1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Hoàn Thiện Công Tác Giám Sát Chất Lượng Thi Công Các Công Trình Kè Bảo Vệ Đê, Áp Dụng Cho Kè Hoài Thượng.pdf

93 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình kè bảo vệ đê, áp dụng cho kè Hoài Thượng
Tác giả Trần Văn Đạo
Người hướng dẫn PGS.TS. Đồng Kim Hạnh
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài (11)
  • 2. M ục đích của đề tài (0)
  • CHƯƠNG 1 TỔ NG QUAN CÔNG TÁC GIÁM SÁT CH ẤT LƯỢ NG THI CÔNG CÔNG TRÌNH KÈ B Ả O V Ệ ĐÊ SÔNG (13)
    • 1.1 Khái quát chung các lo ại kè đê sông (13)
      • 1.1.1 Các lo ại kè đê sông (13)
      • 1.1.2 Các sự cố kè đê sông (14)
    • 1.2 Ch ất lượ ng và qu ả n lý ch ất lượ ng (18)
      • 1.2.1 Quan ni ệ m v ề ch ất lượ ng (18)
      • 1.2.2 Quan ni ệ m v ề qu ả n lý ch ất lượ ng (19)
      • 1.2.3 Các phương pháp quả n lý ch ấ t lượ ng (19)
    • 1.3 Đặc điể m thi công và công tác giám sát ch ất lượ ng thi công công trình kè. 10 (20)
      • 1.3.1 Công tác thi công kè b ả o v ệ đê sông (20)
      • 1.3.2 Yêu c ầ u v ề ch ất lượ ng trong thi công công trình kè (22)
      • 1.3.3 Công tác giám sát ch ất lượ ng x ử lý s ự c ố ch ố ng s ạ t l ở kè b ả o v ệ đê (24)
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG (27)
    • 2.1 Các quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề giám sát ch ất lượ ng thi công XDCT (27)
      • 2.1.1 Văn bả n pháp lu ậ t (27)
      • 2.1.2 Các tiêu chu ẩ n, quy chu ẩ n (32)
    • 2.2 Giám sát qu ả n lý ch ất lượ ng thi công công trình kè (34)
      • 2.2.2 Trình t ự giám sát (37)
    • 2.3 Yêu c ầ u ch ất lượ ng trong thi công các công trình kè b ả o v ệ đê (55)
    • 2.4 Y ế u t ố ảnh hưở ng t ớ i ch ất lượ ng thi công công trình kè (56)
      • 2.4.1 Nguyên nhân ch ủ quan (56)
      • 2.4.2 Nguyên nhân khách quan (57)
  • CHƯƠNG 3 GIẢ I PHÁP HOÀN THI Ệ N CÔNG TÁC GIÁM SÁT CH Ấ T LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH KÈ HOÀI THƯỢ NG (59)
    • 3.1 Gi ớ i thi ệ u chung v ề công trình “X ử lý kh ẩ n c ấ p ngay s ự c ố ch ố ng s ạ t l ở kè Hoài Thượng đoạn từ Km33+120 ÷ Km34+150 đê Hữu Đuống huyện Thuận Thành t ỉ nh B ắ c Ninh” (59)
      • 3.1.1 Gi ớ i thi ệ u công trình (59)
      • 3.1.2 Thông s ố k ỹ thu ậ t và yêu c ầ u v ề ch ất lượng thi công kè Hoài Thượ ng (65)
    • 3.2 Th ự c tr ạ ng v ề công tác giám sát ch ất lượ ng thi công các công trình kè t ạ i (69)
      • 3.2.1 Nh ữ ng k ế t qu ả đạt đượ c (69)
      • 3.2.2 H ạ n ch ế và nguyên nhân (70)
    • 3.3 Nh ữ ng t ồ n t ạ i trong công tác giám sát ch ất lượ ng thi công các công trình kè (72)
      • 3.3.1 Công tác nhân s ự và qu ả n lý (72)
      • 3.3.2 Công tác giám sát thi công xây d ự ng công trình (73)
    • 3.4 Các gi ả i pháp hoàn thi ệ n công tác giám sát ch ất lượ ng thi công công trình kè Hoài Thượ ng (80)
      • 3.4.1 Kiểm tra các điều kiện thi công và năng lực của nhà thầu thi công (81)
      • 3.4.2 Gi ả i pháp v ề nhân s ự (81)
      • 3.4.3 Gi ả i pháp v ề giám sát thi công xây d ự ng nh ằ m nâng cao CLCT (82)
    • 1. K ế t lu ậ n (91)
    • 2. Ki ế n ngh ị (91)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI TRẦN VĂN ĐẠO HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH KÈ BẢO VỆ ĐÊ, ÁP DỤNG CHO KÈ HOÀI THƯỢNG LUẬN VĂN THẠ[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

TRẦN VĂN ĐẠO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG

CHO KÈ HOÀI THƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

TRẦN VĂN ĐẠO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG

CHO KÈ HOÀI THƯỢNG

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 60 58 03 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐỒNG KIM HẠNH

HÀ N ỘI, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Các kết

quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ

một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác gi ả luận văn

Tr ần Văn Đạo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian dài làm luận văn, với sự cố gắng của bản thân và sự hướng dẫn tận tình,

khoa học của cô giáo PGS.TS Đồng Kim Hạnh em đã hoàn thành luận văn tốt

nghiệp của mình với đề tài “Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình kè b ảo vệ đê, áp dụng cho kè Hoài Thượng”

Thời gian làm luận văn tốt nghiệp là một dịp tốt để em có điều kiện hệ thống lại kiến thức có được trong thời gian nghiên cứu, học tập tại trường Đại học Thủy lợi, giúp em biết cách vận dụng lý luận thực tiễn để phục vụ trong quá trình cộng tác sau này

Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo công tác trong Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội, nhất là các cán bộ, giảng viên Khoa Công trình và Khoa Kinh tế & Quản lý, Phòng Đào tạo đại học và sau đại học đó giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn cô giáo PGS.TS Đồng Kim Hạnh đã hết lòng

ủng hộ và hướng dẫn em hoàn thành luận văn

Em xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng khoa học đã đóng góp những ý kiến, những lời khuyên quý giá cho luận văn

Em cũng xin cảm ơn gia đình, anh em và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ, động viên tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ em trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình học tập và thực hiện hoàn thành luận văn

Xin trân tr ọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Văn Đạo

Trang 5

M ỤC LỤC

L ỜI CAM ĐOAN 1

L ỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC CÁC CHỮ KÝ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT viii

M Ở ĐẦU 1

1 Tính c ấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 1

3.Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH KÈ B ẢO VỆ ĐÊ SÔNG 3

1.1 Khái quát chung các lo ại kè đê sông 3

1.1.1 Các loại kè đê sông 3

1.1.2 Các sự cố kè đê sông 4

1.2 Ch ất lượng và quản lý chất lượng 8

1.2.1 Quan ni ệm về chất lượng 8

1.2.2 Quan niệm về quản lý chất lượng 9

1.2.3 Các phương pháp quản lý chất lượng 9

1.3 Đặc điểm thi công và công tác giám sát chất lượng thi công công trình kè 10 1.3.1 Công tác thi công kè b ảo vệ đê sông 10

1.3.2 Yêu c ầu về chất lượng trong thi công công trình kè 12

1.3.3 Công tác giám sát chất lượng xử lý sự cố chống sạt lở kè bảo vệ đê 14

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH KÈ 17

2.1 Các quy định của pháp luật về giám sát chất lượng thi công XDCT 17

2.1.1 Văn bản pháp luật 17

2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn 22

2.2 Giám sát quản lý chất lượng thi công công trình kè 24

Trang 6

2.2.2 Trình t ự giám sát 27

2.3 Yêu c ầu chất lượng trong thi công các công trình kè bảo vệ đê 45

2.4 Y ếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thi công công trình kè 46

2.4.1 Nguyên nhân chủ quan 46

2.4.2 Nguyên nhân khách quan 47

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH KÈ HOÀI THƯỢNG 49

3.1 Giới thiệu chung về công trình “Xử lý khẩn cấp ngay sự cố chống sạt lở kè Hoài Thượng đoạn từ Km33+120 ÷ Km34+150 đê Hữu Đuống huyện Thuận Thành t ỉnh Bắc Ninh” 49

3.1.1 Gi ới thiệu công trình 49

3.1.2 Thông s ố kỹ thuật và yêu cầu về chất lượng thi công kè Hoài Thượng 55

3.2 Thực trạng về công tác giám sát chất lượng thi công các công trình kè tại Chi cục thủy lợi tỉnh Bắc Ninh 59

3.2.1 Nh ững kết quả đạt được 59

3.2.2 H ạn chế và nguyên nhân 60

3.3 Những tồn tại trong công tác giám sát chất lượng thi công các công trình kè tại Chi cục thủy lợi tỉnh Bắc Ninh 62

3.3.1 Công tác nhân s ự và quản lý 62

3.3.2 Công tác giám sát thi công xây d ựng công trình 63

3.4 Các gi ải pháp hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công công trình kè Hoài Thượng 70

3.4.1 Kiểm tra các điều kiện thi công và năng lực của nhà thầu thi công 71

3.4.2 Gi ải pháp về nhân sự 71

3.4.3 Gi ải pháp về giám sát thi công xây dựng nhằm nâng cao CLCT 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Kiến nghị 81

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Hình ảnh sạt lở bờ bãi sông gần khu dân cư……… …5

Hình 1.2: Hình ảnh sạt lở đất gần khu dân sinh……… …5

Hình 1.3: Hình ảnh sụt lún mái lát tấm bê tông……… …6

Hình 1.4: Hình ảnh sạt lở mái, khung dầm kè……….…… 6

Hình 1.5: Hình ảnh sụt lún mái lát đá……….… 7

Hình 1.6: Hình ảnh sụt lún phần cơ kè……… 7

Hình 1.7: Cung sạt trượt mái kè……… …… ……8

Hình 3.1: Bản đồ vệ tinh vị trí công trình 50

Hình 3.2: Mặt cắt ngang kè đại diện 58

Hình 3.3: Hình ảnh bê tông bị rỗ mặt tại Km 31+500 kè Hoài Thượng ………… 65

Hình 3.4: Hình ảnh sụt nún đá lát mái kè tại Km 35+500 kè Hoài thượng ……… 66

Hình 3.5: Hình ảnh sụt nún nền đất, đá lát mái tại Km35+800 kè hoài Thượng … 66

Hình 3.6: Hình ảnh sạt sụt đá lát mái tại Km 34+100 kè Hoài Thượng………68

Hình 3.7: Hình ảnh sụt nún cơ kè tại Km31+500 kè Hoài thượng……….68

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Bảng nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm (0C) ………… ……… 53 Bảng 3.2: Độ ẩm không khí (%)……… 53 Bảng 3.3: Tốc độ gió (m/s)……… 53 Bảng 3.4: Số giờ nắng trung bình nhiều năm (h)……… …… 53 Bảng 3.5: Lượng bốc hơi trong không khí, đo bằng ống Pich (mm)………….…… 53 Bảng 3.6: Số ngày mưa, lượng mưa trung bình nhiều năm……….……… 54

Bảng 3.7: Bảng thống kê kết quả đo chi tiết sự cố sụt lún tuyến kè Hoài Thượng.….62

Bảng 3.8: Tỷ lệ % lượng cát trên các mắt sàng……….75

Bảng 3.9: Moodun cát tương ứng với Mắt sàng………75

Bảng 3.10: Tỷ lệ tạp chất trong cát ……….…76

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự giám sát chất lượng công trình 24

