dịch vụ vận tải biển Logistics, khai thác các tuyến tàu quốc tế của hãng tàu China Shipping, công ty đang ngày một khẳng định vị trí của mình trên thị trường trong nước và quốc tế.Trong
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ
CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP .5
1.1-KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP: 5
1.1.1-Khái niệm về vận tải Container: 5
1.1.2-Phân loại một số loại Container: 5
1.1.3-Khái niệm dịch vụ Logistics: 6
1.2-CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP : 7
1.2.1-Khái niệm về chiến lược: 7
1.2.2-Chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp: 8
1.3-CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP: 10
1.3.1-Môi trường bên ngoài: 10
1.3.2-Môi trường bên trong: 16
1.4-CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP: 20
1.4.1-Quy trình kiểm tra chiến lược: 20
1.4.2-Các phương pháp đánh giá hiệu quả chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp: .21
CHƯƠNG 2- ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHINA SHIPPING CONTAINER LINES 24
2.1-ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHINA SHIPPING CONTAINER LINES: 24
2.1.1-Giới thiệu về tập đoàn China Shipping: 24
2.1.2-Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 26
2.1.3-Cơ sở vật chất: 27
2.1.4-Lực lượng lao động: 27
2.1.5-Cơ cấu tổ chức: 29
2.1.6-Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu: 32
Trang 22.2-ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CHINA SHIPPING CONTAINER LINES TẠI HẢI
PHÒNG : 40
2.2.1-Chiến lược cạnh tranh của công ty China Shipping Container Lines: 40
2.2.2-Đánh giá hiệu quả thực hiện chiến lược cạnh tranh của công ty: 41
2.2.3-Những ưu điểm, nhược điểm của chiến lược cạnh tranh của công ty: 45
CHƯƠNG 3 - BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CHINA SHIPPING CONTAINER LINES HẢI PHÒNG 48
3.1-PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHINA SHIPPING CONTAINER LINES HẢI PHÒNG NĂM 2010: 48
3.1.1-Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2010:48 3.1.2-Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010: 52
3.2-MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHINA SHIPPING CONTAINER LINES HẢI PHÒNG NĂM 2010 : 53
3.3-MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHINA SHIPPING CONTAINER LINES HẢI PHÒNG NĂM 2010: 54
3.3.1-Biện pháp về nhân sự: 54
3.3.2-Biện pháp về quản lý hàng lên xuống tàu: 56
3.3.3-Biện pháp quản lý kho bãi: 62
3.3.4-Biện pháp về Marketing: 64
3.3.5-Các biện pháp về tài chính: 64
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
-
-Ngày này, trên thế giới, vận tải biển đã trở thành phương thức vận chuyển chủ đạo trong nền kinh tế toàn cầu, chiếm hơn 80% khối lượng hàng hoá trên thế giới và 90% lượng hàng vận chuyển là Container Những năm vừa qua, đặc biệt là
từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới và tham gia tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc trong phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển ngành vận tải biển
Với đường bờ biển chạy dài từ Bắc tới Nam, có nhiều các cảng biển và vịnh Việt Nam có cơ hội cũng như khả năng rất lớn giao thương vận tải biển hàng hoá trong nước và quốc tế Nếu như năm 1986, tổng khối lượng hàng hoá thông qua trong nước mới đạt 13,9 triệu tấn thì năm 1997 đã đạt 45,7 triệu tấn, tăng bình quân 10% năm Riêng hãng Container thông qua cảng giai đoạn 1991-2005 tăng với nhịp
độ 30-35%/năm
Trong khi đó, sự phát triển của vận tải Container hàng hoá trong vận tải biển được coi là cuộc cách mạng lớn trên thế giới chỉ sau cuộc cách mạng thông tin Ngay sau khi xuất hiện năm 1956, vận tải Container đã có sự phát triển thần kỳ Giai đoạn 1975-2004, số lượng Container được xếp dỡ tăng từ 17,4 triệu lên 226,6 triệu TEU Đi sau sự phát triển của ngành vận tải Container, các dịch vụ vận tải biển Logistics ra đời như là một bước tiến mới cho sự phát triển của ngành vận tải biển thế giới
Tại Việt Nam, tiếp theo tiến trình phát triển của nền kinh tế, nhu cầu vận chuyển hàng hoá bằng Container đã tăng mạnh, tuy vậy Việt Nam hiện nay chưa có chủ tàu kinh doanh đích thực vận tải Container trong khi phần lớn trong số 20 hãng tàu Container lớn nhất thế giới có mặt tại Việt Nam, dưới hình thức liên doanh hay văn phòng đại diện Công ty TNHH China Shipping Container Lines Việt Nam là một trong những công ty như vậy Ra đời từ tháng 8 năm 2004, công ty CSCL Việt Nam được thành lập với 2 thành viên là công ty cổ phần đại lý vận tải Việt Nam và tập đoàn China Shipping Regional Holding với lĩnh vực hoạt động kinh doanh là
Trang 4dịch vụ vận tải biển Logistics, khai thác các tuyến tàu quốc tế của hãng tàu China Shipping, công ty đang ngày một khẳng định vị trí của mình trên thị trường trong nước và quốc tế.
Trong phạm vi của một khoá luận tốt nghiệp, em xin được trình bày đôi nét
về tình hình quản trị chiến lược cạnh tranh tại doanh nghiệp và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả chiến lược cạnh tranh của công ty vận tải biển China Shipping Container Lines Hải Phòng
Khoá luận tốt nghiệp được chia làm 3 chương với nội dung như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về doanh nghiệp và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương 2 : Đánh giá thực trạng chiến lược cạnh tranh của công ty China Shipping Container Lines
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả chiển lược cạnh tranh tại công ty China Shipping Container Lines Hải Phòng
Trang 5CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
VÀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP.
- 1.1-KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP:
-1.1.1-Khái niệm về vận tải Container:
Tháng 6 năm 1964, Uỷ ban kỹ thuật của tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) đã đưa ra định nghĩa tổng quát về Container Từ đó đến nay, các nước trên thế giới đều áp dụng định nghĩa này của ISO
Theo định nghĩa này, Container là một công cụ vận tải có các đặc điểm sau:-Có hình dáng cố định, bền chắc để có thể sử dụng được nhiều lần
-Có cầu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc chuyên chở bằng một hoặc nhiều phương tiện vận tải, hàng hoá không phải xếp dỡ ở cảng dọc đường
-Có thiết bị riêng để thuận tiện cho việc bốc, dỡ và chuyển tải
-Có dung tích bên trong không ít hơn 1m3
Như vậy, một cách chung nhất có thể hiểu Container là một công cụ chứa hàng, có hình dạng hộp, được làm bằng gỗ hay kim loại, có kích thước tiêu chuẩn hoá, dùng được nhiều lần và có sức chứa lớn, có thể tách biệt khỏi phương tiện vận tải, bốc xếp như một đơn vị trọng tải và chuyển tải mà không phải bốc xếp lại bên trong
1.1.2-Phận loại một số loại Container:
Có nhiều cách phân loại Container, phân loại theo kích thước, chia thành:-Container loại nhỏ: là các Container có trọng lượng dưới 5 tấn và dung tích dưới 3m3.
