1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh và dv anh kiệt

69 329 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH TM và Dịch vụ Anh Kiệt
Tác giả Nguyễn Thị Tản
Trường học Trường đại học Công đoàn nghiệp
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 405,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hay nóicách khác, thông qua thị trờng, sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp đợc tiêuthụ, giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra liêntục trên cơ sở thực hiện cá

Trang 1

Mục lục: Trang

Chơng 1: Cơ sở lý luận về thị trờng và mở rộng thị trờng tiêu thụ

1.1 Thị trờng và vai trò của thị trờng đối hoạt động sản xuất kinh

1.2.3.Các khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ

181.2.4 Các yêu cầu của họat động duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ

1.2.5.Nội dung của hoạt động duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản

1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến duy trì và mở rộng thị trờng tiêu

Chơng 2: Thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM và DV

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM và DV

2.1.2.Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hởng đến duy trì và mở

rộng thị trờng tiêu thụ của công ty TNHH TM và DV Anh Kiệt 32

Trang 2

2.1.2.1 Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp 32

2.1.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 35

2.1.2.6 Đặc điểm về cung ứng hàng hóa của công ty 38

2.2.3.Thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản

2.2.3.2 Công tác hỗ trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm 502.2.3.3 Công tác nghiên cứu mạng lới tiêu thụ 52

2.2.3.5 Kết quả duy trì và mở rộng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của

2.3 Đánh giá về hoạt động duy trì và mở rộng hoạt động tiêu thụ

Chơng 3: Một số giải pháp đẩy mạnh công tác duy trì và mở rộng

thị trờng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH TMvà DV Anh Kiệt 60

3.1 Mục tiêu và phơng hớng của việc duy trì và mở rộng thị trờng tiêu

thụ sản phẩm của Công ty Anh Kiệt trong giai đoạn 2010- 2015 603.2 Một số giải pháp cho duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản

Trang 3

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ khi nớc ta chuyển từ nền kinh tế thị trờng tập chung bao cấp sang nềnkinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc đã tạo bớc chuyển biến rõ rệt Cácdoanh nghiệp đợc sự đầu t, quan tâm, khuyến khích của Nhà Nớc đã từng bớcphát triển và khởi sắc Một cơ chế mới tạo một sân chơi bình đẳng cho tất cảcác thành phần kinh tế cạnh tranh, hợp tác và tìm kiếm lợi nhuận Một vấn đề

đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại và phát triển

Doanh nghiệp phải kinh doanh hoặc sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng

đ-ợc nhu cầu của ngời tiêu dùng Nếu sản phẩm đđ-ợc sản xuất ra mà không bán

đợc, không có ngời tiêu dùng chấp nhận thì sản phẩm đó trở thành sản phẩmchết, cho nên dù muốn hay không thì ngay từ khi sản phẩm đợc sản xuất racác nhà kinh doanh phải tính đến lập kế hoạch tiêu thụ và xây dựng chiến lợcphân phối sản phẩm của mình để đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất

và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tiến hành tiêu thụ sản phẩm mộtcách linh động để doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng

Có thể nói một doanh nghiệp chỉ làm ăn có hiệu quả khi nó xuất phát từ thị ờng, tận dụng một cách linh động, linh hoạt cơ hội trên thị trờng Hay nóicách khác, thông qua thị trờng, sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp đợc tiêuthụ, giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra liêntục trên cơ sở thực hiện các mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra.Nhận thấy đợc vaitrò quan trọng của hoạt động nghiên cứu duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp nên em đã quyết định nghiên cứu đề tài:” Duy trì

tr-và mở rộng hoạt động nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm tại công tyTNHH TM và DV Anh Kiệt”

Trang 4

2 Đối tợng nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động duy trì và mở rộng thị trờng

tiêu thụ sản phẩm máy đếm tiền , máy soi tiền tại công ty TNHH TM và DV Anh Kiệt trong phạm vi một số năm gần đây

3 Mục đính nghiên cứu của đề tài.

Trên cơ sở nghiên cứu thực tế hoạt động duy trì và mở rộng thị trờng tiêuthụ sản phẩm hàng hoá của công ty TNHH TM và DV Anh Kiệt, đồng thời

đánh gía những tác động của môi trờng bên ngoài và nguồn nội lực bên trongcủa công ty Để từ đó đề ra những giải pháp mang tính thực tiễn cao áp dụngcho công ty nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm cho công ty Mục

đích của việc nghiên cứu thị trờng là để biết đợc khách hàng của mình lànhững ai, họ cần thoả mãn những nhu cầu gì ? và mua hàng nh thế nào? Bêncạnh đó còn tìm hiểu và biết đợc rất nhiều thông tin về đối thủ cạnh tranh.Mọi dữ liệu về thị trờng và khách hàng có thể giúp công ty hiệu chỉnh phơng

án kinh doanh của mình sao cho đạt đợc mục tiêu lợi nhuận cao nhất Việcnghiên cứu hoạt động duy trì và mở rộng thị trờng nhằm mục duy trì thị trờngtiêu thụ hàng hóa mà công ty đang có đồng thời mở rộng thị trờng tiêu thụhàng hóa trong tơng lai

Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết thúc thì bài khoá luận bao gồm ba

ch-ơng

Chơng 1: Cơ sở lý luận về thị trờng và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp Chơng 2: Thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ tại công tyTNHH TM và DV Anh Kiệt

Trang 5

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sảnphẩm của công ty TNHH TM và DV Anh Kiệt

Chơng 1: Cơ sở lý luận về thị trờng và mở rộng thị trờng

tiêu thụ sảnphẩm trong doanh nghiệp.

1.1.Thị trờng và vai trò của thị trờng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm về thị trờng.

Thị trờng ra đời gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, nó là môi trờng đểtiến hành các hoạt đọng giao dịch mang tính chất thơng mại của mọi doanhnghiệp công nghiệp Trong một xã hội phát triển, thị trờng không nhất thiếtchỉ là địa điểm gặp gỡ trực tiếp giữa ngời mua và ngời bán mà doanh nghiệp

và khách hàng có thể giao dịch, thỏa thuận với nhau thông qua cac phơng tiệnthông tin viễn thông hiện tại Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa,khái niệm thị trờng ngày càng trở nên phong phú và đa dạng Có một số kháiniệm phổ biến về thị trờng nh sau :

Trang 6

Thị trờng là nơi mua bán hàng hóa, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động muabán giữa ngời mua và ngời bán

Thị trờng là sự kết hợp cung và cầu trong đó những ngời mua và ngời bánbình đẳng cùng cạnh tranh Số lợng ngời mua và ngời bán nhiều hay ít phản

ánh quy mô của thị trờng lớn và nhỏ Việc xác định nên mua hay bán hànghóa và dịch vụ với khối lợng và giá cả bao nhiêu do quan hệ cuang cầu quyết

định Từ đó ta thấy thị trờng còn là nơi thực hiện sự kết hợp giữa hai khâu củasản xuất và tiêu thụ hàng hóa

Thị trờng là phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hóa Hoạt động cơbản của thị trờng đợc thực hiện qua ba yếu tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau

đó là : nhu cầu hàng hóa dịch vụ, cung ứng hàng hóa dịch vụ và giá cả hànghóa dịch vụ

Thị trờng đợc biểu hiện là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loạt hànghóa, dịch vụ nào đó hay cho một đối tợng khác có giá trị Ví dụ nh thị trờngsức lao động bao gồm những ngời muốn đem sức lao động của mình để đổilấy tiền công hoặc hàng hóa Để công việc trao đổi trên đợc thuận lợi, dần dần

đã xuất hiện nhiều những tổ chức kiểu văn phòng, trung tâm giới thiệu xúctiến việc làm cho ngời lao động Cũng tơng tự nh thế thị trờng tiền tệ đem lạikhả năng vay mợn, cho vay tích lũy tiền và đảm bảo an toàn cho các nhu cầutài chính vảu các tổ chức, giúp cho họ có thể họat động liên tục đợc Nh vậy

điểm lợi ích của ngời mua và ngời bán hay chính là giá cả đợc hình thành trêncơ sở thỏa thuận và nhân nhợng lẫn nhau giữa cung và cầu

1.1.2 Vai trò của thị trờng

1.1.2.1.Thị trờng là yếu tố quyết định sự sống còn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế hàng hóa, mục đích của các nhà sản xuất hàng hóa làsản xuất ra hàng hóa để bán, để thỏa mãn nhu cầu của ngời khác Vì thế cácdoanh nghiệp không thể tồn tại một cách đơn lẻ mà mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh phải gắn liền với thị trờng Quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp diễn ra không ngừng theo theo chu kỳ mua hàng hoá trên thịtrờng đầu vào, sau đó bán chúng trên thị trờng đầu ra

Doanh nghiệp chịu sự chi phối của thị trờng hay nói cách khác thị trờng

đã tác động và có ảnh hởng quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Thị trờng càng mở rộng và phát triển thì lợng

Trang 7

hàng hóa tiêu thụ đợc càng nhiều và khả năng sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp càng cao và ngợc lại Bởi thế còn thị trờng thì còn sản xuất kinh doanh,mất thị trờng thì sản xuất kinh doanh bị đình trệ và các doanh nghiệp sẽ cónguy cơ bị phá sản.Trong nền kinh tế thị trờng hiện đại,có thể khẳng định rằngthị trờng có vai trò quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Trang 8

