nhuận cho công ty nhưng từ nguồn lợi này không nhiều, nên công ty cần chú trọng vào lợi nhuận
từ hoạt động sản xuất tiêu thụ sản phẩm
2.3.2.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận theo sản phẩm năm 2010
Lợi nhuận kế hoach chủ yếu là những sản phẩm chủ yếu được đưa vào tính toán để nghiên cứu, phân tích tình hình, cũng như đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu có đạt hiệu quả hay không so với kế hoạch đề ra từ trước đó Việc phân tích này cho phép xem xét các sản phẩm chủ yếu của công ty , tăng hay giảm và đưa ra phương hướng cho năm kế tiếp dựa trên kết quả đạt được
Qua bảng 9 cho ta thấy tình hình thực hiện lợi nhuận kế hoach năm 2008 không đạt
cả năm lợi nhuận giảm 1,859,078,613 đồng tương đương giảm 4.82 % xét về mặt sản phẩm thì trong năm cả hai mặt hàng của công ty không đạt kế hoạch Năm 2009 công
ty hoàn thành kế hoạch, thực hiện tăng so với kế hoạch 2,726,907,934 đồng tăng 13.14
%, do cả hai mặt hàng đậm đặc và hỗn hợp đều tăng giá trị Năm 2010 công ty không hoàn thành kế hoach , thực hiên giảm so với kế hoach 7,854,856,486 đồng giảm 21.9
%, mà chủ yếu giảm là mặt hàng thức ăn hỗn hợp, do trong năm giá nguyên liệu đầu vào tăng mạnh, trong khi giá bán tăng không nhiều, bên cạnh đó chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng lên cung là nguyên nhân dẫn đến kế hoach không hoàn thành
Như vậy nhìn chung tình hình lợi nhuận công ty qua các năm có sự thay đổi năm
2008 chưa đạt kế hoạch đặt ra nhưng năm sau công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đặt
ra, năm 2010 do sự biến động của thị trường nước ngoài về nguyên liệu, cũng như dịch bệnh phát triển làm cho kế hoạch lợi nhuận giảm, vì vậy trong năm tới công ty cần chủ đông về nguyên liệu đầu vào, cũng như nắm bắt tình hình dịch bệnh qua các thời vụ để kịp thời tổ chức sản xuất
Trang 32Hình 4: Lợi nhuận thực hiện-kế hoạch sản phẩm
Trang 33Bảng 9: Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận sản phẩm của công ty
Trang 342.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổng mức lợi nhuận năm (2008-2010)
2.4.1 Phân tích khái quát doanh thu và tiêu thụ sản phẩm
2.4.1.1Phân tích doanh thu theo mặt hàng
Việc phân tích doanh thu theo mặt hàng cho ta thấy được cơ cấu sản xuất sản phẩm công ty thực hiện , để biết được công ty chú trọng mặt hàng nào, và cần ra tăng sản lượng để đạt được mục tiêu
Nhìn vào bảng Cơ cấu sản phẩm sản xuất công ty gồm 2 mặt hàng chính là thức
ăn đậm đặc và thức ăn hỗn hợp Để thấy được tình hình tăng giảm doanh thu bán hàng
là do sự tác động của mặt hàng nào? Mặt hàng nào chiêm ưu thế? Mặt hàng nào qua các năm có doanh thu tăng trưởng nhanh hay chậm? để từ đó tiến hành đề xuất nhằm tăng doanh thu trong năm sau Ta tiến hành phân tích vào từng loại sản phẩm Nhìn vào bảng 8 ta thấy doanh thu bán hàng chịu tác động lớn nhất của doanh thu từ mặt hàng thức ăn hỗn hợp và sự góp phần của thức ăn đậm đặc cũng làm tăng doanh thu đáng kể nên ta có biểu đồ phản ánh hai mặt hàng này như sau:
Hình 5: Tình hình Doanh thu theo cơ cấu mặt hàng Thức ăn đậm đặc : nhìn vào Hình 5 và bảng 10 cho ta thấy thức ăn đậm đặc chiếm
tỷ trọng trung bình khoảng 11% trong suốt cả 3 năm Cụ thể năm 2008 chiếm 12%, năm 2009 chiếm 12.35%, đến năm 2010 tỷ trọng này giảm xuống 7.5% điều này cho
Trang 35thấy thức ăn đậm dặc chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu sản xuất của công ty nên việc tăng giảm tỷ trọng này không ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận công ty Tổng doanh thu mặt hàng này năm 2008 đạt 61,489,409,617 đồng, năm 2009 đạt 78,085,956,327 đồng tăng so với năm 2008 là 16,596,546,710 đồng tăng 26,99 % Năm 2010 đạt 66,269,365,950 đồng giảm so với năm 2009 là 11,816,590,377 đồng giảm tỷ lệ 15.13
%
Thức ăn hỗn hợp : nhìn vào Hình và bảng 10 cho ta thấy thức ăn hỗn hợp chiếm tỷ trọng lớn trung bình 89% trong 3 năm Cụ thể năm 2008 chiếm 88 %, năm 2009 là 87,65 % và năm 2010 là 92.5 % Do mặt hàng này chiếm tỷ trọng lớn trong việc sản xuất nên khi có sự biến động sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty Doanh thu của mặt hàng qua các năm có xu hướng tăng lên Cụ thrrt năm 2008 đạt454,040,861,170 đồng , năm 2009 đạt 554,179,157,590 đồng tăng so với năm 2008 là100,138,296,420 đồng tương đương tăng 22.5% năm 2010 đạt 817,196,417,696 đồng tăng so với năm 2009
