BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI TRẦN VĂN ĐẠO HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH KÈ BẢO VỆ ĐÊ, ÁP DỤNG CHO KÈ HOÀI THƯỢNG LUẬN VĂN THẠ[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TRẦN VĂN ĐẠO
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG
CHO KÈ HOÀI THƯỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TRẦN VĂN ĐẠO
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG
CHO KÈ HOÀI THƯỢNG
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60 58 03 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐỒNG KIM HẠNH
HÀ N ỘI, NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ
một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác gi ả luận văn
Tr ần Văn Đạo
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian dài làm luận văn, với sự cố gắng của bản thân và sự hướng dẫn tận tình,
khoa học của cô giáo PGS.TS Đồng Kim Hạnh em đã hoàn thành luận văn tốt
nghiệp của mình với đề tài “Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình kè b ảo vệ đê, áp dụng cho kè Hoài Thượng”
Thời gian làm luận văn tốt nghiệp là một dịp tốt để em có điều kiện hệ thống lại kiến thức có được trong thời gian nghiên cứu, học tập tại trường Đại học Thủy lợi, giúp em biết cách vận dụng lý luận thực tiễn để phục vụ trong quá trình cộng tác sau này
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo công tác trong Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội, nhất là các cán bộ, giảng viên Khoa Công trình và Khoa Kinh tế & Quản lý, Phòng Đào tạo đại học và sau đại học đó giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn cô giáo PGS.TS Đồng Kim Hạnh đã hết lòng
ủng hộ và hướng dẫn em hoàn thành luận văn
Em xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng khoa học đã đóng góp những ý kiến, những lời khuyên quý giá cho luận văn
Em cũng xin cảm ơn gia đình, anh em và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ, động viên tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ em trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình học tập và thực hiện hoàn thành luận văn
Xin trân tr ọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Văn Đạo
Trang 5M ỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN 1
L ỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC CÁC CHỮ KÝ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT viii
M Ở ĐẦU 1
1 Tính c ấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 1
3.Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH KÈ B ẢO VỆ ĐÊ SÔNG 3
1.1 Khái quát chung các lo ại kè đê sông 3
1.1.1 Các loại kè đê sông 3
1.1.2 Các sự cố kè đê sông 4
1.2 Ch ất lượng và quản lý chất lượng 8
1.2.1 Quan ni ệm về chất lượng 8
1.2.2 Quan niệm về quản lý chất lượng 9
1.2.3 Các phương pháp quản lý chất lượng 9
1.3 Đặc điểm thi công và công tác giám sát chất lượng thi công công trình kè 10 1.3.1 Công tác thi công kè b ảo vệ đê sông 10
1.3.2 Yêu c ầu về chất lượng trong thi công công trình kè 12
1.3.3 Công tác giám sát chất lượng xử lý sự cố chống sạt lở kè bảo vệ đê 14
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH KÈ 17
2.1 Các quy định của pháp luật về giám sát chất lượng thi công XDCT 17
2.1.1 Văn bản pháp luật 17
2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn 22
2.2 Giám sát quản lý chất lượng thi công công trình kè 24
Trang 62.2.2 Trình t ự giám sát 27
2.3 Yêu c ầu chất lượng trong thi công các công trình kè bảo vệ đê 45
2.4 Y ếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thi công công trình kè 46
2.4.1 Nguyên nhân chủ quan 46
2.4.2 Nguyên nhân khách quan 47
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH KÈ HOÀI THƯỢNG 49
3.1 Giới thiệu chung về công trình “Xử lý khẩn cấp ngay sự cố chống sạt lở kè Hoài Thượng đoạn từ Km33+120 ÷ Km34+150 đê Hữu Đuống huyện Thuận Thành t ỉnh Bắc Ninh” 49
3.1.1 Gi ới thiệu công trình 49
3.1.2 Thông s ố kỹ thuật và yêu cầu về chất lượng thi công kè Hoài Thượng 55
3.2 Thực trạng về công tác giám sát chất lượng thi công các công trình kè tại Chi cục thủy lợi tỉnh Bắc Ninh 59
3.2.1 Nh ững kết quả đạt được 59
3.2.2 H ạn chế và nguyên nhân 60
