1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chi phí và phương pháp tính chi phí của công ti cổ phần đa phương thức duyên hải

31 274 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chi phí và phương pháp tính chi phí của công ty cổ phần đa phương thức Duyên Hải
Trường học Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Kinh tế vận tải và dịch vụ
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công tác quản lí kinh tế , chi phí là một trong những chỉ tiêu hàngđầu được quan tâm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.. Địa điểm này có chức năng quản lí hoạt động kê kh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xã hội có rất nhiều ngành sản xuất phục vụ cho cuộc sông conngười , mỗi ngành , mỗi lĩnh vực đong vai trò và có tầm quan trọng khác nhau Nhìn chung , các ngành sản xuất , các lĩnh vực sản xuất trên 1 góc độ nào đó ,chúng có thể tồn tại độc lập nhưng khi đi sâu vào nghiên cứu thì chúng luônluôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đó ngành sản xuất vận tải là mộtmắt xích quan trọng của quá trình sản xuất , đảm trách khâu vận chuyển và lưuthông hàng hóa – một cần thiết nhất định trong sự tồn tại và phát triển của xã hộiloài người

Trong những năm gần đây , đặc biệt từ khi Việt Nam thực hiện chínhsách mở cửa thì nhu cầu vận chuyển và phân phối hàng hóa từ nơi này sang nơikhác , từ quốc gia này đến quốc gia kia ngày càng tăng Chính vì vậy , ngànhvận tải Việt Nam đã, đang và sẽ phát triển nhanh chóng , dần dần mở rộng theonhịp độ chung của xu thế thương mại hóa khu vực toàn cầu

Công ti cổ phần vận tải đa phương thức Duyên Hải là 1 trong những công

ti vận tải chịu sự tác động cạch tranh gay gắt của thị trường vận tải tronh nước

và quốc tế Nắm bắt được xu thế phát triển cuả ngành vận tải đa phươngthức ,công ti đã không ngừng nỗ lực mở rộng và đổi mới để đáp ứng nhu cầucửa thị trường

Trong công tác quản lí kinh tế , chi phí là một trong những chỉ tiêu hàngđầu được quan tâm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dưới đay làmột số những tìm hiểu nhất định của em về chi phí và phương pháp tính chi phícủa công ti cổ phần đa phương thức Duyên Hải Qua đó , có kết luận và một số

đề xuất cho công ti trong tương lai

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THUỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÂN

TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC DUYÊN HẢI

1.1 : Quá trình hình thành và phát triển.

1.1.1 : Lịch sử hình thành và phát triển của công ti.

 1985 : Thành lập doanh nghiệp vận tải - tiền thân của công ti

 1997 : Thành lập công ti TNHH vận tải Duyên Hải hoạt động trong lĩnh vựcvận tải và kho bãi

 1999 : Được Chính Phủ cấp giấy phép cho thành lập địa điểm thông quanngày 10/9/1999 Địa điểm này có chức năng quản lí hoạt động kê khai hải quanđối với tất cả các hàng hóa xuất nhập khẩu qua khu vực Hải Phòng

 2001 : Triển khai dự án thành lập ICD tại khu công nghiệp Thụy Vân , PhúThọ

 2007 : Thành lập các công ti TNHH hoạy động trong lĩnh vực đa phươngthức

Nhận quyết định công nhận ICD Thụy Vân làm địa điểm thủ tục hải quan tạicảng nội địa

 3/2008 : Hợp nhất bốn công ti thành viên thành công ti cổ phần vận tải đaphương thức Duyên Hải

 8/2008 : Thành lập thêm một công ti thành viên tại Hà Nội với vốn điều lệban đầu là 500.000.000 đồng Hiện tại vốn điều lệ của công ti này là2.520.000.000 đồng

 1/2009 : Chính thức trở thành công ti đại chúng

Công ti cổ phần vận tải đa phương thức Duyên Hải là công ti cổ phầnđược thành lập theo luật doanh nghiệp Việt Nam , hoạt động theo giấy chứngnhận đăng kí kinh doanh số 0200.793.081 do sở kế hoạch và đầu tư thành phốHải Phòng ngày 14/3/2008 , đăng kí thay đổi gần nhất lần thứ 7 , ngày18/7/2011 Theo đó :