-Container loại trung bình: là loại Container có trọng lượng 5-8 tấn và dung tích nhỏ hơn 10m3
Trong các Container này, loại có chiệu dài 20 feet, chiều rộng và chiều cao 8 feet(20x8x8) được coi là đơn vị chuẩn, gọi là đơn vị tương đương với container 20
Trang 6feet, hay còn được gọi là TEU (twenty foot equivalent unit) để đo lường trong vận tải Container.
Ký hiệu Chiều cao Chiều rộng Chiều dài
feet mm feet mm feet mm
1.1.3-Khái niệm dịch vụ Logistics:
Căn cứ vào quy định tại Điều 133 Luật Thương Mại, dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao
Như vậy theo quy định của Luật Thương Mại, thì dịch vụ Logistics bao gồm các dịch vụ chủ yếu như:
-Dịch vụ bốc xếp hàng hoá, bao gồm cả hoạt động bốc xếp Container
-Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hoá, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi Container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị
-Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạc bốc dỡ hàng hoá
Trang 7-Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hoá trong suốt cả chuỗi Logistic, hoạt động xử lý lại hàng hoá bị khách hàng trả lại, hàng hoá tồn kho, hàng hoá quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hoá đó, hoạt động cho thuê và thuê mua Container.
Ngoài ra còn có các dịch vụ khác như:
-Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật
-Dịch vụ bưu chính
-Dịch vụ thương mại bán buôn
-Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng tồn kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hoá, phân phối lại và giao hàng
-Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác
1.2-CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP :
1.2.1-Khái niệm về chiến lược:
Theo Michael Porter, chiến lược của doanh nghiệp là tổng thể các sự lựa chọn có gắn bó chặt chẽ với nhau và các biện pháp cần thiết nhằm thực hiện một tầm nhìn của doanh nghiệp và tạo ra giá trị kinh tế bến vững trong một bối cảnh thị trường nhất định
Tầm nhìn là một hình ảnh, hình tượng lý tưởng và độc đáo trong tương lai Xác định được tầm nhìn chính xác, doanh nghiệp mới có thể tồn tại trong sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường Công ty xác định trở thành một công ty kinh doanh các dịch vụ vận tải biển quốc tế Logistics hàng đầu Việt Nam
Sứ mạng là lý do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và các hoạt động của tổ chức China Shipping Việt Nam, là một bộ phận của China Shipping thế giới với đội tàu lớn mạnh hoạt động trên rất nhiều các quốc gia trên thế giới Do đó CS Việt Nam tồn tại là để trở thành một kênh tìm kiếm các nguồn hàng cho hãng tàu China Shipping Đồng thời, tiếp nhận các hàng hoá của khách hàng từ các nước đến Việt Nam bằng các dịch vụ Logistics mà doanh nghiệp cung cấp như: đại lý tàu biển, bến bãi, kho vận, cho thuê và sửa chữa Container hàng hoá
1.2.2-Chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp:
Trang 8Theo M.Porter, ở cấp kinh doanh các công ty có thể theo đuổi ba chiến lược cạnh tranh tổng quát: Chiến lược chi phí thấp nhất, chiến lược khác biệt hoá sản phẩm và chiến lược tập trung Kết hợp các chiến lược cạnh tranh tổng quát này với các phạm vi chiến lược chúng ta sẽ có các phương án chiến lược khác nhau.
Chỉ tiêu Chi phí thấp nhất Khác biệt hoá Tập trung
Hẹp (nhiều phân đoạn)
Hẹp và ít phân khúc (một hay vài phân đoạn)
Nghiên cứu và phát triển, tiếp thị
và bán hàng
Bất kỳ năng lực phân biệt nào
Bảng 2-Kết hợp giữa sản phẩm, thị trường, địa lý và năng lực phân biệt với các chiến lược cạnh tranh tổng quát.
Nguồn : Chiến lược cạnh tranh của M.Porter
Mỗi chiến lược cạnh trạnh đều có những ưu điểm và hạn chế riêng của nó, tuỳ vào điều kiện, hoàn cảnh, năng lực cạnh tranh, khả năng phân biệt của doanh nghiệp, đối với các đồi thủ cạnh tranh, hay trong một thời kỳ nhất định Trong những giai đoạn khác nhau trong một thời kỳ, chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp cũng có thể được điều chỉnh lại cho phù hợp với tình hình thực tế Gọi là chiến lược thực hiện
Công ty CSCL Hải Phòng với những ưu thế của mình, đã xác định cho mình chiến lược cạnh tranh tập trung, nhằm thực hiện được các mục tiêu của doanh nghiệp
Theo Michael Porter, chiến lược tập trung chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu cho một phân khúc thị trường nào đó, được xác định thông qua yếu tố địa lý, đối tượng khách hàng hoặc tính chất sản phẩm
Nếu như chiến lược chi phí thấp nhất có phạm vi khác biệt hoá sản phẩm hẹp, chiến lược khác biệt hoá thì phạm vi khác biệt hoá sản phẩm lại rộng nhất,
Trang 9trong khi đó chiến lược tập trung vào sản phẩm có mức độ từ hẹp đến rộng Phạm vi thị trường thì hẹp và ít phân khúc, phạm vi địa lý từ hẹp đến rộng, phạm vi năng lực là bất cứ năng lực phân biệt nào.
Hay nói cách khác, chiến lược cạnh tranh tập trung là chiến lược sử dụng đồng thời hai chiến lược, chiến lược chi phí thấp nhất và chiến lược khác biệt hoá sản phẩm Tuy nhiên mức độ phạm vi thị trường của chiến lược này là nhằm tập trung cho một vài phân khúc nhỏ mà doanh nghiệp muốn hướng tới Việc lựa chọn chiến lược tập trung này cũng cho doanh nghiệp nhiều sự lựa chọn trong các giai đoạn khác nhau tuỳ vào tình hình thị trường khách hàng mà có thể nhấn mạnh vào chiến lược chi phí thấp hay khác biệt hoá sản phẩm
Để có được sự linh hoạt như vậy trong hành động, đòi hỏi doanh nghiệp phải
có những biển pháp quản lý thật hiệu quả, nhằm có những chính sách hợp lý và những dịch vụ phù hợp, giúp doanh nghiệp có thể đừng vững và tồn tại trong những giai đoạn nền kinh tế khó khăn nhất
Ưu điểm của chiến lược cạnh tranh tập trung này là:
-Lợi thế cạnh tranh từ chính năng lực cạnh tranh của công ty, khả năng cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ độc đáo, đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh khác không làm được Doanh nghiệp có đội tàu chuyên nghiệp với nhiều loại tàu có trọng tải lớn, từ1000-9000 TEU, với số tuổi tàu trung bình thấp (11 tuổi), hầu hết các tàu mới được đóng mới và đưa vào khai thác vận hành được nhiều năm nay Các tàu này hiện hoạt động liên tục với mạng lưới phủ kín trên 120 quốc gia trên thế giới, với hơn 200 cảng lớn nhỏ khắp nơi trên thế giới, các Container mà doanh nghiệp đang
sử dụng cũng hầu hết được đóng mới tại Trung Quốc, với chất lượng cao, thời gian mới đưa vào sử dụng được 3-5 năm
Nhiều tuyến Trung Đông và Nam Mỹ, Địa Trung Hải hiện doanh nghiệp đang khai thác hoạt động mà nhiều doanh nghiệp trong nước khác đang hoạt động không có Đây là một lợi thế rất lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp
-Hiện doanh nghiệp cũng đang có mối quan hệ tốt với các bạn hàng là các doanh nghiệp chuyên xuất, nhập khẩu trên địa bàn thành phố, và các bạn hàng trong
và ngoài nước khác.Các công ty doanh nghiệp và các cá nhân này hiện đang có nhu
Trang 10cầu nhập, xuất khẩu hàng hoá đều đặn Điều này giúp cho doanh nghiệp có các mối hàng liên tục, giúp hoạt động của doanh nghiệp không bị ngắt quãng.
