Khu vực Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Tăng nhanh về đầu tư TSCĐ, số lượng doanh nghiệp và số lượng việc làm Lợi nhuận cao: tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định là trên 15% và có xu hư
Trang 1Học viện Cạnh tranh Châu Á Trường Chính sách công Lý Quang Diệu
Đại học Quốc gia Singapore
Viện Quản lý Kinh tế Trung ương
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam
Trang 2• Tiêu chuẩn sống
• Mức độ bình đẳng
• Giá trong nước
• Hiệu quả của các ngành
Sức mua trong nước
Trang 3Thách thức đối với Năng lực Cạnh tranh
của Việt Nam
Cho phép tiếp cận với những lợi thế so sánh
sẵn có của thế giới
Tạo điều kiện cho những lợi thế cạnh tranh mới xuất hiện ở địa phương
Lao động giá rẻ
Việt Nam
Trang 4Economic Growth 1990-2008
Trang 5Tăng trưởng kinh tế thái lan 1963-2008
Trang 6Tăng trưởng kinh tế Malajsia 1963-2008
Trang 7Tăng trưởng kinh tế của Hà quốc 1963-1997
Trang 8Tăng trưởng kinh tế TQ 1977-2008
Trang 9Diễn biến tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Nguồn: Trung tâm Tăng trưởng và Phát triển Groningen và Ủy ban Hội thảo (2010)
Trang 10Poverty Reduction in Vietnam
% of Population
Below Poverty Line
Trang 12Nhưng vẫn là một nước nghèo và
kém phát triển
12
Source: Groningen Growth and Development Centre and The Conference Board (2010)
Trang 13Và thực trạng kinh tế hiện nay là rất đáng lo ngại
• Năng suất lao động thấp,
• Hiệu quả nền kinh tế thấp;
• Năng lực cạnh tranh thấp,
• Bất ổn kinh tế vĩ mô trở thành vấn
đề “thường trực”
13
Trang 14Năng suất lao động của Việt Nam
Trang 15Các yếu tố cấu thành tăng trưởng năng
suất
Nguồn: Tổng cục thống kê, Việt Nam; tính toán của ACI.
Chuyển dịch cơ cấu ngành (“between effect”) chiếm gần 80% trong việc cải
thiện năng suất của Việt Nam* trong giai đoạn 2000-2008
* Ghi chú: chỉ riêng “between effect” riêng đã tăng năng suất lao động của Việt Nam lên 2,87 triệu VND trên tổng số 3,63 triệu VND (từ 7,28 triệu VND trên 1 lao động năm 2000 lên 10,91 triệu năm 2008) Giá trị được tính theo tỉ giá năm 1994 (1 USD=10.966 VND).
Trang 16Capital-intensive Growth (Ohno,2009), hiệu quả nền kinh tế thấp
Năm
Tăng trưởng GDP thực (%) Tỷ lệ % đóng góp cho tăng trưởng Hệ số ICOR
Trang 18Hiệu quả đầu tư thấp
Nguồn: Dữ liệu GFCF - EIU (2010); tăng trưởng GDP - WDI Ghi chú: số liệu dự đoán: số liệu Campuchia năm 2008; số liệu năm 2009.
Tính toán của ACI
Trang 19Tăng trưởng và Hiệu quả đầu tư
Nguồn: CIEM
Trang 20Đầu tư Cố định Trong nước
Nguồ: EIU (2010)
Ghi chú: dữ liệu năm 2009 dlà dự đoán.
Trang 22Các yếu tố của Sử dụng lao động
Cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi
Tỷ lệ sử dụng lao động và tỷ lệ thất
nghiệp
Công việc toàn thời gian hay bán thời gian, Số giờ làm việc,
và tỷ lệ nghỉ ốm/nghỉ
phép
Việc làm
Trang 23Dân số trong độ tuổi lao động của VN
Source: Untied Nations Population Database, Revision 2008.
% trong tổng số
dân trong độ tuổi
lao động
Trang 24Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Nguồn: Chỉ số chính của thị trường Lao động (KILM), ILO 2009
Trang 25Phát hiện sơ bộ thứ 2 – Sử dụng
Lao động tích cực
với lực lượng lao động tăng do được dẫn dắt bởi tăng dân số
đầu tư nhiều hơn vào giáo dục và mức độ giàu có tăng lên, chứ không phải là vấn đề về sử dụng lao động;
lệ sử dụng lao động của Việt Nam
năng suất;
nhập, thì nước ta có thể trở nên già trước khi giàu; và không thể giàu được.