 Tên công ti : Công ti cổ phần vận tải đa phương thức Duyên Hải

Trang 3

 Tên tiếng anh : Duyên Hải Multi Modal Transport Join Stock Company

 Trụ sở chính : Số 189 đường Đình Vũ , phường Đông Hải 2 ,

Quận Hải An , thành phố Hải Phòng

1.1.2 : Chức năng nhiệm vụ,ngành nghề kinh doanh.

o Vận tải hàng hóa bằng ôtô chuyên dụng

o Vận tải hàng hóa đường sắt

o Vận tải hàng hóa ven biển

o Vận tải hàng hóa viễn dương

o Vận tải hàng hóa hàng không

o Kho bãi và lưu dữ hàng hóa

o Dịch vụ đại lí tàu biển

o Sản xuất thân xe có động cơ , rơ moóc và bán rơ moóc

o Dịch vụ khai thác cảng biển

o Dịch vụ khai thác cảng thông quan nội địa

o Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa

o Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ôtô và xe có bán động cơkhác

o Bảo dưỡng , sửa chữa ôtô và xe có động cơ khác

o Buôn bàn nước hoa , hàng mĩ phẩm và chế phẩm vệ sinh

o Kinh doanh bất động sản , quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu vàchủ sử dụng hoặc đi thuê

Trang 4

1.1.3 : Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.3.1 : Mô hình tổ chức

Trang 5

1.1.3.2: Chức năng và nhiệm vụ

 Đại Hội Đồng Cổ Đông : là cơ quan quyền lực cao nhất của công ti , toànquyền quyết định mọi hoạt động của công ti và có nhiệm vụ :

 Thông qua điều lê, phương hướng hoạt động kinh doanh của công ti

 Bầu , bãi nhiệm Hội Đồng Quản Trị và Ban kiểm soát

 Các nhiệm vụ khác do Điều lệ công ti quy định

 Hội Đồng Quản Trị : là tổ chức quản lí cao nhất trong công ti có nhiệm vụ:

 Báo cáo trước Đại Hội Đồng Cổ Đông tình hình kinh doanh , dự kiếnphân phối lợi nhuận , chia lãi cổ phần , báo cáo quyết toán năm tài chính ,phương hướng phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của công ti

 Quyết định cơ cấu tổ chức , bộ máy , quy chế hoạt động của công ti

 Bổ nhiệm , bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Ban Giám đốc

 Kiến nghị , sửa đổi và bổ sung Điều lệ của công ti

 Quyết định triệu tập Đại Hội Đồng Cổ Đông

 Ban kiểm soát : do đại Hội Đồng Cổ Đông bầu , thay mặt cổ đông kiểmsoát mọi hoạt động kinh doanh , quản trị và điều hành công ti

 Tổng Giám Đốc :

 là người đại diện và chịu trách nhiệm cao nhất của công ti trước phápluật , trước Hộ Đồng Quản Trị , khách hàng nhà cung cấp về mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ti TGĐ trực tiếp chỉ đạo khối tài chính , khối nhân sựkhối trung tâm dịch vụ hậu cần , khách hàng , xuất nhập khẩu

 Hoạch toán kinh doanh và lãnh đạo thực hiện kế hoạch kinh doanh củacông ti như : xác định mục tiêu và phương hướng phát triển của công ti ; dự thảochương trình hành động ; lập lịch trình hành động ; đề ra các biện pháp kiểmsoát ; cải tiến tổ chức

 Quản lí và giám sát mọi tổ chức kinh doanh của công ti ; xác lập sơ đồ tổchức , quyết định trách nhiệm , quyền hạn ; yêu cầu của từng chức danh trong

Trang 6

công ti ; xây dựng các tiêu chuẩn ; lịch trình kiểm soát ; đánh giá thực hiện kếhoạch và các biện pháp khắc phục cho công ti

 Thiết lập hệ thống thông tin có hiệu quả ; thiết lập các quan hệ

mật thiết bên trong tổ chức cũng như giữa tổ chức với bên

ngoài ;