-Uy tín nhãn hiệu, sự trung thành với nhãn hiệu của khách hàng
-Sắp tới Công ty tiếp tục đưa vào khai thác thêm các tuyến vận tải mới Hiện đang có một số doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước có nhu cầu với các tuyến này tuy nhiên hiện tại Hải Phòng và miền Bắc Việt Nam chưa có, do đó việc đưa vào hoạt động các tuyến mới này sẽ là cơ hội tốt cho doanh nghiệp phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3-CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP:
1.3.1-Môi trường bên ngoài:
1.3.1.1-Môi trường vĩ mô:
Môi trường vĩ mô là môi trường bao trùm lên hoạt động của tất cả các tổ chức, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của tất cả các tổ chức
Nó được xác lập bởi các yếu tố vĩ mô như: các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, tự nhiên, dân số và kỹ thuật công nghệ: khi nghiên cứu môi trường vĩ mô các nhà quả trị cần chú ý các đặc điểm sau đây:
-Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng lâu dài đến các doanh nghiệp Công ty khó
có thể ảnh hưởng hoặc kiểm soát được nó-khó có thể điều chỉnh được nó, trái lại phụ thuộc vào nó Mức độ tác động và tính chất tác động của loại môi trường này khác nhau theo từng ngành, theo từng doanh nghiệp, thậm chí khác nhau trong từng hoạt động của từng doanh nghiệp
-Sự thay đổi của môi trường vĩ mô có tác động làm thay đổi cục diện của môi trường cạnh tranh và môi trường nội bộ Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập trong mối liên kết với các yếu tố khác
Trong năm 2008-2009 là giai đoạn khó khăn của nền kinh tế toàn cầu: Tốc
độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2008 đạt khoảng 2,5% giảm mạnh so với mức 3,8% năm 2007 và tiếp tục giảm xuống mức 0,5% vào năm 2009 Mỹ nền kinh tế lớn nhất thế giới lầm vào cuộc khủng hoảng và tăng trưởng âm 1,6% năm 2009 Trung Quốc, một nền kinh tế lớn và luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao trong những năm vừa qua thì nay cũng không còn duy trì nhịp độ như trước
Trang 11Bảng 3-Tốc độ tăng trưởng của một số nền kinh tế lớn trên thế giới.
Nguồn: Dự báo của IMF
Suy thoái kinh tế đã làm cho nhu cầu vận chuyển hàng hoá quốc tế bằng đường biển giảm mạnh Sự khan hiếm nguồn hàng khiến các chủ tàu phải hạ giá cước để dành nguồn hàng chuyên chở Những doanh nghiệp không may mắn còn lại phải dừng chạy tàu hoặc chỉ hoạt động cầm chừng để duy trì khách hàng
Giá nhiên liệu xác lập mức cao nhất trong lịch sử: Chi phí nhiên liệu thường chiếm khoảng 40% tổng chi phí trong hoạt động vận tải biển nên sự biến động về giá nhiên liệu sẽ có thay đổi tức thời lên giá cước vận tải biển Mức giá 147USD/thùng được ghi nhận tại ngày 4/6/2008 là mức giá cao nhất trong lịch sử,
sự leo thang của giá nhiên liệu một phần đã đẩy giá cước vận tải lên cao những cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng kéo giá cước vận tải xuống trong giai đoạn cuối năm 2009
a-Môi trường kinh tế:
Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị Sự tác động của các yếu tố môi trường nà có tính chất trực tiếp, và năng động hơn so với một yếu tố khác của môi trường vĩ mô Những biến động của môi trường kinh tế vĩ mô bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp Có rất nhiều yếu tố của môi trường vĩ mô Tuy nhiên, sau đây chỉ đề cập một yếu tố cơ bản thường được quan tâm nhất:
-Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội, và tổng sản phẩm quốc dân: số liệu
về tốc độ tăng trưởng của GDP và GNP hàng năm sẽ cho biết tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng của thu nhập tính bình quân của đầu người Từ đó cho phép dự đoán dung lượng thị trường của từng ngành và thị phần của doanh nghiệp GDP ở Việt Nam trong những năm 1995-2009 tăng trưởng bình quân từ 6-
Trang 1210%, đây là mức tăng trưởng khá cao Chính điều này đã tác động, làm cho tốc độ tăng trưởng của thị trường ở Việt Nam trong những năm qua là khá cao.
-Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng tới xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư, và do vậy ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp Lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến mức lời của doanh nghiệp Ngoài ra khi lãi suất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, do vậy cũng sẽ làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống
-Cán cân thanh toán quốc tế do quan hệ xuất nhập khẩu quyết định Những căn bệnh trong nền kinh tế có thể nảy sinh do sự thâm hụt mậu dịch và trong chứng mực nào đó làm thay đổi môi trường kinh tế nói chung
-Xu hướng của tỷ giá hối đoái: sự biến động của tỷ giá làm thay đổi những điều kiện kinh doanh nói chung, tạo ra những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với cá doanh nghiệp, đặc biệt nó có tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu Thông thường, chính phủ sử dụng công cụ này để điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu theo hướng có lợi cho nền kinh tế
-Xu hướng tăng giảm của thu nhập thực tế tính bình quân đầu người cũng là một yếu tố có tác động trực tiếp đến quy mô và tính chất của thị trường trong tương lai
-Mức độ lạm phát: lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư của các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh tế bị đình trệ Trái lại, thiếu lạm phát cũng làm cho nền kinh tế bị trì trệ Việc duy trì một tỷ lệ làm phát vừa có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế, kích thích thị trường tăng trưởng
-Hệ thống thuế và mức thuế: các ưu tiên hay hạn chế của chính phủ với các ngành được cụ thể hoá thông qua luật thuế Sự thay đổi của hệ thông thuế hay mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc những nguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nó làm cho mức chi phí hoặc thu nhập của doanh nghiệp thay đổi
-Các biến động trên thị trường chứng khoán: sự biến động của các chỉ số trên thị trường chứng khoán có thể tác động, làm thay đổi giá trị của cá cổ phiếu Qua đó
Trang 13làm ảnh hưởng chung đến nền kinh tế cũng như tạo ra những cơ hội hoặc rủi ro đối với các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Trong giai đoạn năm 2008-2009, khởi đầu là lạm phát giá nhiên liệu, lương thực, sắt thép và các nguyên liệu đầu vào khác đã làm các doanh nghiệp rơi vào tình trạng đình đốn Ngân hàng và thị trường tài chính lâm vào tình trạng cức kỳ khó khăn, các vấn đề về lạm phát và nhập siêu khi vừa được kiểm soát thì khủng hoảng trên thị trường tài chính quốc tế bùng phát và lan rộng trên phạm vi thế giới nên nền kinh tế Việt Nam tiếp tục bị ảnh hưởng đáng kể Chỉ số VNindex giảm từ 1180 điểm đến quý 1 năm 2009 đã có lúc chỉ số này chỉ còn 250 điểm
b-Môi trường chính trị và pháp luật:
Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ, và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới Có thể hình dung sự tác động của môi trường chính trị và pháp luật đối với các doanh nghiệp như sau:
-Luật pháp: đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc những ràng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của pháp luật và chấp hành tốt những quy định của pháp luật
-Chính phủ: là cơ quan giám sát, duy trì, thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi ích của quốc gia Chính phủ có một vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ, và các chương trình chỉ tiêu của mình Trong mối quan hệ với các doanh nghiệp, chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến khích tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế, vừa đóng vai trò là khách hàng quan trọng đối với các doanh nghiệp( trong các chương trình chỉ tiêu của chính phủ), và sau cùng chính phủ cũng đóng vai trò là một nhà cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp, chắng hạn như: cung cấp các thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác
-Các xu hướng chính trị và đối ngoại: chứa đựng những tín hiệu và mầm mống cho sự thay đổi của môi trường kinh doanh Do vậy các nhà quản trị cần phải
Trang 14nhạy cảm với những thay đổi này Những biến động phức tạp trong môi trường chính trị và pháp luật sẽ tạo ra những cơ hội rủi ro đối với các doanh nghiệp.
1.3.1.2-Môi trường cạnh tranh:
Môi trường cạnh tranh là môi trường gắn trực tiếp với từng doanh nghiệp và phần lớn các hoạt động và cạnh tranh của doanh nghiệp xảy ra trực tiếp tại đây Bao gồm 5 áp lực: Đe doạ của những người nhập ngành, sức mạnh đàm phá của người cùng cấp, sức mạnh đàm phán của người mua, đe doạ của sản phẩm thay thế, và cường độ canh tranh giữa những doanh nghiệp hiện hữu trong ngành
Trong phân khúc thị trường vận tải Container, thị trường vận tải Container cũng trải qua gia đoạn hết sức khó khăn Nhu cầu tiêu thụ hàng hoá tại Châu Âu và Bắc Mỹ giảm dẫn đến việc nhiều tuyến vận chuyển từ Châu Á tới khu vực này bị cắt giảm Hiện khoảng 6% đội tàu Container của thế giới phải neo đậu do không có hàng để vận chuyển và đây là mức cao nhất trong gần 10 năm qua
Giá cho thuê tàu bắt đầu giảm từ tháng 2/2008 Những tàu có trọng tải bé do khả năng xoay sở nguồn hàng dễ hơn nên giá cước bị giảm ít, giá cước cho thuê đối với tàu 1.100 TEU, 1.700 TEU, 2.500 TEU cho tới thời điểm cuối năm lần lượt mất gía khoảng 61%, 65%, 66% và tiếp tục giảm cho đến giai đoạn cuối năm 2009
Hình 1-Giá cước cho thuê tàu Container (USD/ngày)
Thị trường đóng mới tàu Container cũng không có nhiều chuyển biến, các yếu cầu về đặt đóng mới giảm mạnh trong nửa cuối năm do nguồn cung về hàng hoá giảm mạnh ngoại trừ một số loại tàu chuyên dụng, hầu như không có hợp đồng đóng mới nào trong những tháng cuối năm và phân khúc chịu ảnh hưởng nặng nề nhất là 1000-3000 TEU
Trang 15a-Nguy cơ của các nhà cạnh tranh tiềm năng:
-Lợi thế kinh tế theo quy mô: Là sự giảm xuống về chi phí cho một đơn vị sản phẩm là do sự tăng lên tuyệt đối trong một thời kỳ về khối lượng sản phẩm Do
sự tiết kiệm do việc sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn
-Sự khác biệt của sản phẩm: Sự khác biệt của sản phẩm nhấn mạnh đến sự trung thành của khách hàng đói với sản phẩm của doanh nghiệp có tiếng tăm trên thị trường Yếu tố này xuất phát từ các sản phẩm có tính khác biệt về chất lượng, kiểu dáng, cung cách phục vụ, công tác quảng cáo, hoặc công ty là một trong những người tiên phong trong ngành
-Các đòi hỏi về vốn: Sự cần thiết phải đầu tư nguồn tài chính lớn để cạnh tranh cũng tạo nên các rào cản xâm nhập, đặc biệt trong trường hợp vốn dành cho các đầu tư mạo hiểm, chẳng hạn như các chi phí quảng cáo không bù đắp được, hoặc việc nghiên cứu để tạo sản phẩm mới
-Chi phí chuyển đổi: Đây là chi phí mà người mua phải trả một lần cho việc thay đổi từ việc mua sản phẩm của người này sang việc mua sản phẩm của người khác, nghĩa là sự thay đổi về nguồn cung ứng Các chi phí có thể bao gồm: đào tạo nhân viện, giá của thiết bị mới kèm theo, chi phí và thời gian để kiểm tra nguồn lực mơi
-Khả năng tiếp cận với kênh phân phối: Khả năng tiếp cận với kênh phân phối cũng tạo nên các rào cản xâm nhập, mạng lười phân phối, chi phí quảng cáo
b-Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành:
Phương thức khai thác chủ yếu của các doanh nghiệp trong nước là cho thuê định hạn hay tự khai thác trên tuyến nước ngoài, thị phần vận tải Container trong nước chỉ chiếm 20%, phần còn lại là do các hãng tàu nước ngoài nắm giữ như là MASK, CMA, CGM, MSC, MOL, NYK, COSCO, OOCL, YANGMING, HAJIN, WANHAI Phần lớn đội tàu của Việt Nam là tàu hàng khô và hàng rời với doanh nghiệp lớn trong ngành như Vosco, Vitranschart, Falcon, Biển Bắc, tỷ trọng tàu Container còn rất thấp và trọng tải nhỏ
Trang 16Hình 2-Biểu đồ thị phần dịch vụ vận tải biển Logistics
Nhìn chung, thị phần dịch vụ vận tải Logistics hiện đang có nhiều doanh nghiệp tham gia, tập trung là các doanh nghiệp nước ngoài với đội tàu trẻ, giá cước cạnh tranh, dịch vụ, quản lý chuyên nghiệp Trong khi đó đội tàu cả nước hiện có trên 1200 tàu với tổng năng trọng tải khoảng 4,5 triệu DWT, đa phần là tàu già và ít
có trọng tải lớn dẫn đến việc cạnh tranh trên các tuyến quốc tế giảm Khá nhiều doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam có độ tuổi trung bình của đội tàu trên 20 tuổi trong khi độ tuổi trung bình thế giới hiện nay chỉ là 11 tuổi Trong vòng 10 năm trở lại đây, Việt Nam luôn nằm trong top 10 quốc gia có số lượng tàu biển bị giữ lại nước ngoài do không đảm bảo đủ các tiêu chuẩn về hàng hải và môi trường
1.3.1.3-Môi trường kinh doanh quốc tế:
Tác động trực tiếp hay gián tiếp đến không chỉ các doanh nghiệp hoạt động trên thương trường quốc tế mà còn đối với các doanh nghiệp chỉ hoạt động ở thị trường trong nước
1.3.2-Môi trường bên trong:
Đánh giá các tiềm lực của doanh nghiệp thông qua việc phân tích các chỉ tiêu đánh giá như:
-Vị thế thị trường: bao gồm đánh giá về thị phần, thay đổi thị phần, hình ảnh công ty, tỷ suất lợi nhuận
-Lợi thế cạnh tranh trong phối thức thị trường: bao gồm đánh giá về chất lượng sản phẩm, phạm vi chủng loại sản phẩm, sự phong phú trong nhóm sản phẩm, các sản phẩm và dịch vụ bổ sung, tính độc đáo của sản phẩm, tính đổi mới và sáng
Trang 17tạo của sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ trước , trong và sau bán hàng, tốc độ xử lý đơn hàng, giá.