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ KÝ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ATLĐ: An toàn lao động

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bắc Ninh là tỉnh có 3 con sông lớn chạy qua, đó là: sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình và một phần hạ lưu sông Cà Lồ đổ ra sông Cầu tại ngã Ba Xà Hệ thống đê điều

của tỉnh gồm 241km đê, hơn 162 cống và hơn 40 kè hộ bờ và chống sóng Trong

những năm gần đây hệ thống đê điều của tỉnh đã được đầu tư tu bổ hoàn thiện cao trình , mặt cắt, cứng hóa mặt đê, xử lý, gia cố và kéo dài những vị trí kè đang có diễn

biến sạt lở nhằm đảm bảo an toàn chống lũ cho hệ thống công trình và phục vụ nhu

cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Bên cạnh những lợi ích đem lại là những nguy cơ tiềm ẩn ở các công trình phòng

chống lụt bão Thiệt hại sẽ rất lớn nếu một công trình kè bảo vệ đê vừa mới thi công xong đã bị sạt lở gây thiệt hại lãng phí kinh tế và ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn đê điều cũng như tính mạng người dân Mà nguyên nhân chính là do chất lượng thi công

những công trình này chưa được đảm bảo Vậy, để đầu tư công trình có hiệu quả, đảm

bảo chất lượng thi công công trình thì công tác giám sát quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến chất lượng công trình xây dựng

Hiện nay có nhiều công trình kè bảo vệ đê được đầu tư xây dựng nhưng do quá trình thi công, công tác giám sát chất lượng thi công còn yếu kém dẫn đến công trình thi công đưa vào sử dụng trong thời gian ngắn đã hư hỏng gây thiệt hại kinh tế quốc gia,

đe dọa đến sự an toàn tính mạng con người Chính vì vậy mà tác giả chọn đề tài: “

Hoàn thi ện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình kè bảo vệ đê, áp dụng cho kè Hoài Thượng”

Trang 12

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

a Cách ti ếp cận:

Đánh giá thực trạng về chất lượng công trình kè bảo vệ đê

Tìm hiểu công tác thi công xây dựng công trình kè bảo vệ đê, những kinh nghiệm về tổ

chức, các biện pháp quản lý chất lượng trong thi công

Thu nhập xử lý thông tin thống kê mô hình hóa

b Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp đo đạc khảo sát

Phương pháp thống kê phân tích

Phương pháp kế thừa

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là xử lý sự cố chống sạt lở kè Hoài Thượng

b Ph ạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Công tác giám sát chất lượng thi công công trình kè bảo vệ đê

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI

1.1 Khái quát chung các loại kè đê sông

1.1.1 Các lo ại kè đê sông

Ngoài hệ thống đê để bảo vệ các vùng lãnh thổ khỏi bị ngập nước lũ và thủy triều thì các công trình bảo vệ bờ cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các khu dân cư và kinh tế Đặc biệt trong thời gian gần đây, do tác động của các biến đổi khí

hậu toàn cầu, các quy luật về sóng gió, dòng chảy, bùn cát… cũng có những biến động

bất lợi hơn, đe dọa đến an toàn của các khu dân cư và kinh tế rộng lớn dọc các bờ sông, bờ biển Từ thực tế các trận lũ lụt mưa bão trong những năm gần đây, nhiều nơi

xảy ra tình trạng khai thác cát trái phép cho thấy có những đoạn bờ sông, bờ biển đã ổn định nhiều năm, nay lại phải trải qua những diễn biến phức tạp do dòng sông đổi dòng,

biển lấn vào đất liền… Điều này đòi hỏi công tác thiết kế các công trình bảo vệ bờ cần

bổ xung các điều kiện mới trong tính toán, đồng thời cần phải xây dựng các quy hoạch

tổng thể về bảo vệ bờ sông, bờ biển trong từng khu vực rộng lớn

Công trình bảo vệ bờ sông chịu tác động chủ yếu từ các dòng chảy trong sông, đặc biệt vào mùa lũ

Các công trình bảo vệ bờ sông được xây dựng để bảo vệ bờ bãi khỏi bị xói lở, biến

dạng do dòng chảy mặt, và để lái dòng chảy mặt hay dòng chảy bùn cát đi theo những hướng xác định theo mục đích chỉnh trị sông

Công trình bảo vệ sông bao gồm:

- Các kè bảo vệ mái,

- Các đập mỏ hàn để lái dòng chảy trong sông đi theo hướng xác định

- Các mỏ hàn mềm được làm bằng phên và cọc hay bãi cây chìm để điều khiển bùn cát đáy, gây bồi, chống xói bờ và chân dốc

- Các hệ thống lái dòng đặc biệt ( ví dụ hệ thống lái dòng Potapon) để hướng dòng

chảy mặt vào cửa lấy nước, xói trôi bãi bồi, bảo vệ các đoạn bờ xung yếu…

Trang 14

Đối với kè bảo vệ mái dốc theo hình thức kết cấu và vật liệu sử dụng, kè bảo vệ mái

dốc có nhiều loại khác nhau Mỗi loại đều có 3 phần chính Các phần đó là chân kè, thân kè và đỉnh kè Chân kè làm nhiệm vụ chống xói ở chân mái dốc, thân kè là phần

bảo vệ mái dốc từ chân đến đỉnh, đỉnh kè là phần bảo vệ đỉnh mái dốc Từng phần theo

từng điều kiện cụ thể có cấu tạo chi tiết để đảm bảo điều kiện ổn định trong quá trình

chịu tác dụng của các tải trọng từ phía sông và từ phía phần đất thân đê hoặc bờ

Kè bằng đá hộc lát khan, thả đá rời hộ chân, mái khung dầm bê tông lát mái đá

Kè bằng bê tông đúc sẵn Chân kè bằng cọc, kết hợp với lăng trụ đá, Tường đỉnh kè

cải tiến các hình thức kết cấu nhằm hoàn thiện phương pháp tính toán thiết kế thi công