 Trực tiếp điều hành trung tâm hậu cần khách hàng xuất nhập khẩu

 Phó Tổng Giám Đốc - quản lí , điều hành khối trung tâm kinh doanh hậucần kho bãi

 Giúp cho TGĐ trong việc chỉ đạo đièu hành thực hiện các kế hoạch sảnxuất , khai thác kho bãi và quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh kho bãi của công ti

 Giao dịch với các Shipping , các Forwarding ,

 Thực hiện kí kết các hợp đồng kinh tế khối kho , bãi

 Phó Tổng Giám Đốc _ quản lí , điều hành tài chính và trung tâm kinhdoanh dịch vụ tổng hợp

 Chịu trách nhiệm quản lí và điều hành các công việc liên quan đến lĩnhvực tài chính của công ti

 Quản lí , đôn đốc , kiểm tra tình hình tài chính của các công ti

 Chịu trách nhiệm trực tiếp với TGĐ và HĐQT về số liệu tài chính vàkiểm soát các chi phí liên quan tới lĩnh vực nội chính của công ti

 Chịu trách nhiêm kinh doanh khối dịch vụ tổng hợp

 Phòng kế toán – tài vụ

 Theo dõi các mặt hoạt động kinh doanh , ghi chép sổ sách kế toán mộtcách trung thực và đầy đủ nhất về luân chuyển và sử dụng tài sản , tiền vốn , vật

tư và quá trình sản xuất

 Lập báo cáo tài chính về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa công ti

 Tổng hợp các chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế do các phòng banchuyển tới một cách đầy đủ , có hệ thống , chính xác và liên tục

Trang 7

 Kiểm soat , quản lí các thủ tục thanh toán

 Phòng nhân sự - tổng hợp

 Quản lí công tác pháp chế , tổ chức hành chính nhân sự của công ti

 Kết hợp với các phòng ban xây dựng quy chế , định mức tiền lương củacông ti

 Thực hiện công tác tuuyển dụng nhân sự

 Xây dựng văn hóa công ti

 Chịu trách nhiệm phân tích và kiểm soát đối với tất cả các hợp đồng kinhdoanh của công ti để có đề xuất kịp thời đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ti

Trang 8

21 823 631 21,94 %

( NGUỒN : BÁO CÁO BẠCH – TCO )

Các thành viên của ban Tổng Giám Đốc

2 Ông Hoàng Thái Cường P.TGĐ

3 Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan P TGĐ

* Người đại diện theo pháp luật :

Ông Nguyễn Đình Chung : Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị - Kiêm Tổng giámđốc

Trang 9

Quê quán : Phổ Thạch , Đức Phổ , Quảng Ngãi

Địa chỉ thường trú : 219 Lạch Chay , Đổng Quốc Bình , Ngô

Cờ khen thưởng của Chính Phủ tặng cho TASA DUYÊN HẢI – đơn vịxuất sắc năm 2008

Cờ khen thưởng của Tổng Liên Đoàn lao động Việt Nam

Giải thưởng chất lượng Việt Nam 2004

Giải thưởng chất lượng Việt Nam 2005

Giải thưởng chất lượng Việt Nam 2006

Giải thưởng chất lượng Việt Nam 2007

Siêu cúp thương hiệu mạnh và phat triển bền vững

Cúp vàng thương hiệu nổi tiếng vùng duyên hải đồng bằng Bắc Bộ

Và nhiều giải thưởng giá trị khác ,

1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây

Trang 10

Chỉ tiêu Qúy 2/2012 Qúy 2/2011

Doanh thu bán hàng và cung cấp

1.3 : Quy mô của doanh nghiệp

1.3.1 : Quy mô về nguồn nhân lực

Tổng số người lao động của công ti tính đến 31/12/2011 là 356 người :

Trang 11

 Bằng nghề : 37 người

 Lao động phổ phông : 213 người

( Nguồn : công ti cổ phần vận tải đa phương thức cung cấp )