Trang 2626/112 groups of products accounting for
≥1%GDP each, mostly Group I and III.
VALUE ADDED SHARE (%) 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Paddy (all kinds) 8.39 8.04 7.38 7.26 6.94 6.59 6.17 5.76 5.72
Cude oil, natural gas (except exploration) 7.94 9.11 8.69 8.11 8.73 9.40 11.06 9.14 8.72
Cigarettes and other tobacco products 0.99 1.06 1.15 1.21 1.22 1.23 1.41 1.32 1.31
Real estate business and consultancy services 2.83 2.70 2.80 2.83 2.75 2.69 2.46 2.27 2.30
State management, defence and compulsory social security 3.03 2.84 2.77 2.68 2.81 2.74 2.81 2.74 2.74
Education and training 3.63 3.50 3.51 3.51 3.61 3.36 3.29 3.15 3.04
Health care, social relief 1.40 1.41 1.39 1.37 1.50 1.56 1.52 1.45 1.41
Other services 2.65 2.55 2.47 2.42 2.30 2.25 2.17 2.10 2.09
Tổng cộng 76.31 #### 75.06 #### 74.86 75.17 73.97 75.07 75.01
Trang 2721/112 groups of products accounting for 0,5 -
1%GDP each, including 6 manufacturing
products, while remainings are mostly
semi-processed, materials or services
VALUE ADDED SHARE (%) 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
6 Beer and liquors 0.72 0.76 0.81 0.84 0.81 0.80 0.83 0.80 0.81
7 Processed seafood and by products 0.88 0.91 0.97 0.99 0.96 0.93 0.97 0.92 0.93
8 Bricks, tiles 0.50 0.56 0.61 0.66 0.66 0.67 0.75 0.72 0.73
9 Ciment 0.74 0.75 0.77 0.80 0.76 0.72 0.87 0.83 0.84
10 Processed wood and wood products 0.59 0.63 0.68 0.70 0.68 0.68 0.71 0.66 0.67
11 Other plastic products 0.49 0.52 0.56 0.58 0.58 0.57 0.69 0.66 0.67
12 Motor vehicles, motor biles and spare parts 0.58 0.60 0.62 0.65 0.62 0.60 0.68 0.64 0.63
13 Automobiles 0.47 0.48 0.49 0.49 0.47 0.46 0.54 0.51 0.50
14 Other transport mean 0.28 0.32 0.37 0.43 0.47 0.51 0.75 0.70 0.70
15 Other electrical machinery and equipment 0.41 0.45 0.49 0.54 0.56 0.58 0.61 0.58 0.57
16 Weaving of cloths (all kinds) 0.51 0.52 0.54 0.54 0.53 0.50 0.50 0.49 0.50
17 Other physical goods 0.41 0.46 0.53 0.60 0.66 0.71 0.77 0.74 0.72
18 Repair of small transport means, motorbikes and personal household appliances 0.45 0.42 0.42 0.43 0.43 0.44 0.35 0.57 0.57
19 Water transport services 0.52 0.52 0.53 0.52 0.52 0.54 0.57 0.58 0.57
20 Lottery 0.64 0.63 0.63 0.63 0.61 0.61 0.61 0.59 0.59
21 Science and technology 0.49 0.55 0.57 0.58 0.62 0.62 0.64 0.62 0.62 Tổng cộng 11.89 12.22 12.53 12.88 12.79 12.79 13.81 13.32 13.29
Trang 28Hiệu quả chung của nền kinh tế có xu
hướng giảm dần
26 sản phẩm/nhóm sp có tỷ trọng từ 30 đến dưới
50%,
Còn lại 48 có tỷ trọng dưới 30%(chủ yếu là sản
phẩm công nghiệp chế biến).
