1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng chương trình quản lý kho hàng cho công ty cổ phần khí hóa lỏng miền bắc

63 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chương trình quản lý kho hàng cho công ty cổ phần khí hóa lỏng miền bắc
Tác giả Lưu Văn Khoa
Người hướng dẫn Chu Văn Huy
Trường học Đại Học Mỏ Địa Chất Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Công nghệ thông tin
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theophiếu xuất kho, thủ kho xuất kho và ghi nhận vào thẻ kho... + Danh mục nhân viên: Cập nhật nhân viên trong tổng kho của công ty... 3.3 Sơ đồ quan hệ thực thểHD_NhaKho F

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN 5

1.1 Tên đề tài 5

1.2 Mục đích 5

1.3 Phương tiện thực hiện 5

1.3.1 Các bước phát triển hệ thống thông tin 5

1.3.2 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng 5

1.3.3 Lựa chọn công cụ thực hiện đề tài 6

CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT THỰC TẾ NGHIỆP VỤ QUẢN LÍ KHO HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC 7

2.1 Giới thiệu về công ty 7

2.2 Mô hình tổ chức công ty 8

2.3 Thực trạng quản lý 9

2.4 Nghiệp vụ quản lí kho hàng tại công ty cổ phần khí hóa lỏng miền Bắc 9

2.4.1 Quản lí nhập kho 9

2.4.2 Quản lí xuất kho 10

2.4.3 Bảo quản 11

2.4.4 Sơ đồ quy trình nhập kho 11

Trang 2

3.1.3 Mô tả chi tiết chức năng 13

3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu 15

3.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 15

3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 16

3.2.3 Sơ đồ chức năng mức dưới đỉnh 17

3.2.3.1 Chức năng quản trị hệ thống 17

3.2.3.2 Chức năng quản lí danh mục 18

3.2.3.3 Chức năng nghiệp vụ(Quản lí kho) 19

3.2.3.4 Chức năng báo cáo 20

3.3 Sơ đồ quan hệ thực thể 21

3.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu cho chương trình 22

3.4.1 Các bảng dữ liệu vật lí 22

3.4.2 Mối liên hệ giữa các bảng cơ sở dữ liệu 28

CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 29

4.1 Giao diện của chương trình quản lí 29

4.1.1 Form hệ thống 29

4.1.2 Form nhập kho 29

4.1.3 Form xuất kho 30

4.1.4 Form chuyển nội bộ 30

4.1.5 Form quản lí chứng từ 31

4.1.6 Form kiểm kê hàng hóa 31

4.1.7 Form tồn kho tổng hợp 32

4.2 Một số mẫu phiếu được in ra 33

4.2.1 Mẫu phiếu nhập kho 33

Trang 3

4.2.2 Mẫu phiếu xuất kho 34

4.2.3 Mẫu báo cáo tồn kho 35

CHƯƠNG 5 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 36

5.1 Hệ quản trị CSDL SQL Server 2005 36

5.1.1 Giới thiệu về SQL Server2005 36

5.1.2 Cài đặt SQL Server 2005 37

5.1.3 Các thành phần quan trọng trong SQL Server 2005 48

5.1.4 Tính bảo mật trong SQL Server 2005 50

5.2 Ngôn ngữ C# 51

5.2.1 Giới thiệu về NET Framwork 51

5.2.2 Giới thiệu về C# 52

5.2.3 Một số cú pháp trong C# 54

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, ngành công nghệ thông tin đang trên đà phát triển mạnh mẽ,ngày càng ứng dụng vào nhiều lĩnh vực như: Kinh tế, khoa học kỹ thuật, quânsự, y tế, giáo dục,…và đã đáp ứng ngày càng nhiều yêu cầu của các lĩnh vựcnày, để phục vụ cho nhu cầu của con người

Song song đó, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu đưa công nghệthông tin vào trong các công ty ngày một nhiều Những hệ thống quản lýtrong các công ty hiện không ngừng đổi mới, hoàn thiện để mang lại lợi íchtối đa cho công ty