1.1.2.2 Thị trờng điều tiết và lu thông hàng hóa

Thị trờng đóng vai trò hớng dẫn sản xuất kinh doanh trong nền kinh tếthị trờng Các nhà sản xuất kinh doanh căn cứ vào nhu cầu, giá cả thị trờng đểquyết định sản xuất kinh doanh cái gì ? nh thế nào ? và cho ai ? Sản xuất kinhdoanh đều phải xuất phát từ nhu cầu của khách hàng và tìm mọi cách để thỏamãn nhu cầu đó chứ không phải xuất phát từ ý kiến chủ quan của mình.Bởi vìngày nay nền sản xuất đã phát triển tới trình độ cao, hàng hóa và dịch vụ đợccung ứng ngày càng nhiều và tiêu thụ trở nên khó khăn hơn trớc Do đó, kháchhàng với nhu cầu có khả năng thanh toán của họ, bộ phận chủ yếu trong thị tr-ờng của doanh nghiệp, sẽ dẫn dắt toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Thị trờng tồn tại một khách quan nên từng doanh nghiệp chỉ có thể tìmphơng hớng hoạt động thích ứng với thị trờng Mỗi doanh nghiệp phải trên cơ

sở nhận biết nhu cầu của thị trờng kết hợp với khả năng của mình đề ra chiếnlợc, kế hoạch và phơng án kinh doanh hợp lý nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầucủa thị trờng và xã hội

1.1.2.3 Chiến lợc phản ánh thế và lực của doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trên thơng trờng đều có một vị thế cạnhtranh nhất định Thị phần thị trờng mà doanh nghiệp chiếm lĩnh đợc phản ánhthế và lực của doanh nghiệp trên thơng trờng

Thị trờng mà doanh nghiệp chinh phục đợc càng lớn chứng tỏ khả năngthị hút khách hàng càng mạnh, số lợng sản phẩm tiêu thụ đợc ngày càng nhiều

và do đó mà vị thế của doanh nghiệp càng cao

Thị trờng rộng giúp cho việc tiêu thụ lợi hơn dẫn đến doanh thu và lợinhuận nhanh hơn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái đầu t hiện đại hóa sảnxuất, đa dạng hóa sản phẩm, tăng thêm khả năng chiễm lĩnh và mở rộng thị tr-ờng Khi đó thế và lực của doanh nghiệp cũng đợc củng cố và phát triển

Trang 9

1.1.3 Chức năng của thị trờng

1.1.3.1 Chức năng thừa nhận

Hàng hóa đợc sản xuất ra, ngời sản xuất phải bán nó Việc bán hàng đợcthực hiện thông qua chức năng thừa nhận của thị trờng.Thị trờng thừa nhậnchính là ngời mua chấp nhận thì cũng có nghĩa là về cơ bản quá trình tái sảnxuất xã hội của hàng hóa đã hoàn thành Bởi vì bản thân việc tiêu dùng sảnphẩm và các chi phí tiêu dùng cũng đã khẳng định trên thị trờng khi hàng hóa

đợc bán

Thị trờng thừa nhận : cơ cấu cung và cầu, quan hệ cung và cầu hàng hóa,thừa nhận giá trị sử dụng và giá cả hàng hóa, chuyển giá trị sử dụng và giá trịcá biệt thành giá trị sử dụng và giá trị xã hội, thừa nhận các hoạt động mua vàbán Thị trờng không phải chỉ thừa nhận thụ động các kết quả của quá trình táisản xuất, quá trình mua bán mà thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh

tế trên thị trờng mà thị trờng còn kiểm tra, kiểm nghiệm quá trình tái sản xuấtquá trình mua bán đó

1.1.3.2 Chức năng thực hiện

Hoạt động mua bán là hoạt động lớn nhất, bao trùm cả thị trờng Thựchiện hoạt động này là cơ sở quan trọng có tính chất quyết định đối với thựchiện các quan hệ và hoạt động khác

Thị trờng thực hiện : hành vi trao đổi hàng hóa,cung và cầu thị trờng,thực hiện giá trị, thực hiện việc trao đổi giá trị Thông qua chức năng củamình Giá trị trao đổi là cơ sở vô cùng quan trọng để hình thành nên cơ cấusản phẩm , các quan hệ tỷ lệ về kinh tế trên thị trờng

1.1.3.3 Chức năng điều tiết, kích thích.

Nhu cầu thị trờng là mục đích của quá trình sản xuất Thị trờng là tậphợp các hoạt động của các quy luật kinh tế cả thị trờng Do đó thị trờng vừa làmục tiêu vừa tạo động lực để thực hiện mục tiêu đó Đó là cơ sở quan trọng đểchức năng điều tiết và kích thích của thị trờng phát huy vai trò của mình

Chức năng điều tiết và kích thích thể hiện ở chỗ :

Thông qua nhu cầu của thị trờng, ngời sản xuất chủ động di chuyển tliệu sản xuất, vốn và lao động từ ngành này qua ngành khác, từ sản phẩm nàysang sản phẩm khác để tìm kiếm lợi nhuận

Thông qua các hoạt động, các quy luật kinh tế của thị trờng, ngời sảnxuất có lợi thế trong cạnh tranh sẽ tận dụng khả năng của mình để phát triển

Trang 10

sản xuất ngợc lại những ngời sản xuất cha tạo ra đợc lợi thế trên thị trờng cũngphải vơn lên để thoát ra khỏi nguy cơ phá sản Đó là những động lực mà thị tr-ờng tạo ra đối với sản xuất.

Thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế trên thị trờng ngời tiêuthụ buộc phải cân nhắc, tính toán quá trình tiêu thụ của mình Do đó thị trờng

có vai trò rất lớn trong việc hớng dẫn ngời tiêu dùng

Trong quá trình tái sản xuất, không phải ngời sản xuất, lu thông chỉ racách chi phí nh thế nào cũng đợc xã hội thừa nhận Thị trờng chỉ thừa nhận ởmức thấp hơn hoặc bằng mức xã hội cần thiết Do đó thị trờng có vai trò vôcùng quan trọng đối với kích thích tiết kiệm chi phí, tiết kiệm lao động

1.1.3.4 Chức năng thông tin

Trong tất cả các khâu, các giai đoạn của quá trình tái sản xuất hàng hóa,chí có thị trờng mới có chức năng thông tin Trên thị trờng có nhiều mối quanhệ: kinh tế, chính trị, xã hội….Song thông tin kinh tế là quan trọng nhất Chứcnăng này đựơc thể hiện ở chỗ, thị trờng chỉ cho ngời đầu t kinh doanh biết nêncung cấp hàng hóa và dịch vụ nào, bằng cách nào và với khối lợng bao nhiêu

để đa vào thị trờng tại thời điểm nào là thích hợp và có lợi nhất, chỉ cho ngờitiêu dùng biết nên mua những loại hàng hóa và dịch vụ tại những thời điểmnào có lợi cho mình

Thị trờng sẽ cung cấp cho nhà sản xuất hay nhà kinh doanh thơng mại

và ngời tiêu dùng những thông tin sau : Tổng số cung, tổng số cầu, cơ cấucung cầu, quan hệ cung cầu đối với từng loại hàng hóa và dịch vụ, các điềukiện tìm kiếm hàng hóa, dịch vụ, các đơn vị sản xuất và phân phối Đây lànhững thông tin quan trọng cho cả nhà sản xuất và ngời tiêu dùng để đề raquyết định thích hợp đem lại lợi ích và hiệu quả cho họ

Để có đợc những thông tin này doanh nghiệp phải tổ chức hệ thốngthông tin của mình bao gồm ngâng hàng thống kê và ngân hàng mô hình cũng

nh các phơng pháp thu thập xử lý thông tin nhằm cung cấp những thông tin vềthị trờng cho lãnh đạo doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch chiến lợc, kế hoạchphát triển thị trờng cho phù hợp

1.1.4 Phân loại và phân đoạn thị trờng

1.1.4.1 Phân loại thị trờng.

Trang 11

Một trong những điều kiện cơ bản để sản xuất kinh doanh có hiệu quả làphải hiểu biết về thị trờng và nghiên cứu phân loại thị trờng Có 4 cách phânloại thị trờng.

* Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

Thị trờng địa phơng : tập hợp khách hàng trong phạm vi địa phơng nơi thuộc

địa phận lãnh thổ của doanh nghiệp

Thị trờng vùng : tập hợp khách hàng ở một vùng địa lý nhất định Vùng này

đ-ợc hiểu nh một khu vực địa lý rộng lớn có sự đồng nhất về kinh tế- xã hội.Thị trờng toàn quốc : hàng hóa và dịch vụ đợc lu thông trên tất cả các vùng,các địa phơng của một nớc

Thị trờng quốc tế : Nơi diễn dịch ra các giao dịch bán hàng hóa và dịch vụgiữa các chủ thể kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau

* Phân loại theo mối quan hệ giữa những ngời mua và ngời bán.

Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo : Thị trờng có nhiều ngời mua và ngời bán cùngmột loại hàng hóa, dịch vụ

Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo : Trên thị trờng có nhiều ngời mua vàngời bán cùng một loại hàng hóa, sản phẩm nhng chúng không đồng nhất

Điều này có nghĩa là loại hàng hóa sản phẩm đó có nhiều kiểu dáng, mẫu mã,bao bì, nhãn hiệu, kích thớc khác nhau Giá cả hàng hóa đợc ấn định mộtcách linh hoạt theo tình hình tiêu thụ trên thị trờng

Thị trờng độc quyền : Thị trờng chỉ có một hoặc một nhóm ngời liên kết vớinhau cùng sản xuất ra một loại hàng hóa

* Phân loại theo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp.