1.3.2 : Quy mô về vốn và tài sản

Công ti hoạt động với vốn điều lệ : 128 700 000 000 đồng

1.3.3 :Quy mô về công nghệ sản xuất

Công ti Cổ Phần vận tải Đa Phương Thức Duyên Hải bằng sự kết hợptoàn bộ các tiềm lực sản xuất kinh doanh , cơ sở vật ch ất lớn từ các công tithành viên, có thực lực đầu tư qua nhiều năm với giá trị tăng dần năng lực cạnhtranh ổn định đã trở thành một trong những công ti có uy tín trong lĩnh vực khaithác vận tải đa phương thức không những đối với khách hàng trong nước mà còn

là đối tác tin cậy của khách hàng nước ngoài , đặc biệt là những hãng tầu lớntrên Thế giới

Tuy nhiên việc ứng dụng khoa học kĩ thuật, cải tiến sáng kiến kĩ thuật trongviệc nâng cao năng xuất lao động, tiết kiệm chi phí chưa được phát huy nhiều Công ty cần cải tiến cơ sở hạ tầng, ứng dụng khoa học công nghiệ hiện đạivào khai thác nhằm đáp ứng các yêu cầu về năng lực sản xuất, tăng năng xuấtlao động, giảm chi phí đầu vào góp phần năng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhtrong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay

1.3.4 : Quy mô về sản phẩm

Là một nhà kinh doanh , bao giờ chúng ta cũng phải quan tâm đến hiệuquả và mong muốn hiệu quả sản xuất – kinh doanh ngày càng cao Để đạt đượcđiều này , trước tiên phải có nhận thức đúng Từ nhận thức đúng đi đến quyếtđịnh và hành động Nhận thức , quyết định và hành động là bộ ba biện chứngcủa sự lãnh đạo và quản lí khoa học Trong đó, nhận thức giữa vai trò quan trọngtrong việc xác dịnh mục tiêu và nhiệm vụ ở tương lai

Trang 12

Ta biết rằng , kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả của một qúatrình lâu dài Ở các quá trình khác nhau có những nguyên nhân khác nhau haycùng một nguyên nhân nhưng nó tác động đến hiện tượng kinh tế với nhữngmức độ khác nhau Vì thế ,tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng thời kì làkhác nhau

Kết quả hoạt động của công ti ta nghiên cứu là tổng hợp kết quả hoạt động củacác công ti thành phần tạo nên Khi chi tiết kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của một công ti sản xuất theo các công ti thành phần sẽ cho phép ta đánhgiá đúng đắn kết quả hoạt độnh của mỗi công ti thành phần Mặt khác , két quảhoạt động của mỗi công ty do những nguyên nhân khác nhau , tác động khônggiống nhau nên mọi điều kiện về tổ chức , kĩ thuật của mỗi công ti không giốngnhau và biện pháp khai thác các tiềm năng ở mỗi công ti không thể như nhau Cần phải chi tiết để có những biện pháp riêng để phù hợp với từng công ti riêngbiệt

1.3.5 : Quy mô về thị trường

Công ty cổ phần vận tải đa phương thức Duyên Hải là doanh nghiệp vừa vànhỏ, tuổi đời còn trẻ, mới hình thành, tồn tại và phát triển nên trong suốt quátrình phát triển doanh nghiệp gặp không ít khó khăn như trình độ quản lí, thịtrường chưa có… Tuy vậy doanh nghiệp từng bước thâm nhập thị trường, năngđộng, sáng tạo, đoàn kết tìm ra phương hướng kinh doanh đem lại hiệu quả cao.Tuy nhiên bên cạnh những kết quả mà doanh nghiệp đạt được không phải không

có những tồn tại, những yếu điểm cần khắc phục

1.4 : Những yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh

1.4.1 Nhân tố chủ quan

 Cơ cấu phương tiện chưa phù hợp với tính đa dạng của thị trường , nhânviên chua thực sự tìm tòi , học hỏi để nâng cao tay nghề, chuyên môn đang cònmang tính thụ động trông chờ

Trang 13

 Đội ngũ lãnh đạo trẻ , kinh nghiệm quản lí còn hạn chế

 Công tác khai thác phương tiện chưa sử dụng hết hiệu suất của phươngtiện, nhất là viêc khai thác hàng vận chuyển 2 chiều

