1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế xây dựng phần mềm hỗ trợ một phần cho công tác quản lý nhân sự và tiền lương taị công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng trường thành

64 675 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Xây Dựng Phần Mềm Hỗ Trợ Một Phần Cho Công Tác Quản Lý Nhân Sự Và Tiền Lương Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Đầu Tư Và Xây Dựng Trường Thành
Tác giả Nguyễn Thị Cẩm Linh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 4,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những ứng dụng của công nghệthông tin là nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, trong các

Trang 1

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU CHUNG 4

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 6

1.1 Giới thiệu doanh nghiệp 6

1.2 Sơ đồ tổ chức: 8

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị 9

1.4 Quy trình nghiệp vụ 11

1.4.1 Thực trạng hệ thống quản lý nhân sự và lương của công ty 11

1.4.2 Phạm vi của hệ thống 16

1.5 Mô tả các chức năng của hệ thống: 17

1.5.1 Chức năng quản lý nhân sự: 17

1.5.2 Chức năng quản lý tiền lương: 25

1.5.3 Chức năng phân quyền bảo mật hệ thống: 28

1.5.4 Chức năng thống kê báo cáo: 28

CHƯƠNG 2: CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG 29

2.1 Giới thiệu về nền tảng Net và Visual Studio.Net 2008 29

2.1.1: Kiến trúc Net Framework 29

2.1.2 Bộ công cụ Visual Studio 2008 29

2.2 Ngôn ngữ lập trình C# 33

2.3 Giới thiệu về hệ quản trị CSDL SQL Server 2005 35

2.3.1 Giới thiệu 35

2.3.2 Cấu trúc của SQL Server 2005 38

2.2.3 Các ràng buộc toàn vẹn trong SQL Server 2005 39

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ MẶT CHỨC NĂNG 41

3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng, ngữ cảnh 41

3.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng: 41

3.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 42

3.2 Luồng dữ liệu mức đỉnh 43

Trang 2

3.3.1 Chức năng quản lý hệ thống: 43

3.3.2 Chức năng theo dõi quá trình công tác: 45

3.3.3 Chức năng theo dõi chính sách: 46

3.3.4 Chức năng tính lương: 47

3.3.5 Chức năng báo cáo: 48

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ MẶT DỮ LIỆU 51

4.1 Xác định các thực thể (thuộc tính của các thực thể) 51

4.2 Mô hình E-R 52

4.3 Cơ sở dữ liệu mức logic 58

Chương 5: Thiết kế giao diện 59

5.1 From đăng nhập hệ thống: 59

5.2 Main form: 59

5.3 Form quản lý nhân sự 60

5.4 Form Tìm kiếm: 60

5.5 Quản lý chấm công hàng tháng: 61

5.6 Quản lý tiền lương: 61

5.7: Thống kê báo cáo: 61

5.7.1 Báo cáo Hồ sơ lý lịch nhân viên: 61

5.7.2 Báo cáo lương: 62

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 3

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2: Bảng lương T 10 / 2010- CT trường ĐHDL Hải Phòng 11

Hình 3: Bảng lương T10 / 2010 – CT nhà máy xi măng Mai Sơn – Sơn La 12

Hình 4: Lệnh điều chuyển công tác 13

Hình 5: Bảng lương T11 / 2010 - CT trường ĐHDL Hải Phòng 14

Hình 6: Bảng lương T11 / 2010 – CT nhà máy xi măng Mai Sơn – Sơn La 14

Hình 7: Quyết định xử lý vi phạm 15

Hình 8: Lưu đồ hoạt động quản lý nhân sự 17

Hình 9: Hợp đồng lao động 19

Hình 10: Sơ đồ quản lý lương 25

Hình 11: Bảng chấm công tháng 10 năm 2010 26

Hình 12: Bảng lương T 11 / 2010 – CT ĐHDL Hải Phòng 26

Hình 18: Sơ đồ chức năng theo dõi chính sách 45

Hình 20: Sơ đồ chức năng báo cáo 47

Hình 23: Form đăng nhập vào hệ thống 58

Hình 25: Giao diện chính của chương trình 58

Hình 26: Form quản lý nhân sự 59

Hình 27: Form tìm kiếm 60

Hình 28: Form quản lý chấm công hàng tháng 60

Hình 29: Form quản lý tiền lương 60

Hình 30: Form báo cáo hồ sơ lý lịch nhân viên 61

Hình 31: Form báo cáo lương 61

Trang 4

GIỚI THIỆU CHUNG

Cùng với các thành tựu khoa học của nhân loại, ngành công nghệ thôngtin với hai lĩnh vực chính là tin học và viễn thông ngày càng phát triển mạnh

mẽ Ở các nước phát triển, các hệ thống lưu trữ và xử lý thông tin đã đựơc xâydựng và sử dụng rất hiệu quả Một trong những ứng dụng của công nghệthông tin là nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, trong cácdoanh nghiệp, trường học Các ứng dụng này, đã giúp cho công việc quản lý,kinh doanh hiệu quả hơn, nó giảm bớt công sức, nhân lực, giúp việc tiếp cận

và trao đổi thông tin nhanh chóng

Sự phát triển của công nghệ thông tin ngày càng mạnh và trở thành công

cụ hữu ích trợ giúp cho con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau của xã hội

và đặc biệt trong lĩnh vực quản lý Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tinkhông ngừng đòi hỏi cán bộ làm công tác tin học phải thường xuyên nâng caotrình độ bắt kịp với những tiến bộ trên thế giới

