Kế toán doanh thu, thu nhập của hoạt động kinh doanh phải tổ chức theo dõidoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, cáckhoản giảm doanh thu, thu nhập hoạt
Trang 1Lời mở đầu
Việt Nam cùng với những biến cố lịch sử là những bớc thăng trầm của nềnkinh tế thị trờng Những năm trớc đây, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungquan liêu bao cấp thì việc sản xuất sản phẩm gì? ở đâu? và tiêu thụ nh thế nào? tấtcả đều do kế hoạch Nhà nớc đặt ra, lãi và lỗ đều do Nhà nớc quản lý và gánh chịunên đã tạo ra sự trì trệ trong quá trình sản xuất kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp.Trong những năm gần đây, dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, nền kinh tế nớc
ta chuyển từ nền kinh tế quản lý theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nềnkinh tế thị trờng Hiện nay, khi nớc ta gia nhập WTO đã mang lại nhiều cơ hộicũng nh những thách thức trong việc phát triển kinh tế Do đó, các công ty trong n-
ớc không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức và tìm những hớng đi phù hợp choCông ty để có thể đứng vững trên thị trờng
Khi nền kinh tế phát triển nhanh cả về quy mô lẫn tốc độ, cả chiều rộng lẫnchiều sâu thì vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý kinh tế của doanh nghiệp cần phảinăng động và sáng tạo hơn, sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả nhất, tạo khảnăng chiếm lĩnh thị trờng để đa doanh nghiệp ngày càng phát triển đi lên vữngmạnh Do đó, các doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến mọi hoạt động kinhdoanh, hiệu quả kinh doanh, chú trọng đến các chi phí phải bỏ ra, doanh số thu đợc
và kết quả kinh doanh Vì vậy, hạch toán kế toán nói chung và hạch toán kết quảkinh doanh nói riêng là vấn đề không thể thiếu đợc trong mỗi doanh nghiệp Kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định đúng đắn, giúp cho các nhà quản
lý có thông tin kịp thời để đa ra các nhận xét đánh giá chính xác về hiệu quả kinhdoanh, trên cơ sở đó có các biện pháp tích cực nhằm mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác kế toán doanh thu, thunhập và xác định kết quả kinh doanh, sau khi đi sâu vào tìm hiểu thực tế về côngtác này tại công ty cổ phần đầu t và phát triển nông nghiệp em đã chọn nghiên cứu
đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại công ty cổ phần đầu t và phát triển nông nghiệp” Với mong muốntìm hiểu thực tế nhằm nâng cao vốn kiến thức cho bản thân và đóng góp một phầnnhỏ vào quá trình hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
Trong khuôn khổ một khóa luận tốt nghiệp, nội dung khóa luận tốt nghiệpngoài lời mở đầu, phần kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo còn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh
Trang 2Chơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu t và phát triểnnông nghiệp
Chơng 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổphần đầu t và phát triển nông nghiệp
Vì hạn chế về thời gian, với kiến thức và khả năng còn nhiều hạn chế nênkhóa luận tốt nghiệp chắc chắn không tránh khỏi những thiếu xót nhất định Kínhmong các thầy cô giáo chỉ bảo, bổ sung để khóa luận của em đợc thêm phần hoànchỉnh
Em xin chân thành cảm ơn!
chơng I
cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh.