3.3 Những tồn tại trong công tác giám sát chất lượng thi công các công trình kè tại Chi cục thủy lợi tỉnh Bắc Ninh 62
3.3.1 Công tác nhân s ự và quản lý 62
3.3.2 Công tác giám sát thi công xây d ựng công trình 63
3.4 Các gi ải pháp hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công công trình kè Hoài Thượng 70
3.4.1 Kiểm tra các điều kiện thi công và năng lực của nhà thầu thi công 71
3.4.2 Gi ải pháp về nhân sự 71
3.4.3 Gi ải pháp về giám sát thi công xây dựng nhằm nâng cao CLCT 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Kiến nghị 81
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Hình ảnh sạt lở bờ bãi sông gần khu dân cư……… …5
Hình 1.2: Hình ảnh sạt lở đất gần khu dân sinh……… …5
Hình 1.3: Hình ảnh sụt lún mái lát tấm bê tông……… …6
Hình 1.4: Hình ảnh sạt lở mái, khung dầm kè……….…… 6
Hình 1.5: Hình ảnh sụt lún mái lát đá……….… 7
Hình 1.6: Hình ảnh sụt lún phần cơ kè……… 7
Hình 1.7: Cung sạt trượt mái kè……… …… ……8
Hình 3.1: Bản đồ vệ tinh vị trí công trình 50
Hình 3.2: Mặt cắt ngang kè đại diện 58
Hình 3.3: Hình ảnh bê tông bị rỗ mặt tại Km 31+500 kè Hoài Thượng ………… 65
Hình 3.4: Hình ảnh sụt nún đá lát mái kè tại Km 35+500 kè Hoài thượng ……… 66
Hình 3.5: Hình ảnh sụt nún nền đất, đá lát mái tại Km35+800 kè hoài Thượng … 66
Hình 3.6: Hình ảnh sạt sụt đá lát mái tại Km 34+100 kè Hoài Thượng………68
Hình 3.7: Hình ảnh sụt nún cơ kè tại Km31+500 kè Hoài thượng……….68
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm (0C) ………… ……… 53 Bảng 3.2: Độ ẩm không khí (%)……… 53 Bảng 3.3: Tốc độ gió (m/s)……… 53 Bảng 3.4: Số giờ nắng trung bình nhiều năm (h)……… …… 53 Bảng 3.5: Lượng bốc hơi trong không khí, đo bằng ống Pich (mm)………….…… 53 Bảng 3.6: Số ngày mưa, lượng mưa trung bình nhiều năm……….……… 54
Bảng 3.7: Bảng thống kê kết quả đo chi tiết sự cố sụt lún tuyến kè Hoài Thượng.….62
Bảng 3.8: Tỷ lệ % lượng cát trên các mắt sàng……….75
Bảng 3.9: Moodun cát tương ứng với Mắt sàng………75
Bảng 3.10: Tỷ lệ tạp chất trong cát ……….…76
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự giám sát chất lượng công trình 24
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ KÝ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ATLĐ: An toàn lao động
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bắc Ninh là tỉnh có 3 con sông lớn chạy qua, đó là: sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình và một phần hạ lưu sông Cà Lồ đổ ra sông Cầu tại ngã Ba Xà Hệ thống đê điều
của tỉnh gồm 241km đê, hơn 162 cống và hơn 40 kè hộ bờ và chống sóng Trong
những năm gần đây hệ thống đê điều của tỉnh đã được đầu tư tu bổ hoàn thiện cao trình , mặt cắt, cứng hóa mặt đê, xử lý, gia cố và kéo dài những vị trí kè đang có diễn
biến sạt lở nhằm đảm bảo an toàn chống lũ cho hệ thống công trình và phục vụ nhu
cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Bên cạnh những lợi ích đem lại là những nguy cơ tiềm ẩn ở các công trình phòng
chống lụt bão Thiệt hại sẽ rất lớn nếu một công trình kè bảo vệ đê vừa mới thi công xong đã bị sạt lở gây thiệt hại lãng phí kinh tế và ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn đê điều cũng như tính mạng người dân Mà nguyên nhân chính là do chất lượng thi công
những công trình này chưa được đảm bảo Vậy, để đầu tư công trình có hiệu quả, đảm
bảo chất lượng thi công công trình thì công tác giám sát quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến chất lượng công trình xây dựng
Hiện nay có nhiều công trình kè bảo vệ đê được đầu tư xây dựng nhưng do quá trình thi công, công tác giám sát chất lượng thi công còn yếu kém dẫn đến công trình thi công đưa vào sử dụng trong thời gian ngắn đã hư hỏng gây thiệt hại kinh tế quốc gia,
đe dọa đến sự an toàn tính mạng con người Chính vì vậy mà tác giả chọn đề tài: “
Hoàn thi ện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình kè bảo vệ đê, áp dụng cho kè Hoài Thượng”
Trang 123 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a Cách ti ếp cận:
Đánh giá thực trạng về chất lượng công trình kè bảo vệ đê
Tìm hiểu công tác thi công xây dựng công trình kè bảo vệ đê, những kinh nghiệm về tổ