Trang 29Cơ cấu chi phí của nền kinh tế: một biểu hiện khác của hiệu quả giảm
C c u chi phí c a n n kinh t chuy n d ch theo h ơ ấ ủ ề ế ển dịch theo hướng tăng chi phí trung gian, đồng thời giảm ịch theo hướng tăng chi phí trung gian, đồng thời giảm ướng tăng chi phí trung gian, đồng thời giảm ng tăng chi phí trung gian, đ ng th i gi m ồng thời giảm ời giảm ảm
chi phí nhân công và l i nhu n ợi nhuận ận Trong th i kỳ 2003-07, ời giảm
Cơ cấu chi phí đầu vào trung gian tăng 5,1 điểm phần trăm
Chi phí trung gian thương mại tăng 3,9 điểm phần trăm
Cơ cấu chi phí lao động và lợi nhuận giảm mạnh, tương ứng là 4,9 điểm phần
trăm và 4,4 điểm phần trăm
Cơ cấu chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế và vận chuyển không có sự thay đổi đáng kể
Trang 30Độ mở về kinh tế
Trang 31Các yếu tố dẫn dắt tăng trưởng xuất khẩu
• Tăng trưởng mạnh của XK Việt Nam thời kỳ 1995-2008 được dẫn dắt bởi ba nhóm sản phẩm chính:
– CN nhẹ và thủ công mỹ nghệ– Nông lâm thủy sản
– CN nặng và khoáng sản (chủ yếu
là dầu thô)
• Đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng XK của VN là nhóm CN nhẹ và thủ công mỹ nghệ, chiếm gần 50% tổng XK trong năm 2008
Nguồn: Số liệu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam
The Main Components of Vietnam's Exports, 1995-2008
Trang 32Cơ cấu xuât khẩu của Việt nam
TOTAL
World Export Market
Share (current USD)
Trang 33Nguồn: Giáo sư Michael E Porter, Dữ liệu cơ sở của UN Commodity Trade Statistics Database và thống kê của IMF BOP.
Thay đổi về tỷ trọng của Việt Nam trong tổng xuất khẩu thế giới, 2000 – 2006
6 Change In Vietnam’s Overall Growth
In World Export Share: 0.25%
Vietnam’s Average World Export Share: 0.31%
Exports of US$1.1 Billion
=
Footwear (5.68%, 1.91%)
Plastics Textiles
Apparel Fishing and Fishing Products
Tobacco
Coal & Briquettes
Furniture
Trang 34Khu vực Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Tăng nhanh về đầu tư TSCĐ, số lượng doanh nghiệp và số lượng việc làm
Lợi nhuận cao: tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định là trên 15% và có xu
hướng tăng lên 25% Vốn FDI sẽ tiếp tục chảy vào VN trong ngắn và trung hạn
Đang dịch chuyển nhanh chóng sang các ngành thâm dụng lao động:– Số nhân công tăng nhanh hơn số DN
Trang 35Kết quả hoạt động của khu vực FDI
The FDI Sector's Productivity Growth, 2000-2008:
Total Economy FDI Sector
• Năng suất lao động của khu vực FDI đã giảm nhanh do sự dịch chuyển
mạnh sang các ngành có hàm lượng lao động cao;
• Trong khi năng suất của toàn nền kinh tế tăng lên, nhưng với tốc độ chậm
(từ xuất phát điểm rất thấp
Trang 36High deficit of current account, compared to
other countries in the region
Trang 37Thâm hụt tài khóa lớn và chưa có dấu hiệu giảm
Vietnam
China Thailand Malaysia
-12 -10 -8 -6 -4 -2 0 2
Trang 38Chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư lớn và
chưa có dấu hiệu thu hẹp
Source: IMF (2009) and EIU (2010)
Trang 39High inflation, (base year 2000 equals 100)
Trang 40High annual inflation
Trang 41Đánh giá các Nhân tố Quyết định
Năng lực Cạnh tranh
41
Trang 42Khuyến nghị Chính sách
42
Trang 43 Tài nguyên thiên nhiên
Dân số trong độ tuổi lao động tăng
Vi mô
ứng cao với các cơ hội trên thị trường
trọng
trường chính (bán lẻ, viễn thông)
trong khuôn khổ WTO và AFTA
của kinh tế Việt Nam (sản phẩm nông nghiệp, dầy da, may mặc)
tế
Trang 44Điều kiện nội tại: Điểm yếu
Vĩ mô
Quản lý kinh tế vĩ mô yếu, dẫn đến lạm
phát cao và phụ thuộc vào bên ngoài
Phát triển con người còn bị hạn chế bởi
chất lượng dịch vụ công thấp (chăm sóc