Ở nước ta, máy tính đã được các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp quantâm trang bị trong những năm gần đây, song chủ yếu dùng soạn thảo văn bản

và một số ứng dụng khác nhưng còn hạn chế, chủ yếu là các đơn vị có nhânlực, am hiểu về công nghệ Tuy nhiên với tốc độ phát triển và hội nhập kinh tếhiện nay, vấn đề sử dụng tin học để xử lý thông tin trong công tác quản lý đãtrở thành nhu cầu bức thiết

Việc áp dụng các thành tựu tin học vào quản lý, nó tiết kiệm rất nhiềuthời gian, công sức của con người Thay vì phải tự ghi chép, tính toán, xử lýcác thông tin một cách thủ công, nó có thể:

- Cập nhật và khai thác thông tin nhanh chóng tại mọi thời điểm

- Lưu trữ thông tin với khối lượng lớn

- Tìm kiếm, thống kê thông tin nhanh chóng theo các tiêu chí khác nhau

- Thông tin đảm bảo chính xác, an toàn

Trang 5

Trong công tác quản lý của trường học cũng vậy, với một số lượng lớncác học viên, giáo viên và cán bộ của trường, Vấn đề đặt ra là làm sao giảiquyết bài toán với chi phí về thời gian, nhân lực thấp nhất nhưng vẫn đảm bảocác yếu tố như tính an toàn dữ liệu, thuận tiện cho người sử dụng Thực tếcho thấy hiện nay nhiều công ty cũng đã sử dụng công nghệ thông tin trongviệc quản lý từ lâu, từ việc quản lý hồ sơ, quản lý nhân sự, tiền lương song

số đó là không nhiều và hầu như chỉ tồn tại tại các công ty lớn Mặc dù vậy,các hệ thống này thường gặp phải một số bất cập sau: hệ thống sau nhiều năm

sử dụng đã trở nên lạc hậu, ngôn ngữ không được tối ưu hóa, vẫn có thể xuấthiện các lỗi trong quá trình sử dụng, chương trình cồng kềnh, khó sửa đổi

Từ nhận thức về tầm quan trọng của công nghệ thông tin với công tác quản

lý, với sự mong muốn học hỏi và đóng góp công sức nhỏ bé của mình vàocông tác quản lý nên em cố gắng thực hiện tốt đề tài này

Được các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin - trường Đại học HàngHải trang bị cho những kiến thức về tin học và được giúp đỡ tận tình củagiảng viên Nguyễn Vương Thịnh, giảng viên bộ môn Hệ thống thông tin -khoa Công nghệ thông tin trong thời gian thực tập và làm đồ án tốt nghiệp,

em đã cố gắng học tập, nghiên cứu và bước đầu làm quen với cách thiết kếxây dựng phần mềm hỗ trợ một phần cho công tác quản lý nhân sự và tiềnlương

Trang 6

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1.1 Giới thiệu doanh nghiệp

Tên đơn vị: Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng Trường Thành Địa chỉ: Số 8 ngõ 14 Phương Lưu – phường Đông Hải 1 – quận Hải An – thành phố Hải Phòng.

Số ĐT:

Email: TruongthanhXDHP2007@gmail.com

Website:

Tổng giám đốc:Trần Tuấn Dũng

Loại doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Công ty cổ phần Thương mại và Đầu tư xây dựng Trường Thành đượcthành lập ngày 30 tháng 5 năm 2008 thuộc Sở kế hoạch đầu tư Thành phố HảiPhòng Là một doanh nghiệp trẻ Công ty đã từng bước phát triển toàn diệnnhư:

Về con người, thiết bị máy móc, công nghệ nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Từ bước đầu thi công các công trình nhỏ, đến nay Công ty đã ký kếtcác hợp đồng kinh tế và thi công các công trình có mức đầu tư tới vài chục tỷđồng đạt được sự tín nhiệm cao của chủ đầu tư

Qua ba năm hoạt động, với đội ngũ cán bộ kỹ sư trẻ và công nhân kỹthuật được đào tạo căn bản, Công ty đã dần tạo được uy tín trên lĩnh vực xâydựng thể hiện ở chất lượng, tiến độ, quy mô các công trình Công ty đã vàđang thi công

Trang 7

Số cổphần

Giá trị cổphần(Triệ

u đồng)

Tỷ lệgópvốn(

%)

Số GCN –ĐKKD,GiấyCMND, HộchiếuTrần

xã Tân Liên,

huyện VĩnhBảo, HảiPhòng

Phổthông

Trang 8

1.2 Sơ đồ tổ chức:

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Thành phần Ban giám đốc:

a Giám đốc Công ty:

Ông: Trần Tuấn Dũng Kỹ sư Xây dựng

b Phó giám đốc:

Ông: Phạm Văn Điệp Kỹ sư máyÔng: Bùi Duy Hạnh Kỹ sư Xây dựng

Trang 9

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

2 Tái chế phế liệu kim loại: phá dỡ tàu cũ 38301

3 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng 38301

4 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

khác: công trình hàng hải, giao thông, công nghiệp

9 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác:

giám sát thi công công trình xây dựng giao thông đường thủy

43900

10 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu(trừ

gỗ,tre, nứa)