chức, các biện pháp quản lý chất lượng trong thi công
Thu nhập xử lý thông tin thống kê mô hình hóa
b Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp đo đạc khảo sát
Phương pháp thống kê phân tích
Phương pháp kế thừa
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là xử lý sự cố chống sạt lở kè Hoài Thượng
b Ph ạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Công tác giám sát chất lượng thi công công trình kè bảo vệ đê
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI
1.1 Khái quát chung các loại kè đê sông
1.1.1 Các lo ại kè đê sông
Ngoài hệ thống đê để bảo vệ các vùng lãnh thổ khỏi bị ngập nước lũ và thủy triều thì các công trình bảo vệ bờ cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các khu dân cư và kinh tế Đặc biệt trong thời gian gần đây, do tác động của các biến đổi khí
hậu toàn cầu, các quy luật về sóng gió, dòng chảy, bùn cát… cũng có những biến động
bất lợi hơn, đe dọa đến an toàn của các khu dân cư và kinh tế rộng lớn dọc các bờ sông, bờ biển Từ thực tế các trận lũ lụt mưa bão trong những năm gần đây, nhiều nơi
xảy ra tình trạng khai thác cát trái phép cho thấy có những đoạn bờ sông, bờ biển đã ổn định nhiều năm, nay lại phải trải qua những diễn biến phức tạp do dòng sông đổi dòng,
biển lấn vào đất liền… Điều này đòi hỏi công tác thiết kế các công trình bảo vệ bờ cần
bổ xung các điều kiện mới trong tính toán, đồng thời cần phải xây dựng các quy hoạch
tổng thể về bảo vệ bờ sông, bờ biển trong từng khu vực rộng lớn
Công trình bảo vệ bờ sông chịu tác động chủ yếu từ các dòng chảy trong sông, đặc biệt vào mùa lũ
Các công trình bảo vệ bờ sông được xây dựng để bảo vệ bờ bãi khỏi bị xói lở, biến
dạng do dòng chảy mặt, và để lái dòng chảy mặt hay dòng chảy bùn cát đi theo những hướng xác định theo mục đích chỉnh trị sông
Công trình bảo vệ sông bao gồm:
- Các kè bảo vệ mái,
- Các đập mỏ hàn để lái dòng chảy trong sông đi theo hướng xác định
- Các mỏ hàn mềm được làm bằng phên và cọc hay bãi cây chìm để điều khiển bùn cát đáy, gây bồi, chống xói bờ và chân dốc
- Các hệ thống lái dòng đặc biệt ( ví dụ hệ thống lái dòng Potapon) để hướng dòng
chảy mặt vào cửa lấy nước, xói trôi bãi bồi, bảo vệ các đoạn bờ xung yếu…
Trang 14Đối với kè bảo vệ mái dốc theo hình thức kết cấu và vật liệu sử dụng, kè bảo vệ mái
dốc có nhiều loại khác nhau Mỗi loại đều có 3 phần chính Các phần đó là chân kè, thân kè và đỉnh kè Chân kè làm nhiệm vụ chống xói ở chân mái dốc, thân kè là phần
bảo vệ mái dốc từ chân đến đỉnh, đỉnh kè là phần bảo vệ đỉnh mái dốc Từng phần theo
từng điều kiện cụ thể có cấu tạo chi tiết để đảm bảo điều kiện ổn định trong quá trình
chịu tác dụng của các tải trọng từ phía sông và từ phía phần đất thân đê hoặc bờ
Kè bằng đá hộc lát khan, thả đá rời hộ chân, mái khung dầm bê tông lát mái đá
Kè bằng bê tông đúc sẵn Chân kè bằng cọc, kết hợp với lăng trụ đá, Tường đỉnh kè
cải tiến các hình thức kết cấu nhằm hoàn thiện phương pháp tính toán thiết kế thi công
nhằm đảm bảo an toàn, tăng tính hiệu quả kinh tế, chất lượng công trình kè bảo vệ mái
dốc nói riêng và cho đê và bờ nói chung
Các sự cố thường gặp như: Sạt lở bờ bãi, lún sụt mái lát đá, sạt trượt sâu toàn bộ khung
dầm, mái đá Nguyên nhân do bờ bãi đất phù xa, thành vách dựng gặp phải sóng vỗ, nước to rút nhanh mang theo cốt đất ra ngoài dẫn đến sạt sụt bờ bãi và công trình kè Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân trong đó vấn đề về thi công công trình kè chưa đảm
bảo chất lượng dẫn đến hỏng hóc cũng là một trong những nguyên nhân cần phải xem xét nghiêm túc, để có những giải pháp giúp công trình đầu tư được hiệu quả
Trang 15Sau đây là một số hình ảnh các sự cố sạt lở bãi bờ và các công trình kè thường gặp
Hình 1.1: Hình ảnh sạt lở bờ bãi sông gần khu dân cư Nguyên nhân dẫn đến sạt lở bãi sông là do tác dụng của dòng chảy, xói chân, nhiều nơi
xảy ra tình trạng hút cát trái phép khiến lòng sông thay đổi mạnh, sạt lở sâu vào bãi canh tác của bà con nhân dân Khu vực đất yếu sạt sụt tạo thành cung trượt nếu không được xử lý chống sạt lở thì diện tích bãi sẽ bị sạt sụt rất nhanh