1.1 Đặc điểm hạch toán kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng tạo ra cácloại lơng thực, thực phẩm để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho toàn xã hội và cho xuấtkhẩu Sản xuất nông nghiệp đợc chia thành ba hoạt động chính: Trồng trọt, chănnuôi, và chế biến Bên cạnh các hoạt động chính nêu trên, trong ngành nông nghiệpcòn có các hoạt động sản xuất phụ có tính đặc thù phục vụ cho hoạt động sản xuấtchính nh: sản xuất phân bón, thực hiện công việc vận chuyển, làm đất, chăm sócthu hoạch sản phẩm…
Tổ chức sản xuất và quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp cónhững đặc thù sau đây:
Trang 3(1) Hoạt động sản xuất gắn liền với đất đai – t liệu sản xuất cơ bản, chủ yếu
và không thể thay thế đợc Đặc điểm này chi phối trực tiếp đến việc quản lý, sửdụng đất đai gắn liền với phạm vi, địa hình, độ phì cũng nh các điều kiện tự nhiênkhác (thổ nhỡng,khí hậu, nguồn nớc)
(2) Đối tợng sản xuất là các cây con có quy luật phát sinh, phát triển hết sứcriêng biệt Đặc điểm này tạo nên tính đa dạng và phức tạp trong tổ chức theo dõiviệc đầu t chi phí gắn liền với những đối tợng cụ thể để phục vụ cho việc xác địnhcơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp; đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và xác
định kết quả hoạt động
(3) Sản xuất mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều mặt vào điều kiện tự nhiên(thời tiết, khí hậu… ), thời gian lao động nhỏ hơn thời gian sản xuất và mức hao phílao động có sự khác biệt lớn trong từng giai đoạn nhất định của quá trình sản xuất
Đặc điểm này làm cho việc phát sinh và hình thành chi phí không có tính chất ổn
định mà có sự chênh lệch rất lớn trong từng thời kỳ phát triển của cây trồng, vậtnuôi Nó đòi hỏi phải có phơng pháp theo dõi và phân bổ thích ứng nhằm phản ánh
đúng đắn chất lợng, hiệu quả cũng nh kết quả sản xuất kinh doanh
(4) Luân chuyển sản phẩm trong nội bộ doanh nghiệp diễn ra rất phổ biếnbiểu hiện ở chỗ sản phẩm của kỳ này làm vật liệu cho kỳ sau, sản phẩm của ngànhnày làm vật liệu cho ngành khác, thậm chí còn có sự chuyển hoá rất đặc biệt: cùng
là một đối tợng nhng có thể là chi phí sản xuất dở dang, cũng có thể là sản phẩmthơng phẩm, cũng có thể là một dạng của t liệu sản xuất (vật liệu hoặc tài sản cố
định) Đặc điểm này chi phối đến việc xác định phơng pháp tính giá trong cung cấplẫn nhau, cũng nh việc tổ chức theo dõi quá trình cung cấp để phục vụ cho yêu cầu
đánh giá đúng đắn hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh của từng kỳ sản xuất,từng ngành sản xuất trong doanh nghiệp
(5) Sản xuất thờng trải ra trên địa bàn rộng; việc quản lý và sử dụng tài sản,tiền vốn, lao động có những khác biệt liên quan đến những điều kiện tự nhiên –kinh tế – xã hội nhất định Đặc điểm này chi phối đến việc tổ chức bộ máy kế toáncũng nh việc tổ chức thu nhận và cung cấp những nguồn thông tin phục vụ cho yêucầu hạch toán kinh tế nội bộ cũng nh yêu cầu khoán sản phẩm trong nông nghiệp
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý trong doanh nghiệp:
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán:
Hoạt động trong doanh nghiệp bao gồm: Hoạt động kinh doanh và hoạt độngkhác (trong đó hoạt động kinh doanh bao gồm: hoạt động bán hàng, cung cấp dịch
Trang 4vụ và hoạt động tài chính); tơng ứng với hai hoạt động trên là lợi nhuận của hoạt
động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác
Quá trình tiêu thụ là quá trình phát sinh doanh thu và các khoản chi phí tạo
ra doanh thu, qua đó vào cuối mỗi kỳ kế toán sẽ xác định đợc kết quả kinh doanh
do hoạt động kinh doanh mang lại Bên cạnh doanh thu do hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ mang lại thì doanh thu của doanh nghiệp còn bao gồm doanh thuhoạt động tài chính và thu nhập hoạt động khác
Kế toán doanh thu, thu nhập của hoạt động kinh doanh phải tổ chức theo dõidoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, cáckhoản giảm doanh thu, thu nhập hoạt động khác, các khoản thuế liên quan đến quátrình tiêu thụ, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và làm căn cứ cuối mỗi kỳ phảixác định kết quả kinh doanh của hoạt động trong doanh nghiệp, căn cứ để lập báocáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.1.1 Khái niệm:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
mà doanh nghiệp thu đợc trong kỳ hạch toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thờng làm tăng vốn chủ sở hữu
- Chiết khấu thơng mại: là khoản tiền doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đãthanh toán cho ngời mua mua hàng với số lợng lớn theo thoả thuận trong hợp đồnghoặc cam kết giữa hai bên
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ đợc bên bán chấp nhận một cách đặcbiệt trên giá theo hoá đơn đã thoả thuận giữa bên mua và bên bán vì lý do hàng hoákhông đảm bảo chất lợng, không đủ số lợng, không đúng chủng loại, kích thớc,mẫu mã…
- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ trong
kỳ nhng bị ngời mua trả lại do vi phạm các điều khoản trong hợp đồng hoặc viphạm các điều khoản trong các thoả thuận giữa bên mua và bên bán
- Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoảngiảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếxuất khẩu, thuế giá trị gia tăng nộp theo phơng pháp trực tiếp
Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩnmực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán khác
có liên quan
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng hoá sản phẩm theo quy định củaChuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”:
Trang 5- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo Chuẩn mực số 14
“Doanh thu và thu nhập khác”:
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
- Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếtoán
- Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
1.2.1.2 Khái niệm và cách xác định giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp:
1.2.1.2.1 Khái niệm:
Giá vốn hàng bán: là tập hợp các khoản chi phí (chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) để sản xuất ra sản phẩm,
là trị giá thành phẩm xuất bán trong kỳ
1.2.1.2.2 Cách xác định giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp:
Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh trị giá mua của hànghoá đã tiêu thụ cùng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ đó trong kỳ báocáo và đợc xác định:
Việc xác định đúng trị giá mua của hàng hoá tiêu thụ rất quan trọng và tuỳtheo đặc điểm của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ của các cán
bộ kế toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp tính sau đây:
Phơng pháp tính giá theo giá đơn vị bình quân
Trang 6Theo phơng pháp này, giá mua thực tế hàng hoá xuất kho đợc tính theo giátrị bình quân (bình quân gia quyền):
tế của từng số hàng xuất.Cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của hàng mua
tr-ớc sẽ đợc dùng làm giá thực tế của hàng xuất trtr-ớc, do vậy giá mua hàng hoá tồnkho cuối kỳ là giá mua thực tế hàng hoá mua sau cùng, phơng pháp này thích hợp
trong trờng hợp giá ổn định và có xu hớng giảm
Phơng pháp nhập sau xuất trớc(LIFO)
Phơng pháp này giả định những hàng hoá mua vào sau cùng sẽ đợc xuất đầutiên ngợc lại so với phơng pháp FIFO và thờng áp dụng trong tình hình hàng hoánhập vào có xu hớng tăng giá
Phơng pháp tính giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này hàng hoá nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá
đó Hàng hoá đợc xác định theo đơn chiếc từng lô và giữ nguyên giá cho đến lúcxuất bán ( trừ trờng hợp điều chỉnh)
Phơng pháp nàyphản ánh chính xác giá trị của từng lô hàng xuất nhng côngviệc rất phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm đợc chi tiết từng lô hàng của mỗi lầnnhập do đó các doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, nhiều nghiệp vụ xuất nhập hànghoá không nên sử dụng
Số l ợng hàng hoá nhập trong
kỳ
Trị giá thực tế của hàng hoá
tồn kho đầu kỳ
Trị giá mua thực tế của hàng hoá nhập trong kỳ
=
++Trị giá mua của
hàng hoá xuất kho = Số l ợng hàng hoá xuất kho * Giá mua đơn vị bình quân
Trang 7- Các chứng từ bán hàng: Các chứng từ bán hàng là cơ sở ghi sổ doanh thu vàcác sổ kế toán có liên quan đến đơn vị bán Gồm:
+ Hoá đơn bán hàng
+ Hoá đơn thuế GTGT
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
+ Bảng thanh toán tiền hàng đại lý ( Ký gửi )
1.2.1.4 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán quá trình tiêu thụ sản phẩm theo các phơng thức khác nhau kếtoán sử dụng các tài khoản sau đây
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí, xác định kết quả.
Lợi nhuận gộp về chi phí bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Trị giá
vốn hàng bán
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
Trang 8Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế củadoanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, và cung cấp lao vụ dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
+ Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t
Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,lao vụ tiêu thụ trong nội bộ
Bên nợ:
- Trị giá hàng bán trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ), khoản giảm giá hàng bán
đã chấp nhận trên khối lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộtrong kỳ, số thuế tiêu thụ đặc biệt, số thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếpphải nộp của số hàng hoá tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết quả
Bên có: Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ.