Nguyên vật liệu khí hóa lỏng chủ yếu là Gas dân dụng, Gas N cho côngnghiệp và các mặt hàng nhiên liệu lỏng như xăng, dầu v.v là một yếu tố quantrọng của quá trình sản xuất cũng như sinh hoạt Đối với doanh nghiệp sảnxuất thì việc quản lí hiệu quả nguyên vật liệu là vô cùng quan trọng Nếu quảnlí không tốt có thể ảnh hưởng tới tình hình sản xuất, giá thành sản phẩm, dođó ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận; hơn thế nữa nó còn ảnh hưởng tới tínhphát triển ổn định của doanh nghiệp Chính vì thế việc quản lí nguyên vậtliệu cả trên sổ sách và thực tế đều được các doanh nghiệp rất chú trọng

Cùng với sự phát triển của công ty, khối lượng thông tin cần xử lí ngàycàng nhiều và đòi hỏi phải đáp ứng nhanh chóng, kịp thời cho nhu cầu quảnlí Ứng dụng công nghệ tin học vào công tác quản lí nói chung, quản línguyên vật liệu nói riêng do đó là cần thiết

Nhận thức được tính chất và tầm quan trọng của nguyên vật liệu phục

vụ cho quá trình sản xuất nên em đã lựa chọn đề tài: “Xây dựng chương trình quản lý kho hàng cho công ty Cổ phần khí hóa lỏng Miền Bắc” làm

đề tài tốt nghiệp với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả trong công tácquản lý nguyên vật liệu tại công ty

Trang 5

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN 1.1 Tên đề tài

Xây dựng chương trình quản lý kho hàng cho công ty Cổ phần khí hóalỏng Miền Bắc

1.2 Mục đích

Công việc quản lý kho hàng tại công ty thực hiện quản lý thủ công làchính Việc quản lý như vậy mất rất nhiều thời gian và nhân lực Nếu với mộtsố lượng hàng hóa, nhiên liệu và thông tin lớn thì việc quản lý rất khó khăn vàthiếu độ chính xác Với công nghệ máy tính hiện nay, máy tính có thể giúpcon người thực hiện được công việc một cách nhanh chóng và chính xác, đemlại hiệu quả cao trong công việc cũng như về kinh tế Việc xây dựng một hệthống quản lý kho hàng sẽ giúp ích trong việc cập nhật thông tin về kho bãi,

hỗ trợ người dùng tìm kiếm, thống kê về hàng hóa, nhiên liệu theo nhiều tiêuchí một cách nhanh chóng và hiệu quả

1.3 Phương tiện thực hiện

1.3.1 Các bước phát triển hệ thống thông tin

Khảo sát

Cài đặt

vận hành bảo trì

Phân tích

Trang 6

- Xây dựng biểu đồ ngữ cảnh

- Liệt kê những tài liệu dùng cho hệ thống

- Xây dựng chức năng nghiệp vụ

- Ma trận thực thể chức năng

- Vẽ biểu đồ luồng dữ liệu ở các mức

- Xác định sơ đồ chức năng chương trình

- Thiết kế các giao diện

1.3.3 Lựa chọn công cụ thực hiện đề tài

Để tạo một phần mềm, việc lựa chọn công cụ sử dụng là một phần rấtquan trọng Trong đề tài này, em lựa chọn các công cụ phục vụ cho đề tài củamình là:

- Phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc

- Ngôn ngữ lập trình Visual C#

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005

Trang 7

CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT THỰC TẾ NGHIỆP VỤ QUẢN LÍ KHO HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC 2.1 Giới thiệu về công ty

Lịch sử hình thành và phát triển

- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC

- Địa chỉ: Số 378 Hùng Vương – Hồng Bàng - Hải Phòng

- Tiền thân của Công ty cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Bắc làXí nghiệp Kinh doanh các sản phẩm Khí miền Bắc trực thuộc Công ty Chếbiến và Kinh doanh sản phẩm Khí (PV Gas) được thành lập theo Quyết địnhsố 389/QĐ-HĐQT ngày 28/03/2000 của Hội đồng Quản trị Tổng Công tyDầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam)