Trang 16Hình 1.2: Hình ảnh sạt lở đất gần khu dân sinh Trên đây là hình ảnh sạt lở bờ sông ven khu dân cư, hình ảnh cũng cho thấy sự nguy
hiểm đến tính mạng của nhân dân Nguyên nhân do tình hình mưa lũ kéo dài cộng với tình trạng hút cát làm thay đổi dòng chảy dẫn đến sạt lở nghiêm trọng sâu vào trong đất liền
Hình 1.3: Hình ảnh sụt lún mái lát tấm bê tông
Hình 1.4: Hình ảnh sạt lở mái, khung dầm kè
Trang 17Hình 1.5: Hình ảnh sụt lún mái lát đá
Hình 1.6: Hình ảnh sụt lún phần cơ kè
Trên đây là hình ảnh nún sụt tại Km 31+500 kè Hoài Thượng huyện Thuận Thành Bắc Ninh Nguyên nhân do mưa lũ lớn, mặt cắt lòng sông thu hẹp lưu tốc lớn, một phần nguyên nhân do nền đất yếu
Trang 18Hình1.7: Cung sạt trượt mái kè
1.2.1 Quan ni ệm về chất lượng
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,
các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội
và kinh tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an
toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công
trình Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh
hưởng, trong đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu
tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng
Trang 191.2.2 Quan ni ệm về quản lý chất lượng
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng
Như vậy, tuy còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song nhìn chung thì chúng có những điểm giống nhau như sau:
Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu;
Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch đinh, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý;
Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp ( Hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng
phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo
1.2.3 Các phương pháp quản lý chất lượng
- Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection) với mục tiêu để sàng lọc các sản phẩm không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, có chất lượng kém ra khỏi các sản phẩm phù hợp, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tốt Mục đích là chỉ có sản phẩm đảm bảo yêu cầu đến tay khách hàng
Trang 20các quá trình tác động đến chất lượng kể cả quá trình xảy ra trước và sau quá trình sản
xuất sản phẩm như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển thiết kế và mua hàng, lưu kho, vận chuyển, phân phối bán hàng và dịch vụ sau bán hàng
Kiểm soát chất lượng (Quality Control) với mục tiêu ngăn ngừa việc tạo ra, sản xuất các sản phẩm khuyết tật Để làm được điều này, phải kiểm soát các yếu tố như con người, biện pháp sản xuất tạo ra sản phẩm (Như dây truyền công nghệ…), các đầu vào (Như nguyên vật liệu…) công cụ sản xuất (như trang thiết bị công nghệ…) và yếu tố môi trường (như địa điểm sản xuất…)
Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) với mục tiêu là cải tiến chất lượng sản phẩm, thỏa mãn khách hàng ở mức độ tốt nhất có thể Phương pháp này cung cấp một hệ thống toàn diện cho hoạt động quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của tất cả các cấp, của mọi người
nhằm đạt được mục tiêu chất lượng đề ra
Ngoài các doanh nghiệp, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức sự nghiệp và các cơ quan hành chính nhà nước cũng được quan tâm Điều này chứng tỏ quản lý chất lượng ngày càng trở nên quan trọng và được áp dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
1.3.1 Công tác thi công kè b ảo vệ đê sông
Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình chủ đầu tư phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình nhằm đảm bảo chất lượng công trình xây dựng đạt kết
quả cao nhất [1]
- Chủ đầu tư có các quyền sau:
Tự thực hiện thi công xây dựng công trình khi có đủ năng lực hoạt động thi công xây
dựng công trình phù hợp hoặc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng;
Đàm phán, ký kết hợp đồng thi công xây dựng, giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;
Trang 21Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;
Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục hậu
quả khi vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường; Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình;