-Lợi thế cạnh tranh về nguồn lực: Bao gồm đánh giá về đất và nhà, tài sản, các mối quan hệ, sức mạnh tài chính, văn hoá của công ty, cơ cấu tổ chức, các quy trình và quá trình, quyền sáng chế và giấy phép, tên công ty và nhãn hiệu, nghiên cứu và phát triển, kỹ năng quản lý, nguồn nguyên liệu, năng lực sản xuất và vận hành, năng lực tiếp thị và bán hàng, sư linh hoạt và khả năng thay đổi, hệ thống kiểm soát chi phí và chất lượng
Các yếu tố cạnh tranh
Các giá trị có thể làm tăng áp lực cạnh tranh trong một ngành (giảm độ hấp
dẫn của ngành) 1-Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh
tranh tiềm năng
Lợi thế chi phí tuyệt đối của các công ty
Sự khác biệt của sản phẩm Thấp
Doanh thu tối thiểu cần phải đạt được Thấp
Khả năng tiếp cận với các kênh phân
Số lượng các đối thủ cạnh tranh có quy
Tốc độ tăng trưởng của ngành Trì trệ
Các cam kết thị trường giữa các công ty Tồn tại
Các phân khúc khách hàng với nhu cầu
Quan hệ chiến lược của các hoạt động Cao
Trang 18kinh doanh chiến lược
Sự đặt cược vào ngành của các đối thủ
Mức độ tập trung của người mua Cao
dịch vụ được cung cấp đối với chất
lượng sản phẩm và dịch vụ của người
mua
Cao
Chi phí chuyển đổi của người mua Thấp
Mức độ phụ thuộc của nhà cung cấp đối
Khả năng người mua có thể hội nhập về
Sự minh bach của thị trường đối với
5-Áp lực từ phía người cung ứng
Sự sẵn có của sản phẩm thay thế Ít
Tỷ trọng đơn đặt hàng của người mua
trong tổng số đơn đặt hàng của nhà cung
Trang 19lượng sản phẩm và dịch vụ của người
mua
Chi phí chuyển đổi của người mua Thấp
Mức độ phụ thuộc của nhà cung cấp đối
Mức độ phục thuộc của người mua đối
Khả năng công ty có thể hội nhập về
Khả năng nhà cung cấp có thể hội nhập
Bảng 4-Đánh giá độ hấp dẫn của thị trường bằng mô hình năm thế lực cạnh tranh.
Dựa vào bảng đánh giá độ hấp dẫn của thị trường bằng mô hình năm thế lực cạnh tranh ta có thể thấy được triển vọng của thị trường là như sau:
Hình 3-Sơ đồ ma trận BCG.
Với tốc tăng trưởng thị trường thực tế trong giai đoạn 2007, từ 30-35%, với thị phần tương đối của doanh nghiệp là 0,8 Doanh nghiệp đang nằm trong ô dấu
Tăng trưởng thị trường thực tế
Thị phần tương đốiDấu chấm hỏi Ngôi sao
Con chó Con bò sữa
Trang 20hỏi Theo đó doanh nghiệp cần phải cải tiến đáng kể thị phần tương đối và sau đó theo chiến lược ngôi sao.
1.4-CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP:
1.4.1-Quy trình kiểm tra chiến lược:
Kiểm tra Nội dung kiểm tra
Tiêu chuẩn kiểm tra
Đo lường thành tích
Các tiêu chuẩn đề ra có thực hiện được không?
Trang 21Hình 4-Quy trình kiểm tra chiến lược.