nhằm đảm bảo an toàn, tăng tính hiệu quả kinh tế, chất lượng công trình kè bảo vệ mái

dốc nói riêng và cho đê và bờ nói chung

Các sự cố thường gặp như: Sạt lở bờ bãi, lún sụt mái lát đá, sạt trượt sâu toàn bộ khung

dầm, mái đá Nguyên nhân do bờ bãi đất phù xa, thành vách dựng gặp phải sóng vỗ, nước to rút nhanh mang theo cốt đất ra ngoài dẫn đến sạt sụt bờ bãi và công trình kè Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân trong đó vấn đề về thi công công trình kè chưa đảm

bảo chất lượng dẫn đến hỏng hóc cũng là một trong những nguyên nhân cần phải xem xét nghiêm túc, để có những giải pháp giúp công trình đầu tư được hiệu quả

Trang 15

Sau đây là một số hình ảnh các sự cố sạt lở bãi bờ và các công trình kè thường gặp

Hình 1.1: Hình ảnh sạt lở bờ bãi sông gần khu dân cư Nguyên nhân dẫn đến sạt lở bãi sông là do tác dụng của dòng chảy, xói chân, nhiều nơi

xảy ra tình trạng hút cát trái phép khiến lòng sông thay đổi mạnh, sạt lở sâu vào bãi canh tác của bà con nhân dân Khu vực đất yếu sạt sụt tạo thành cung trượt nếu không được xử lý chống sạt lở thì diện tích bãi sẽ bị sạt sụt rất nhanh

Trang 16

Hình 1.2: Hình ảnh sạt lở đất gần khu dân sinh Trên đây là hình ảnh sạt lở bờ sông ven khu dân cư, hình ảnh cũng cho thấy sự nguy

hiểm đến tính mạng của nhân dân Nguyên nhân do tình hình mưa lũ kéo dài cộng với tình trạng hút cát làm thay đổi dòng chảy dẫn đến sạt lở nghiêm trọng sâu vào trong đất liền

Hình 1.3: Hình ảnh sụt lún mái lát tấm bê tông

Hình 1.4: Hình ảnh sạt lở mái, khung dầm kè

Trang 17

Hình 1.5: Hình ảnh sụt lún mái lát đá

Hình 1.6: Hình ảnh sụt lún phần cơ kè

Trên đây là hình ảnh nún sụt tại Km 31+500 kè Hoài Thượng huyện Thuận Thành Bắc Ninh Nguyên nhân do mưa lũ lớn, mặt cắt lòng sông thu hẹp lưu tốc lớn, một phần nguyên nhân do nền đất yếu

Trang 18

Hình1.7: Cung sạt trượt mái kè

1.2.1 Quan ni ệm về chất lượng

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và

mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,

các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội

và kinh tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an

toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công

trình Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh

hưởng, trong đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu

tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng

Trang 19

1.2.2 Quan ni ệm về quản lý chất lượng

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng

Như vậy, tuy còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song nhìn chung thì chúng có những điểm giống nhau như sau:

Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu;

Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch đinh, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý;

Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp ( Hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng

phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo

1.2.3 Các phương pháp quản lý chất lượng

- Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection) với mục tiêu để sàng lọc các sản phẩm không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, có chất lượng kém ra khỏi các sản phẩm phù hợp, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tốt Mục đích là chỉ có sản phẩm đảm bảo yêu cầu đến tay khách hàng

Trang 20

các quá trình tác động đến chất lượng kể cả quá trình xảy ra trước và sau quá trình sản

xuất sản phẩm như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển thiết kế và mua hàng, lưu kho, vận chuyển, phân phối bán hàng và dịch vụ sau bán hàng

Kiểm soát chất lượng (Quality Control) với mục tiêu ngăn ngừa việc tạo ra, sản xuất các sản phẩm khuyết tật Để làm được điều này, phải kiểm soát các yếu tố như con người, biện pháp sản xuất tạo ra sản phẩm (Như dây truyền công nghệ…), các đầu vào (Như nguyên vật liệu…) công cụ sản xuất (như trang thiết bị công nghệ…) và yếu tố môi trường (như địa điểm sản xuất…)

Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) với mục tiêu là cải tiến chất lượng sản phẩm, thỏa mãn khách hàng ở mức độ tốt nhất có thể Phương pháp này cung cấp một hệ thống toàn diện cho hoạt động quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của tất cả các cấp, của mọi người

nhằm đạt được mục tiêu chất lượng đề ra

Ngoài các doanh nghiệp, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức sự nghiệp và các cơ quan hành chính nhà nước cũng được quan tâm Điều này chứng tỏ quản lý chất lượng ngày càng trở nên quan trọng và được áp dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

1.3.1 Công tác thi công kè b ảo vệ đê sông

Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình chủ đầu tư phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình nhằm đảm bảo chất lượng công trình xây dựng đạt kết

quả cao nhất [1]

- Chủ đầu tư có các quyền sau:

Tự thực hiện thi công xây dựng công trình khi có đủ năng lực hoạt động thi công xây

dựng công trình phù hợp hoặc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng;

Đàm phán, ký kết hợp đồng thi công xây dựng, giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

Trang 21

Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;

Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục hậu

quả khi vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường; Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình;

Các quyền khác theo quy định của pháp luật

- Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:

Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng phù hợp với

loại, cấp công trình và công việc thi công xây dựng; Phối hợp, tham gia với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng xây dựng để bàn giao cho nhà thầu thi công xây dựng;

Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình thức

quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;

Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;

Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;

Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;

Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;

Lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình;

Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị,

sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra; Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 22

1.3.2 Yêu c ầu về chất lượng trong thi công công trình kè

Nhà thầu tổ chức thi công dựa vào sự sắp xếp của thiết kế tổ chức thi công, tổng tiến