Tài khoản 512 không có số d cuối kỳ
Trang 9Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hoá
+ Tài khoản 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm
+ Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 521 – Chiết khấu thơng mại: Dùng để phản ánh khoản chiết khấuthơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàngmua hàng với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế
Bên nợ: Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên có: Kết chuyển số chiết khấu thơng mại sang tài khoản 511 để xác định
doanh thu thuần trong kỳ kế toán
Tài khoản 521 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại: Dùng để theo dõi doanh thu của sốhàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại
do các nguyên nhân: do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bịmất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Trị giá của số hàngbán bị trả lại bằng số lợng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hoá đơnkhi bán
Bên nợ: Doanh thu của số hàng hoá đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho
ngời mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá đãbán ra
Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng hoá đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào
doanh thu trong kỳ
Tài khoản 531 không có số d
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán: Dùng để theo dõi toàn bộ các khoảngiảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý dochủ quan của doanh nghiệp
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đợc chấp nhận.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu.
Tài khoản 532 không có số d
1.2.1.5 Phơng pháp hạch toán:
Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiềuphơng thức khác nhau, chẳng hạn tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng,
Trang 10giao hàng cho đại lý, bán hàng trả góp… Mặc dù vậy việc tiêu thụ sản phẩm nhấtthiết phải đợc gắn với việc thanh toán với ngời mua, bởi vì doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ chỉ đợc ghi nhận khi khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanhtoán.
Do vậy, khi thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cần căn cứ vào điều kiện
cụ thể, tổ chức ký hợp đồng giữa các bên với những điều kiện làm cho thành phẩm
đợc tiêu thụ nhanh và có kế hoạch
Với mỗi phơng thức tiêu thụ khác nhau, trình tự hạch toán cũng khác nhau.Sau đây xem xét trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
(1) Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu t, dịch vụ thuộc đối tợng
chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ theo giá bán cha có thuế GTGT, ghi:
- Phản ánh doanh thu bán hàng khi bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ:
+ Nếu DN tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 111,112,131… :Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán cha có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT phẩi nộp
+ Nếu DN tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 111, 112: Doanh thu bằng tiền đã thu
Nợ TK 131: Phải thu khách hàng
Có TK 511: Tổng giá thanh toán
- Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 156: Trị giá hàng xuất kho
Có TK 154: Xuất trực tiếp không qua kho
(2) Doanh nghiệp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp:
- Phản ánh doanh thu bán hàng theo phơng thức trả chậm trả góp:
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 511: Giá bán trả tiền ngay cha có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (theo phơng pháp khấu trừ)
Trang 11Có TK 3387: Tiền lãi chậm trả, trả góp.
- Xác định trị giá vốn hàng xuất bán theo phơng thức trả chậm trả góp
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154,155,156: Trị giá hàng xuất kho
- Tiền lãi chậm trả, trả góp đợc hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chínhhàng kỳ
Nợ TK 3387: Doanh thu cha thực hiện
Có TK 515: Lãi chậm trả, trả góp hàng kỳ
- Khách hàng thanh toán tiền hàng khi đến hạn
Nợ TK 111, 112: Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt hoặc TGNH
Có TK 131: Số tiền khách hàng còn nợ
(3) Bán hàng qua phơng thức ký gửi, đại lý:
- Xuất hàng giao cho bên đại lý:
Nợ TK 157: Trị giá hàng gửi đi bán
Có TK 155: Thành phẩm gửi đi bán
Có TK 154: Xuất hàng trực tiếp không qua kho
- Khi bên nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanh quyết toán cho doanh nghiệp vềdoanh thu của số hàng giao đại lý, ký gửi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán – Hoa hồng
Nợ TK 641: Số tiền hoa hồng phải trả
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ ( của hoa hồng nếu có)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 12Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng xuất
Có TK 154, 155, 156…
- Phản ánh doanh thu (tính theo giá thanh toán)
Nợ TK 334: Giá thanh toán cho công nhân viên
Có TK 512: Giá thanh toán không có thuế GTGT
Có TK 3331: Số thuế GTGT phải nộp
(5) Nếu dùng biếu tặng cho công nhân viên chức, cho khách hàng (bù đắp bằng
quỹ khen thởng, phúc lợi)
Nợ TK 431: Tổng giá thanh toán
Có TK 512: Doanh thu nội bộ
Có TK 3331: Số thuế GTGT phải nộp
(6) Nếu dùng biếu tặng, phục vụ sản xuất kinh doanh chẳng hạn khuyến mại,
quảng cáo, hội nghị khách hàng:
Nợ TK 641, 642
Có TK 512: Doanh thu nội bộ
(7) Kế toán chiết khấu thơng mại:
- Khoản chiết khấu thơng mại phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521: Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 111, 112, 131,…
- Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thơng mại đã chấp thuận cho ngời muaphát sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: Chiết khấu thơng mại
Trang 13th-Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 155, 156: Thành phẩm, Hàng hoá
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
+ Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ
Nợ TK 611: Mua hàng (đối với hàng hoá)
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm)
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
- Thanh toán với ngời mua về số tiền của hàng hoá bị trả lại:
Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại (Giá bán cha có thuế GTGT)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)
(9) Kế toán giảm giá hàng bán:
- Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho ngời mua về số lợnghàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách hợp đồng:
+ Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán (Giá bán cha có thuế GTGT)
Nợ TK 3331: Số thuế GTGT của hàng bán phải giảm giá
Có TK 111, 112, 131…
+ Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán
Có TK 111, 112, 131
Trang 14- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳsang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận gộp
về tiêu thụ =
Doanh thu thuần về
Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 15Doanh thu thuần đợc xác định:
-Chiếtkhấuthơngmại
-Doanhthu hàngbán bịtrả lại
-Doanhthuhànggiảmgiá
-Thuế XK,thuế TTĐB,thuế GTGT
(theo phơng
tiếp)
1.2.2 Kế toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp:
1.2.2.1 Khái niệm, nội dung:
Tổng giá
thanh toán
Theo ph ơng pháp trực tiếp
Giá ch a thuế
Theo ph
ơng pháp khấu trừ
Thuế GTGT
đầu ra
Cuối kỳ k/c các khoản giảm trừ doanh thu 333
Cuối kỳ k/c
Doanh thu thuần
Chiết khấu th ơng mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán p/s trong kỳ
Trang 16Chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi có liên quan đến hoạt động tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ Bao gồm các chi phí: chi phí tràohàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảohành sản phẩm, hàng hoá,…
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh chi phí bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bánhàng”
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641
Bên nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dịch vụ
Bên có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
+ TK 6411 – Chi phí nhân viên
+ TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
+ TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6415 – Chi phí bảo hành
+ TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác
1.2.2.3 Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
(1) Tính tiền lơng, phụ cấp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán sản phẩm, hàng hoá,cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Có TK 334, 338,…
(2) Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Trang 17Có TK 152, 153, 142, 242
(3) Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng:
Nợ TK 642: Chi phí bán hàng
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
(4) Chi phí điện, nớc mua ngoài, chi phí thông tin, chi phí sửa chữa TSCĐ có
giá trị không lớn đợc tính trực tiếp vào chi phí bán hàng:
(6) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641: Chi phí bán hàng
1.2.3 Kế toán chi phí quản lý trong doanh nghiệp:
1.2.3.1 Khái niệm, nội dung:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh , quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàndoanh nghiệp
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642 “Chi phíquản lý doanh nghiệp”
Bên nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số phảilập dự phòng năm nay lớn hơn số lập dự phòng kỳ trớc cha sử dụng hết);
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Trang 18Bên có:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa
số phải lập dự phòng năm nay lớn hơn số lập dự phòng kỳ trớc cha sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 “Xác định kết quảkinh doanh”
Tài khoản 642 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
+ TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
1.2.3.3 Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
(1) Tiền lơng, tiền công, phụ cấp và các khoản phải trả khác cho công nhân
viên quản lý doanh nghiệp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lýdoanh nghiệp:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334, 338
(2) Giá trị vật liệu xuất dùng hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh
nghiệp:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 111, 112, 331…
(3) Giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay
không qua kho cho bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 19Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ
Có TK 111, 112, 331,…
(4) Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
(5) Thuế môn bài, tiền thuế đất… phải nộp ngân sách nhà nớc:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
(6) Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào TK
911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính trong Doanh nghiệp:
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu t trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đợc hởng do mua hàng hoá dịch
vụ…
- Cổ tức, lợi nhuận đợc chia,
- Thu nhập về hoạt động đầu t, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn,
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu t vàocông ty liên kết, đầu t vào công ty con, đầu t vốn khác,
- Thu nhập về các hoạt động đầu t khác,
- Lãi tỷ giá hối đoái,
Trang 20- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhợng vốn
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
- Các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu t tài chính
- Chi phí cho vay và đi vay vốn
- Chi phí góp vốn liên doanh, liên kết
- Lỗ chuyển nhợng chứng khoán ngắn hạn
- Chi phí giao dịch bán chứng khoán
- Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
- Các khoản chi phí tài chính khác
1.3.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính sử dụng tài khoản 515 “Doanh thuhoạt động tài chính”
Nội dung và kết cấu của tài khoản nh sau:
Bên nợ:
Số thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp (nếu có)
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”
Bên có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số d cuối kỳ
Kế toán phản ánh chi phí tài chính thông qua TK 635
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