4620

11 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng

máy khai khoáng, xây dựng

46591

12 Bán buôn máy móc, thiết bị điện , vật liệu

điện(máy phát điện, động cơ điện, dây điện

và thiết bị khác dung trong mạch điện)

46592

13 Bán buôn máy móc, thiết bị phụ tùng máy

khác chưa được phân vào đâu: thiết bị điện lạnh, thiết bị công trình

46599

14 Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên

quan

46613

Trang 10

15 Bán buôn khí đốt và các sản phẩm lien quan 46614

16 Bán buôn kim loại và quặng kim loại 4662

17 Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến 46631

19 Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi 46633

22 Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh 46636

23 Bán buôn chuyên kinh doanh khác còn lại

chưa được phân vào đâu: vật liệu trang trí nội thất, hang kim khí

46699

24 Vận tải hành khách đường bộ trong nội

thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)

4931

25 Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh,

ngoại tỉnh

49321

26 Vận tải hang hóa bằng đường bộ 4933

30 Hoạt động kiến trúc: thiết kế khảo sát địa

hình các công trình xây dựng

71101

31 Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng 77302

32 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác

còn lại chưa được phân vào đâu: dịch vụ xuất nhập khẩu

82990

Trang 11

1.4 Quy trình nghiệp vụ

1.4.1 Thực trạng hệ thống quản lý nhân sự và lương của công ty

Công việc tính lương, tổng khoán và tính định mức cho các tổ được giao cho bộ phận tổ chức tiền lương của công ty Phòng kế toán có nhiệm vụ nhập các số liệu này vào hệ thống để tính lương

Hiện tại hoạt động quản lý nhân sự của cong ty toàn bộ được ghi chép vàlưu trữ trên giấy tờ Khi thực hiện công tác tra cứu, tìm kiếm và thống kêthông tin nhân sự gặp phải rất nhiều khó khăn

Hoạt động tính lương dựa trên file excel thực hiện tính theo các côngthức tính lương có sẵn, đôi khi xảy ra nhầm lẫn trong việc tính toán

Quá trình trả lương tùy theo năng lực lao động theo thỏa thuận từng giaiđoạn Nhân viên văn phòng thì có lương ổn định hơn, còn nhân viên trong độisản xuất thì có khác nhau Nếu công trình tại tỉnh xa thì có lương khác vàcông trình tỉnh gần thì tính theo lương khác

Cách tính lương: Lương thực lĩnh = Lương cơ bản + phụ cấp

Sau đây là ví dụ về bảng thanh toán tiền lương tháng 10 ở 2 công trìnhkhác nhau:

Trang 12

Hình 3: Bảng lương T10 / 2010 – CT nhà máy xi măng Mai Sơn – Sơn La

Mức lương của nhân viên cũng thay đổi theo quá trình công tác, quátrình điều chuyển nhân công thi công công trình Ví dụ tháng 11 công trìnhnhà máy xi măng Mai Sơn – Sơn La thiếu một Kỹ sư công trường Giám đốc

ra lệnh điều động anh Bùi Xuân Dương , kỹ thuật thi công tại công trường

“Nhà lớp học 5 tầng – Thuộc dự án xây dựng trường Đại Học Dân Lập HảiPhòng” tiếp nhận công việc giám sát công tác bắn cắt, phun sơn và thi cônglắp dựng kết cấu thép tại công trường “Gói thầu 7 – Thuộc dự án Nhà máy Xi

Trang 13

Hình 4: Lệnh điều chuyển công tác

Lúc đó lương của anh Bùi Xuân Dương sẽ được tính theo công trình

Trang 14

Hình 5: Bảng lương T11 / 2010 - CT trường ĐHDL Hải Phòng

Hình 6: Bảng lương T11 / 2010 – CT nhà máy xi măng Mai Sơn – Sơn La

Trường hợp nếu trong tháng 10, Phạm Công Bình làm ở công trình Đạihọc dân lập được K1 ngày thì có lệnh điều chuyển anh Phạm Công Bình sang

Trang 15

công trình nhà máy xi măng Mai Sơn – Sơn La làm tiếp cho hết tháng thìlương của anh Bình sẽ được tính như sau:

Lương thực lĩnh = Lương cơ bản (CT1)*K1 / 28 + Lương cơ bản(CT2)*K2 /28 + phụ cấp

Trong đó:

CT1: Công trình 1

CT2: Công trình 2

K1: Số ngày công làm ở công trình 1

K2: Số ngày công àm ở công trình 2

Vào các ngày lễ Tết đều được thưởng theo mức quy định của công ty vàkhi vi phạm nội quy của công ty sẽ bị xử phạt theo quy định, sẽ bị đình chỉ 3tháng làm việc và cắt giảm hết các khoản thưởng Sau đây là một ví dụ vềhình thức xử lý vi phạm:

Hình 7: Quyết định xử lý vi phạm

Trong trường hợp trên ông Trần Văn Lắng đã vi phạm nghiêm trọng một

Trang 16

trật tự, vi phạm nội quy công trường và giám đốc đã quyết định xử phạt ôngTrần Văn Lắng với hình thức: đình chỉ công tác 03 tháng, cắt tất cả các khoảnthưởng, chịu mọi chi phí thiệt hại về con người tài chính và chịu mọi tráchnhiệm hoàn toàn trước pháp luật Ông Lắng bắt buộc thi hành xử lý phạt kể từngày ký

1.4.2 Phạm vi của hệ thống

Mục tiêu

- Giúp ban quản trị theo dõi các thông tin, tình hình hoạt động, của nhânviên, qua đó có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá, đề nghị đối với từng cánhân

- Xử lý và cập nhật dữ liệu hàng loạt một cách nhanh chóng và chínhxác

- Cho phép tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và chính xác

- Thông tin sẽ được biểu diễn có hệ thống hơn, chính xác hơn

- Hệ thống thân thiện, gần gũi và dễ sử dụng đối với người dùng

- Hệ thống sẽ giúp công ty bớt chi phí cho việc thuê người quản lý hayviệc lưu trữ hồ sơ sổ sách

- Việc tính lương một cách hệ thống giúp tránh sự làm việc theo cảm tínhcủa các nhân viên quản lý, giảm đi những bất đồng hoặc sai xót không đáng

có ở nơi làm việc

Mô tả

Hệ thống sẽ thu thập tất cả các thông tin về nhân viên ( những thông tincần thiết cho việc quản lý nhân viên tại công ty) đồng thời căn cứ vào các quyđịnh hiện hành để sắp lịch, công tác, tính lương, … xuất thông tin về nhânviên khi cần thiết, hay đánh giá nhân viên

Lợi ích mang lại

- Tạo sự nhanh chóng, thân thiện và tiện lợi cho việc quản lý

Trang 17

- Hệ thống bảo mật cao nhờ chức năng phân quyền của người dùng,chức năng bảo mật của hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

- Tạo một bộ mặt mang tính chuyên nghiệp (được tự động hoá)

- Hỗ trợ tra cứu thông tin, kết xuất báo cáo theo nhiều tiêu chí nhanh vàchính xác

- Dữ liệu được nhất quán và được cập nhật thường xuyên

- Xem xét kịp thời và giải quyết nhanh các yêu cầu của các đơn vị cóliên quan đến những thông tin cần thiết của các nhân viên trong công ty

1.5 Mô tả các chức năng của hệ thống:

Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương là hệ thống quản lý thông tinnhân viên từ khi đăng ký vào làm việc đến khi được tuyển dụng vào làm nhânviên chính thức của công ty Hệ thống bao gồm các chức năng sau:

1.5.1 Chức năng quản lý nhân sự:

Trang 18

Hình 8: Lưu đồ hoạt động quản lý nhân sự

Hình 8 diễn tả hoạt động quản lý nhân sự của công ty Hoạt động quản lýnhân sự bao gồm các mục sau:

- Hồ sơ lý lịch: Lưu trữ các thông tin lý lịch cơ bản bao gồm: Họ tên,ngày sinh, nơi sinh, giới tính, số CMND (ngày cấp, nơi cấp), ảnh, dân tộc,tôn giáo, Email, địa chỉ thường trú, chỗ ở hiện tại, quê quán, số điện thoại,tình trạng sức khỏe, tình trạng hôn nhân

- Các thông tin về trình độ: bằng cấp, học vấn, trình độ ngoại ngữ, trình

độ tin học, trình độ chính trị

- Các thông tin công tác: Mã nhân viên, Tổ làm việc, chức vụ

Trang 19

- Thông tin quan hệ gia đình: Quan hệ, họ tên, ngày sinh, nghề nghiệphiện nay, địa chỉ thường trú

Các thông tin về quá trình :

1 5.1.1 Thông tin về hợp đồng lao động:

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sửdụng lao động vè việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụcủa mỗi bên trong quan hệ lao động

Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đóhai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bênxác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảngthời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng

Hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày giao kết hoặc từ ngày do hai bênthoả thuận hoặc từ ngày người lao động bắt đầu làm việc

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầuthay đổi nội dung hợp đồng thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất ba ngày.Việc thay đổi nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng cách sửa đổi,

bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới

Trang 20

Hình 9: Hợp đồng lao động

Trang 21

1.5.1.2 Quá trình thai sản:

Người lao động hưởng chế độ thai sản trong những trường hợp sau:

- Lao động nữ mang thai

- Lao động nữ sinh con

Trong thời gian mang thai lao động nữ được nghỉ việc và đi khám thai

05 lần, mỗi lần 1 ngày

Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quyđịnh: 04 tháng nếu làm việc trong điều kiện lao động bình thường, 05 thángnếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, 06 tháng đối với lao động

nữ là người tàn tật Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc thìtính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày

Lao động nữ có con dưới 05 tuổi được đi làm muộn 30 phút và nghỉ việcsớm 30 phút Thời gian nghỉ việc trên được hưởng 100% lương

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóngBHXH, thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phảiđóng BHXH

Đối với lao động nữ chưa tham gia BHXH được nghỉ theo quy địnhnhưng không được hưởng các chế độ trợ cấp thai sản

Quá trình khen thưởng kỷ luật:

- Các ngày lễ trong năm như tết dương lịch 1/1, ngày chiến thắng 30/4,ngày quốc tế lao động 1/5, ngày quốc khánh 2/9, căn cứ tình hình thực tế,giám đốc các các mức chi thưởng phù hợp cho toàn thể CBCNV trong côngty

- Những tập thể hoặc CBCNV có thành tích xuất sắc trong lao động sảnxuất, có sang kiến cải tiến kỹ thuật … trong năm được tập thể bình chọn,giám đốc căn cứ mức độ chi thưởng đột xuất

- Sau một năm làm việc, căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh và xét thànhtích từng cá nhân, công ty tính trả lương tháng 13 cho CBCNV

Trang 22

- Các ngày truyền thống còn lại, tùy tình hình thực tế công ty tổ chứcbuổi lễ tiếp xúc và có mời đại biểu tham dự và tặng quà.

- Người vi phạm kỷ luật lao động, tùy theo mức độ phạm lỗi, bị xử lýmột trong những hình thức sau:

+ Khiển trách bằng miệng hoặc bằng văn bản đối với người phạm lỗi lầnđầu ở mức độ nhẹ, không gây hiệu quả nghiêm trọng người vi phạm tự giácnhận khuyết điểm và khắc phục hậu quả

+ Kéo dài thời gian nâng lương không quá 6 tháng hoạc chuyển làmcông việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặccách chức do cố tình vi phạm, gây hiệu quả nghiêm trọng như làm hư hỏngmất mát tài sản giá trị lớn, ý thức tổ chứ kỷ luật kém, vi phạm nội quy an toànlao động gây ra tai nạn

- Sa thải trong các trường hợp sau:

+ Có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanhhoặc có hành vi khác gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản lợi ích củacông ty

+ Bị xử phạt kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việckhác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử kỷ luật cáchchức mà tái phạm

+ Tự ý bỏ việc trong 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng hoặc 20 ngày cộngdồn trong 1 năm mà không có lý do chính đáng

- Mỗi hành vi vi phạm kỷ luật lao động chỉ bị xử lý 1 hình thức kỷ luật.Khi một người lao động có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động đồng thờithì chỉ được áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi viphạm nặng nhất

1.5.1.3 Quá trình nghỉ phép:

- Người lao động nghỉ việc vào những ngày lễ được hưởng 100% lương

cơ bản

Trang 23

- Người lao động làm việc tại công ty lien tục 12 tháng trở lên được nghỉphép năm.

- Số ngày nghỉ phép được quy định thực tế như sau:

+ Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường: 12 ngày

+ Người lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại: 14 ngày

- Người lao động nghỉ phép phải làm đơn và ghi rõ số ngày nghỉ, được

duyệt của cấp có thẩm quyền Trường hợp đặc biệt, đột xuất nghỉ 1 đến 2ngày người lao động phải báo cáo thủ trưởng đơn vị, sau đó làm thủ tục sau

- Các đơn vị trong công ty phải lập sổ theo dõi phép của từng cá nhân

Bộ phận tổ chức tiền lương theo dõi và kiểm tra

1.5.1.4 Quá trình diễn biến lương:

- Căn cứ vào ngày công đi làm thực tế ( không vượt quá số ngày cônglịch trong tháng) để chia lương cho từng người

- Các tổ sau khi nhận việc từ cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng sẽ triển khaicông việc đến các tổ viên

- Các cán bộ kỹ thuật sẽ giám sát các bước triển khai công việc tại cáckhu vực được phân công phụ trách không để hiện tượng mất an toàn xảy ra

Có quyền cho ngừng thi công khi có những hạng mục không theo quy định,sai kỹ thuật tránh hiện tượng khi nghiệm thu phải làm lại tránh ảnh hưởng tớitiến độ thi công cũng như năng suất lao động Các hạng mục công việc phảiphân công bố trí hợp lý Đồng thời phải giám sát chặt chẽ quá trình sản xuất,khi thấy việc sử dụng lao động chưa hợp lý phải có ý kiến ngay

- Đôn đốc nhắc nhở công nhân phải chấp hành nghiêm túc các quy dịnhvề thời gian làm việc trong ngày

- Cách chia lương:

+ Trên cơ sở làm việc trong tháng, tổ trưởng chấm công cho từng cánhân có xác nhận của cán bộ chỉ huy công trình và lãnh đạo sau đó chuyển

Trang 24

+ Cuối tháng cán bộ kỹ thuật tổng hợp phiếu giao việc có đầy đủ chữ kýcủa tổ trưởng, cán bộ kỹ thuật, phó giám đốc kỹ thuật Trên cơ sở đó bộ phận

tổ chức tiền lương chia lương cho từng thành viên

1.5.1.5 Quá trình về đào tạo:

- Lập kế hoạch và theo dõi thực hiện kế hoạch đào tạo cho đội ngũ nhânviên của công ty

- Đối tượng là cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý của công

ty nằm trong quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hiện nay và những nămtiếp theo

- Công tác các ngành nghề do yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanhtrong từng giai đoạn phát triển của công ty