Các quyền khác theo quy định của pháp luật
- Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:
Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng phù hợp với
loại, cấp công trình và công việc thi công xây dựng; Phối hợp, tham gia với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng xây dựng để bàn giao cho nhà thầu thi công xây dựng;
Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình thức
quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;
Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;
Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;
Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;
Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;
Lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình;
Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị,
sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra; Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 221.3.2 Yêu c ầu về chất lượng trong thi công công trình kè
Nhà thầu tổ chức thi công dựa vào sự sắp xếp của thiết kế tổ chức thi công, tổng tiến
độ Các đơn vị liên quan phối hợp giám sát tốt quá trình thi công, đảm bảo cho việc
thực hiện mục tiêu chất lượng, tiến độ, giá thành, an toàn, tiết kiệm, môi trường Quản
lý tốt hiện trường thi công, thực hiện thi công văn minh, thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng thầu thi công Theo đó nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm: [2]
- Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình
- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong
đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu
- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông
số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được
sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng
- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan,
Trang 23- Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều
24 Nghị định 46/2015/NĐ-CP và quy định của hợp đồng xây dựng [2]
- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng
- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết
kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường
- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu
- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có)
- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị
nghiệm thu
- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định
- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định
- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
Trang 24- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư
- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường
hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác
1.3.3 Công tác giám sát ch ất lượng xử lý sự cố chống sạt lở kè bảo vệ đê
Để quản lý tốt chất lượng công trình xây dựng ngoài áp dụng đúng và tuân thủ đầy đủ theo các quy định, văn bản quy phạm luật, nghị định, thông tư của chính phủ và các bộ ban hành ra còn phải nắm rõ các chính sách nhà nước quy định trong công tác quản lý xây dựng để thực hiện tốt công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Quản lý tốt dự án trong từng giai đoạn đầu tư với từng bên tham gia là công việc chính
để kiểm soát và quản lý tốt chất lượng công trình xây dựng cho toàn dự án
Công tác quản lý CLXDCT thủy lợi có vai trò to lớn đối với nhà nước, CĐT, nhà thầu
và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, cụ thể như:
- Đối với Nhà nước: Công tác QLCL tại các CTXD thủy lợi được đảm bảo sẽ tạo được
sự ổn định trong xã hội, tạo được niềm tin đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào lĩnh vực xây dựng thủy lợi, hạn chế được những rủi ro, thiệt hại cho
những người sử dụng công trình thủy lợi nói riêng và cộng đồng nói chung
- Đối với chủ đầu tư: Đảm bảo và nâng cao CLCT sẽ thoả mãn được các yêu cầu của CĐT, tiết kiệm được vốn cho Nhà nước hay nhà đầu tư và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội Ngoài ra, đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng
hộ của các tổ chức xã hội và người hưởng lợi đối với CĐT, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài
- Đối với nhà thầu: Việc đảm bảo và nâng cao chất lượng CTXD sẽ tiết kiệm nguyên
vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao CLXDCT
thủy lợi có ý nghĩa quan trọng tới nâng cao đời sống người lao động, thuận lợi cho
việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu CLCT xây dựng gắn với an
Trang 25toàn của thiết bị và nhân công nhà thầu trong quá trình xây dựng Ngoài ra, CLCT đảm
bảo cho việc duy trì và nâng cao thương hiệu cũng như phát triển bền vững của nhà
thầu
Quản lý CLCT xây dựng là một vấn đề sống còn được Nhà nước và cộng đồng hết sức quan tâm Nếu công tác quản lý CLCT xây dựng thực hiện tốt sẽ không xảy ra sự cố,
tuổi thọ công trình đáp ứng thời gian quy định trong hồ sơ thiết kế, phát huy hiệu quả
dự án, đáp ứng đầy đủ nhiệm vụ theo quyết định phê duyệt Do vậy, việc nâng cao công tác quản lý CLXDCT thủy lơi không chỉ là nâng cao CLCT mà còn góp phần chủ động phòng chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng
Theo thực tế, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của Nhà nước về quản lý CLCT thì ở đó CLCT tốt và hạn chế được tiêu cực trong xây dựng CTXD khác với
sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì CTXD có phạm vi ảnh hưởng tương đối
rộng, được thực hiện trong một thời gian dài, do nhiều người tham gia, gồm nhiều vật
liệu tạo nên thường xuyên chịu tác động bất lợi của thời tiết và điều kiện tự nhiên Cũng vì đặc điểm đó, việc nâng cao công tác quản lý CLXDCT thủy lợi là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, tác động xấu đến môi trường vùng hưởng lợi, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả
Nâng cao công tác quản lý CLXDCT thủy lợi là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người Mỗi công trình thủy lợi được xây dựng có CLCT bảo đảm, tránh được
xảy ra những sự cố đáng tiếc thì sẽ tiết kiệm được đáng kể cho ngân sách quốc gia Số
tiền đó sẽ được dùng vào công tác đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, hoặc dùng cho công tác xóa đói giảm nghèo
Trang 26K ết luận chương 1
Chương 1 tác giả đã khái quát được các loại công trình kè bảo vệ đê sông và đã nêu ra
những sự cố thường găp phải ở các công trình kè, từ đó cho cái nhìn tổng quan về thực
trạng hệ thống công trình bảo vệ bờ hiện nay Tác giả cũng đã đề cập đến những vấn
đề cơ bản về quản lý chất lượng công trình và giám sát quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng công trình
Tác giả đã nêu rõ những khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng sản
phẩm nói chung và sản phẩm xây dựng nói riêng, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng, tiêu chí, nguyên tắc đánh giá chất lượng công trình xây
dựng, tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi nói chung công trình kè nói riêng, những bất cập về vấn đề chất lượng trong CTXD hiện nay qua đó thấy rõ vai trò giám sát quản lý chất lượng công trình xây dựng đang ngày càng được quản lý thật chặt chẽ để đảm bảo mọi dự án khi hình thành luôn đạt được hiệu quả về kinh tế, xã hội cao nhất
Đối với giai đoạn thực hiện dự án thì vai trò quyết định đến chất lượng, giá thành công trình, giai đoạn này chỉ ra những giải pháp kỹ thuật có thể sử dụng để công trình đạt được chất lượng theo quy định, bằng phương án tổ chức sản xuất nào thì công trình được tạo ra vừa đảm bảo chất lượng quy định, vừa rút ngắn thời gian thi công và giảm chi phí xây lắp, là giai đoạn liên quan đến chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng và giai đoạn này cũng là trọng tâm của luận văn này và là những nội dung chính tác giả sẽ đi nghiên cứu ở chương 2 của luận văn này
Trang 27CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT
LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH KÈ
2.1.1 Văn bản pháp luật
2.1.1.1 Luật xây dựng
Đây là văn bản luật có tính pháp lý cao nhất quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng nói chung và xây dựng thủy lợi nói riêng
Trong lĩnh vực quản lý chất lượng xây dựng công trình thủy lợi, Luật xây dựng quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, nhà thầu thi công, nhà thầu thiết kế trong
việc thi công xây dựng công trình