Bên nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Lỗ bán ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán cho ngời mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhợng bán các khoản đầu t;
Trang 21- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giáhối đoái đã thực hiện);
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện);
- Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán (chênh lệch giữa số dự phòng phảilập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trớc cha sử dụng hết);
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tXDCB (lỗ tỷ giá - giai đoạn trớc hoạt động) đã hoàn thành đầu t vào chi phí tàichính;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu t tài chính khác
Bên có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trớc cha sử dụnghết);
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số d cuối kỳ
1.3.3 Phơng pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
(1) Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận đợc chia phát sinh trong kỳ từ hoạt
động góp vốn đầu t:
Nợ TK 111, 112, 138…
Nợ TK 211: Đầu t vào công ty con (nhận cổ tức bằng cổ phiếu)
Nợ TK 222: Lợi nhuận đợc chia bổ sung vốn góp liên doanh
Nợ TK 223: Cổ tức, lợi nhuận đợc chia bổ sung vốn đầu t
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
(2) Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ
Nợ TK 111, 112,…
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
(3) Số tiền chiết khấu thanh toán đợc hởng do thanh toán tiền mua hàng trớc
thời hạn đợc ngời bán chấp thuận:
Nợ TK 331: Phải trả cho ngời bán
Trang 22Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
(4) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần về hoạt động tài chính sang tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
(5) Khi phát sinh chi phí liên quan tới hoạt động bán chứng khoán:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 111, 112, 141,…
(6) Khi nhận lại vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát,nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên kết mà giá trị tài sản đợc chia nhỏhơn giá trị vốn góp:
Nợ TK 111, 112, 152,….: Giá trị tài sản đợc chia
Nợ TK 635: Chi phí tài chính (số lỗ)
Có TK 221: Đầu t vào công ty con
Có TK 222: Vốn góp liên doanh
Có TK 223: Đầu t vào công ty liên doanh
(7) Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK
911 “Xác định kết quả kinh doanh”:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635: Chi phí tài chính
1.4 Kế toán thu nhập, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
1.4.1 Khái niệm, nội dung:
Thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động sảy ra không thờng xuyên,các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí khác là các khoản chi phí xảy ra không thờng xuyên, riêng biệt vớihoạt động thông thờng của doanh nghiệp
Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:
+ Chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhợng bán (nếu có)
Trang 23+ Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật t, hàng hoá, TSCĐ đa đi góp vốn liêndoanh, đầu t vào công ty liên kết, đầu t dài hạn khác.
+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
+ Bị phạt thuê, truy nộp thuế;
+ Các khoản chi phí khác
Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:
- Thu nhập từ nhợng bán thanh lý tài sản cố định,
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật t, hàng hoá, tài sản cố định đa đi góp vốnliên doanh, đầu t vào công ty liên kết, đầu t dài hạn khác,
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê tài sản;
- Thu tiền đợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;
- Các khoản thuế đợc NSNN hoàn lại;
-Thu các khoản nợ phải trả không xác định đợc chủ;
- Các khoản tiền thởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức cánhân tặng cho doanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lạiphát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong năm tài chính hiện hành
1.4.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán hạch toán thu nhập khác sử dụng tài khoản 711 “Thu nhập khác”.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711 – Thu nhập khác:
Bên nợ:
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phơng pháp trực tiếp đối với cáckhoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phơng pháp trựctiếp
Trang 24Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sangtài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Kế toán sử dụng TK 811 “ Chi phí khác”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 811
Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong
kỳ vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 911 không có số d cuối kỳ
Để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp kế toán sử dụng tài khoản
821 “chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 821
Bên nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm,
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trớc phải nộp bổ sung
do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trớc đợc ghi tăng chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại,
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việcghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa thuếthu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phảitrả đợc hoàn nhập trong năm);
- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữatài sản thuế thu nhập hoãn lại đợc hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thunhập hoãn lại phát sinh trong năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên có TK 8212 – Chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hoãn lại lớn hơn số phát sinh bên nợ TK 8212 – Chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ vào bên có TK 911 – Xác
định kết quả kinh doanh
Bên có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏhơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm nộp đợc giảm trừ vào chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;