 Vấn đề ý thức tổ chức kỷ luật, triển khai lệnh sản xuất của một số thuyềnviên, cán bộ nhân viên chưa cao

 Rủi ro đặc thù

 Rủi ro về biến động giá nguyên vật liệu

 Xăng dầu là một yếu tố đầu vào quan trọng cấu thành giá vốn hàng bán(chiếm 40%) của Công ty và chịu nhiều biến động về giá theo nguồn cung trênthị trường

 Năm 2011 là một trong những năm giá dầu thô thế giới biến

động mạnh nhất do “sức khoẻ” của các nền kinh tế không ổn

định khiến cho nhu cầu về dầu mỏ tăng giảm thất thường Ngoài ra, nguyênnhân địa chính trị như tình hình Trung Đông, Bắc Phi gây tác động mạnh đếnnguồn cung dầu Rủi ro của Công ty có thể gặp phải chủ yếu là quản lý giá vốnkhi giá xăng dầu tăng và giảm giá phí vận tải để cạnh tranh với các doanhnghiệp khác khi giá xăng dầu giảm

 Doanh nghiệp còn non trẻ, kinh nghiệm trên lĩnh vực kinh doanh ngànhnghề còn hạn chế Do đó có sự ảnh hưởng chưa lớn đến thị trường, hạn chế việc

mở rộng ngành

Trang 14

nghề kinh doanh, quan hệ đối tác gặp nhiều khó khăn

 Việc ứng dụng khoa học kĩ thuật, cải tiến sáng kiến kĩ thuật trong việcnâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí chưa được phát huy nhiều

 Rủi ro cạnh tranh :

 Theo xu hướng toàn cầu hóa , Việt Nam tham gia vào các tổ chức kinh tếquốc tế và khu vực như AFTA , WHO Đây vừa là động lực cho sự phát triểnkinh tế nhưng cũng là thách thức do sự cạnh tranh sẽ gia tăng khi các hãng nướcngoài gia nhập thị trường Việt Nam ngày một nhiều hơn Ngành kho vận cũngkho phải là ngoại lệ sức ép cạnh tranh sẽ buộc công ti phải giảm chi phí nângcao chất lượng phục vụ ,

Trang 15

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG TÌM HIỂU VỀ DOANH THU VÀ PHƯƠNG

PHÁP TÍNH DOANH THU TRONG VẬN TẢI

2.1 : Mục đích, chức năng, nhiệm vụ và vai trò ý nghia của doanh nghiệp

Mục đích

Tìm hiểu về doanh thu giúp cho nhà quản lí nắm bắt được biến động cụ thểcủa Doanh nghiệp trong nhiều năm từ đó đưa ra nhận xét chính xác về chấtlượng kinh doanh cũng như xu hướng kinh doanh trong kế hoạch dài hạn Bêncạnh đó, xác định được vai trò vị thế của Doanh nghiệp trên thị trường trong mộtkhoảng thời gian dài Phân tích doanh thu còn giúp cho các nhà kinh tế:

- Phản ánh chính xác tổng doanh thu trong kì kinh doanh cũng như doanhthu thuần của Doanh nghiệp

- Phản ánh những biến động trong kết quả kinh doanh của Doanh nghiệpngay trong kì và giữa các kì, từ đó phản ánh uy tín kinh doanh và phản ánh quy

mô khả năng chiếm lĩnh thị trường của Doanh nghiệp

- Chỉ rõ và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới doanh thu và

sự biến động doanh thu giữa các kì

- Làm cơ sở xây dựng các chi tiêu kế hoạch doanh thu, kết cấu doanh thuhay các phương án kinh doanh cũng như giúp hay lập các chỉ tiêu kinh tế khác

Vai trò:

 Đối với doanh nghiệp

o Doanh thu có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp,là khâu cuốicùng trong lưu thông

Doanh thu giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí, thu hồi vốn, thực hiện giá trị thặngdư

o Doanh thu thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp và mở rộng thịtrường

Ngày đăng: 10/05/2014, 07:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w