độ Các đơn vị liên quan phối hợp giám sát tốt quá trình thi công, đảm bảo cho việc

thực hiện mục tiêu chất lượng, tiến độ, giá thành, an toàn, tiết kiệm, môi trường Quản

lý tốt hiện trường thi công, thực hiện thi công văn minh, thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng thầu thi công Theo đó nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm: [2]

- Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong

đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu

- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông

số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được

sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng

- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan,

Trang 23

- Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều

24 Nghị định 46/2015/NĐ-CP và quy định của hợp đồng xây dựng [2]

- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết

kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường

- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu

- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có)

- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị

nghiệm thu

- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định

- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

Trang 24

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư

- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường

hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác

1.3.3 Công tác giám sát ch ất lượng xử lý sự cố chống sạt lở kè bảo vệ đê

Để quản lý tốt chất lượng công trình xây dựng ngoài áp dụng đúng và tuân thủ đầy đủ theo các quy định, văn bản quy phạm luật, nghị định, thông tư của chính phủ và các bộ ban hành ra còn phải nắm rõ các chính sách nhà nước quy định trong công tác quản lý xây dựng để thực hiện tốt công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Quản lý tốt dự án trong từng giai đoạn đầu tư với từng bên tham gia là công việc chính

để kiểm soát và quản lý tốt chất lượng công trình xây dựng cho toàn dự án

Công tác quản lý CLXDCT thủy lợi có vai trò to lớn đối với nhà nước, CĐT, nhà thầu

và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, cụ thể như:

- Đối với Nhà nước: Công tác QLCL tại các CTXD thủy lợi được đảm bảo sẽ tạo được

sự ổn định trong xã hội, tạo được niềm tin đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào lĩnh vực xây dựng thủy lợi, hạn chế được những rủi ro, thiệt hại cho

những người sử dụng công trình thủy lợi nói riêng và cộng đồng nói chung

- Đối với chủ đầu tư: Đảm bảo và nâng cao CLCT sẽ thoả mãn được các yêu cầu của CĐT, tiết kiệm được vốn cho Nhà nước hay nhà đầu tư và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội Ngoài ra, đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng

hộ của các tổ chức xã hội và người hưởng lợi đối với CĐT, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

- Đối với nhà thầu: Việc đảm bảo và nâng cao chất lượng CTXD sẽ tiết kiệm nguyên

vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao CLXDCT

thủy lợi có ý nghĩa quan trọng tới nâng cao đời sống người lao động, thuận lợi cho

việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu CLCT xây dựng gắn với an

Trang 25

toàn của thiết bị và nhân công nhà thầu trong quá trình xây dựng Ngoài ra, CLCT đảm

bảo cho việc duy trì và nâng cao thương hiệu cũng như phát triển bền vững của nhà

thầu

Quản lý CLCT xây dựng là một vấn đề sống còn được Nhà nước và cộng đồng hết sức quan tâm Nếu công tác quản lý CLCT xây dựng thực hiện tốt sẽ không xảy ra sự cố,

tuổi thọ công trình đáp ứng thời gian quy định trong hồ sơ thiết kế, phát huy hiệu quả

dự án, đáp ứng đầy đủ nhiệm vụ theo quyết định phê duyệt Do vậy, việc nâng cao công tác quản lý CLXDCT thủy lơi không chỉ là nâng cao CLCT mà còn góp phần chủ động phòng chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng

Theo thực tế, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của Nhà nước về quản lý CLCT thì ở đó CLCT tốt và hạn chế được tiêu cực trong xây dựng CTXD khác với

sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì CTXD có phạm vi ảnh hưởng tương đối

rộng, được thực hiện trong một thời gian dài, do nhiều người tham gia, gồm nhiều vật

liệu tạo nên thường xuyên chịu tác động bất lợi của thời tiết và điều kiện tự nhiên Cũng vì đặc điểm đó, việc nâng cao công tác quản lý CLXDCT thủy lợi là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, tác động xấu đến môi trường vùng hưởng lợi, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả

Nâng cao công tác quản lý CLXDCT thủy lợi là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người Mỗi công trình thủy lợi được xây dựng có CLCT bảo đảm, tránh được

xảy ra những sự cố đáng tiếc thì sẽ tiết kiệm được đáng kể cho ngân sách quốc gia Số

tiền đó sẽ được dùng vào công tác đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, hoặc dùng cho công tác xóa đói giảm nghèo

Trang 26

K ết luận chương 1

Chương 1 tác giả đã khái quát được các loại công trình kè bảo vệ đê sông và đã nêu ra

những sự cố thường găp phải ở các công trình kè, từ đó cho cái nhìn tổng quan về thực

trạng hệ thống công trình bảo vệ bờ hiện nay Tác giả cũng đã đề cập đến những vấn

đề cơ bản về quản lý chất lượng công trình và giám sát quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng công trình

Tác giả đã nêu rõ những khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng sản

phẩm nói chung và sản phẩm xây dựng nói riêng, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng, tiêu chí, nguyên tắc đánh giá chất lượng công trình xây

dựng, tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi nói chung công trình kè nói riêng, những bất cập về vấn đề chất lượng trong CTXD hiện nay qua đó thấy rõ vai trò giám sát quản lý chất lượng công trình xây dựng đang ngày càng được quản lý thật chặt chẽ để đảm bảo mọi dự án khi hình thành luôn đạt được hiệu quả về kinh tế, xã hội cao nhất

Đối với giai đoạn thực hiện dự án thì vai trò quyết định đến chất lượng, giá thành công trình, giai đoạn này chỉ ra những giải pháp kỹ thuật có thể sử dụng để công trình đạt được chất lượng theo quy định, bằng phương án tổ chức sản xuất nào thì công trình được tạo ra vừa đảm bảo chất lượng quy định, vừa rút ngắn thời gian thi công và giảm chi phí xây lắp, là giai đoạn liên quan đến chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng và giai đoạn này cũng là trọng tâm của luận văn này và là những nội dung chính tác giả sẽ đi nghiên cứu ở chương 2 của luận văn này