Thị trờng đầu vào : Là nơi doanh nghiệp thực hiện các giao dịch nhằmmua các yếu tố đầu vào ( thị trờng lao động, thị trờng tài chính )

Thị trờng đầu ra : Là nơi doanh nghiệp tiến hành các giao dịch nhằm báncác loại sản phẩm đầu ra của mình Tùy theo tính chất sử dụng sản phẩm hànghóa của doanh nghiệp mà thị trờng đầu ra là thị trờng t liệu sản xuất hay t liệutiêu dùng

* Phân loại theo mục đích sử dụng của hàng hóa:

Thị trờng t liệu sản xuất: đối tợng hàng hóa lu thông trên thị trờng là cácloại t liệu sản xuất nh nguyên vật liệu, năng lợng, động lực, máy móc thiết bị

Trang 12

Thị trờng t liệu tiêu dùng: đối tợng hàng hóa lu thông trên thị trờng là cácvật phẩm tiêu dùng phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của dân c nh đồ dùngdân dụng, quần áo, các loại thức ăn chế biến.

1.1.4.2 Phân đoạn thị trờng.

Dân số thế giới ngày càng phát triển, một con số khổng lồ và đợc phân

bổ trên phạm vi rộng với những sở thích thói quen khác nhau Mọi doanhnghiệp đều nhận thức đợc rằng làm cho tất cả mọi ngời a thích sản phẩm củamình ngay là một điều không tởng và không thể đợc Trớc hết họ cần phảikhôn khéo tập trung vào phục vụ một bộ phận nhất định của thị trờng, tìm mọicách hấp dẫn và chinh phục nó Từ đó xuất hiện khái niệm ‘phân đoạn thị tr-ờng’ Nó đợc hiểu là việc phân chia thị trờng thành những nhóm ngời muahàng khác nhau theo độ tuổi, giới tính, mức thu nhập, tính cách, trình độ họcvấn Không hề có một công thức phân đoạn thị trờng thống nhất nào cho tấtcả các doanh nghiệp mà họ buộc phải thử các phơng án phân đoạn khác nhautrên cơ sở kết hợp những tham biến khác nhau theo ý tởng của riêng mình.Tuy nhiên có thể tóm lại 4 nguyên tắc phân đoạn thị trờng tiêu dùng nh sau :

* Nguyên tắc địa lý : chia cắt thị trờng thành các khu vực địa lý khác nhau

nh quốc gia, tỉnh, thành phố, xã, miền Thành các khu vực có mật độ dân sốkhác nhau nh thành thị, nông thôn Thành các khu vực có trình độ dân trí khácnhau nh miền núi, đồng bằng

* Nguyên tắc nhân khẩu học : Căn cứ vào giới tính, mức thu nhập, tuổi tác,

quy mô gia đình, giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, trình độ học vấn, tôn giáo,tín ngỡng và dân tộc Tuổi tác khác nhau cũng dẫn đến nhu cầu khác nhau Ví

dụ sản phẩm son môi ,ngời giàu thì thờng dùng sản phẩm đắt tiền trong cácshop giá cao gấp 10 đến 20 lần so với giá thật của nó Đây là các biến phổbiến nhất làm cơ sở để phân biệt các nhóm ngời tiêu dùng Điều này có thể lýgiải bởi sở thích, mong muốn hay nhu cầu của khách hàng có liên quan chặtchẽ tới đặc điểm về nhân khẩu học Hơn nữa các biến này dễ đo lờng, đơngiản và dễ hiểu hơn đa số các biến khác

+ Biến giới tính đã đợc áp dụng từ lâu trong việc phân đoạn các thị trờng thờitrang quần áo, mỹ phẩm, sách báo ……ở đây có sự khác biệt khá rõ nét trongthị hiếu tiêu dùng giữa nam với nữ

Trang 13

+ Tuổi tác khác nhau cũng dẫn đến những nhu cầu khác nhau Ví dụ thị trờngkem đánh răng đối với trẻ em cần chú ý đến một số tiêu thức nh độ ngọt cao,

có thể nuốt đợc và chống sâu răng, đối với thanh niên cần có nhu cầu về làmbóng, trắng răng và hơng thơm, đối với ngời già nổi bật là nhu cầu làm cứng

và chắc răng

Cuối cùng việc doanh nghiệp có tiêu thụ đợc sản phẩm của mình hay khônglại phụ thuộc vào khả năng thanh toán của khách hàng có nhu cầu.Mức thunhập của ngời dân cao thì khả năng thanh toán mới lớn Nhiều doanh nghiệp

đã áp dụng phơng pháp giá phân biệt cho các tầng lớp lao động trong xã hội

và thu đợc nhiều thành công

* Nguyên tắc tâm lý : Phân chia ngời mua thành những nhóm theo đặc điểm

giai tầng xã hội, lối sống và đặc tính nhân cách.Nguồn gốc giai tầng có ảnh ởng mạnh đến sở thích của con ngời Những ngời thuộc tầng lớp trung lu th-ờng tìm đến những sản phẩm hàng đầu, hàm chứa nhiều giá trị thẩm mỹ độc

h-đáo Những ngời thuộc tầng lớp hạ lu lại vừa lòng với những sản phẩm thôngthờng nhất, phù hợp với túi tiền của mình Ngoài ra phong cách hay lối sốngthờng ngày cũng đợc thể hiện khá rõ trong cách tiêu dùng của ngời dân Cácdoanh nghiệp khi thiết kế sản xuất hàng hóa, dịch vụ đa vào tính chất và đặctính làm vừa lòng khách hàng

1.2 Hoạt động tiêu thụ và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

1.2.1 Khái niệm mở rộng thị trờng.

Mở rộng thị trờng là hoạt động phát triển đến nhu cầu tối thiểu bằngcách tấn công vào những khách hàng không đầy đủ, tức là những ngời khôngmua tất cả sản phẩm của doanh nghiệp cũng nh của ngời cạnh tranh

Mở rộng thị trờng theo chiều rộng có nghĩa là lôi kéo khách hàng mớitheo vùng địa lý, tăng doanh số bán hàng cũ

Mở rộng thị trờng theo chiều sâu nghĩa là phân đoạn cắt lớp thị trờng

để thỏa mãn nhu cầu muôn hình, muôn vẻ của ngời tiêu dùng Mở rộng theochiều sâu là thông qua sản phẩm để thỏa mãn từng lớp nhu cầu, để từ dó mởrộng theo vùng địa lý Đó là vừa tăng doanh số bán ra vừa tạo nên sự đa dạng

về chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp bán ra, vừa tạo nên sự đa dạng vềchủng loại trên thị trờng Đó là việc mà doanh nghiệp nên giữ vững, thậm chítăng số lợng sản phẩm cũ đã tiêu thụ trên thị trờng và tăng cờng sản phẩm mới

Trang 14

trên thị trờng đó Sự đa dạn về chủng loại mặt hàng và nâng cao số lợng bán ra

là mở rộng thị trờng theo chiều sâu

Tóm lại mở rộng thị trờng theo chiều rộng hay chiều sâu cuối cùng cũng phảidẫn đến tăng tổng doanh số bán hàng, tiến tới công suất thiết kế và xa hơn nữavợt công suất thiết kế Để từ đó doanh nghiệp có thể đầu t phát triển theo quymô mới

1.2.2 Vai trò của hoạt động mở rộng thị trờng.

Hoạt động mở rộng thị trờng là một trong những tác động Marketingnhằm mở rộng phạm vi thị trờng cũng nh phạm vi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Hoạt động mở rộng thị trờng giữ vai trò quan trọng trong việcthiết lập và mở rộng hệ thống sản xuất và tiêu thụ các chủng loại sản phẩmcủa doanh nghiệp với mục tiêu lợi nhuận và duy trì uy thế cạnh tranh

* Góp phần khai thác nội lực doanh nghiệp.

Dới góc độ kinh tế, nội lực đợc xem là sức mạnh nội tại, là động lực, là toàn

bộ nguồn lực bên trong của sự phát triển kinh tế.Trong phạm vi một doanhnghiệp, nội lực bao gồm :

+Các yếu tố thuộc về quá trình sản xuất nh đối tợng lao động, t liệu lao

động, sức lao động

+ Các yếu tố thuộc về tổ chức quản lý xã hội, tổ chức quản lý kinh tế.Trong nội lực, sức lao động con ngời là quan trọng, con ngời có năng lực làyếu tố động nhất, quan trọng nhất trong nội lực.Vì thế phát huy và sử dụng cóhiệu quả năng lực của con ngời là phần quan trọng nhất trong khai thác vàphát huy nội lực

Nội lực đợc chia thành hai dạng: loại đang đợc sử dụng và loại có tiềmnăng hay sử dụng khi có điều kiện Gắn với nội lực là việc khai thác, phát huynội lực - đó là quá trình vận dụng, sử dụng , làm chuyển hóa nó, là việc duy trì

và làm cho nó ngày càng mở rộng, đáp ứng đợc yêu cầu phát triển Biểu hiệncủa nó là sự sống, khả năng thích nghi và tính cạnh tranh cao của nền kinh tếnói chung

Việc khai thác, phát huy và sử dụng, quản lý, phối hợp nội lực, biểuhiện tập chung nhất ở khả năng cạnh tranh Trong điều kiện toàn cầu hóa nhhiện nay khả năng cạnh tranh cao thấp cho biết sức mạnh của doanh nghiệp,

nó sẽ bảo đảm cho sự phát triển bền vững Khai thác nội lực chỉ là động lực

Trang 15

phát triển, khi kinh doanh không còn hiệu quả nghĩa là việc khơi dậy và pháthuy nội lực không tốt.