- Ngày 12/04/2006 của Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Dầu khí ViệtNam (nay là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) ký Quyết định số 825/QĐ-DKVNvề việc thành lập Công ty Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Bắc (PV GasNorth) trên cơ sở Xí nghiệp Kinh doanh các sản phẩm Khí miền Bắc trựcthuộc Công ty Chế biến và Kinh doanh sản phẩm Khí (PV Gas) và Bộ phậnKinh doanh Khí hóa lỏng của Công ty Thương mại Dầu khí (Petechim);

- Ngày 20/12/2006, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ký Quyết định số3734/QĐ-BCN về việc Phê duyệt Phương án cổ phần hóa và chuyển Công

ty Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Bắc thành Công ty cổ phần Kinh doanhKhí hóa lỏng miền Bắc

- Sau khi hoàn tất các thủ tục pháp lý, Công ty cổ phần Kinh doanhKhí hóa lỏng miền Bắc chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 25/07/2007

Trang 8

- Song song với việc đầu tư thêm kho chứa LPG tại Hải Phòng,PVGAS NORTH xây dựng 01 kho chứa LPG tại Vũng Áng – Hà Tĩnh vớicông suất 3285 tấn và 01 kho chứa LPG tại Đà Nẵng có công suất 1500 tấnnhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng LPG trên thị trường Miền Bắc và Miền TrungViệt Nam Bên cạnh đó, hệ thống các trạm chiết nạp bình gas 12 kg và 45 kgmang thương hiệu PETROVIETNAM GAS có mặt khắp các tỉnh, thành phốtrên đất nước Việt Nam

Sản phẩm kinh doanh và lưu trữ

- Xuất nhập khẩu khí hoá lỏng và các sản phẩm dầu khí

- Đầu tư, xây dựng kho bãi, trạm chiết nạp phục vụ hoạt động kinhdoanh khí hoá lỏng, chiết nạp và dịch vụ chiết nạp khí hoá lỏng

- Uỷ thác nhập khẩu, dịch vụ vận tải khí hoá lỏng và môi giới các dịchvụ về ngành gas, xăng dầu

- Tư vấn thiết kế, đầu tư, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, sửa chữa,lắp đặt máy thiết bị và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh gas

- Xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh khí hóa lỏng

- Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ kiện; đầu tư xây dựng kho bãi, trạmchiết nạp phục vụ cho hoạt động kinh doanh khí hóa lỏng

- Dịch vụ vận tải khí hóa lỏng

2.2 Mô hình tổ chức công ty

Trang 9

2.3 Thực trạng quản lý

Hiện tại công ty quản lý thông tin về hàng hóa thông qua các biểu mẫu,hồ sơ lưu trữ, các văn bản Word và Excel, do đó sẽ rất khó khăn và tốn nhiềuthời gian cho công việc thống kê, báo cáo, cập nhật thông tin

Giải pháp được đưa ra ở đây là một phương pháp quản lý mới Đó là sửdụng phần mềm tin học sẽ trợ giúp người dùng trong việc cập nhật cũng nhưtìm kiếm, thống kê thông tin một cách nhanh chóng và chính xác Trong báocáo em sẽ trình bầy quá trình xây dựng phần mềm quản lý kho hàng cho công

ty sử dụng ngôn ngữ C# và Cơ sở dữ liệu SQL

2.4 Nghiệp vụ quản lí kho hàng tại công ty cổ phần khí hóa lỏng miền Bắc

2.4.1 Quản lí nhập kho

Căn cứ vào tình hình kinh doanh và khả năng lưu trữ của kho hàng,phòng kế hoạch kinh doanh tính toán, liên hệ với nhà cung cấp để tiến hànhnhập hàng Công ty có nguồn cung cấp gas ổn định từ nhà máy Chế biến khíDinh Cố và Nhà máy lọc dầu số 1 –Dung quất Ngoài ra công ty còn nhập cácthiết bị phụ kiện, các loại bình ga cho hệ thống trạm chiết nạp phục vụ chohoạt động kinh doanh

- Nhập gas : Nhân viên kỹ thuận vận hành kiểm tra số lượng gas trên xebồn theo quy trình hướng dẫn giao nhận LPG và ghi nhận vào phiếu giaonhận hàng Căn cứ theo Bộ chứng từ giao nhận hàng hóa, nhân viên kế toánkho lập phiếu nhập kho (có xác nhận của thủ kho và người giao hàng) Theophiếu nhập kho, thủ kho ghi nhận vào thẻ kho