Trang 27

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT

LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH KÈ

2.1.1 Văn bản pháp luật

2.1.1.1 Luật xây dựng

Đây là văn bản luật có tính pháp lý cao nhất quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm

của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng nói chung và xây dựng thủy lợi nói riêng

Trong lĩnh vực quản lý chất lượng xây dựng công trình thủy lợi, Luật xây dựng quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, nhà thầu thi công, nhà thầu thiết kế trong

việc thi công xây dựng công trình

Một số Điều khoản khác có liên quan trực tiếp đến chủ đầu tư được thể hiện trong Luật xây dựng như: [2]

- Về an toàn trong thi công xây dựng công trình quy định tại Điều 115:

+ Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho cồng trình, người lao động, thiết bị, phương tiện thi công làm việc trên công trường xây dựng

+ Chủ đầu tư phải bố trí người có đủ năng lực theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn;

phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời với cơ quan chức năng có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người

Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình được ghi trong điều 113 Luật xây dựng

số 50/2014/QH11

- Nhà thầu thi công có quyền sau:

Trang 28

Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;

Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;

Yêu cầu thanh toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành theo đúng hợp đồng;

Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc

bàn giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;

Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng gây ra;

Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

- Trách nhiệm của Nhà thầu thi công công trình:

Chỉ được nhận thầu thi công xây dựng, công việc phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của mình và thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;

Lập và trình chủ đầu tư phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;

Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;

Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;

Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị,

sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;

Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;

Bảo hành công trình;

Trang 29

Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với

phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

- Nhà thầu thiết kế có các quyền sau:

Yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác thiết kế xây dựng;

Từ chối thực hiện yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế xây dựng và ngoài hợp đồng thiết

kế xây dựng;

Quyền tác giả đối với thiết kế xây dựng;

Thuê nhà thầu phụ thực hiện thiết kế xây dựng theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng;

Các quyền khác theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;

Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư;

Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình khi thi công không theo đúng thiết kế;

Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

- Nhà thầu thiết kế có các nghĩa vụ sau:

Chỉ được nhận thầu thiết kế xây dựng phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động, năng

ực hành nghề thiết kế xây dựng;

Trang 30

Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình; lập hồ sơ thiết kế xây

dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, bước thiết kế, quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;

Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thiết kế do mình đảm nhận

chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế của nhà thầu phụ (nếu có) Nhà thầu phụ khi tham gia thiết kế xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

Giám sát tác giả thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;

Không được chỉ định nhà sản xuất cung cấp vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng trong nội dung thiết kế xây dựng của công trình sử dụng vốn nhà nước;

Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và vi phạm hợp đồng thiết kế xây dựng;

Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

Cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả thiết kế theo quy định của hợp đồng, người thực hiện nhiệm vụ này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi

vi phạm của mình và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra;

Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng thiết kế xây dựng với chủ đầu tư;

Xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư về những bất hợp lý trong thiết kế xây dựng;

Khi phát hiện việc thi công sai thiết kế được phê duyệt thì phải thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý;

Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

Trang 31

2.1.1.2 Ngh ị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về QLCL công trình xây dựng và

b ảo hành, bảo trì công trình

Đây là văn bản dưới luật hết sức quan trọng, gắn liền với công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

Về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, được thể hiện trong Chương IV của Nghị dịnh với các Điều khoản như: [3]

Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng

Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng

- Nghiệm thu công việc xây dựng

- Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết

cấu công trình trong quá trỉnh thi công xây dựng

- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng

- Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng

- Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng

- Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng

Và các Điều khoản liên quan khác

2.1.1.3 Các văn bản pháp luật hiện hành khác

- Luật đấu thầu số số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

- Luật đất đai số 45/2013/QH11 ngày 29/11/2013

- Luật đầu tư số: 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP, ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Trang 32

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ: Qui định chi tiết về

hợp đồng xây dựng

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ: Qui định chi tiết một

số nội dung về quy hoạch xây dựng

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định

mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư XDCT

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về xác định và quản

lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/05/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu xây lắp

2.1.2 Các tiêu chu ẩn, quy chuẩn

TCVN 5638:1991: Đánh giá chất lượng công tác xây lắp Nguyên tắc cơ bản

TCVN ISO 9000-1996: Các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng TCVN 4058:1985 : Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng Sản phẩm và kết

cấu bằng bê tông và bê tông cốt thép

TCVN 9984:2013 tiêu chuẩn thiết kế thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật

14 TCN 12: 2012 Công trình thủy lợi – xây lát đá và lát đá – Yêu cầu kỹ thuật thi công

và nghiệm thu

TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa

TCVN 8228 :2009 Tiêu chuẩn việt nam về hỗn hợp bê tông thủy công

TCVN 4085 – 2011Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá

TCVN 4055:2012: Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

Trang 33

TCVN 9159:2012: Công trình thủy lợi - Khớp nối biến dạng – Yêu cầu thi công và nghiệm thu

TCVN 9161:2012: Công trình thủy lợi – Khoan nổ mìn vào đá – Phương pháp thiết kế, thi công và nghiệm thu

TCVN 9903:2014: Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu hạ thấp mực nước

ngầm

TCVN 4091:1985: Nghiệm thu các công trình xây dựng

- TCVN 5637:1991: Quản lý chất lượng xây lắp CTXD Nguyên tắc cơ bản

TCVN 4447:2012: Công tác đất Thi công và nghiệm thu

TCVN 9361:2012: Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

TCVN 4453:1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Thi công và nghiệm thu

TCXDVN 239:2006: Bê tông nặng — Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết cấu công trình