sức khỏe, giáo dục cơ bản)
Áp dụng quy định và nguyên tắc còn thiếu
thống nhất trong khu vực công và thiếu
phối hợp
Quy trình chính sách còn tập trung vào xử
lý các triệu chứng, chứ không phải các
nguyên nhân căn bản
Mức độ phổ biến thông tin thấp gây trở
ngại cho việc soạn thảo các chính sách
dựa trên điều kiện thực tế
thấp
đang tăng
triển ở slide trước) và phân tán
phải rào cản thương mại
tình trạng các công ty lợi dụng ưu thế lấn át
và doanh nghiệp tư nhân
kinh tế
Trang 45Môi trường bên ngoài: Cơ hội
• Sự nổi lên của Châu Á – các cơ hội thị trường mới
• Thị trường tiêu thụ có nhu cầu tương tự như Việt Nam tăng - các cơ hội thị
trường mới
• Áp lực về giá lên các công ty toàn cầu - các cơ hội thị trường mới cho các
quốc gia có điều kiện sản xuất giá rẻ
• Chiến lược Trung Quốc + 1 của các công ty đa quốc gia – doanh nghiệp tiếp tục tìm kiếm các địa điểm mới/thay thế cho hoạt động sản xuất của họ
Trang 46Môi trường bên ngoài: Nguy cơ
• Tình trạng suy giảm của nền kinh tế toàn cầu và hệ thống thương mại – đe
dọa các cơ hội xuất khẩu toàn cầu
• Tình trạng kinh tế quá nóng và những hậu quả sau đó ở Trung Quốc – đe
dọa cơ hội xuất khảu trong khu vực (với những tác động toàn cầu tiêu cực)
• Cạnh tranh ngày càng tăng sau khi mở cửa thị trường, ví dụ AFTA,
WTO
• Cạnh tranh ngày càng tăng từ các nền kinh tế thu nhập thấp (Campuchia),
bao gồm cả một số nước hiện còn nằm ngoài nền kinh tế thế giới (Bắc Triều Tiên, Myanma) – nguy cơ các ngành sản xuất chi phí thấp sẽ chuyển đi nơi khác
• Biến đổi khí hậu – gây ra tổn thất trực tiếp về chi phí và ảnh hưởng các
cơ hội trong nông nghiệp
Trang 47Các nhiệm vụ then chốt đối với Việt Nam
• Việt Nam có thể tiếp tục duy trì được mức tăng trưởng cao trong vài năm tới nếu tránh được những thách thức đang nổi lên
• Việt Nam có thể tiến sang bước phát triển mới nếu t bây gi ừ bây giờ ờ có thể tạo ra
những nền móng để vượt lên khỏi bẫy thu nhập trung bình thấp
Tạo nền tảng cho năng suất cao hơn
Giải quyết những thách thức đang nổi lên
Chuẩn bị cho giai đoạn phát triển tiếp theo
Đảm bảo tăng trưởng
hiện tại
Tạo điều kiện tăng trưởng trong tương lai
Trang 48Nguyên tắc chủ đạo
Lấy Năng lực cạnh tranh làm Trung tâm của Chính sách Kinh tế
Từ chuyển dịch theo chiều rộng nhằm hướng tới hoạt động kinh tế định hướng thị trường
sang phương pháp tiếp cận có mục tiêu trọng tâm để nâng cao năng suất
• Trọng tâm trước đây là chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá và thiên về nông nghiệp
• Việc mở cửa cho FDI và xuất khẩu cũng như thiết lập nền tảng pháp lý cho một
nền kinh tế thị trường đã dẫn dắt quá trình chuyển dịch cơ cấu
• Những thay đổi một lần này đã dẫn tới một quá trình chuyển đổi hiện vẫn đang
diễn ra nhưng tiềm năng tiếp tục đi lên trong tương lai thì hạn chế
• Thay cho tập trung vào phát triển về số lượng thông qua thay đổi cơ cầu do dẫn
dắt của các lực đẩy bên ngoài, thách thức đặt ra là đạt được tăng trưởng chất
lượng nội tại và bền vững hướng tới năng suất và hiệu quả cao hơn trong mọi
hoạt động
Trang 49Nguyên tắc chủ đạo
Thay đổi Vai trò của Nhà nước
Từ Kiểm soát một nền Kinh tế đang Chuyển đổi sang Xây dựng Lợi thế Cạnh
tranh cho một nền Kinh tế Thị trường
• Độ mở về FDI/ thương mại và việc thiết lập các thể chế thị trường dẫn đến
việc dễ bị ảnh hưởng và tổn thương bởi các cú sốc bên ngoài
• Sự phản ứng của chính phủ là nhằm cố gắng kiểm soát môi trường ngày
càng phức tạp và biến động, trong nhiều trường hợp là thông qua can thiệp
chính trị và hành chính hơn là các biện pháp kinh tế