là 263,017,260,106 đồng tăng 47.46 % Nguyên nhân của sự tăng giảm thức ăn chăn nuổi chủ yếu do lượng gia súc, gia cầm chăn nuôi có sự thay đổi, nhu càu thức ăn chú trọng vào thức ăn hỗn hợp vừa tiện lợi sử dụng vừa tránh lãng phí, do giá bán tăng lên cũng như sản lượng tăng do nhu cầu tăng, sự tác động của thị trường nguyên liệu thức
ăn cũng làm ảnh hưởng đến tình thình doanh thu của công ty
Tóm lại; doanh thu từ mặt hàng thức ăn hỗn hợp là nguồn đem lại lợi nhuận lớn cho công ty, công ty cần duy trì và mở rộng các mặt hàng để đa dạng sản phẩm đem lại lợi nhuận tốt hơn, bên cạnh đó vẫn tiếp tục phát triển thức ăn đậm đặc phục vụ nhu cầu chăn nuôi
Trang 36Bảng 10:Doanh thu theo mặt hàng
%
Doanh thu
Tỷ trọng
%
Doanh thu
Tỷ trọng
%
STĐ
Tỷ trọng
%
STĐ
Tỷ trọng
22.64 251,200,669,729 39.73
Nguồn :( phòng tài chính- kế toán)
Trang 372.4.1.2 Khái quát sản lượng tiêu thụ trong 3 năm (2008-2010)
Phân tích sản lượng tiêu thụ cho thấy được tình hình sản lượng tiêu thụ qua các năm tăng hay giảm như thế nào và khẳng định lại những suy đoán ở trên vì tình hình doanh thu tăng giảm là có sự tác động của sản lượng tiêu thụ hay không? Hay là do sự tác động của giá bán, ta tiến hành phân tích từng loại sản phẩm
2.4.1.2.1 Cơ cấu sản lượng sản xuất được (chi nhánh công ty phía Bắc)
Số lượng cám công ty sản xuất được qua 3 năm được thể hiện qua bảng sau: Nhìn vào Hình ta thấy sản lượng thức ăn đâm đặc mà công ty sản xuất được năm 2009 là 12.672 tấn tăng 1,324% so với năm2008,năm 2010 sản lượng nay giảm còn9.276 tấn tương đương với giảm 0,73% so với năm 2009 do thức ăn đậm đặc chủ yếu là dạng bột khó bảo quản và không tiện cho việc sử dụng nên công ty có xu hướng giảm sản lượng của loại thức ăn này Đối với thức ăn hỗn hợp sản lượng liên tục tăng qua các năm cụ thể
Hình 6: sản lượng cám công ty sản xuất được
Trang 38Bảng 11: Sản lượng cám công ty sản xuất được
Đơn vị: tấn
Nguồn : phòng kinh doanh
2.4.1.2.2 Cơ cấu sản lượngtiêu thụ thực tế (chi nhánh công ty phía Bắc)
Hình 7: sản lượng cám tiêu thụ thực tế
Loại cám Năm
2008 Năm 2009 Năm 2010 Mức tăng trưởng 2009/2008 Mức tăng trưởng 2010/2009
Tuyệt đối (+/-) Tương đối (%) Tuyệt đối (+/-) Tương đối (%)Thức ăn
Trang 39Bảng 12: sản lượng cám tiêu thụ thực tế qua 3 năm 2008-2010
Đơn vị : tấn
Nguồn : phòng kinh doanh Nhìn vào bảng 12 và Hình cho ta thấy tình hình tiêu thụ thức ăn chăn nuôi tại công ty có sự biến động thức ăn đậm đặc năm 2009 tăng so với năm 2008 là 3,052 tấn tương đương tăng 34.52 % đến năm 2010 sản lượng giảm xuống còn 8,958 tấn tương đương giảm 2,934 tấn giảm 24.67 % Nguyen nhân do nhu cầu thị trường chăn nuôi số lượng giảm , mặt khác các đối thụ cạnh tranh cũng lớn mạnh Thức ăn hỗn hợp tăng dần qua các năm cụ thể năm 2009 đạt 84,298 tấn tăng so với năm 2008 là 19,123 tấn tương đương tăng 29.3 %, năm 2010 sản lượng tiếp tục tăng đạt 110,465 tấn tăng 26,065 tấn tăng 30,89% Nguyên nhân các khu chăn nuôi chuyển thức ăn sang dạng viên vừa tiện lợi cho sử dụng vừa giảm hao phí, thị trương công ty mở rộng hơn, chất lượng tốt hơn nguyên liệu chủ yếu nhập từ nước ngoài nên kiểm soát được chất lượng đầu vào
2.4.1.2.3 phân tích tình hình tiêu thụ thực hiện – kế hoạch năm 2008-2010
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch để cho thấy trong 3 năm qua tình hình thực hiện kế hoạch của công ty như thế nào? Sự biến động tình hình thực hiện kế hoạch biến động là do nguyên nhân nào quyết định?
Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ khác với doanh thu như sau: Nếu trong năm tiêu thụ thực tế nhỏ hơn kế hoạch đề ra thì hoàn thành kế hoạch đề ra và ngược lại
hoàn thành Tình hình thực hiện kế hoạch được trình bày trong bảng 12 như sau:
Loại cám Năm
2008
Năm 2009
Năm 2010
Mức tăng trưởng 2009/2008
Mức tăng trưởng 2010/2009Tuyệt đối
(+/-) Tương đối (%) Tuyệt đối (+/-) Tương đối (%)Thức ăn
Thức ăn