Trang 34

2.2 Giỏm sỏt q uản lý chất lượng thi cụng cụng trỡnh kố

2.2.1 Quy trỡnh giỏm sỏt thi cụng

Đạt

Sơ đồ trình tự giám sát chất lượng công trình

Nhà thầu thi công xin phép thi công

Tu vấn giám sát kiểm tra vật liệu, thiết bị, nhân công, phòng thí nghiệm và duyệt

Tư vấn giám sát trưởng duyệt cho phép thi công khi có báo cáo của nhà thầu trình chủ đầu tư

Thực hiện công trình tự

Giám sát tổng thầu tự kiểm tra chất lượng

Kỹ sư tư vấn giám sát của chủ đầu tư nghiệm thu

Kỹ sư tư vấn giám sát ký xác nhận để chuyển đoạn

Trang 35

2.2.1.2 Phương pháp giám sát thi công và biện pháp thực hiện

Cán bộ giám sát thi công dùng toàn bộ thời gian hoặc

phần lớn thời gian bám sát hiện trường, giám sát hoạt động thi công của nhà thầu thi công Nếu phát hiện vấn

đề sai lệch, không đảm bảo chất lượng, kịp thời yêu cầu nhà thầu thi công sửa chữa đảm bảo chất lượng và tiến

độ

2

Trắc đạc:

Luôn luôn phải

kiểm tra tim, tuyến

công trình, cao độ

thiết kế

Cán bộ giám sát dùng trắc đạc trước khi khởi công công trình, kiểm tra, định vị, phóng tuyến công trình Trong quá trình thi công khống chế tuyến trục và cao độ Khi nghiệm thu, hoàn công công trình, đo kích thước hình

- Kiểm tra phòng thí nghiệm của nhà thầu có đủ các

chứng chỉ hợp pháp (Giấy đăng ký kinh doanh, dấu LAS hợp chuẩn…), giấy kiểm định thiết bị thí nghiệm, các cán bộ thí nghiệm phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Riêng trưởng phòng thí nghiệm phải có

chứng chỉ hành nghề thí nghiệm

- Kiểm tra xuất xứ vật liệu, giấy nhập kho, xuất kho,

chủng loại…

- Cán bộ giám sát đánh giá chất lượng hạng mục hoặc

vật liệu thông qua kết quả thí nghiệm để có số liệu Không được phép chỉ dùng kinh nghiệm, dùng mắt,

cảm giác để đánh giá chất lượng

Trang 36

4 Chấp hành nghiêm

túc trình tự giám sát

Công trình chưa được cán bộ giám sát đồng ý cho phép thi công thì không được thi công Điều đó nhấn mạnh nhà thầu thi công phải làm tốt công các công tác chuẩn

bị trước thi công

5 Yêu cầu, chỉ thị

bằng văn bản

Cán bộ giám sát phải tận dụng văn bản có tính chỉ thị Đối với bất kỳ sự việc nào cũng ra chỉ thị bằng văn bản, đồng thời đôn đốc nhà thầu thi công tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh các chỉ thị văn bản của cán bộ giám sát

6 Hội nghị hiện

trường

Thảo luận các vấn đề về thi công giữa cán bộ giám sát

và nhà thầu thi công, khi cần thiết có thể mời đơn vị

tổng thầu và các thành viên liên quan có tham gia Quyết định của cán bộ giám sát trong hội nghị phải thể

hiện bằng văn bản Do vậy, cán bộ giám sát có thể thông qua hội nghị hiện trường để ra các chỉ thị có liên quan

7

Hội nghị chuyên gia

Chuyên gia xây lắp

Chuyên gia lắp đặt

Đối với các vấn đề kỹ thuật phức tạp, cán bộ giám sát

có thể triệu tập chuyên gia, tiến hành nghiên cứu thảo

luận Dựa vào ý kiến chuyên gia và điều kiện hợp đồng, cán bộ giám sát kết luận Như vậy có thể giảm tính phiến diện xử lý các vấn đề kỹ thuật phức tạp của cán

bộ giám sát

8 Dùng máy tính trợ

giúp quản lý

Cán bộ giám sát sử dụng máy tính làm phương tiện hỗ

trợ mọi mặt công việc như nghiệm thu, tiến độ công trình và điều kiện hợp đồng

9 Gặp gỡ nhà thầu thi

công

Khi nhà thầu thi công không chấp hành yêu cầu của cán

bộ giám sát, tiến hành không theo điều kiện hợp đồng thì cán bộ giám sát trưởng (hoặc người đại diện) mời

Trang 37

người phụ trách chính của nhà thầu thi công để thông báo tính nghiêm trọng của vấn đề tồn tại và hậu quả có

thể xảy ra của nhà thầu thi công ở công trình, đề xuất

giải pháp khắc phục Nếu vẫn không chấp hành, cán bộ giám sát có thể kiến nghị lên Chủ đầu tư và không nghiệm thu khối lượng đã làm

2.2.1.3 Nguyên tắc công tác giám sát thi công xây lắp

- Chấp hành đúng quy định, quy phạm, tiêu chuẩn, pháp luật xây dựng của Nhà nước

và chính quyền địa phương Tôn trọng pháp luật, công bằng, thành thật, khoa học, giữ gìn lợi ích của Chủ đầu tư;

- Không được có quan hệ lệ thuộc với nhà thầu thi công, nhà thầu chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư, cũng không được cùng kinh doanh với các nhà thầu này;

- Người phụ trách đơn vị giám sát và cán bộ giám sát đều phải làm việc giám sát của đơn vị mình Các nhà thầu thiết kế và thi công, nhà thầu chế tạo thiết bị và cung cấp

vật tư của công trình đều chịu sự giám sát;

- Công việc giám sát được uỷ thác một cách độc lập, không được chuyển nhượng, cũng không được cho phép những đơn vị khác giả mượn danh nghĩa đơn vị giám sát làm công việc giám sát Không làm việc vượt quá quyền hạn mà hợp đồng giám sát quy định;