• Phương pháp tốn kém thời gian và chi phí này cuối cùng không đem lại sự
kiểm soát hiệu quả hay tạo ra một môi trường quản lý tốt hơn cho nền kinh tế thị trường
• Thay vì giảm vai trò của nhà nước, thách thức đặt ra là chuyển đổi vai trò này
để có thể tập trung nguồn lực vào việc xây dựng quy định hiệu quả, cung cấp dịch vụ công và cơ chế khuyến khích nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh
Trang 50Nguyên tắc chủ đạo
Tạo điều kiện cho Khu vực Tư nhân đóng góp nhiều hơn cho Tăng
trưởng
Từ Vị thế áp đảo của SOE và MNC nước ngoài sang Kết hợp theo
điều chỉnh của thị trường giữa doanh nghiệp tư nhân trong nước,
SOE và MNC nước ngoài
• Cam kết chính trị về vai trò to lớn của các SOE trong nền kinh tế thị trường
• Quá trình cổ phần hóa để chuyển đổi bản chất pháp luật của SOE; luật doanh nghiệp tạo nền tảng cho các công ty tư nhân
• SOE không cạnh tranh quốc tế và sử dụng một lượng lớn vốn nhà nước; khu
vực tư nhân địa phương vẫn còn quy mô nhỏ, thiếu chuyên nghiệp và theo
định hướng ngắn hạn và có rất ít liên hệ với FDI và khu vực SOE; đóng góp
của FDI chưa tương xứng với dự kiến
• Thay vì tập trung vào hình thức sở hữu, thách thức được đặt ra là tạo nên môi trường cạnh tranh trong đó kết quả và hiệu quả hoạt động quyết định vai trò
của mỗi loại công ty và đẩy mạnh liên kết giữa các thành phần kinh tế
Trang 51Xác định Lĩnh vực Chính sách trọng tâm
Câu hỏi
• Liệu chính sách có giải quyết được nút cổ chai lớn hiện tại không ,
nghĩa là liệu nó có nhắm tới những thay đổi giúp nâng cao hiệu quả kinh tế không?
• Liệu chính sách có đóng góp cho vị thế chiến lược của Việt Nam
không, nghĩa là nó có tạo ra lợi thế/loại bỏ bất lợi ảnh hưởng lớn
đến chiến lược kinh tế quốc gia không?
Trang 52• Tính minh bạch của tình trạng tài khoá của chính phủ và nền kinh tế
• Rà soát các quy định thị trường tài chính để chống lại đầu cơ tích trữ
• Chiến lược FDI
• Chiến lược SOE
• Chính sách công nghiệp/Phát triển liên kết ngành
Gói B: Kiến trúc hệ thống
• Thiết kế và thực hiện chính sách
• Năng lực khu vực công
• Phối hợp chính sách giữa địa phương và trung ương
Lĩnh vực hoạt động cụ thể Thách thức
Trang 53Các chính sách
Kỹ năng lao động
• Thiết yếu để nền kinh tế giá trị gia tăng cao hơn xuất hiện
• Cách tiếp cận hiện tại đem lại chất lượng lao động thấp và không cung cấp kỹ năng cần thiết
trong một nền kinh tế hiện đại
• Cách tiếp cận mới cần phải
– Tập trung vào giáo dục như là điều kiện trung tâm mang lại sự thịnh vượng hơn
– Tăng cường chất lượng, đặc biệt là giáo dục đại học và dạy nghề, bằng cách kết hợp động lực, quản lý và
đầu tư.
– Thống nhất nội dung giáo dục với nhu cầu thông qua việc hợp tác chặt chẽ với các ngành
– Nhắm tới nội dung giáo dục/đào tạo giúp tăng chuỗi giá trị
– Cải cách hệ thống giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học (giáo trình, hệ thống khen thưởng và năng lực của
các giáo viên, quản lý chặt chẽ chất lượng – chứ không phải quản lý hành chính – của các cơ sở giáo dục),
nhấn mạnh vào xây dựng kỹ năng và năng lực thực hành cần thiết cho thị trường
– Thiết lập quỹ năng suất để hỗ trợ các sáng kiến ở cấp doanh nghiệp và ngành công nghiệp trong việc nâng
cao kỹ năng công nhân
– Tăng cường hệ thống, đặc biệt là hệ thống hợp tác công – tư cho việc phát triển dạy nghề và kỹ năng
– Hỗ trợ các dự án của nhà đầu tư nước ngoài, các tổ chức viện trợ chọn lọc với kỹ năng phù hợp, và chính
quyền địa phương/khu vực để phát triển các chương trình nâng cao kỹ năng lao động cho một số hoạt động
cụ thể
A