Trang 10

Kho căn cứ trên chứng từ giao nhận hàng, phiếu đề nghị nhập vỏ tiến hành lậpphiếu nhập kho, chuyển Trạm trưởng duyệt, Thủ kho ghi nhận vào thẻ kho

- Nhập vật tư - phụ kiện: Thủ kho kiểm tra số lượng và quy cách vật tưphụ liệu trước khi nhập kho Lập và xác nhận vào biên bản giao nhận hànghóa Đối với những hàng hóa có tính chuyên môn đặc thù, liên hệ Trưởng/Phóphòng kỹ thuật quản trị chất lượng đề nghị hỗ trợ Theo Biên bản giao nhậnhàng hóa và hoá đơn mua hàng, nhân viên kế toán kho lập phiếu nhập kho.Căn cứ theo phiếu nhập kho và đối chiếu với sổ tay xuất nhập thực tế, thủ khocập nhật vào thẻ kho

2.4.2 Quản lí xuất kho

- Xuất vỏ bình : Trưởng/Phó Phòng Kinh Doanh hoặc Giám đốc xemxét và ký duyệt giấy đề nghị xuất vỏ bình do nhân viên vận chuyển đã lậptheo các nội dung :

+ Lý do xuất : xuất cho mượn (Phải có sự chấp thuận bằng vănbản của giám đốc kinh doanh) hoặc Xuất thế chân (hạn mức công nợ hợp lýphù hợp với các quy định hiện hành của công ty)

+ Số lượng: phù hợp với điều kiện họat động thực tế

Căn cứ theo giấy đề nghị xuất vỏ bình đã được duyệt, Nhân viên Kếtoán hàng hóa tiến hành lập phiếu xuất kho Thủ kho căn cứ theo phiếu xuấtkho đã được duyệt thực hiện kiểm tra và xuất hàng cho người cầm phiếu, kýxác nhận lên phiếu xuất , giữ lại 01 bản, ghi nhận vào sổ tay xuất nhập và cậpnhật thẻ kho

- Xuất gas,xăng dầu : Nhân viên kỹ thuận vận hành kiểm tra số lượnggas và điều kiện an toàntheo quy trình hướng dẫn giao nhận LPG và ghi nhậnvào phiếu giao hàng Căn cứ theo Bộ chứng từ giao nhận hàng hóa, nhân viênkế toán kho lập phiếu xuất kho (có xác nhận giám đốc kinh doanh) Theophiếu xuất kho, thủ kho xuất kho và ghi nhận vào thẻ kho

Trang 11

2.4.3 Bảo quản

Bảo quản được thực hiện từ khâu bốc dỡ vận chuyển nhập kho đến khixuất Hàng hóa được bảo quản theo qui định về điều kiện lưu kho như sau :Hàng hóa được lưu trữ an toàn, an ninh, tránh lửa, thông thoáng, đảm bảo yêucầu PCCC (có hành lang thoát hiểm, dễ dàng di dời khi cần thiết) Định kỳcuối tháng, các bộ phận chức năng tiến hành kiểm kê hàng tồn, đánh giá sảnphẩm trong kho để có kế hoạch mua hoặc nhập cho đợt sản xuất sau

2.4.4 Sơ đồ quy trình nhập kho

Ban m đ c K ch nh p kho đ ki m duy t kinh doanhng k n – Chuy n quy t đ nh nh p kho B ph n kho

Ki m tra kho đưa ra k ch nh p kho

B ph n thu t an n + Ti n nh nh p Nhiên li u – ng nh p

2.4.5 Sơ đồ quy trình xuất kho

Ban m đ c Quy t đ nh t kinh doanhng k n – B ph n kho

Trang 12

CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 Phân tích thiết kế các chức năng của hệ thống

3.1.1 Chức năng chương trình cần có

- Quản lý thông tin người dùng : Quản lí thông tin người dùng như mãnhân viên, tên nhân viên, địa chỉ , chứng minh thư nhân dân, tài khoản ……

- Quản lý kho hàng hóa, nhiên liệu: Quản lí việc nhập xuất của kho khíhóa lỏng

- Quản lí các danh mục loại mặt hàng, kho bãi, lưu chuyển, khách hàng,nhà cung cấp ……