Trang 25- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đợc ghi giảm do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các năm trớc đợc ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành trong năm hiện tại;
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sảnthuế thu nhập hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinhtrong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại đợc hoàn nhập trong năm);
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữathuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả đợc hoàn nhập trong năm lớn hơn thuếthu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành phát sinh trong năm lớn hơn khoản đợc ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên nợ TK 8212 lớn hơn sốphát sinh bên Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phátsinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 821 không có số d cuối kỳ
1.4.3 Phơng pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
(1) Kế toán thu nhập khác phát sinh từ nghiệp vụ nhợng bán, thanh lý TSCĐ:
- Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhợng bán TSCĐ:
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 711: Số thu nhập cha có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 711: Tổng giá thanh toán
- Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhợng bán TSCĐ:
Trang 26Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 213: TSCĐ vô hình (nguyên giá)
(2) Kế toán thu nhập khác phát sinh khi đánh giá lại vật t, hàng hoá, TSCĐ đa
đi đầu t vào công ty liên kết:
- Khi đầu t vào công ty liên kết dới hình thức góp vốn bằng vật t, hàng hoá:
Nợ TK 223: Giá đánh giá lại
Có TK 152, 153, 155, 156: Giá trị ghi sổ
Có TK 711: Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá ghi sổ
- Khi đầu t vào công ty liên kết dới hình thức góp vốn bằng TSCĐ:
Nợ TK 223: Giá trị đánh giá lại
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ
Có TK 211, 213: Nguyên giá
Có TK 711: Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá ghi sổ
(3) Hạch toán các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xoá sổ, nay thu lại đợc tiền:
- Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ đợc phải xử lýxoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xoá nợ:
Nợ TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi (nếu đã lập dự phòng)
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu cha lập dự phòng)
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Đồng thời ghi nhận bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”
- Khi truy thu đợc khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ:
Nợ TK 111, 112,…
Có TK 711: Thu nhập khác
Đồng thời ghi Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”
(4) Cuối kỳ kế toán phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực
tiếp của số thu nhập khác:
Nợ TK 711: Thu nhập khác
Trang 27Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
(5) Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả”
Nợ TK 711: Thu nhập khác
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
(6) Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả hoạt động kinh doanh thông thờng
- Kết quả hoạt động khác
1.5.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 911: Tài khoản này phản ánh kết quả hoạt độngkinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 911:
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu t và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Kết chuyển lãi
Bên có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu t và dịch vụ
đã bán trong kỳ;
Trang 28- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và các khoản ghigiảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ
1.5.2 Phơng pháp hạch toán:
1.5.2.1 Xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thuthuần và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu t vàdịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu t, nh: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chiphí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhợng bán bất động sản đầu t), chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 29Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tính theo công thức:
Lợi nhuận gộp
về tiêu thụ =
Doanh thu thuần về
Doanh thu thuần đợc xác định:
-Chiếtkhấuthơngmại
-Doanhthu hàngbán bịtrả lại
-Doanhthuhànggiảmgiá
-Thuế XK, thuếTTĐB, thuếGTGT phải nộp(theo phơngpháp trực tiếp)
1.5.2.2 Xác định kết quả hoạt động tài chính:
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động tài chính đợc xác định theo công thức:
1.5.2.3 Xác định kết quả hoạt động khác:
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác vàcác khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 30Kết quả hoạt động khác đợc xác định theo công thức:
1.5.2.4 Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận trong doanh nghiệp là kết quả cuối cùng của các hoạt động trongdoanh nghiệp trong một thời gian nhất định ( tháng, quý, năm) đợc thể hiện bằng
số tiền lãi hoặc lỗ Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp rất quan trọng để đánh giá hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Kết quả hoạt động tài chính
+
Kết quả
hoạt độngtài chính
+ Kết quả hoạt
động khácCác bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:+ Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK641: Chi phí bán hàng+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:
Trang 31Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
+ Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635: Chi phí hoạt động tài chính
+ Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh:
Nếu lãi (kết quả kinh doanh >0)
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421: Lợi nhuận cha phân phối
Nếu lỗ (kết quả kinh doanh <0)
Nợ TK 421: Lợi nhuận cha phân phối
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Trang 32Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh
Ghi chú:
(1): Kết chuyển giá vốn hàng bán
(2): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
(3): Các khoản hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh
421(11)
(12)821
(10)