1.4.2-Các phương pháp đánh giá hiệu quả chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp:
1.4.2.1-Đánh giá theo các chỉ tiêu Marketing:
-Phân tích doanh số bán hàng: tức là phân tích và so sánh doanh số bán hàng thực tế với chỉ tiêu đề ra Việc phân tích này nhằm xác định sai lệch phát sinh do thay đổi về giá bán và số lượng bán ra hoặc là nhằm phân tích các phạm trù cụ thể như mặt hàng và các địa bàn tiêu thụ
-Phân tích thị phần nhằm tính toán và tìm ra mối quan hệ giữa số lượng bán
ra của hãng so với các đối thủ cạnh tranh Mục đích cơ bản là tìm ra các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến thành tích của hãng Có 4 chỉ tiêu thị phần bao gồm: thị phần tổng cộng, thị phần trong thị trường mục tiêu, thị phần so với tổng thị phần của ba đối thủ cạnh tranh đứng đầu, thị phần so với thị phần của đối thủ đứng đầu
-Phân tích tỷ lệ chi phí Marketing trên doanh số bán ra nhằm đảm bảo là công ty không bội chi cho việc hoàn thành các chỉ tiêu về bán hàng Các tỷ lệ bao gồm: tỷ lệ chi phí cho lực lượng bán hàng/doanh số bán, quảng cáo/doanh số bán, khuyến mãi/doanh số bán, nghiên cứu Marketing/doanh số bán và chi phí hành chính quản lý/doanh số bán ra
-Tìm hiểu thái độ của khách hàng qua đó thu được các chỉ số quan trọng về chất lượng phản ánh sự phát triển các địa chỉ tiêu thụ hàng Phương pháp cơ bản để tìm hiểu thái độ khách hàng là sử dụng một hệ thống cho khách hàng khiếu nại và góp ý, ghi chép sơ bộ về khách hàng và tiến hành khảo sát khách mua hàng
-Phân tích hiệu quả: bao gồm chỉ số hiệu quả của lực lượng bán hàng số lần bán hàng trung bình trong một ngày, thời gian trung bình của mỗi lần bán ra và chi phí bình quân của mỗi lần bán hàng Chỉ số hiệu quả của công tác quảng cáo bao
Trang 22gồm chi phí bình quân tính trên 1000 khách hàng, chỉ tiêu về thái độ của khách hàng trước và sau khi tiến hành quảng cáo Chỉ số hiệu quả khuyến mãi bao gồm tỷ
lệ phần trăm giá trị của các phiếu trúng thưởng và chi phí phát hình so với doanh số bán ra Chỉ số hiệu quả của công tác phân phối hàng bao gồm chi phí cho mỗi lần giao hàng cho khách và số lần giao hàng trung bình trong ngày
1.4.2.2-Các chỉ tiêu về nguồn nhân lực:
-Đánh giá theo chỉ tiêu sản xuất đánh giá số lượng hoặc chất lượng của sản lượng hoặc kết quả sản xuất
-Đánh giá về con người như số lần nghỉ việc, đi muộn, số lần để xảy ra sự cố
và mức độ tăng lương
-Đánh giá quan điểm nhận thức của công nhân viên phản ánh qua các thang bậc phân loại, so sánh, phiếu kiểm tra hoặc qua các ý kiến chỉ trích
1.4.2.3-Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất:
-Kiểm tra trước: Xác định các chỉ tiêu về chất lượng và số lượng nguồn lực đưa vào sản xuất, bao gồm vốn đầu tư và lao động
-Kiểm tra trong quá trình sản xuất: là kiểm tra số lượng và thời gian hoàn thành sản xuất sản phẩm đầu ra, thường được thể hiện bằng tiến độ, lịch trình sản xuất
-Kiểm tra sau:
Phân tích giá thành chuẩn, tức là tính toán và cộng dồn các chi phí trực tiếp
về nhân công và nguyên vật liệu và chi phí gián tiếp để xác định chi phí thực tế để sản xuất một đơn vị sản phẩm Sau đó so sánh chi phí thực tế cho mỗi đơn vị sản phẩm với tiêu chuẩn đề ra xác định chênh lệch để phân tích
Kiểm tra định lượng theo phương pháp thống kê nhằm phát hiện các sản phẩm khuyết tật hoặc có chất lượng thấp Lý thuyết lấy mẫu thống kê được vận dụng để tiết kiệm thời gian và chi phí cho việc đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu
Trang 23CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHINA SHIPPING CONTAINER LINES.
-
-2.1-ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHINA SHIPPING CONTAINER LINES:
2.1.1-Giới thiệu về tập đoàn China Shipping:
China Shipping (CS) thành lập năm 1997 tại Thượng Hải Chỉ trong một thời gian tương đối ngắn, CS đã trở thành một trong 10 hãng tàu vận tải Container hàng đầu trên thế giới tình theo sản lượng vận chuyển
Tính cho đến ngày 31/12/2009, CS đang có một đội tàu trẻ, hiện đại với gần
50 tàu có tổng năng lực vận chuyển lên đến 516.000 TEU Trong đó có 8 tàu trọng tải trên 9000 TEU, 10 tàu có trọng tải từ 8000-9000 TEU, 18 tàu có trọng tảu từ 5000-8000TEU Độ tuổi trung bình của các tàu trên 4000 TEU là 9 tuổi trong khi tuổi trung bình của các tàu trên thế giới là 11 tuổi Đây là một lợi thế cạnh tranh không nhỏ đưa CS lên một trong những vị trí hàng đầu trong lĩnh vực vận tải Container trên thế giới
Trang 24China Shipping hoạt động mạnh trên các tuyến nội địa và các tuyến vận chuyển quốc tế như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, các quốc gia Đông Nam Á, Australia, Châu Âu, Địa Trung Hải, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, các nước Châu Phi
Các tàu của hãng hiện chạy trên 50 tuyến quốc tế, ngoài ra còn nhiều tuyến nội địa khác Trong năm 2009, China Shipping mở thêm 12-14 tuyến quốc tế mới,
sẽ nâng tổng số tuyến phục vụ quốc tế lên hơn 60 tuyến Chỉ xét riêng tuyến Viễn Đông-Bắc Mỹ, hãng đã có tời 16 tàu hoạt động trên tuyến này, đi qua 8 cảng chính
và trên 40 điểm trong nội địa ở Bắc Mỹ Công ty đã thành lập một mạng lưới các chi nhánh bao phủ các cảng của Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, các quốc gia Đông Nam Á, Châu Âu, Mỹ
Tại Trung Quốc, hiện China Shipping là nhà vận chuyển lớn nhất, hoạt động trên 30 cảng nội địa từ Nam tới Bắc với thị phần vận tải trên các tuyến này lên tới 80-90%
Với mạng lưới vận chuyển khá rông lớn, đặc biệt với đội tàu trẻ, năng lực vận chuyển lớn China Shipping có khả năng cạnh tranh rất lớn trên thị trường vận tải Theo kế hoạch đến cuối năm 2010 hãng sẽ đưa thêm 2 tàu cso trọng tải trên 9000TEU vào hoạt động Với việc không ngừng hiện đại hoá, nâng cao năng lực đội tàu, cho tới năm 2008-2009 khả năng vận chuyển của đội tàu sẽ lên tới 516.000TEU Đứng trong danh sách 10 hãng tàu vận tải Container lớn nhất thế giới
2.1.1.1-Giới thiệu về Công ty TNHH China Shipping Container Lines Việt Nam:
Công ty TNHH China Shipping Container Lines Việt Nam hoạt động theo Giấy phép đầu tư số 2411/GP ngày 11 tháng 8 năm 2004 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp
Tên Tiếng Anh: China Shipping Container Lines (Việt Nam) Co.,LTD
Tên viết tắt: CS Việt Nam
Địa chỉ: Số 37, đường Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh và kho bãi đặt tại số 4, đường Đào Trì, phường Phú Thuận, Quận
7, thành phố Hồ Chí Minh
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