- Tìm kiếm: Các thông tin liên quan đến nhân viên: họ tên,mã nhânviên Các thông tin liên quan đến loại hàng hóa, nhà cung cấp,phiếu nhậpxuất, chứng từ……

- Báo cáo,thống kê: Báo cáo nhập, xuất, báo cáo lượng hàng tồn kho vàcác chứng từ liên quan…

Trang 13

3.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng

Chương nh n kho a ng

3.1.3 Mô tả chi tiết chức năng

- Chức năng quản trị hệ thống: quản trị việc truy xuất hệ thống của ngườidùng

+ Đăng nhập/đăng xuất hệ thống: kiểm tra tài khoản của người dùng,trước khi sử dụng hệ thống người dùng phải đăng nhập với tài khoản đượcphép, kết thúc phiên làm việc người dùng phải truy xuất hệ thống

+ Tạo tài khoản mới: tạo tài khoản cho người dùng mới, chức năng này

Trang 14

+ Sửa mật khẩu: cho phép người dùng thay đổi mật khẩu được tạo mặcđịnh bởi quản trị viên cao cấp hoặc thay đổi mật khẩu sau một thời gian sửdụng nào đấy.

+ Sao lưu và phục hồi dữ liệu: cho phép người dùng có thể sao lưu vàphục hồi lại dữ liệu đảm bảo chương trình không mất dữ liệu khi xảy ra sự cốngoài ý muốn …

- Chức năng Quản lý danh mục : Cập nhật, bổ sung các danh mục như:

kho,nhà cung cấp,hàng hóa,…

+ Danh mục kho: Cập nhật các kho thuộc tổng kho công ty.

+ Danh mục nhà cung cấp: Cập nhật tên các nhà cung cấp các loại mặt

hàng cho công ty

+ Danh mục hàng hóa: Cập nhật các các mặt hàng công ty kinh doanh

và lưu trữ, bảo quản trong kho của công ty

+ Danh mục đơn vị tính: Cập nhật đơn vị tính cho các loại mặt hàng + Danh mục chức vụ: Cập nhật các chức vụ trong cơ quan.

+ Danh mục nhân viên: Cập nhật nhân viên trong tổng kho của công

ty

+ Danh mục khách hàng: Cập nhật khách hàng đã tiến hàng giao dịch

với công ty

- Chức năng Nghiệp vụ: Cập nhật những thông tin liên quan đến nhập xuất,

lưu chuyển kho…

+ Chức năng nhập kho: cập nhật thông tin mã kho nhập, tên kho

nhập,số lượng nhập, loại mặt hàng nhập, nhà cung cấp

+ Chức năng xuất kho : Cập nhật thông tin về mã kho xuất, tên kho

xuất, số lượng xuất, loại mặt hàng xuất kho và khách hàng

+ Chức năng Quản lí chứng từ: Cập nhật bổ sung các loại chứng từ sau

khi tiến hành xuất nhập, lưu chuyển các loại mặt hàng trong kho bãi

+ Chức năng kiểm kê: Cập nhật thống kê trong kho.

Trang 15

- Chức năng Tra cứu: Tìm kiếm dựa trên thông tin chính xác hoặc tìm kiếm

gần đúng Cho phép kết hợp nhiều điều kiện tìm kiếm Ví dụ: tìm kiếm theonhân viên, loại hàng hóa, phiếu xuất nhập,…

- Chức năng Báo cáo: lập các báo cáo thống kê theo định kỳ hoặc khi có yêu

cầu, bao gồm:

+ Báo cáo nhập theo nhà cung cấp

+ Báo cáo nhập, xuất

+ Báo cáo tồn kho theo số lượng

+ Báo cáo tồn kho theo thời gian, thời điểm(theo ngày, theo quý,theonăm…)