Trong xu thế phát triển mạnh mẽ nh hiện nay, cạnh tranh mãnh liệt hơntrớc nhiều, các doanh nghiệp phải tập trung vào những nỗ lực của mình, vàosản xuất đáp ứng đợc nhu cầu cụ thể của thị trờng Trớc đây nhiều công ty đãsản xuất những sản phẩm mà họ tin rằng thị trờng tiêu cực, mà ít hoặc khôngquan tâm đến cái gì thực sự là nhu cầu Kết quả là sự thâm nhập thị trờnggiảm xuống tối thiểu Chiến lợc mở rộng thị trờng đòi hỏi phải có sự hiểu biếtsâu sắc về thị trờng Tạo điều kiện cho doanh nghiệp nắm bắt một cách chínhxác nhu cầu của thị trờng để từ đó tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanhthích hợp Qua đó doanh nghiệp sẽ chủ động từ ngành này sang ngành khác,

từ sản phẩm này sang sản phẩm khác để có lợi nhuận cao

Nếu sản phẩm mới có thể đáp ứng đợc thị trờng và sự đáp ứng này phùhợp với sự nghiên cứu bớc đầu về thị trờng và với việc thẩm tra các khả năng

có thể gặp phải thì các nhà sản xuất phải xem xét nguồn tài chính và nhân lực

để xác định những chi phí kéo theo để bớc vào thị trờng mới

* Đảm bảo sự thành công cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Họat động mở rộng thị trờng giúp cho doanh nghiệp quan tâm đến các vấn đề + Sự tồn tại của một thị trờng đứng vững đợc

+ Quy mô của các thời cơ trên thị trờng có thể đạt đợc một cách thực sựViệc biết đợc 2 nhân tố này sẽ tạo điều kiện xây dựng các dự án sản xuất vàtiếp thị có hiệu quả Mở rộng thị trờng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp có vịtrí ngày càng ổn định Nâng cao uy tín sản phẩm của doanh nghiệp và trên cơ

sở đó thị trờng hiện có mang tính ổn định Mặt khác trên thị trờng lúc nàocũng có sự cạnh tranh quyết liệt của nhiều doanh nghiệp khác nhau cùng sảnxuất hay tiêu thụ một hay một số loại mặt hàng Lẽ đơng nhiên doanh nghiệpnào cũng phải tìm cách dành những điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất vàtiêu thụ Mở rộng thị trờng sẽ tạo động lực thúc đẩy chiến thắng trong cạnhtranh, nâng cao số lợng sản phẩm bán ra

1.2.3 Các khả năng mở rộng thị trờng của doanh nghiệp

Sản xuất kinh doanh cần có cơ hội, hiểu một cách đơn giản, cơ hội là sựxuất hiện những khả năng cho phép doanh nghiệp làm một việc gì đó.Trongthơng mại, cơ hội thể hiện sự xuất hiện nhu cầu của khách hàng.Sau đó là sự

Trang 16

xuất hiện khả năng bán đợc hàng thỏa mãn nhu cầu của ngời sản xuất kinhdoanh lẫn ngời tiêu thụ.

Nhu cầu luôn tạo ra cơ hội cho các nhà sản xuất kinh doanh Nhu cầu rấtphong phú và đặc biệt mức độ khác biệt là rất cao.Do đó cơ hội xuất hiện khắpmọi nơi, mọi lúc, mỗi doanh ngiệp đều muốn khai thác tất cả các nhu cầu đãxuất hiện Nhng một doanh nghiệp dù lớn đến đâu đều không thể đáp ứng tấtcả các nhu cầu trên thị trờng, từ là không một nhà kinh doanh nào có thể khaithác hết những cơ hội trên thị trờng, mà chỉ có thể khai thác hết nhung cơ hộitrên thị trờng mà chỉ có thể khai thác một hoặc một số cơ hội nào đó

Khi công ty dự định mở rộng thị trờng hay thâm nhập vào thị trờng mớiphải cân nhắc thật cẩn thận xem liệu sản phẩm có phù hợp với những đòi hỏi,yêu cầu của thị trờng hay không, sẽ bán đợc số lợng đủ lớn với mức giá đủ cao

để có lợi nhuận hay không Nếu không thì có sự lựa chọn nào khác

1.2.4 Những yêu cầu của hoạt động mở rộng thị trờng.

Mở rộng thị trờng trớc tiên là phải đảm bảo vững chắc thị phần hiện có

để tạo nên một thị trờng tiêu thụ ổn định, doanh nghiệp phải xây dựng và thựchiện các biện pháp khai thác thị trờng hiện có cả về chiều rộng và chiều sâu

Từ đó nâng cao uy tín sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng

Mở rộng thị trờng để phù hợp với mục tiêu và chiến lợc kinh doanh của doanhnghiệp phải gắn liền với chính sách sản phẩm và chính sách giá cả, chính sáchphân phối và kỹ thuật yểm trợ bán hàng

Mở rộng thị trờng nhằm gắn ngời sản xuất với ngời tiêu dùng Ngời sảnxuất làm ra sản phẩm để bán trên thị trờng nhằm thoả mãn nhu cầu ngời tiêudùng và từ đó ngời sản xuất sẽ thu đợc lợi nhuận Để kiếm lợi nhuận ngàycàng nhiều thì phải quan tâm tới những sự đòi hỏi, sở thích của ngời tiêudùng trớc mắt cũng nh lâu dài

Mở rộng thị trờng phải đảm bảo đợc hiệu quả kinh tế cao Đây là nguyêntắc trung tâm xuyên suốt trong quá trình mở rộng thị trờng Để đảm bảo hiệuquả kinh tế cao, doanh nghiệp phải tổ chức mạng lới tiêu thụ hàng hoá phùhợp sao cho quá trình vận chuyển hàng hoá thuận tiện, đáp ứng nhu cầu củakhách hàng mọi nơi, mọi lúc với chi phí thấp nhất Đồng thời phải tổ chức hệthống thanh toán nhanh chóng phù hợp cho khách hàng, có chính sách giá cảhợp lý cho từng thị trờng, từng thời điểm, nhất là khi thâm nhập vào thị trờngmới

Trang 17

- Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm:

Đẩy nhanh tốc độ sản phẩm tức là rút ngắn thời gian thực hiện giá trị của sảnphẩm trên thị trờng để bắt đầu chu kỳ mới của sản phẩm, rút ngắn thời gianhoàn vốn, giảm chi phí sử dụng vốn đồng thời tăng vòng quay của vốn Do đócác doanh nghiệp phải coi trọng công tác tiếp cận thị trờng, lập phơng án giaodịch và tuyên truyền quảng cáo

- Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm:

Yêu cầu này xuất phát từ quan hệ qua lại giữa tốc độ tiêu thụ sản phẩm vớiviệc duy trì và mở rộng thị trờng của doanh nghiệp Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụsản phẩm có nghĩa là tăng số lợng sản phẩm tiêu thụ, rút ngắn thời gian luânchuyển của một đời sản phẩm Khi thị phần của doanh nghiêp tăng nên do sốlợng ngời tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp tăng tức là thị trờng củadoanh nghiêp đợc mở rộng

- Mở rộng mặt hàng:

Muốn duy trì và mở rộng thị trờng, các doanh nghiệp luôn luôn phải mở rộngmặt hàng cả về chiều rộng và chiều sâu: Tức là cần phải đa dạng hóa sảnphẩm, mẫu mã kiểu dáng, nâng cao chất lợng của bao gói đáp ứng ngày càngnhiều hơn những nhu cầu đa dạng của thị trờng Trên cơ sở đó, việc mở rộngthị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sẽ đợc thuận lợi

- Có chính sách giá hợp lý:

Trong nhiều trờng hợp cần phải đảm bảo thị trờng đó có một giá bán có thểchấp nhận đợc để có hiệu quả Duy trì thị trờng tiêu thụ sản phẩm hiện có củadoanh nghiệp đã có điều khó nhng mở rộng thị trờng lại là điều càng khó hơn.Nguyên nhân của tình trạng này là do bức rào cản khá mạnh của đối thủ cạnhtranh, thói quen tiêu dùng sản phẩm của một doanh nghiệp, của ngời tiêudùng Lợi nhuận đem lại từ chính sách giá đó phải lớn hơn hoặc cùng lắm phảibằng lãi suất nếu sử dụng vốn đó để gửi vào ngân hàng mà không kinh doanh.Tuy nhiên nói nh vậy không có nghĩa là một nguyên tắc bất di bất dịch màtrong nhiều trờng hợp tùy thuộc vào sản phẩm đang ở trong giai đoạn nào củachu kỳ sồng mà ngời kinh doanh có thể chấp nhận bán với mức lợi nhuận thấphơn lãi suất ngân hàng Nhìn chung, trong quá trình cạnh tranh các doanhnghiệp đều phải chấp nhận những thua thiệt trong thị trờng nhằm giải quyếtviệc làm cho ngời lao động, tạo ra vị thế trên thị trờng

- Phải đảm bảo giữ uy tín trên thị trờng

Trang 18

“ Chữ tín quý hơn vàng” là phơng châm của giới kinh doanh trong nền kinh tếthị trờng Đó cũng là bí quyết nhằm dành thắng lợi trong cạnh tranh của nềnkinh tế thị trờng Đó cũng là bí quyết nhằm dành thắng lợi trong cạnh tranhcủa doanh nghiệp lớn Thực tế đã chứng minh rằng một số doanh nghiệp cótốc độ tiêu thụ giảm sút, phần thị trờng bị thu hẹp, do bị các đối thủ cạnh tranhxâm chiếm Điều này một phần là do dịch vụ sau bán hàng tồi, nh dịch vụ bảohành miễn phí nhng thời gian sửa chữa kéo dài thái độ nhân viên phục vụ kémhòa nhã đối với khách hàng… một phần khác là do chất lợng sản phẩm không

đúng với lời quảng cáo của Công ty

1.2.5 Nội dung của hoạt động duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.

1.2.5.1 Nghiên cứu thị trờng xác định thị trờng có nhu cầu cao.

Mục đích là sự xác định khả năng tiêu thụ hay bán một nhóm sản phẩmnào đó của doanh nghiệp Trên cơ sở nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp nângcao khả năng thích ứng với thị trờng của các sản phẩm do mình sản xuất ra vàtiến hành tổ chức sản xuất, tiêu thụ những sản phẩm hàng hoá mà thị trờng

đòi hỏi Việc đánh giá chính xác thị trơng hiện tại và xác định đúng tiềm năngcủa thị trờng tơng lai là tiêu chuẩn tối quan trọng trong việc xây dựng dự ánkinh doanh thực tế và vững chắc

Nhân viên tiếp thị và tiêu thụ luôn phải nhận thức đợc sự cần thiết phải

đạt đợc và đánh giá toàn bộ thông tin thích hợp về thị trờng để công ty tậndụng tối đa năng lực của mình

Thị trờng luôn ở trạng thái biến động, chính vì vậy việc công ty đợc trang

bị những vũ khí nhằm thích ứng với những biến động này một cách nhanhnhạy và có hiệu quả là điều tối quan trọng Luôn luôn nắm bắt đợc điều gì

đang xảy ra trên thị trờng và đang đa đến những xu hớng phát triển là sự phảnứng thích hợp mà các công ty cần phải tìm cách đạt đợc Những phơng pháphoạt động thành công hôm nay không bảo đảm cho sự phát triển của công tytrong tơng lai

Việc phân tích quy mô thị trờng là rất quan trọng để công ty xác định tỷtrọng khu vực thị trờng của mình Việc phân tích thị trờng cho ta những chỉdẫn đúng đắn về sự phát triển hay suy tàn của thị trờng, cho phép công ty xác

định đợc rõ ràng hơn vị trí của mình Những đòi hỏi của thị trờng luôn biến

đổi,đặc trng kỹ thuật của sản phẩm luôn thay đổi, tất cả những điều này có thể

Trang 19

có tác động bất lợi đến các công ty không chấp nhận sự biến đổi này Nghiêncứu thị trờng là yếu tố quan trọng trong kế hoạch tiêu thụ, yếu tố quan trọngnhất là hiểu rõ các hoạt động của những đối thủ cạnh tranh cũng nh tác độngtiềm tàng của những hoạt động ấy, không thể đa ra một hình ảnh rõ ràng củathị trờng tiềm năng nếu không có sự phân tích tỉ mỉ về sự cạnh tranh của cáccông ty Cạnh tranh còn tồn tại thì còn phải nghiên cứu mọi khía cạnh củanhững cái mạnh và cái yếu của các đối thủ chính trong các khu vực thị trờng,

để hoạch định kế hoạch tiêu thụ nhằm vợt qua cạnh tranh Càng biết nhiều vàchi tiết những thông tin về cạnh tranh bao nhiêu, doanh nghiệp càng đạt đợc vịtrí vững chắc bấy nhiêu bởi nhờ đó doanh nghiệp có khả năng thực hiện nhữngchiến lợc để đơng đầu với bất kỳ thị trờng nào mà đối thủ đã xâm nhập vào Thông tin chiếm một vị trí quan trọng trong phân tích thị trờng Quy môtồn tại của các khu vực thị trờng trong đó những sản phẩm của doanh nghiệp

đợc bán ở địa phơng trong khu vực, mang tính quốc gia hay nớc ngoài đều cần

sự xem xét, đánh giá Những thông tin sống còn này cho phép những chínhsách chiến lợc về sản xuất và tiếp thị hoạt động trong khuôn khổ luồng tiềnmặt chắc chắn Sự hiểu biết và cảm nhận của khách hàng về thị trờng sẽ là vôgiá đối với việc đạt đến một cái nhìn tổng quát, hoàn thiện Đối thoại tại chỗvới khách hàng ở thị trờng là một nguồn thông tin có giá trị rất quan trọng Thiếu sự phân tích thị trờng liên tục và chính xác có thể thờng xuyêndẫn đến việc sản xuất quá nhiều trong một quy mô hạn chế hoặc những điềukiện thị trờng căng thẳng, điều này tạo ra việc đọng hàng hóa với việc lợinhuận bị giảm do chi phí tăng cao Để xác định thị trờng có nhu cầu cao, việcnghiên cứu thị trờng cần giải quyết tốt những vấn đề sau :

Quy mô thị trờng hiện tại về số lợng, loại hình và phạm vi khách hàng, nhucầu sản phẩm về chủng loại, bao bì, kích cỡ tiêu chuẩn kỹ thuật

- Sức mua thị trờng

- Xác định các công ty có thị phần lớn nhất

- Những tiêu chuẩn kỹ thuật, công dụng của sản phẩm

- Điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh

- Phơng án quảng cáo và phơng thức bán hàng phù hợp

- Những công việc duy trì và tăng thị phần

Sau khi nghiên cứu các công cụ để phân tích các thị trờng khách hàng và cáclực lợng cạnh tranh, các công ty đứng trớc các cơ hội và phải đánh giá chúng

Trang 20

một cách thận trọng trớc khi lựa chọn mục tiêu của mình Nhu cầu của thị ờng đối với một sản phẩm là tổng khối lợng sản phẩm mà nhóm khách hàngnhất định sẽ mua tại một địa bàn nhất định, trong một thời kỳ nhất định đốivới một môi trờng và chơng trình Marketing nhất định Chỉ có một chi phíMarketing ngành trên thực tế Nhu cầu thị trờng tơng ứng với mức giá cao gọi

tr-là dự báo thị trờng

Dự báo thị trờng thể hiện nhu cầu dự kiến của thị trờng chú không phải nhucầu cực đại mà tất cả các công ty có thể có đợc trong một ngày và trong mộtthời kỳ nhất định Ngoài ra, để xác định các thị trờng có nhu cầu cao, doanhnghiệp cần ớc tính tiềm năng của thị trờng và ớc tính nhu cầu tơng lai Đối với

ớc tính nhu cầu tơng lai, rất ít sản phẩm hoặc dịch vụ có thể dự báo dễ dàng.Nhu cầu càng không ổn định thì độ chính xác của dự báo càng quan trọng vàquy trình dự báo càng phức tạp

1.2.5.2 Phân tích tiềm lực doanh nghiệp.

Tiềm lực phản ảnh các yếu tố mang tính chất chủ quan và dờng nh là cóthể kiểm soát đợc ở một mức độ nào đó mà doanh nghiệp có thể sử dụng đểkhai thác cơ hội kinh doanh và thu lợi nhuận Vì thể cần có sự đánh giá đúngtiềm lực thực tại và có chiến lợc xây dựng và phát triển tiềm lực, tiềm năngcủa doanh nghiệp Nghiên cứu về tiềm lực của doanh nghiệp, do vậy cùng mộtlúc có hai nhiệm vụ là:

Đánh giá tiềm lực hiện tại để chọn cơ hội hấp dẫn và tổ chức khai tháccơ hội hấp dẫn đã đa vào chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp

Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lợc phát triển thị trờng tiềm lực,tiềm năng của doanh nghiệp để đón bắt đợc cơ hội mới và thích ứng đợc sựbiến động đi lên của môi trờng, đảm bảo thế lực, an toàn và phát triển trongkinh doanh

Khi phân tích, đánh giá tiềm lực của doanh nghiệp có thể dựa vào các yếu tốsau :

* Tiềm lực tài chính :

Đây là yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh tổng hợp của doanh nghiệpthông qua lợng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khảnăng đầu t và quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh thể hiệnqua các tiêu chuẩn chủ yếu sau :

Trang 21

+ Vốn chủ sở hữu là yếu tố chủ chốt quyết định quy mô của doanhnghiệp và quy mô cơ hội có thể khai thác.

+ Vốn huy động bao gồm vốn vay yếu tố này tham gia vào việc hìnhthành và khai thác cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp

+ Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn phản ánh mức độ mạnh của tàichính doanh nghiệp, có thể liên quan trực tiếp đến phá sản và vỡ nợ

* Tiềm lực con ngời :

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, yếu tố quan trọng hàng đầu để

đảm bảo thành công đó chính là con ngời Chính con ngời với năng lực thậtcủa họ mới lựa chọn đúng đợc cơ hội và sử dụng các sức mạnh khác mà họ đã

và sẽ có : vốn, tài sản, kỹ thuật, công nghệ một cách có hiệu quả để khaithác và vợt quan cơ hội Vì thế, đánh giá và phát triển tiềm năng con ngời trởthành một nhiệm vụ u tiên mang tính chiến lợc trong kinh doanh Khi nghiêncứu tiềm năng cần chú ý đến các vấn đề sau :

Lực lợng lao động có năng suất, có khả năng và sáng tạo, yếu tố nàyliên quan đến khả năng tập hợp và đào tạo một đội ngũ những ngời lao động

có khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lợc con ngời và phát triển nguồn nhân lực liên quan đến sức mạnhtiềm năng cảu doanh nghiệp về con ngời.Chiến lợc này nhằm tạo cho doanhnghiệp một đội ngũ lao động có phẩm chất nh : trung thành, và luôn hớng vềdoanh nghiệp, có khả năng chuyên môn hóa cao, lao động giỏi, có sức khỏe,khả năng hòa nhập và đoàn kết cao

Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng : Một hình ảnh tốt

về doanh nghiệp, liên quan đến hàng hóa, dịch vụ, chất lợng sản phẩm, thái độcủa khách hàng điều này tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp dễ tiêuthụ sản phẩm của mình hơn

Trang 22

Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hóa, mức độ này liên quan đến một loạisản phẩm với nhãn hiệu cụ thể của doanh nghiệp.

Uy tín và mối quan hệ xã hội lãnh đạo doanh nghiệp : Tham số này liên quan

đến uy tín, quan hệ cá nhân trong bán hàng, quan hệ xã hội, tính văn hóatrong quan hệ thơng mại

Yếu tố này ảnh hởng đến đầu vào của doanh nghiệp và tác động mạnh

mẽ đến kết quả thực hiện các chiến lợc kinh doanh cũng nh ở khâu cuối cùng

là tiêu thụ sản phẩm Không kiểm soát, chi phối hoặc không bảo đảm đợc sự

ổn định, chủ động về nguồn cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp có thể phá

vỡ hoặc làm hỏng hoàn toàn chơng trình kinh doanh của doanh nghiệp

* Trình độ tổ chức quản lý

Mỗi doanh nghiệp có hệ thống nhữung mối liên kết chặt chẽ với nhau

để cùng hớng tới mục tiêu Doanh nghiệp muốn đạt đến mục tiêu của mình thìcũng phải đạt đến trình độ tổ chức, quản lý tơng ứng Yừu tố này liên quan

đến mức độ thỏa mãn nhu cầu, khả năng cạnh tranh và lựa chọn cơ hội, cáctác nghiệp khác nhau trên thị trờng

* Vị trí địa lý, cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp

Vị trí địa lý có vai trò khá quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc biệt làkhi bố trí các điểm bán hàng trong mạng lới bán hàng của doanh nghiệp Cơ

sở vật chất kỹ thuật mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh nh thiết

bị, nhà xởng, văn phòng nó phản ánh tiềm lực vật chất liên quan đến quymô, khả năng của doanh nghiệp

Đây là yếu tố không kém phần quan trọng bởi vì bất kể doanh nghiệp nàomuốn hoạt động thành công đều phải đề ra mục tiêu cho mình trong một thời

kỳ nhất định

1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến việc duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Đây là nhân tố phản ánh sức mạnh, thế và lực của doanh nghiệp trên

th-ơng trờng Tiềm lực doanh nghiệp không phải là bất biến mà có thể phát triểntheo hớng mạnh nên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay từng yếu tố

Vì thế mà doanh nghiệp phải thờng xuyên đánh giá chính xác tiềm lực củamình để đề ra những biện pháp hữu hiệu nhằm phát huy và nâng cao hiệu quảcủa nhân tố này

Trang 23

* Tiềm lực của doanh nghiệp

Đây là nhân tố phản ánh sức mạnh, thế và lực của doanh nghiệp trên

th-ơng trờng Tiềm lực của doanh nghiệp không phải là bất biến mà có thể pháttriển theo hớng mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay từng yếu tố.Vì thế mà doanh nghiệp phải thờng xuyên đánh giá chính xác tiềm lực củamình đề ra những biện pháp hữu hiệu nhằm phát huy và nâng cao hiệu quảnhân tố này

* Đặc tính sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh.

Ngành nghề kinh doanh và đặc tính sản phẩm mà doanh nghiệp kinhdoanh có ảnh hởng rất lớn tới cong tác mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm

Đặc tính của sản phẩm quyết định phơng thức tiến hành bảo quản, vậnchuyển, cách thức tổ chức kênh phân phối và liên quan đến đặc tính cầu củasản phẩm.Mối quan hệ trong tiêu dùng giữa những sản phẩm đang kinh doanhvới những sản phẩm khác, sản phẩm thay thế cho sản phẩm nào, hỗ trợ chosản phảm nào, phụ vụ cho nhu cầu của ai ?

* Các nhân tố thuộc khâu tổ chức mở rộng thị trờng tiêu thụ.

Sau khi đáp ứng nhu cầu của khách hàng về số lợng và chất lợng côngtác mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm gồm nhiều công đoạn khác nhau để

điều tra, nghiên cứu thị trờng, quảng cáo, chào hàng, và giới thiệu sản phẩm

đến tổ chức mạng lới tiêu thụ, ký kết các hợp đồng tiêu thụ của doanh nghiệp Việc quảng cáo, giới thiệu sản phẩm nhằm mục đích cho khách hàng biết

về sản phẩm của doanh nghiệp Song song với việc quảng cáo và giới thiệu sảnphẩm, doanh nghiệp chỉ phải tổ chức mạng lới phân phối và tiêu thụ sản phẩm

đến tận tay ngời tiêu dùng nh việc bố trí các cửa hàng đại lý, phân phối sảnphẩm đến khách hàng Bên cạnh đó vấn đề giá cả cũng ảnh hởng không nhỏ

đến tình hình mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp.Vì vậy phải tổ chức khâu tiêu thụ để nâng cao đợc số lợng sản phẩm tiêu thụ

và phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, từ đó mở rộng thị phầncủa doanh nghiệp

* Khách hàng

Khách hàng là cá nhân, nhóm ngời, doanh nghiệp có nhu cầu và khảnăng thanh toán về hàng hoá, dịch vụ cảu doanh nghiệp mà cha đáp ứng vàmong muốn đợc thoả mãn

Trang 24

Thị trờng của doanh nghiệp là tập hợp của các khách hàng rất đa dạng, khácnhau về lứa tuổi, giới tính, mức thu nhập, nơi c trú, sở thích tiêu dùng và vị trítrong xã hội… Ngời ta chia khách hàng nói chung thành những nhóm kháchhàng khác nhau, có đặc trng riêng phản ảnh quá trình mua sắm của họ.

+ Theo mục đích mua sắm :

Ngời tiêu dùng cuối cùng mua hàng hoá để thoả mãn nhu cầu cầu của chínhbán thân mình, những ngời trung gian mua sắm sản phẩm để bán lại nhằmmục đích kiếm lợi Chính phủ và các tổ chức phi lợi nhuận mua hàng hoá đểsản xuất, làm dịch vụ công cộng hoặc chuyển hàng hoá, dịch vụ này cho ngờikhác cần dùng

+ Theo thành phần kinh tế: Có khách hàng cá nhân, tập thể hay doanhnghiệp nhà nớc

+ Khối lợng hàng hoá mua sắm: Có khách hàng mua khối lợng lớn vàkhách hàng mua với khối lợng nhỏ

+ Căn cứ vào phạm vi địa lý: Khách hàng trong nớc và nớc ngoài

Khách hàng trong nớc thể hiện quy mô của thị trờng nội địa, khách hàng nớcngoài thể hiện mối quan hệ đối ngoại và phạm vi của thị trờng mà doanhnghiệp tham gia

+ Theo mối quan hệ khách hàng với doanh nghiệp: Có khách hàng truyềnthống và khách hàng mới

Khách hàng truyền thống là những khách hàng có mối quan hệ thờng xuyên,liên tục với doanh nghiệp, họ có vị trí đặc biệt trong sự phát triển ổn định củadoanh nghiệp Chi phí để có đợc một khách hàng mới cao hơn rất nhiều so vớigiữ đợc khách hàng lâu năm Vì vậy xét về mặt hiệu quả của việc giữ đợckhách hàng là quan trọng hơn Chìa khoá để giữ gìn đợc khách hàng là làmcho họ luôn hài lòng về dịch vụ của mình

Trang 25

+ Vai trò và chiến lợc phát triển kinh tế của Đảng và chính phủ.

+ Sự điều tiết và khuynh hớng can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế + Sự phát triển các quyết định bảo vệ quyền lợi của ngời tiêu dùng

* Yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế bao gồm các nhân tố tác động đến sức mua của kháchhàng và dạng tiêu dùng hàng hoá, là máy đo nhiệt độ của thị trờng, quy địnhcách thức doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực của mình

Sự tăng trởng kinh tế

Sự thay đổi về cơ cấu sản xuất và phân phối

Tiềm năng kinh tế và sự gia tăng đầu t

Lạm phát, thất nghiệp và sự phát triển ngoại thơng

Các chính sách tiền tệ, tín dụng

* Kỹ thuật công nghệ.

Yếu tố kỹ thuật và công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế là nhân tố dẫn đến

sự ra đời sản phẩm mới và tác động vào mô hình tiêu thụ cũng nh hệ thốngbán hàng Ngợc lại yếu tố kỹ thuật công nghệ chịu ảnh hởng của cách thứcquả lý vĩ mô

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân

+ Tiến bộ kỹ thuật và khả năng áp dụgn khoa học kỹ thuật trong hoạt

động sản xuất kinh doanh

+ Chiến lợc phát triển hkoa học , kỹ thuật, công nghệ của nền kinh tế

* Yếu tố văn hoá xã hội.