- Những người có trình độ chuyên môn khá, giỏi, hoàn thành nhiệm vụđược giao, có khả năng tiếp thu khao học kỹ thuật và phương thức quản lýtiên tiến, yên tâm công tác, tự nguyện làm việc lâu dài ở công ty, có đủ sứckhỏe để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, có phẩm chất đạo đức tốt sẽ đủ tiêu chuẩnđược cử đi đào tạo

- Đối với đợt đào tạo trong nước ngắn hạn: được thanh toán tiền tàu, xe

từ công ty hoặc từ Hải Phòng đến nơi học tập và ngược lại, được thanh toánkinh phí đào tạo, được thanh toán tiền ăn ngủ nghỉ

- Đối với đợt đào tạo trong nước dài hạn: nếu học tại chức ngoài giờhành chính thì được thanh toán 100% tiền học phí Nếu đào tạo tập trung:thanh toán 100% tiền học phí trong khóa học theo quy định của từng trường,thanh toán tiền tàu xe khi nhập học, bế giảng, nghỉ tết, nghỉ hè hang năm

- Đối với đào tạo nước ngoài: Tùy vào tình hình thực tế tại từng thờiđiểm, Giám đốc công ty sẽ có quyết định riêng

1.5.1.6 Thông tin về tuyển dụng nhân viên:

- Quản lý chi tiết hồ sơ ứng viên dự tuyển

Trang 25

- Tuyển dụng xuất phát từ nhu cầu sản xuất, trình độ và năng lực củangười lao động.

- Ưu tiên những người có trình đọ đại học hoặc cao hơn, có kinh nghiệmthực tế

- Điều kiện của người xin việc:

+ Người lao động trực tiếp mang hồ sơ đến công ty

+ Đối với cử nhân, kỹ sư yêu cầu có trình độ ngoại ngữ và sử dụngthành thạo máy vi tính

+ Đối với công nhân kỹ thuật phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp phổthông trung học trở lên

+ Có đủ sức khỏe để làm việc lâu dài, không có bệnh kinh niên mãn tính

+ Nộp phí tuyển dụng và đào tạo 500.000đ

+ Nộp bằng nghề chính, nếu chưa có bằng phải nộp thế chấp 2 triệuđồng, khi nộp bằng công ty sẽ hoàn lại số tiền đã đặt cọc

+ Người lao động lao động làm việc liên tục 5 năm tại công ty được hoàntrả lại bằng nghề chính

- Các hình thức ký hợp đồng: Thời hạn 1 năm đối với cử nhân cao đẳng,trung cấp, công nhân kỹ thuật

- Giá trị của hợp đồng lao động: Khi hết hạn hợp đồng lao động người sửdụng lao động phái ký kết hợp đồng lao động mới trong 30 ngày nếu vẫn tiếptục làm việc và công ty có nhu cầu ký hợp đồng lao động tiếp

1.5.2 Chức năng quản lý tiền lương:

Trang 26

- Các thông số đầu vào cho tính lương như: mức lương tối thiểu theothang bảng lương của nhà nước Dễ dàng thay đổi, điều chỉnh phù hợp vớichính sách quản lý và trả lương của công ty theo từng thời kỳ.

- Sơ đồ quản lý lương:

Hình 10: Sơ đồ quản lý lương

Trang 27

Hình 11: Bảng chấm công tháng 10 năm 2010

Hình 12: Bảng lương T 11 / 2010 – CT ĐHDL Hải Phòng

Trang 28

1.5.3 Chức năng phân quyền bảo mật hệ thống:

- Quản lý người dùng đăng nhập hệ thống

- Quản lý người sử dụng, nhóm người sử dụng

- Thay đổi mật khẩu người sử dụng

- Phân quyền khai thác chức năng chương trình cho từng nhóm, từngngười sử dụng

1.5.4 Chức năng thống kê báo cáo:

Chức năng thống kê báo cáo và tra cứu linh hoạt với nhiều tiêu chí khácnhau:

- Sơ yếu lý lịch nhân viên

- Các quá trình nghỉ

- Quá trình công tác cá nhân

- Quá trình đào tạo

- Hợp đồng lao động

- Báo cáo thống kê nhân sự theo tháng

Trang 29

CHƯƠNG 2: CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG

2.1 Giới thiệu về nền tảng Net và Visual Studio.Net 2008

2.1.1: Kiến trúc Net Framework.

.NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứngdụng trong môi trường phân tán của Internet .NET Framework được thiết kếđầy đủ để đáp ứng theo quan điểm sau:

Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc,trong đó mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ Thựcthi cục bộ nhưng được phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa

Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việcđóng gói phần mềm và sự tranh chấp về phiên bản

Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thựcthi an toàn mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được tạo bởi hãng thứ bahay bất cứ hãng nào mà tuân thủ theo kiến trúc NET

Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được nhữnglỗi thực hiện các script hay môi trường thông dịch

Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thểnắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau Như là từ những ứng dụng trênnền Windows đến những ứng dụng dựa trên web

Để xây dựng tất cả các thông tin dựa trên tiêu chuẩn công nghiệp để đảmbảo rằng mã nguồn trên NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồn khác.Thư viện lớp, một thành phần chính khác của NET Framework là mộttập hợp hướng đối tượng của các kiểu dữ liệu được dùng lại, nó cho phépchúng ta có thể phát triển những ứng dụng từ những ứng dụng truyền thốngcommand-line hay những ứng dụng có giao diện đồ họa (GUI) đến những ứngdụng mới nhất được cung cấp bởi ASP.NET, như là Web Form và dịch vụXML Web