+ Báo cáo xuất hàng theo khách hàng

+ Báo cáo tồn kho tổng hợp

3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu

3.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

n kho ng Ban m đ c

Trang 16

3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Ng i ng/Nhân viên/

n viên

H th ng

o o Nghi p kho

Y/c nh p xu t lưu chuy n

t sinh phi u nh p/xu t

Ki m kê

T n kho theo s l ng

T n kho theo y Thông tin t n kho t ng h p

Trang 17

3.2.3 Sơ đồ chức năng mức dưới đỉnh

3.2.3.1 Chức năng quản trị hệ thống

Đổi mật khẩu

Y/c tạo TK mới Phản hồi

Y/c đổi MK Phản hồi

Thông tin user Thông tin user

Phản hồi Yêu cầu đăng nhập

CSDL user

Phân quyền Phân quyền

Y/c phân quyền

Thông tin user Quản trị viên

Phản hồi

Thông tin user

Thông tin user Thông tin user

Trang 18

3.2.3.2 Chức năng quản lí danh mục

Kho

Ch c Nhân viên

K t

Y/c c p nh t s a đ i

K t

K t Y/c c p nh t, s a đ i

K t Y/c c p nh t, s a đ i

cung c p

K t Y/c c p nh t, s a đ i

ch ng Y/c c p nh t,s a đ i

Trang 19

3.2.3.3 Chức năng nghiệp vụ(Quản lí kho)

Y/c nh p,s a đ i

K t

K t Y/c xu t, s a đ i

K t Y/c chuy n,s a đ i

Trang 20

3.2.3.4 Chức năng báo cáo

K t Y/c o o

CSDL kho ng

Trang 21

3.3 Sơ đồ quan hệ thực thể

HD_NhaKho

FK2 MaNV FK1 MaNCC

NgayNhap TongTien

HD_XuatKho

FK1 MaNV FK2 MaKH

NgayXuat NgayGiao CT_XuatKho

FK1 MaXK FK2 MaHH

SoLuong DonGia

KhachHang

PK MaKH

TenKH SoDT DiaChi

Kho

FK1 MaNV

TenKho TheTichLuuTru TaiTrong MucLuuToiThieu MucLuuToiDa ThongSoKhac

ChuyenNoiBo

FK1 MaKho

KhoXuat KhoNhap ThoiGian MaNV PhuongTien

CT_KiemKe

FK1 MaKK MaHH SoLuong DonGia

Trang 22

Bảng TieuChuanHangHoa (tiêu chuẩn hàng hóa)

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Bảng CT_ChuyenNoiBo(chi tiết chuyển nội bộ)

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Bảng ChuyenNoiBo (chuyển nội bộ)

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Bảng ChucVu (chức vụ)

Trang 23

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Bảng DonViTinh (đơn vị tính)

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Bảng HangHoa (hàng hóa)

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Trang 24

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Bảng NhaCungCap (nhà cung cấp)

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Bảng NhanVien (nhân viên)

Trang 25

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Bảng CachDongGoi (cách đóng gói)

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Bảng CT_NhapKho (chi tiết nhập kho)

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Trang 26

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Bảng HD_NhapKho (hóa đơn nhập kho)

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Bảng HD_XuatKho

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Bảng KhachHang (khách hàng)

Trang 27

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Bảng KiemKe (kiểm kê)

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Bảng CT_KiemKe (chi tiết kiểm kê)

Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả

Trang 28

3.4.2 Mối liên hệ giữa các bảng cơ sở dữ liệu

Trang 29

CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 4.1 Giao diện của chương trình quản lí

4.1.1 Form hệ thống

4.1.2 Form nhập kho

Trang 30

4.1.3 Form xuất kho

4.1.4 Form chuyển nội bộ

Trang 31

4.1.5 Form quản lí chứng từ

4.1.6 Form kiểm kê hàng hóa

Ngày đăng: 10/05/2014, 07:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nhập môn cơ sở dữ liệu quan hệ, Lê Tiến Vương, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn cơ sở dữ liệu quan hệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
2. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nguyễn Văn Ba, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
3. Giáo trình SQL, Trần Nguyên Phong, ĐHKH Huế, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình SQL
5. Visual Studio 2005, Nhà xuất bản Phương Đông, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Visual Studio 2005
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
6. Programming C#, Nhà xuất bản O'Reilly Sách, tạp chí
Tiêu đề: Programming C#
Nhà XB: Nhà xuất bản O'Reilly
7. Programming Microsoft Window with C#, Charles Petzold, 2002, Microsoft Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Programming Microsoft Window with C#

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w