- Tiếp nhận sự quản lý giám sát của Ban QLDA, định kỳ báo cáo tình hình giám sát cho Ban QLDA;

- Nếu giám sát thiếu sót mà tạo nên sự cố thì phải chịu một phần trách nhiệm kinh tế theo quy định của hợp đồng, đồng thời bị xử lý phạt tiền, cảnh cáo, kỷ luật cho đến tước bỏ chứng chỉ cán bộ giám sát đối với đương sự

2.2.2 Trình t ự giám sát

2.2.2.1 Kiểm tra năng lực nhà thầu xây lắp

Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự

Trang 38

- Có đăng ký hoạt động thi công xây dựng công trình;

- Có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình;

- Chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình phù

hợp;

- Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng công trình;

- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

- Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư đảm bảo yêu cầu an toàn

phục vụ thi công xây dựng công trình;

- Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây

dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

2.2.2.2 Kiểm tra điều kiện khởi công

Công trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do

Chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng thoả thuận;

- Có giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây

dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 68 của Luật Xây dựng;

- Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt;

- Có hợp đồng xây dựng;

- Kiểm tra sự ứng vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ mà nhà

thầu thi công đã cam kết;

- Có biện pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng;

Trang 39

2.2.2.3 Công tác đất

a) Kh ảo sát đo đạc thi công

Công tác đo đạc, cắm mốc tuân thủ các quy trình, quy phạm hiện hành và điều kiện kỹ thuật của thiết kế;

Giám sát sẽ kiểm tra các khâu máy móc, thiết bị, phương pháp thực hiện, trình tự, kết

quả bản vẽ so với thực tế và giám sát việc thực hiện của nhà thầu trước và trong khi thi công theo các bước sau:

- Kiểm tra thiết bị sử dụng và nguồn cung cấp phù hợp các tiêu chuẩn hiện hành;

- Kiểm tra sự phù hợp của giấy chứng nhận kiểm định với loại máy sử dụng còn hiệu

lực;

- Kiểm tra năng lực nhân công và số lượng đáp ứng công việc;

- Kiểm tra quá trình bảo quản ở công trường;

- Nếu nghi ngờ ở bất kỳ mục nào thì yêu cầu nhà thầu làm rõ;

- Giám sát việc sử dụng và thực hiện đạt hiệu quả;

- Đối chiếu với điều kiện kỹ thuật thi công của thiết kế;

Khi giám sát kiểm tra lần lượt các khâu trên nếu khâu nào không đạt thì không kiểm tra tiếp, nhà thầu sẽ không được sử dụng loại thiết bị hoặc phương pháp thực hiện này

để phục vụ thi công Nhà thầu phải dừng thi công và khối lượng đã thi công hoặc cố tình thi công tiếp sẽ không được nghiệm thu;

Hàng ngày, việc sử dụng thiết bị đo đạc, phương pháp thực hiện, kết quả đo đạc, được ghi chép cẩn thận trong sổ nhật ký giám sát

b) Gi ải tỏa mặt bằng

Công tác giải tỏa mặt bằng phải được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả, phù hợp với quy định hiện hành, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường và theo đúng điều kiện kỹ thuật của thiết kế;

Trang 40

- Giám sát chỉ dẫn, đôn đốc và giám sát nhà thầu giải tỏa từng phần mặt bằng với

phạm vi và thời gian phù hợp với thực tế hiện trường;

- Giám sát nhà thầu đổ bỏ các vật liệu từ công việc giải tỏa, xử lý phế thải không thích

hợp sử dụng cho công trình hoặc cho việc san lấp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường theo các điều kiện kỹ thuật của thiết kế;

- Khi Giám sát chưa chấp thuận biện pháp giải tỏa, kết quả giải tỏa, phạm vi giải tỏa,

việc xử lý phế thải,… thì nhà thầu không được triển khai tiếp hoặc phải dừng giải tỏa

và không được chuyển sang bước tiếp theo Khối lượng đã thực hiện hoặc cố tình thi công tiếp sẽ không được nghiệm thu;

Hàng ngày, việc giải tỏa, phương pháp thực hiện, kết quả thực hiện, được ghi chép

Trước khi tiến hành công tác đào và đắp cần phải tiến hành nghiệm thu các công việc

có liên quan như cao độ, kích thước , chất lượng lớp đắp trước ;

Giám sát việc sử dụng máy móc, thiết bị đào, vận chuyển, rải, san, đầm;

Ngày đăng: 10/04/2023, 07:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Chính phủ, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về "Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về "Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
[4] Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về "Quản lý dự án đầu tư xây d ự ng&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về "Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Năm: 2015
[5] TCXDVN 371:2006 - Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCXDVN 371:2006 - Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng
Năm: 2006
[6] Mỵ Duy Thành, Bài giảng môn học: Chất lượng công trình, Hà Nội: Trường Đại h ọ c Th ủ y L ợ i, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học: Chất lượng công trình
Tác giả: Mỵ Duy Thành
Nhà XB: Trường Đại học Thủ đô
Năm: 2012
[7] Nguyễn Trọng Tư, Kế hoạch tiến độ, Bài giảng cao học, Hà Nôi: Trường Đại học Thủy Lợi, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch tiến độ, Bài giảng cao học
Tác giả: Nguyễn Trọng Tư
Nhà XB: Trường Đại học Thủy Lợi
Năm: 2012
[8] Chính phủ Việt Nam, Nghị định số 84/2015 về "Giám sát và đánh giá đầu tư", Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 84/2015 về "Giám sát và đánh giá đầu tư
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
[9] "Internet: http://www.xaydung360.vn," [Online] Link
[10] "Internet: http://www.thuvienphapluat.vn," [Online] Link
[11] "Internet: http://www.tlu.edu.vn," [Online] Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm