Theophiếu xuất kho, thủ kho xuất kho và ghi nhận vào thẻ kho... + Danh mục nhân viên: Cập nhật nhân viên trong tổng kho của công ty... 3.3 Sơ đồ quan hệ thực thểHD_NhaKho F
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN 5
1.1 Tên đề tài 5
1.2 Mục đích 5
1.3 Phương tiện thực hiện 5
1.3.1 Các bước phát triển hệ thống thông tin 5
1.3.2 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng 5
1.3.3 Lựa chọn công cụ thực hiện đề tài 6
CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT THỰC TẾ NGHIỆP VỤ QUẢN LÍ KHO HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC 7
2.1 Giới thiệu về công ty 7
2.2 Mô hình tổ chức công ty 8
2.3 Thực trạng quản lý 9
2.4 Nghiệp vụ quản lí kho hàng tại công ty cổ phần khí hóa lỏng miền Bắc 9
2.4.1 Quản lí nhập kho 9
2.4.2 Quản lí xuất kho 10
2.4.3 Bảo quản 11
2.4.4 Sơ đồ quy trình nhập kho 11
Trang 23.1.3 Mô tả chi tiết chức năng 13
3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu 15
3.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 15
3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 16
3.2.3 Sơ đồ chức năng mức dưới đỉnh 17
3.2.3.1 Chức năng quản trị hệ thống 17
3.2.3.2 Chức năng quản lí danh mục 18
3.2.3.3 Chức năng nghiệp vụ(Quản lí kho) 19
3.2.3.4 Chức năng báo cáo 20
3.3 Sơ đồ quan hệ thực thể 21
3.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu cho chương trình 22
3.4.1 Các bảng dữ liệu vật lí 22
3.4.2 Mối liên hệ giữa các bảng cơ sở dữ liệu 28
CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 29
4.1 Giao diện của chương trình quản lí 29
4.1.1 Form hệ thống 29
4.1.2 Form nhập kho 29
4.1.3 Form xuất kho 30
4.1.4 Form chuyển nội bộ 30
4.1.5 Form quản lí chứng từ 31
4.1.6 Form kiểm kê hàng hóa 31
4.1.7 Form tồn kho tổng hợp 32
4.2 Một số mẫu phiếu được in ra 33
4.2.1 Mẫu phiếu nhập kho 33
Trang 34.2.2 Mẫu phiếu xuất kho 34
4.2.3 Mẫu báo cáo tồn kho 35
CHƯƠNG 5 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 36
5.1 Hệ quản trị CSDL SQL Server 2005 36
5.1.1 Giới thiệu về SQL Server2005 36
5.1.2 Cài đặt SQL Server 2005 37
5.1.3 Các thành phần quan trọng trong SQL Server 2005 48
5.1.4 Tính bảo mật trong SQL Server 2005 50
5.2 Ngôn ngữ C# 51
5.2.1 Giới thiệu về NET Framwork 51
5.2.2 Giới thiệu về C# 52
5.2.3 Một số cú pháp trong C# 54
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, ngành công nghệ thông tin đang trên đà phát triển mạnh mẽ,ngày càng ứng dụng vào nhiều lĩnh vực như: Kinh tế, khoa học kỹ thuật, quânsự, y tế, giáo dục,…và đã đáp ứng ngày càng nhiều yêu cầu của các lĩnh vựcnày, để phục vụ cho nhu cầu của con người
Song song đó, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu đưa công nghệthông tin vào trong các công ty ngày một nhiều Những hệ thống quản lýtrong các công ty hiện không ngừng đổi mới, hoàn thiện để mang lại lợi íchtối đa cho công ty
Nguyên vật liệu khí hóa lỏng chủ yếu là Gas dân dụng, Gas N cho côngnghiệp và các mặt hàng nhiên liệu lỏng như xăng, dầu v.v là một yếu tố quantrọng của quá trình sản xuất cũng như sinh hoạt Đối với doanh nghiệp sảnxuất thì việc quản lí hiệu quả nguyên vật liệu là vô cùng quan trọng Nếu quảnlí không tốt có thể ảnh hưởng tới tình hình sản xuất, giá thành sản phẩm, dođó ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận; hơn thế nữa nó còn ảnh hưởng tới tínhphát triển ổn định của doanh nghiệp Chính vì thế việc quản lí nguyên vậtliệu cả trên sổ sách và thực tế đều được các doanh nghiệp rất chú trọng
Cùng với sự phát triển của công ty, khối lượng thông tin cần xử lí ngàycàng nhiều và đòi hỏi phải đáp ứng nhanh chóng, kịp thời cho nhu cầu quảnlí Ứng dụng công nghệ tin học vào công tác quản lí nói chung, quản línguyên vật liệu nói riêng do đó là cần thiết
Nhận thức được tính chất và tầm quan trọng của nguyên vật liệu phục
vụ cho quá trình sản xuất nên em đã lựa chọn đề tài: “Xây dựng chương trình quản lý kho hàng cho công ty Cổ phần khí hóa lỏng Miền Bắc” làm
đề tài tốt nghiệp với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả trong công tácquản lý nguyên vật liệu tại công ty
Trang 5CHƯƠNG I : TỔNG QUAN 1.1 Tên đề tài
Xây dựng chương trình quản lý kho hàng cho công ty Cổ phần khí hóalỏng Miền Bắc
1.2 Mục đích
Công việc quản lý kho hàng tại công ty thực hiện quản lý thủ công làchính Việc quản lý như vậy mất rất nhiều thời gian và nhân lực Nếu với mộtsố lượng hàng hóa, nhiên liệu và thông tin lớn thì việc quản lý rất khó khăn vàthiếu độ chính xác Với công nghệ máy tính hiện nay, máy tính có thể giúpcon người thực hiện được công việc một cách nhanh chóng và chính xác, đemlại hiệu quả cao trong công việc cũng như về kinh tế Việc xây dựng một hệthống quản lý kho hàng sẽ giúp ích trong việc cập nhật thông tin về kho bãi,
hỗ trợ người dùng tìm kiếm, thống kê về hàng hóa, nhiên liệu theo nhiều tiêuchí một cách nhanh chóng và hiệu quả
1.3 Phương tiện thực hiện
1.3.1 Các bước phát triển hệ thống thông tin
Khảo sát
Cài đặt
vận hành bảo trì
Phân tích
Trang 6- Xây dựng biểu đồ ngữ cảnh
- Liệt kê những tài liệu dùng cho hệ thống
- Xây dựng chức năng nghiệp vụ
- Ma trận thực thể chức năng
- Vẽ biểu đồ luồng dữ liệu ở các mức
- Xác định sơ đồ chức năng chương trình
- Thiết kế các giao diện
1.3.3 Lựa chọn công cụ thực hiện đề tài
Để tạo một phần mềm, việc lựa chọn công cụ sử dụng là một phần rấtquan trọng Trong đề tài này, em lựa chọn các công cụ phục vụ cho đề tài củamình là:
- Phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc
- Ngôn ngữ lập trình Visual C#
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005
Trang 7CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT THỰC TẾ NGHIỆP VỤ QUẢN LÍ KHO HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC 2.1 Giới thiệu về công ty
Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC
- Địa chỉ: Số 378 Hùng Vương – Hồng Bàng - Hải Phòng
- Tiền thân của Công ty cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Bắc làXí nghiệp Kinh doanh các sản phẩm Khí miền Bắc trực thuộc Công ty Chếbiến và Kinh doanh sản phẩm Khí (PV Gas) được thành lập theo Quyết địnhsố 389/QĐ-HĐQT ngày 28/03/2000 của Hội đồng Quản trị Tổng Công tyDầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam)
- Ngày 12/04/2006 của Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Dầu khí ViệtNam (nay là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) ký Quyết định số 825/QĐ-DKVNvề việc thành lập Công ty Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Bắc (PV GasNorth) trên cơ sở Xí nghiệp Kinh doanh các sản phẩm Khí miền Bắc trựcthuộc Công ty Chế biến và Kinh doanh sản phẩm Khí (PV Gas) và Bộ phậnKinh doanh Khí hóa lỏng của Công ty Thương mại Dầu khí (Petechim);
- Ngày 20/12/2006, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ký Quyết định số3734/QĐ-BCN về việc Phê duyệt Phương án cổ phần hóa và chuyển Công
ty Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Bắc thành Công ty cổ phần Kinh doanhKhí hóa lỏng miền Bắc
- Sau khi hoàn tất các thủ tục pháp lý, Công ty cổ phần Kinh doanhKhí hóa lỏng miền Bắc chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 25/07/2007
Trang 8- Song song với việc đầu tư thêm kho chứa LPG tại Hải Phòng,PVGAS NORTH xây dựng 01 kho chứa LPG tại Vũng Áng – Hà Tĩnh vớicông suất 3285 tấn và 01 kho chứa LPG tại Đà Nẵng có công suất 1500 tấnnhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng LPG trên thị trường Miền Bắc và Miền TrungViệt Nam Bên cạnh đó, hệ thống các trạm chiết nạp bình gas 12 kg và 45 kgmang thương hiệu PETROVIETNAM GAS có mặt khắp các tỉnh, thành phốtrên đất nước Việt Nam
Sản phẩm kinh doanh và lưu trữ
- Xuất nhập khẩu khí hoá lỏng và các sản phẩm dầu khí
- Đầu tư, xây dựng kho bãi, trạm chiết nạp phục vụ hoạt động kinhdoanh khí hoá lỏng, chiết nạp và dịch vụ chiết nạp khí hoá lỏng
- Uỷ thác nhập khẩu, dịch vụ vận tải khí hoá lỏng và môi giới các dịchvụ về ngành gas, xăng dầu
- Tư vấn thiết kế, đầu tư, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, sửa chữa,lắp đặt máy thiết bị và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh gas
- Xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh khí hóa lỏng
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ kiện; đầu tư xây dựng kho bãi, trạmchiết nạp phục vụ cho hoạt động kinh doanh khí hóa lỏng
- Dịch vụ vận tải khí hóa lỏng
2.2 Mô hình tổ chức công ty
Trang 92.3 Thực trạng quản lý
Hiện tại công ty quản lý thông tin về hàng hóa thông qua các biểu mẫu,hồ sơ lưu trữ, các văn bản Word và Excel, do đó sẽ rất khó khăn và tốn nhiềuthời gian cho công việc thống kê, báo cáo, cập nhật thông tin
Giải pháp được đưa ra ở đây là một phương pháp quản lý mới Đó là sửdụng phần mềm tin học sẽ trợ giúp người dùng trong việc cập nhật cũng nhưtìm kiếm, thống kê thông tin một cách nhanh chóng và chính xác Trong báocáo em sẽ trình bầy quá trình xây dựng phần mềm quản lý kho hàng cho công
ty sử dụng ngôn ngữ C# và Cơ sở dữ liệu SQL
2.4 Nghiệp vụ quản lí kho hàng tại công ty cổ phần khí hóa lỏng miền Bắc
2.4.1 Quản lí nhập kho
Căn cứ vào tình hình kinh doanh và khả năng lưu trữ của kho hàng,phòng kế hoạch kinh doanh tính toán, liên hệ với nhà cung cấp để tiến hànhnhập hàng Công ty có nguồn cung cấp gas ổn định từ nhà máy Chế biến khíDinh Cố và Nhà máy lọc dầu số 1 –Dung quất Ngoài ra công ty còn nhập cácthiết bị phụ kiện, các loại bình ga cho hệ thống trạm chiết nạp phục vụ chohoạt động kinh doanh
- Nhập gas : Nhân viên kỹ thuận vận hành kiểm tra số lượng gas trên xebồn theo quy trình hướng dẫn giao nhận LPG và ghi nhận vào phiếu giaonhận hàng Căn cứ theo Bộ chứng từ giao nhận hàng hóa, nhân viên kế toánkho lập phiếu nhập kho (có xác nhận của thủ kho và người giao hàng) Theophiếu nhập kho, thủ kho ghi nhận vào thẻ kho
Trang 10Kho căn cứ trên chứng từ giao nhận hàng, phiếu đề nghị nhập vỏ tiến hành lậpphiếu nhập kho, chuyển Trạm trưởng duyệt, Thủ kho ghi nhận vào thẻ kho
- Nhập vật tư - phụ kiện: Thủ kho kiểm tra số lượng và quy cách vật tưphụ liệu trước khi nhập kho Lập và xác nhận vào biên bản giao nhận hànghóa Đối với những hàng hóa có tính chuyên môn đặc thù, liên hệ Trưởng/Phóphòng kỹ thuật quản trị chất lượng đề nghị hỗ trợ Theo Biên bản giao nhậnhàng hóa và hoá đơn mua hàng, nhân viên kế toán kho lập phiếu nhập kho.Căn cứ theo phiếu nhập kho và đối chiếu với sổ tay xuất nhập thực tế, thủ khocập nhật vào thẻ kho
2.4.2 Quản lí xuất kho
- Xuất vỏ bình : Trưởng/Phó Phòng Kinh Doanh hoặc Giám đốc xemxét và ký duyệt giấy đề nghị xuất vỏ bình do nhân viên vận chuyển đã lậptheo các nội dung :
+ Lý do xuất : xuất cho mượn (Phải có sự chấp thuận bằng vănbản của giám đốc kinh doanh) hoặc Xuất thế chân (hạn mức công nợ hợp lýphù hợp với các quy định hiện hành của công ty)
+ Số lượng: phù hợp với điều kiện họat động thực tế
Căn cứ theo giấy đề nghị xuất vỏ bình đã được duyệt, Nhân viên Kếtoán hàng hóa tiến hành lập phiếu xuất kho Thủ kho căn cứ theo phiếu xuấtkho đã được duyệt thực hiện kiểm tra và xuất hàng cho người cầm phiếu, kýxác nhận lên phiếu xuất , giữ lại 01 bản, ghi nhận vào sổ tay xuất nhập và cậpnhật thẻ kho
- Xuất gas,xăng dầu : Nhân viên kỹ thuận vận hành kiểm tra số lượnggas và điều kiện an toàntheo quy trình hướng dẫn giao nhận LPG và ghi nhậnvào phiếu giao hàng Căn cứ theo Bộ chứng từ giao nhận hàng hóa, nhân viênkế toán kho lập phiếu xuất kho (có xác nhận giám đốc kinh doanh) Theophiếu xuất kho, thủ kho xuất kho và ghi nhận vào thẻ kho
Trang 112.4.3 Bảo quản
Bảo quản được thực hiện từ khâu bốc dỡ vận chuyển nhập kho đến khixuất Hàng hóa được bảo quản theo qui định về điều kiện lưu kho như sau :Hàng hóa được lưu trữ an toàn, an ninh, tránh lửa, thông thoáng, đảm bảo yêucầu PCCC (có hành lang thoát hiểm, dễ dàng di dời khi cần thiết) Định kỳcuối tháng, các bộ phận chức năng tiến hành kiểm kê hàng tồn, đánh giá sảnphẩm trong kho để có kế hoạch mua hoặc nhập cho đợt sản xuất sau
2.4.4 Sơ đồ quy trình nhập kho
Ban m đ c K ch nh p kho đ ki m duy t kinh doanhng k n – Chuy n quy t đ nh nh p kho B ph n kho
Ki m tra kho đưa ra k ch nh p kho
B ph n thu t an n + Ti n nh nh p Nhiên li u – ng nh p
2.4.5 Sơ đồ quy trình xuất kho
Ban m đ c Quy t đ nh t kinh doanhng k n – B ph n kho
Trang 12CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Phân tích thiết kế các chức năng của hệ thống
3.1.1 Chức năng chương trình cần có
- Quản lý thông tin người dùng : Quản lí thông tin người dùng như mãnhân viên, tên nhân viên, địa chỉ , chứng minh thư nhân dân, tài khoản ……
- Quản lý kho hàng hóa, nhiên liệu: Quản lí việc nhập xuất của kho khíhóa lỏng
- Quản lí các danh mục loại mặt hàng, kho bãi, lưu chuyển, khách hàng,nhà cung cấp ……
- Tìm kiếm: Các thông tin liên quan đến nhân viên: họ tên,mã nhânviên Các thông tin liên quan đến loại hàng hóa, nhà cung cấp,phiếu nhậpxuất, chứng từ……
- Báo cáo,thống kê: Báo cáo nhập, xuất, báo cáo lượng hàng tồn kho vàcác chứng từ liên quan…
Trang 133.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng
Chương nh n kho a ng
3.1.3 Mô tả chi tiết chức năng
- Chức năng quản trị hệ thống: quản trị việc truy xuất hệ thống của ngườidùng
+ Đăng nhập/đăng xuất hệ thống: kiểm tra tài khoản của người dùng,trước khi sử dụng hệ thống người dùng phải đăng nhập với tài khoản đượcphép, kết thúc phiên làm việc người dùng phải truy xuất hệ thống
+ Tạo tài khoản mới: tạo tài khoản cho người dùng mới, chức năng này
Trang 14+ Sửa mật khẩu: cho phép người dùng thay đổi mật khẩu được tạo mặcđịnh bởi quản trị viên cao cấp hoặc thay đổi mật khẩu sau một thời gian sửdụng nào đấy.
+ Sao lưu và phục hồi dữ liệu: cho phép người dùng có thể sao lưu vàphục hồi lại dữ liệu đảm bảo chương trình không mất dữ liệu khi xảy ra sự cốngoài ý muốn …
- Chức năng Quản lý danh mục : Cập nhật, bổ sung các danh mục như:
kho,nhà cung cấp,hàng hóa,…
+ Danh mục kho: Cập nhật các kho thuộc tổng kho công ty.
+ Danh mục nhà cung cấp: Cập nhật tên các nhà cung cấp các loại mặt
hàng cho công ty
+ Danh mục hàng hóa: Cập nhật các các mặt hàng công ty kinh doanh
và lưu trữ, bảo quản trong kho của công ty
+ Danh mục đơn vị tính: Cập nhật đơn vị tính cho các loại mặt hàng + Danh mục chức vụ: Cập nhật các chức vụ trong cơ quan.
+ Danh mục nhân viên: Cập nhật nhân viên trong tổng kho của công
ty
+ Danh mục khách hàng: Cập nhật khách hàng đã tiến hàng giao dịch
với công ty
- Chức năng Nghiệp vụ: Cập nhật những thông tin liên quan đến nhập xuất,
lưu chuyển kho…
+ Chức năng nhập kho: cập nhật thông tin mã kho nhập, tên kho
nhập,số lượng nhập, loại mặt hàng nhập, nhà cung cấp
+ Chức năng xuất kho : Cập nhật thông tin về mã kho xuất, tên kho
xuất, số lượng xuất, loại mặt hàng xuất kho và khách hàng
+ Chức năng Quản lí chứng từ: Cập nhật bổ sung các loại chứng từ sau
khi tiến hành xuất nhập, lưu chuyển các loại mặt hàng trong kho bãi
+ Chức năng kiểm kê: Cập nhật thống kê trong kho.
Trang 15- Chức năng Tra cứu: Tìm kiếm dựa trên thông tin chính xác hoặc tìm kiếm
gần đúng Cho phép kết hợp nhiều điều kiện tìm kiếm Ví dụ: tìm kiếm theonhân viên, loại hàng hóa, phiếu xuất nhập,…
- Chức năng Báo cáo: lập các báo cáo thống kê theo định kỳ hoặc khi có yêu
cầu, bao gồm:
+ Báo cáo nhập theo nhà cung cấp
+ Báo cáo nhập, xuất
+ Báo cáo tồn kho theo số lượng
+ Báo cáo tồn kho theo thời gian, thời điểm(theo ngày, theo quý,theonăm…)
+ Báo cáo xuất hàng theo khách hàng
+ Báo cáo tồn kho tổng hợp
3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu
3.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
n kho ng Ban m đ c
Trang 163.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Ng i ng/Nhân viên/
n viên
H th ng
o o Nghi p kho
Y/c nh p xu t lưu chuy n
t sinh phi u nh p/xu t
Ki m kê
T n kho theo s l ng
T n kho theo y Thông tin t n kho t ng h p
Trang 173.2.3 Sơ đồ chức năng mức dưới đỉnh
3.2.3.1 Chức năng quản trị hệ thống
Đổi mật khẩu
Y/c tạo TK mới Phản hồi
Y/c đổi MK Phản hồi
Thông tin user Thông tin user
Phản hồi Yêu cầu đăng nhập
CSDL user
Phân quyền Phân quyền
Y/c phân quyền
Thông tin user Quản trị viên
Phản hồi
Thông tin user
Thông tin user Thông tin user
Trang 183.2.3.2 Chức năng quản lí danh mục
Kho
Ch c Nhân viên
K t
Y/c c p nh t s a đ i
K t
K t Y/c c p nh t, s a đ i
K t Y/c c p nh t, s a đ i
cung c p
K t Y/c c p nh t, s a đ i
ch ng Y/c c p nh t,s a đ i
Trang 193.2.3.3 Chức năng nghiệp vụ(Quản lí kho)
Y/c nh p,s a đ i
K t
K t Y/c xu t, s a đ i
K t Y/c chuy n,s a đ i
Trang 203.2.3.4 Chức năng báo cáo
K t Y/c o o
CSDL kho ng
Trang 213.3 Sơ đồ quan hệ thực thể
HD_NhaKho
FK2 MaNV FK1 MaNCC
NgayNhap TongTien
HD_XuatKho
FK1 MaNV FK2 MaKH
NgayXuat NgayGiao CT_XuatKho
FK1 MaXK FK2 MaHH
SoLuong DonGia
KhachHang
PK MaKH
TenKH SoDT DiaChi
Kho
FK1 MaNV
TenKho TheTichLuuTru TaiTrong MucLuuToiThieu MucLuuToiDa ThongSoKhac
ChuyenNoiBo
FK1 MaKho
KhoXuat KhoNhap ThoiGian MaNV PhuongTien
CT_KiemKe
FK1 MaKK MaHH SoLuong DonGia
Trang 22Bảng TieuChuanHangHoa (tiêu chuẩn hàng hóa)
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Bảng CT_ChuyenNoiBo(chi tiết chuyển nội bộ)
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Bảng ChuyenNoiBo (chuyển nội bộ)
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Bảng ChucVu (chức vụ)
Trang 23Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Bảng DonViTinh (đơn vị tính)
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Bảng HangHoa (hàng hóa)
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Trang 24Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Bảng NhaCungCap (nhà cung cấp)
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Bảng NhanVien (nhân viên)
Trang 25Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Bảng CachDongGoi (cách đóng gói)
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Bảng CT_NhapKho (chi tiết nhập kho)
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Trang 26Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Bảng HD_NhapKho (hóa đơn nhập kho)
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Bảng HD_XuatKho
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Bảng KhachHang (khách hàng)
Trang 27Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Bảng KiemKe (kiểm kê)
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Bảng CT_KiemKe (chi tiết kiểm kê)
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
Trang 283.4.2 Mối liên hệ giữa các bảng cơ sở dữ liệu
Trang 29CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 4.1 Giao diện của chương trình quản lí
4.1.1 Form hệ thống
4.1.2 Form nhập kho
Trang 304.1.3 Form xuất kho
4.1.4 Form chuyển nội bộ
Trang 314.1.5 Form quản lí chứng từ
4.1.6 Form kiểm kê hàng hóa