Yếu tố văn hoá xã hội ảnh hởng trực tiếp đến cuộc sống và hành vi của conngời, qua đó ảnh hởng đến hành vi mua sắm của khách hàng

Trang 26

Chơng 2 :Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH TM và DV

và phá sản Việc tồn tại, phát triển, đứng vững trên cơ chế ngày nay là cả mộtnghệ thuật Nhằm từng bớc nâng cao đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động, nângcao chất lợng phục vụ khách hàng đặc biệt là khối doanh nghiệp trong nớc vànớc ngoài đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu vực địa bànthành phố Hải Phòng và các địa phơng lân cận Cũng chính vì thế ngày 03tháng 03 năm 2005 Công ty TNHH TM và DV Anh Kiệt thành lập và chínhthức đi vào hoạt động

Tên công ty: Công ty TNHH TM và DV Anh Kiệt

Tên giao dịch : ANH KIET TRADINH AND SERVICE LIMITED COMPANY

Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 1, Khu 4, P Bắc Sơn, Q Kiến An, TP Hải Phòng

Trang 27

Buôn bán thiết bị, linh kiện điện tử viễn thông: thiết bị báo động, máy chấmcông, máy camera quan sát, máy báo động chống đột nhập, báo cháy, báo tự

Từ khi thành lập đến nay, đã đợc gần 5 năm là quãng thời gian không dài

đối với công ty Nhng là một công ty ra đời trong cơ chế mở cửa, với nhiều đốithủ cạnh tranh thì thời hạn 5 năm phần nào chứng tỏ đợc khả năng, uy tín củamình trong lĩnh vực cung cấp thiết bị kho quỹ phụ vụ cho ngân hàng, hiệuvàng, khách hàng lẻ ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Móng Cái, Hải Dơng…

2.1.2 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật

2.1.2.1 Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty TNHH TM và DV Anh Kiệt là một công ty thơng mại nên kinhdoanh rất nhiều mặt hàng phục vụ nhu cầu cho nhiều ngành, nhiều hãng khácnhau trong nền kinh tế thị trờng hiện nay Do đó nguồn cung ứng sản phẩmthiết bị máy đếm tiền cho nhiều thành phần kinh tế khác nhau trong nền kinh

tế thị trờng hiện nay Nguồn cung ứng sản phẩm máy đếm tiền của công ty rấtphong phú, đa dạng với nhiều đối tác, bạn hàng nhờ vậy công ty nhập đợcnhiều lô hàng với giá cả hợp lý, chất lợng tốt nhằm tạo giá cạnh tranh trên thịtrờng Bạn hàng của công ty là những đối tác từ nhiều tỉnh thành khác nhautrong cả nớc nh: Trung Quốc, Móng Cái, Hà Nội, Hải Dơng… Đặc biệt công

ty tạo đợc mối quan hệ tốt với công ty TNHH TM và DV Nguyễn Huy, Công

ty thiết bị ngân hàng Hà Nội Những công ty này đã giành đợc nhiều u ái chocông ty Anh Kiệt nh trả chậm tiền hàng, thủ tục giấy tờ, hóa đơn nhanh gọn Công ty tổ chức cung ứng hàng hóa theo phơng thức ký kết hợp đồngbán buôn, bán lẻ cho cửa hàng văn phòng phẩm, ngân hàng… của các xã,huyện tỉnh trên cả nớc Bên cạnh đó công ty cũng tiêu thụ sản phẩm theo hìnhthức bán lẻ cho các đơn vị nh hiệu vàng, hiệu cầm đồ… có nhu cầu và phơngthức này chiếm một tỷ lệ lớn

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ

Công ty TNHH TM và DV Anh Kiệt là công ty thơng mại kinh doanhtheo đúng chức năng đợc đăng ký trong giấy phép kinh doanh Buôn bán, kinh

Trang 28

doanh các thiết bị kho quỹ ngân hàng, máy đếm tiền - đó là chức năng kinhdoanh rộng, nó đòi hỏi ngời kinh doanh phải nhạy bén trong việc sử dụng tối

đa các nguồn nhân lực, vật lực để việc kinh doanh luôn đạt hiệu quả cao Vớichức năng này công ty Anh Kiệt có đủ điều kiện kinh doanh gần hết các mặthàng thiết bị kho quỹ ngân hàng, vì thế ngay từ khi bắt tay vào đầu t kinhdoanh ban giám đốc đã nghiên cứu tìm kiếm các mặt hàng kinh doanh có sốvốn thấp, quay vòng nhanh, để đảm bảo không bị chiếm dụng vốn Bên cạnh

đó công ty phát triển theo đúng hớng đại lý, nhận làm đại lý cho các hãng nổitiếng

Theo chế độ hiện nay công ty trở thành đại lý độc quyền cho công tyNguyễn Huy về sản phẩm máy đếm tiền Balion DA 304 Điều này đã tạo điềukiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộngthị trờng, chiếm lĩnh thị phần ngân hàng Đây là một điều kiện vô cùng thuậnlợi giúp công ty tăng doanh thu, lợi nhuận và đáp ứng nhu cầu của ngời lao

động

Bên cạnh chức năng kinh doanh đó công ty có nhiệm vụ tạo công ăn việc làm

ổn định cho ngời lao động và quyền lợi của họ khai thác và sử dụng có hiệuquả các nguồn vốn phục vụ nhu cầu máy móc thiết bị về kho quỹ ngânhàng….chấp hành đầy đủ các yêu cầu của chế độ tài chính, kế toán và phápluật của nhà nớc

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Trong những năm gần đây để bắt kịp với nhịp độ của nền kinh tế cạnhtranh, quyết tâm đẩy mạnh số lợng sản phẩm tiêu thụ Công ty đã nghiên cứu

và áp dụng những phơng án công nghệ sản xuất và tạo ra một cơ chế quản lýphù hợp với tình hình kinh doanh và bán hàng của công ty

Bảng 2.1: Sơ đồ Bộ máy quản lý của công ty TNHH TM và DV Anh Kiệt

BAN GIÁM C ĐỐ

Trang 29

Nhìn vào sơ đồ ta thấy :

Bộ máy công ty TNHH TM và DV Anh Kiệt tổ chức thực hiện chế độmột thủ trởng Công ty tổ chức bộ máy tinh giản, gọn nhẹ để dễ dàng quản lý.Các phòng ban có chức năng rõ ràng về nhiệm vụ cụ thể và có mối quan hệmật thiết với nhau tạo hiệu quả cao nhất cho công ty Chức năng, nhiệm vụcủa từng bộ phận nh sau:

* Giám đốc:

Chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty,xây dựng chiến lợc kế hoạch cho công ty Trực tiếp điều hành nhân sự, kinhdoanh, thị trờng, bậc lơng của công ty và chịu trách nhiệm trớc toàn thể cán

bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

Trang 30

Chức năng kiểm tra, giám sát công tác tài chính kế toán của các đơn vịtrực thuộc, đảm bảo chấp hành đúng quy chế tài chính của công ty và pháplệnh kế toán thống kê, thực hiện công tác chi trả lơng cho cán bộ công nhânviên và trích các khoản BHXH theo quy định.

* Phòng kỹ thuật:

Chịu trách nhiệm về lắp đặt, hớng dẫn thông số và sửa chữa máy khimáy hỏng Điều này tạo điều kiện cho phòng kinh doanh bán hàng

* Bộ phận Marketing :

Là đội ngũ nhân viên bán hàng trực tiếp do phòng kinh doanh phụ trách,

có trách nhiệm đi bán các mặt hàng công ty kinh doanh và quảng cáo, pháttriển thị trờng

Với đặc điểm về tổ chức quản lý phù hợp, công ty rất thích hợp cho việcgiao chỉ tiêu và thực hiện chỉ tiêu Qua đó giám đốc có thể nắm bắt đợc cácthông tin từ dới lên một cách nhanh chóng, kịp thời để từ đó đề ra giải pháplãnh đạo công ty một cách tốt nhất Điều này gián tiếp ảnh hởng đến việc duytrì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm

2.1.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.

Đối với những công ty thuộc khối thơng mại, thì cơ sở vật chất, kỹ thuật

là yếu tố quan trọng, nó là điều kiện để doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụkinh doanh, vợt qua đối thủ cạnh tranh để tìm kiếm doanh thu và lợi nhuận.Với những nguồn vốn thành lập ít ỏi của mình công ty đã mua sắm nhữngtrang thiết bị tối thiểu cần thiết cho hoạt động của mình.Bên cạnh đó trongquá trình hoạt động kinh doanh công ty đã từng bớc trang bị thêm các thiết bịmới, công nghệ hiện đại từ những tích lũy ban đầu để đáp ứng nhu cầu thựctế.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty TNHH TM và DV Anh Kiệt bao gồm:

Bảng 2.2.Tổng hợp các thiết bị của công ty tính đến hết 31/12/2009

Trang 31

Nguồn: phòng kế toán cung cấp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã trang bị tơng

đối đầy đủ các công cụ, phơng tiện cần thiết cho việc quản lý, tiêu thụ và mởrộng thị trờng

Ôtô con: phục vụ cho nhu cầu đi lại và tiếp khách của ban lãnh đạo công

ty Ôtô tải phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa ( nhập hàng và bán hàng),máy ví tính, máy in, máy đếm tiền, két bạc phục vụ vào việc bán hàng, quản

lý văn phòng Kho hàng dùng chứa những hàng nhập về nhng tạm thời chaxuất đi.Việc sử dụng các công cụ trên rất có hiệu quả và gần nh sử dụng hếtcông suất của các thiết bị này Công ty Anh Kiệt là một công ty thơng mạichức năng mua đi bán lại nên không mất nhiều tiền để mua nhiều máy móc,thiết bị và khấu hao Vì thế không bị lãnh phí tiền vốn lu động để trang bị chonhững máy móc không cần thiết và d thừa máy móc Nhờ sự sáng suốt củaban lãnh đạo và sự phối hợp nhịp nhàng của các phòng ban mà hoạt độngkinh doanh có hiệu quả, tạo niềm tin gắn bó giữa các nhân viên trong công ty

2.1.2.5 Đặc điểm về lao động của công ty.