Trang 25Ngành nghề kinh doanh: Môi giới hàng hải, giao nhận hàng hoá và kho vận, kinh doanh kho bãi, cung ứng tàu biển, cho thuê và sửa chữa Container, vận tải đường bộ và đường biển, dịch vụ khai thuế hải quan, dịch vụ đại lý tàu biển và đại
lý vận tải đường biển
Vốn điều lệ: 350.000 USD, tương đương 5.759.250.000 đồng Việt Nam trong đó
-Công ty cổ phần đại lý hàng hải Việt Nam góp 178.500 USD, tương đương 2.937.215.500 đồng Việt Nam, chiếm 51% vốn điều lệ bằng tiền mặt
-China Shipping Regional Holding SDN.BHD, góp 171.500 USD, tương đương 2.822.032.500 đồng Việt Nam chiếm 49% vốn điều lệ, bằng tiền mặt
Tổng vốn đầu tư: 1.000.000 USD, tương đương 16.455.000.000 đồng Việt Nam Trong đó vốn góp để thực hiện dự án là 350.000 USD, tương đương 5.759.250.000 đồng Việt Nam, trong đó các bên góp theo tỷ lệ góp vốn điều lệ
CS Việt Nam có chi nhánh tại thành phố Hải Phòng và văn phòng đại diện tại Hà Nội
2.1.1.2-Giới thiệu về chi nhánh China Shipping Container Lines Hải Phòng:
Chi nhánh China Shipping Container Lines tại Hải Phòng có địa chỉ : 22 Tôn Đức Thắng, Ngô Quyền, Hải Phòng
Hoạt động và kinh doanh với mô hình của công ty mẹ, với đấy đủ các chức năng Chuyên cung cấp và kinh doanh các dịch vụ vận tải Logistics như: khai thác tàu Container của hãng CS, cho thuê và sửa chữa Container, đại lý tàu biển, khai thuế hải quan, cho thuê bến bãi
Hiện tại, CSCL Hải Phòng đang hoạt động một số tuyến như:
-Tuyến Hải Phòng và các cảng Trung Quốc (Thượng Hải, Ninh Bo, Thiên Tân, Đại Liên, Hạ Môn, Quynh Dao )
-Tuyến Hải Phòng và các cảng phía Tây Địa Trung Hải như: Barcelona, Genoa, Fos Summer, Lisbon
-Tuyến Hải Phòng và các cảng phía đông Địa Trung Hải
-Tuyến Hải Phòng và các cảng Bắc Âu
-Tuyến Hải Phòng và các cảng bờ Đông nước Mỹ
Trang 26-Tuyến Hải Phòng và các cảng bờ Tây nước Mỹ.
2.1.2-Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp kinh doanh các dịch vụ vận tải Logistics phải đảm bảo các điều kiện về năng lực thực hiện các hoạt động đã đăng ký theo quy định của Luật Hàng Hải, Nghị định số 115/2007/NĐ-CP ngày 5 tháng 7 năm 2007 và nghị định số 140/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ, quy định chi tiết Luật thương mại
và điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics Doanh nghiệp tham gia hoạt động cung cấp các dịch vụ như:
-Môi giới hàng hải
-Giao nhận hàng hoá và kho vận
-Kinh doanh kho bãi
-Cung ứng tàu biển
-Cho thuê và sửa chữa Container
-Vận tải đường bộ và đường biển
-Dịch vụ khai thuế hải quan
-Dịch vụ đại lý tàu biển
-Đại lý vận tải đường biển (Doanh nghiệp không thực hiện các hoạt động kinh doanh thương mại)
2.1.3-Cơ sở vật chất:
Cơ sở hạ tầng cảng, kho hàng
Bến số 01: kho số 1: 3.200 m2; kho số 2: 3.200 m2;
Bến số 02: Kho số 1: 2.520 m2; kho số 2: 2.250m2
-Bãi chứa hàng tổng hợp: 6ha
-Bãi chứa Container: 60.000 m2 cách cảng 1,5 km
Trang 271 Nguyễn Danh Thái Quản lý XK 8.000.000 2.000.000 100.000 6.100.000
2 Nguyễn Xuân Lợi Quản lý NK 9.000.000 4.000.000 100.000 5.100.000
3 Bùi Văn Hiệp Quản lý Marketing 8.000.000 354.000 100.000 7.746.000
4 Vũ Xuân Hải Kế toán
trưởng 7.500.000 650.000 100.000 6.950.000
5 Nguyễn Thị Lợi Nhân viên 4.300.000 350.000 500.000 4.450.000
6 Đỗ Văn Hải Nhân viên 4.500.000 350.000 500.000 4.650.000
7 Đỗ Thị Trúc Nhân viên 4.200.000 350.000 500.000 4.350.000
8 Bùi Thị Nhàn Nhân Viên 4.300.000 350.000 500.000 4.450.000
11 Nguyễn Xuân
Tới
Quản lý
14 Nguyễn Quang Tân Công nhân 3.000.000 3.000.000
Trang 28Bảng 5-Bảng lương CSCL Hải Phòng tháng 2 năm 2010
Số lượng lao động hiện có tại doanh nghiệp là 14 người, bao gồm bảo vệ, nhân viên, công nhân Với tổng quỹ lương là 43.796.000 VNĐ, mức lương trung bình ở văn phòng là 7.800.000 VNĐ, lương quản lý là 8.000.000 VNĐ, lương kế toán trưởng là 7.500.000 VNĐ, lương nhân viên văn phòng là 4.300.000 VNĐ, lương bảo vệ là 2.000.000 VNĐ, lương quản lý bãi là 4.000.000 VNĐ, lương công nhân là 3.000.000 VNĐ
BẢNG ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
Phổ thông Trung cấp Đại học Thạc Sĩ Tiến Sĩ
3 Bùi Văn Hiệp Quản lý
10 Nguyễn Quang
Bảng 6-Bảng đánh giá trình độ cán bộ công nhân viên CSCL Hải Phòng.
Trang 29Trong đó các cán bộ quản lý có độ tuổi trung bình 42 tuổi Là cán bộ lâu năm
có kinh nghiệm làm việc trong ngành Các nhân viên văn phòng có tuổi đời 27 tuổi, được đào tạo trong ngoài nước Công nhân và tổ bảo vệ có tuổi lao động là 45 tuổi
Có kinh nghiệm, làm việc gắn bó với công ty Công ty đều ký hợp đồng làm việc lao động từ 2 năm Và tiếp tục gia hạn thêm hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động làm hoàn thành công việc và có nguyện vọng gắn bó với doanh nghiệp
Giám Đốc CSCL Việt Nam tại Hải Phòng
Giám Đốc CSCL Việt Nam tại Hà Nội
Trang 30Hình 5-Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp CSCL Việt Nam
-Bộ phận Marketing: Chịu trách nhiệm khai thác các thị trường tiềm năng , lập kế hoạch, thu thập các thông tin về thị trường, cung cấp các thông tin để xây dựng phát triển thị trường, thiết lập và củng cố các mối quan hệ với khách hàng, chăm sóc khách hàng
Tăng cường các hoạt động khai thác thị trường, tìm kiếm các nguồn hàng, xây dựng hệ thống khách hàng ổn định, đặc biệt là các khách hàng quan trọng, mở rộng thị phần trên thị trường
Ứng dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin tăng cường hoạt động chào hàng, khai thác thị trường
Một số các nghiệp vụ như: tìm kiếm các thông tin về thị trường, tìm kiếm các nguồn hàng, thiết lập các mối quan hệ với khách hàng, thoả thuận với khách hàng
và đi đến ký kết hợp đồng vận chuyển Thoả thuận với hãng tàu các vấn đề như: Cước phí, thời gian chuyến đi, tần suất, thiết bị Đồng thời, bộ phận Marketing còn phải chăm sóc khách hàng, giải quyết các vấn đề liên quan, theo dõi vị trí của hàng hoá, thông báo lịch tàu cho khách hàng, theo dõi các hợp đồng, chất lượng dịch vụ
Ngoài ra bộ phận này còn theo dõi các nhu cầu về hàng hoá, các loại hình dịch vụ, ý kiến khách hàng về các loại hình dịch vụ hàng hoá mà công ty cung cấp
để từ đó thông báo lại cho các nhà quản trị có điều chỉnh kịp thời
-Bộ phận quản lý vỏ Container: Sắp xếp các Container nhập, các công rỗng xuất lên tàu và làm thủ tục hải quan cho các Container hàng Chịu mọi chi phí và tổn thất phát sinh do lỗi của đại lý gây ra việc trì hoãn xuất các Container rỗng, sắp xếp việc lưu công, vận chuyển nội địa, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra Công tại bãi
Trang 31Thay mặt hãng tiến hành cho mượn vỏ công và thu hồi vỏ cho mượn theo các quy định của hãng.