Trang 30

2.1.2 Bộ công cụ Visual Studio 2008.

Ngược dòng thời gian, trở về với năm 1997, thời điểm phiên bản đầutiên, Visual Studio được chia ra các bản IDE (Integrated DevelopmentEnvironment – môi trường phát triển tích hợp) nhỏ bao gồm Visual C++,Visual Basic, Visual J++ và một công cụ có tên InterDev

Năm 2002 và 2003, Microsoft trình làng cặp sản phẩm mang tính độtphá Visual Studio NET 2002 và Visual Studio NET 2003 cùng với NetFramework Đây là một IDE đa năng, bạn có thể viết ứng dụng bằng bất cứngôn ngữ gì, từ C++, Visual Basic cho dến J++ hay C#; chỉ cần duy nhất mộtIDE là bạn sẽ làm chủ tất cả, từ thiết kế giao diện cho tới soạn thảo mã lệnh,tất cả đều thật dễ dàng

Ba năm sau, Visual Studio 2005 ra đời, nó giúp cho nhà phát triển làmviệc nhóm dễ dàng và hiệu quả, cũng như giúp họ giảm bớt công sức và thờigian trong quá trình phát triển

Được cho là tốt hơn tất cả phiên bản trước đây, Visual Studio 2008 đã ramắt với các tính năng ưu việt:

Tốc độ: Với mỗi phiên bản, Microsoft luôn cố gắng cải thiện VisualStudio để sao cho bạn luôn đạt được hiệu suất làm việc ngày càng cao hơn.Truy xuất dữ liệu

Có thể nói những thay đổi về truy xuất dữ liệu trong Visual Studio 2008

là một cuộc cách mạng Ở phiên bản này Microsoft giới thiệu LINQ(Language Integrated Query – Ngôn ngữ truy vấn tích hợp) giúp nhà pháttriển có thể tương tác với dữ liệu dựa trên một mô hình hoàn toàn mới với rấtnhiều hỗ trợ cho hai ngôn ngữ C# và Visual Basic Xử lý dữ liệu luôn là trởngại chính mà các nhà phát triển thường phải đối mặt, đặc biệt là quá trìnhlàm việc với những dữ liệu mang tính trao đổi cao như XML (eXtensibleMarkup Language - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng) Nhưng với LINQ, mọi thứdường như được giải tỏa, bởi như tên gọi của nó, LINQ được tích hợp vào

Trang 31

Thiết kế giao diện nhanh, hiệu quả

Với Visual Studio 2008, chỉ với một IDE duy nhất, chúng ta có thể làmviệc được với tất cả các phiên bản của Net Framework từ phiên bản mới nhất3.5 đến phiên cũ hơn 3.0 hay thậm chí là 2.0 Đặc biệt Windows Formdesigner của Visual Studio 2008 được tích hợp chặt chẽ với WPF (WindowsPresentation Foundation), giúp nhà phát triển có được một giao diện thật bắtmắt nhưng lại chẳng tốn nhiều thời gian, công sức

Không chỉ có vậy, chúng ta có thể sử dụng bộ công cụ thiết kế giao diệnhàng đầu của Microsoft là Microsoft Expression Suite để quản lý bố cục, cáccontrol cũng như việc gắn kết dữ liệu MES được thiết kế giúp cho việcchuyên biệt hóa thiết kế, giờ đây dữ liệu giữa Visual Studio 2008 vàExpression có thể chia sẻ với nhau một cách dễ dàng, nhà thiết kế và nhà pháttriển có thể dễ dàng cộng tác với nhau hơn

Nền tảng mới, hỗ trợ mới

Sinh sau đẻ muộn, Visual Studio 2008 hỗ trợ toàn bộ các nền tảng lớncủa Microsoft như Microsoft Office 2007, Microsoft Windows Vista,Microsoft SQL Server 2008 và Microsoft Windows Server 2008

Tận dụng Microsoft Office

Tích hợp chặt chẽ với Microsoft Office thông qua bộ công cụ VisualStudio Tools for Office (VSTO), nhà phát triển có thể tận dung toàn bộ ưuthế, năng lực tính toán, xử lý và kết xuất dữ liệu của Microsoft Office để cho

ra đời một sản phẩm đặc thù của riêng mình Theo một số nhận định, VSTO

là nhịp cầu nối hoàn hảo giữa Office và Visual Studio

Hỗ trợ Vista từ trong ra ngoài

Không chỉ là hỗ trợ về mảng thiết kế giao diện trực quan thông quaWindows Form Designer, Visual Studio 2008 còn hỗ trợ nhà phát triển canthiệp sâu vào XAML để xây dựng giao diện cho các ứng dụng dựa trên nềnWPF Ngoài ra, theo Microsoft thì Visual Studio 2008 hỗ trợ tới trên 8000

Trang 32

Visual Studio 2008 còn hỗ trợ cả WF (Windows Workflow Foundation) giúpnhà phát triển dễ dàng hơn khi triển khai ứng dụng, có thể không cần viết mộtdòng mã nào.