Trong ba yếu tố của quá trình sản xuất thì yếu tố con ngời có tính chấtquyết định nhất Để có đợc năng lực sản xuất nhất định, doanh nghiệp phải cómột số lợng công nhân viên thích hợp Nếu doanh nghiệp nào đó sử dụng tốtnguồn lao động biểu hiện trên cả hai mặt số lợng và chất lợng, tận dụng hếtkhả năng lao động là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lợng sảnphẩm, giảm chi phí bán hàng, hạ giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp có đ-

ợc lợi thế cạnh tranh về giá cả , nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

Công ty TNHH TM và DV Anh Kiệt là một đơn vị kinh tế có uy tín, đang

có những bớc phát triển mạnh Công ty đã giải quyết tốt vấn đề lao động Hiệnnay số lợng lao động của công ty là 30 ngời Những năm gần đây, công ty làm

ăn có hiệu quả, nên có một đội ngũ cán bộ, công nhân viên đợc đào tạo cănbản, tuy còn hạn chế:

Trang 32

Tay nghề giỏi những cha đa dạng.

Nhân viên bán hàng đa phần là nữ giới

Do đó công ty luôn mở lớp đào tạo cán bộ kỹ thuật, kinh doanh và văn phòngcho đi đào tạo nâng cao trình độ tay nghề

Bảng 2.3 Trình độ cán bộ công nhân viên của công ty.

Cấp bậc bình quân trình độ Số lợng( ngời) Tỷ lệ %

Nguồn: phòng kế toán cung cấp

Qua bảng 2.3 cho ta thấy trình độ lao động của công ty tơng đối cao, phùhợp với những yêu cầu của sản xuất trong cơ chế thị trờng Trình độ tay nghềcủa nhân viên kỹ thuật khá vững vàng, cán bộ quản lý có trình độ, kinhnghiệm Có thể nói công ty có kết cấu lao động hợp lý đã tạo điều kiện thuậnlợi cho việc bán hàng, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lợng bảo hành sau bánhàng

Do yêu cầu ngày càng cao của công tác sản xuất kinh doanh, công tác tổchức năm qua đã kịp thời chuyển biến để phù hợp yêu cầu mới và cấp bách,công ty thực hiện nguyên tắc đào tạo hớng về lớp cán bộ trẻ, sử dụng theonăng lực cá nhân và yêu cầu công việc

Hiện nay, công ty có tổng số cán bộ, công nhân viên là 30 ngời trong đókhối văn phòng là 5 ngời, kỹ thuật và kinh doanh, marketing là 21 ngời, cònlại là lái xe và công nhân vận chuyển Số lợng ngời có trình độ đại học, cao

đẳng và trung cấp chiếm 80% lao động toàn công ty Với đội ngũ cán bộ, nhânviên trên, công ty có một nguồn lực mạnh và có một bề dày trong công tácquản lý kinh doanh am hiểu về tình hình thị trờng, năng động, nhạy bén nắmbắt đợc những cơ hội kinh doanh tốt Tất cả tạo thế mạnh vững chắc cho sựphát triển của công ty trong thời gian tới để có thể đứng vững trên thị trờng vàvợt qua các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn và khu vực Điều này sẽ làm ngờilao động gắn bó với công ty

Công ty luôn luôn u tiên cho những cán bộ công nhân viên gắn bó vớicông ty Với những ngời này công ty luôn tạo điều kiện để họ có thể làm việctrong một môi trờng tốt nhất có thể Thờng xuyên có những chính sách khen

Trang 33

thởng kịp thời để họ yên tâm gắn bó với doanh nghiệp hơn Tạo đội ngũ côngnhân lành nghề có tay nghề cao.

Xác định đợc tầm quan trọng trong việc bán hàng: Hàng năm công tythờng xuyên tổ chức cho nhân viên tiếp thị tham gia các lớp bồi dỡng kiếnthức, có hình thức tuyển chọn những ngời có năng lực, biết giao tiếp, biết quansát rộng, có khả năng thích ứng xử trớc đám đông, luôn tạo ra không khí cởi

mở, hòa nhã giữa hai bên Chính vì vậy mà đội ngũ cán bộ công nhân viênluôn luôn đợc lòng khách hàng đến

2.1.2.6 Nguồn cung ứng hàng hóa của công ty.

Nh ta đã biết thực tế việc mua hàng ít đợc quan tâm hơn việc bán hàngnhng nó lại đóng một vai trò rất quan trọng trong việc mang lại lợi nhuận kinhdoanh cho doanh nghiêp.Nếu bán hàng có nghĩa là tạo ra nhu cầu về hàng hóa

và dịch vụ một cách hệ thống thì mua hàng là đình hoãn các nhu cầu đó mộtcách có điều kiện ở công ty Anh Kiệt việc mua hàng đợc áp dụng cho từngthời điểm và từng đối tợng cụ thể Căn cứ vào diễn biến của thị trờng và doanh

số bán ra của từng đối tợng cụ thể, của từng mặt hàng mà doanh nghiệp sẽ tiếnhành mua hàng hóa theo các hình thức nhất định Đối với các mặt hàng khôngthông dụng chỉ phục vụ cho một số ít đối tợng công ty tiến hàng mua theo nhucầu Tức là khi có khách hàng đặt hàng thì mới nhập hàng về ví dụ nh mặthàng: cân tiểu ly, cân vàng, tủ bảo mật….Phòng kinh doanh có trách nhiệmliên hệ với các đơn vị có nhu cầu mua hàng sau đó họ mới đi tìm nguồn hàng.Khi đã có hàng họ tiến hành ký kết hợp đồng bán ra Công ty tiến hành ký hợp

đồng theo hình thức gối đầu, lô hàng nhập này bán gần hết thì tiến hành kýtiếp lô sau với số lợng hàng và tiền không lớn lắm đảm bảo luôn đủ hàng bán

mà vốn quay vòng lại nhanh Không để tình trạng thiếu hoặc thừa hàng

Trang 34

Xuất bán trong kỳ

Tồn cuối kỳ

Nguồn: phòng kế toán cung cấp

Theo bảng trên ta thấy: Đối với mặt hàng máy khoan thì lợng hàng tồn đầu kỳ

là 4.263.000đồng, nhập vào trong kỳ là 66.361.000 đồng, xuất bán trong kỳ là66.093.000đồng và tồn cuối kỳ là 3.721.000 đồng Nh vậy lợng hàng tồn khocủa công ty cuối kỳ cao hơn so với lợng hàng tồn kho đầu kỳ không đáng kể.Chứng tỏ công ty có những chiến lợc kinh doanh hiệu quả và lợng hàng nhậpvào trong kỳ bao nhiêu thì lợng hàng xuất ra gần hết Ví dụ nh mặt hàng máy

đếm tiền tồn kho đầu kỳ là 1.762.354.000đồng, luợng hàng nhập là14.094.517.000đồng và xuất là 13.838.560.000đồng, lợng hàng tồn kho cuối

kỳ là 2.018.311.000đồng.Vì hàng nhập về theo đơn hàng mà khách hàng đặtsẵn và lợng khách lẻ có nhu cầu cao Do vậy hàng nhập về đến đâu xuất ra hết

đến đó, đảm bảo không bị tồn đọng vốn, vòng vốn quay nhanh Nh vậy thìcông ty luôn luôn hoạt động theo một guồng quay rõ ràng, tạo điều kiện chonhập và lấy hàng luôn đợc cân đối Bên cạnh đó thì công ty cũng nên tìm và

mở rộng thêm thị trờng mới, để doanh thu, lợng hàng nhập và xuất nhiều hơnnhững năm trớc

Ngày đăng: 10/05/2014, 07:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM và DV Anh Kiệt Khác
2. Marketing căn bản – Philippkotler ( NXB – TK – 1997) Khác
3. Tài liệu báo cáo tại công ty Anh Kiệt năm 2008 – 2010 Khác
4. Kinh tế chính trị học - Đại học kinh tế quốc dân ( NXB giáo dục – 1998) Khác
5. Chiến lợc quản lý kinh doanh – Lasseprephilippe – 1996 Khác
6. Marketing trong QTKD – Trơng Đình Chiến – PGS. PTS. Tăng Văn Bền ( NXB thống kê – 1998) Khác
8. Giáo trình phân tích hoạt động thơng mại doanh nghiệp công nghiệp ( §HKT QD) Khác
9.Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.( NXB giáo dục -§HKTQD) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Sơ đồ Bộ máy quản lý của công ty TNHH TM và DV Anh Kiệt - nghiên cứu công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh và dv anh kiệt
Bảng 2.1 Sơ đồ Bộ máy quản lý của công ty TNHH TM và DV Anh Kiệt (Trang 28)
Bảng 2.4. Tổng kết hàng tồn kho năm2009 - nghiên cứu công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh và dv anh kiệt
Bảng 2.4. Tổng kết hàng tồn kho năm2009 (Trang 34)
Bảng 2.6. Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở các thị trờng. - nghiên cứu công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh và dv anh kiệt
Bảng 2.6. Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở các thị trờng (Trang 37)
Bảng 2.8: Tốc độ tăng trởng doanh thu ở một số thị trờng chủ yếu - nghiên cứu công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh và dv anh kiệt
Bảng 2.8 Tốc độ tăng trởng doanh thu ở một số thị trờng chủ yếu (Trang 40)
Bảng 2.9. Lợi nhuận của các thị trờng - nghiên cứu công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh và dv anh kiệt
Bảng 2.9. Lợi nhuận của các thị trờng (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w