Tăng số vòng quay, nâng tỷ lệ sử dụng thiết bị, tăng lợi nhuận, giảm chi phí
và phí tổn cho hãng Đại lý tại cảng chịu trách nhiệm trong việc quản lý tại cảng, kho hang, khu sửa chữa, kho làm hàng lẻ, bãi Container, vận chuyển nội địa để đảm bảo các hoạt động khai thác quản lý vỏ Công Thường xuyên cung cấp các thông tin, báo cáo các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động, đề xuất các kiến nghị và các biện pháp giải quyết
Cập nhật số liệu liên quan đến việc quản lý vỏ công tại khu vực quản lý lên
hệ thống giám sát Tiến hành việc giao và thu hồi vỏ công, bộ phận quản lý vỏ phải kiểm tra và buộc bên vi phạm chịu trách nhiệm Kiểm tra các công sau khi thu hồi, đảm bảo công phải sạch sẽ không hư hỏng Nếu không, buộc người nhận hoặc người sử dụng Container phải đóng lệ phí theo quy định của hãng Lập các báo cáo
về tình hình sử dụng container: số lượng các Container cho mượn, container tại bãi,
số chì, ngày sản xuất, tình trạng bên ngoài
Chỉ sử dụng các bãi chứa hàng được hãng chấp nhận Chuẩn bị chứng từ cần thiết cho việc thông quan cho vỏ công tại cảng xếp hoặc cảng dỡ Giải quyết các vấn đề liên quan đến việc sử dụng Container không đúng mục đích Thu tiền
-Bộ phận hàng nhập: Chuẩn bị giao hàng, tiến hành giao hàng, liên lạc với khách hàng
-Bộ phận kế toán: tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của công ty, không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy, tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Tình toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản tiền vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả
Xác định phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ, kết quả kiểm kê tài sản hàng kỳ và đề xuất các biện pháp giải quyết xử lý khi có các trường hợp thất thoát xảy ra Lập đầy đủ và giữ đúng hạn các báo cáo kế toán và quyết toán của công ty theo chế độ hiện hành Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán bị mật của công ty Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, xây dựng đội ngũ nhân viên kế toán trong công ty
Trang 322.1.6-Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu:
2.1.6.1-Chỉ tiêu về số lượng hàng hoá vận chuyển theo Container:
Trang 33BẢNG TÌNH HÌNH VỀ SỐ LƯỢNG VÀ GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ CONTAINER HÀNG
STT Container Loại Container Số lượng Giá thành đơn vị(USD) tiêu về số lượng So sánh chỉ So sánh thực hiện chỉ tiêu về giá thành đơn vị
Kế hoạch Thực tế Kỳ gốc
Kỳ kế hoạch
Kỳ thực tế
Chênh lệch
Tỷ lệ(%)
Chênh lệch
Tỷ lệ(%)
Trang 34General Purpose: Công thường, có 2 loại : kích thước (20' x 8' x 8'6"), (40' x 8' x 8'6").
High cube: Công cao kích thước, có 2 loại: (40' x 8' x 9'6"), (45' x 8' x 9'6").Refrigerated: Công bảo ôn, nóng, lạnh, có 3 loại: (40' x 8' x 9'6"), (40' x 8' x 8'6"), (20'x 8' x 8'6")
Open top: Công không có nóc, có 2 loại: (40' x 8' x 8'6"), (20' x 8' x 8'6").Flatracks: Công mở, có 2 loại: (40' x 8' x 8'6"), (20' x 8' x 8'6")
Garmentainers: Công theo tiêu chuẩn Châu Âu, có 2 loại: (40' x 8' x 8'6"), (20' x 8' x 8'6")
Trong kỳ chỉ tiêu về số lượng Container hàng vận chuyển đạt 5385 TEU, tăng 188 Container so với kế hoạch Đạt 103,617% so với kế hoạch đề ra Tăng 3,617% so với kế hoạch
Về chỉ tiêu về giá: Trung bình giá tăng 605USD, hơn 2 USD so với kế hoạch giá trung bình là 603 USD, tương ứng tăng 0,332% so với kế hoạch đề ra Tăng 5,585% so với kỳ gốc là 573 USD
Như vậy trong kỳ doanh nghiệp đạt chỉ tiêu về số lượng cũng như chỉ tiêu về giá Tuy nhiên đối với loại Container thường (General Purpose) doanh nghiệp không đạt chỉ tiêu về số lượng Chỉ đạt 1215 CON so với 1325 CON kế hoạch
Chỉ tiêu về giá của 2 loại Container là loại CON cao (high Cube) và loại CON mở (open top) giá chỉ đạt 490 USD, tăng 10 USD so với 480 USD kỳ gốc, nhưng kế hoạch là 500 USD Đạt chỉ tiêu về số lượng nhưng không đạt chỉ tiêu về giá
2.1.6.2-Chỉ tiêu về lực lượng lao động trong doanh nghiệp:
Trang 35BẢNG ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
STT Họ và tên Chức vụ
Trình độ
Phổ thông Trung cấp Đại học Thạc Sĩ Tiến Sĩ
10 Nguyễn Quang
Bảng 8-Bảng đánh giá trình độ công nhân viên công ty.
Cán bộ nhân viên trong công ty có độ tuổi trung bình 35 tuổi, bao gồm những cán bộ lâu năm trong nghề có độ tuổi trung bình là 45 tuổi, có kinh nghiệm
và mối quan hệ rộng trong ngành Các nhân viên trẻ, có độ tuổi trung bình 28 tuổi, được đào tạo trong và ngoài nước, thành thạo ngoại ngữ, vi tính, sử dụng các phần mềm quản lý công ty CSCL một cách hiệu quả