Cộng tác

Với Visual Studio Team System 2008, nhóm phát triển có được những

hỗ trợ đặc biệt từ các tính năng mới, có thể quản lý được chất lượng của sảnphẩm ở mọi khâu trong quá trình phát triển

Mở rộng nhóm

Như đã nói, về khả năng cộng tác, Visual Studio Team System 2008 tốthơn bao giờ hết Toàn bộ nhóm phát triển có thể làm việc “cùng nhau” mộtcách thực thụ

Chuyên viên phân tích cơ sở dữ liệu có thể tạo riêng ra các project CSDLrồi tích hợp chúng vào hệ thống quản lý phiên bản của Team FoundationServer (Team Foundation Server’s version control), kiểm tra thử các Storedprocedure, sinh ra dữ liệu thử nghiệm,

Trong khi đó nhà thiết kế giao diện có thể tung hoành với bộ công cụMicrosoft Expression Studio để tạo ra những giao diện bắt mắt nhất với hiệunăng cao nhất Và nhà phát triển có thể sử dụng ngay Visual Studio để soạnthảo code

Tổng quan, Visual Studio 2008 được xây dựng dựa trên bộ ba trụ cộtchính:

Cải thiện hiệu năng sản phẩm

Ngày đăng: 10/05/2014, 07:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Bảng lương T10 / 2010 – CT nhà máy xi măng Mai Sơn – Sơn La - thiết kế xây dựng phần mềm hỗ trợ một phần cho công tác quản lý nhân sự và tiền lương taị công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng trường thành
Hình 3 Bảng lương T10 / 2010 – CT nhà máy xi măng Mai Sơn – Sơn La (Trang 12)
Hình 4: Lệnh điều chuyển công tác - thiết kế xây dựng phần mềm hỗ trợ một phần cho công tác quản lý nhân sự và tiền lương taị công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng trường thành
Hình 4 Lệnh điều chuyển công tác (Trang 13)
Hình 5: Bảng lương T11 / 2010 - CT trường ĐHDL Hải Phòng - thiết kế xây dựng phần mềm hỗ trợ một phần cho công tác quản lý nhân sự và tiền lương taị công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng trường thành
Hình 5 Bảng lương T11 / 2010 - CT trường ĐHDL Hải Phòng (Trang 14)
Hình 6: Bảng lương T11 / 2010 – CT  nhà máy xi măng Mai Sơn – Sơn La - thiết kế xây dựng phần mềm hỗ trợ một phần cho công tác quản lý nhân sự và tiền lương taị công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng trường thành
Hình 6 Bảng lương T11 / 2010 – CT nhà máy xi măng Mai Sơn – Sơn La (Trang 14)
Hình 7: Quyết định xử lý vi phạm - thiết kế xây dựng phần mềm hỗ trợ một phần cho công tác quản lý nhân sự và tiền lương taị công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng trường thành
Hình 7 Quyết định xử lý vi phạm (Trang 15)
Hình 11: Bảng chấm công tháng 10 năm 2010 - thiết kế xây dựng phần mềm hỗ trợ một phần cho công tác quản lý nhân sự và tiền lương taị công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng trường thành
Hình 11 Bảng chấm công tháng 10 năm 2010 (Trang 27)
3.3.5.1. Sơ đồ dữ liệu: - thiết kế xây dựng phần mềm hỗ trợ một phần cho công tác quản lý nhân sự và tiền lương taị công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng trường thành
3.3.5.1. Sơ đồ dữ liệu: (Trang 48)
Hình 25: Giao diện chính của chương trình - thiết kế xây dựng phần mềm hỗ trợ một phần cho công tác quản lý nhân sự và tiền lương taị công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng trường thành
Hình 25 Giao diện chính của chương trình (Trang 59)
Hình 23: Form đăng nhập vào hệ thống - thiết kế xây dựng phần mềm hỗ trợ một phần cho công tác quản lý nhân sự và tiền lương taị công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng trường thành
Hình 23 Form đăng nhập vào hệ thống (Trang 59)
Hình 26: Form quản lý nhân sự - thiết kế xây dựng phần mềm hỗ trợ một phần cho công tác quản lý nhân sự và tiền lương taị công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng trường thành
Hình 26 Form quản lý nhân sự (Trang 60)
Hình 27: Form tìm kiếm - thiết kế xây dựng phần mềm hỗ trợ một phần cho công tác quản lý nhân sự và tiền lương taị công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng trường thành
Hình 27 Form tìm kiếm (Trang 61)
Hình 29: Form quản lý tiền lương - thiết kế xây dựng phần mềm hỗ trợ một phần cho công tác quản lý nhân sự và tiền lương taị công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng trường thành
Hình 29 Form quản lý tiền lương (Trang 61)
Hình 30: Form báo cáo hồ sơ lý lịch nhân viên - thiết kế xây dựng phần mềm hỗ trợ một phần cho công tác quản lý nhân sự và tiền lương taị công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng trường thành
Hình 30 Form báo cáo hồ sơ lý lịch nhân viên (Trang 62)
Hình 31:  Form  báo cáo lương - thiết kế xây dựng phần mềm hỗ trợ một phần cho công tác quản lý nhân sự và tiền lương taị công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng trường thành
Hình 31 Form báo cáo lương (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w