Một số Điều khoản khác có liên quan trực tiếp đến chủ đầu tư được thể hiện trong Luật xây dựng như: [2]
- Về an toàn trong thi công xây dựng công trình quy định tại Điều 115:
+ Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho cồng trình, người lao động, thiết bị, phương tiện thi công làm việc trên công trường xây dựng
+ Chủ đầu tư phải bố trí người có đủ năng lực theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn;
phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời với cơ quan chức năng có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người
Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình được ghi trong điều 113 Luật xây dựng
số 50/2014/QH11
- Nhà thầu thi công có quyền sau:
Trang 28Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;
Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;
Yêu cầu thanh toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành theo đúng hợp đồng;
Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc
bàn giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng gây ra;
Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
- Trách nhiệm của Nhà thầu thi công công trình:
Chỉ được nhận thầu thi công xây dựng, công việc phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của mình và thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;
Lập và trình chủ đầu tư phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;
Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;
Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;
Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị,
sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;
Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;
Bảo hành công trình;
Trang 29Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với
phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
- Nhà thầu thiết kế có các quyền sau:
Yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác thiết kế xây dựng;
Từ chối thực hiện yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế xây dựng và ngoài hợp đồng thiết
kế xây dựng;
Quyền tác giả đối với thiết kế xây dựng;
Thuê nhà thầu phụ thực hiện thiết kế xây dựng theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng;
Các quyền khác theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;
Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư;
Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình khi thi công không theo đúng thiết kế;
Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
- Nhà thầu thiết kế có các nghĩa vụ sau:
Chỉ được nhận thầu thiết kế xây dựng phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động, năng
ực hành nghề thiết kế xây dựng;
Trang 30Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình; lập hồ sơ thiết kế xây
dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, bước thiết kế, quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;
Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thiết kế do mình đảm nhận
chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế của nhà thầu phụ (nếu có) Nhà thầu phụ khi tham gia thiết kế xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
Giám sát tác giả thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;
Không được chỉ định nhà sản xuất cung cấp vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng trong nội dung thiết kế xây dựng của công trình sử dụng vốn nhà nước;
Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và vi phạm hợp đồng thiết kế xây dựng;
Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
Cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả thiết kế theo quy định của hợp đồng, người thực hiện nhiệm vụ này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi
vi phạm của mình và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra;
Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng thiết kế xây dựng với chủ đầu tư;
Xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư về những bất hợp lý trong thiết kế xây dựng;
Khi phát hiện việc thi công sai thiết kế được phê duyệt thì phải thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý;
Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
Trang 312.1.1.2 Ngh ị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về QLCL công trình xây dựng và
b ảo hành, bảo trì công trình
Đây là văn bản dưới luật hết sức quan trọng, gắn liền với công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
Về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, được thể hiện trong Chương IV của Nghị dịnh với các Điều khoản như: [3]
Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng
Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
- Nghiệm thu công việc xây dựng
- Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết
cấu công trình trong quá trỉnh thi công xây dựng
- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng
- Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng
- Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
- Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng
Và các Điều khoản liên quan khác
2.1.1.3 Các văn bản pháp luật hiện hành khác
- Luật đấu thầu số số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013
- Luật đất đai số 45/2013/QH11 ngày 29/11/2013
- Luật đầu tư số: 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP, ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trang 32- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ: Qui định chi tiết về
hợp đồng xây dựng
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ: Qui định chi tiết một
số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định
mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư XDCT
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về xác định và quản
lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/05/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu xây lắp
2.1.2 Các tiêu chu ẩn, quy chuẩn
TCVN 5638:1991: Đánh giá chất lượng công tác xây lắp Nguyên tắc cơ bản
TCVN ISO 9000-1996: Các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng TCVN 4058:1985 : Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng Sản phẩm và kết
cấu bằng bê tông và bê tông cốt thép
TCVN 9984:2013 tiêu chuẩn thiết kế thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật
14 TCN 12: 2012 Công trình thủy lợi – xây lát đá và lát đá – Yêu cầu kỹ thuật thi công
và nghiệm thu
TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa
TCVN 8228 :2009 Tiêu chuẩn việt nam về hỗn hợp bê tông thủy công
TCVN 4085 – 2011Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá
TCVN 4055:2012: Công trình xây dựng - Tổ chức thi công
Trang 33TCVN 9159:2012: Công trình thủy lợi - Khớp nối biến dạng – Yêu cầu thi công và nghiệm thu
TCVN 9161:2012: Công trình thủy lợi – Khoan nổ mìn vào đá – Phương pháp thiết kế, thi công và nghiệm thu
TCVN 9903:2014: Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu hạ thấp mực nước
ngầm
TCVN 4091:1985: Nghiệm thu các công trình xây dựng
- TCVN 5637:1991: Quản lý chất lượng xây lắp CTXD Nguyên tắc cơ bản
TCVN 4447:2012: Công tác đất Thi công và nghiệm thu
TCVN 9361:2012: Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
TCVN 4453:1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Thi công và nghiệm thu
TCXDVN 239:2006: Bê tông nặng — Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết cấu công trình
Trang 342.2 Giỏm sỏt q uản lý chất lượng thi cụng cụng trỡnh kố
2.2.1 Quy trỡnh giỏm sỏt thi cụng
Đạt
Sơ đồ trình tự giám sát chất lượng công trình
Nhà thầu thi công xin phép thi công
Tu vấn giám sát kiểm tra vật liệu, thiết bị, nhân công, phòng thí nghiệm và duyệt
Tư vấn giám sát trưởng duyệt cho phép thi công khi có báo cáo của nhà thầu trình chủ đầu tư
Thực hiện công trình tự
Giám sát tổng thầu tự kiểm tra chất lượng
Kỹ sư tư vấn giám sát của chủ đầu tư nghiệm thu
Kỹ sư tư vấn giám sát ký xác nhận để chuyển đoạn
Trang 352.2.1.2 Phương pháp giám sát thi công và biện pháp thực hiện
Cán bộ giám sát thi công dùng toàn bộ thời gian hoặc
phần lớn thời gian bám sát hiện trường, giám sát hoạt động thi công của nhà thầu thi công Nếu phát hiện vấn
đề sai lệch, không đảm bảo chất lượng, kịp thời yêu cầu nhà thầu thi công sửa chữa đảm bảo chất lượng và tiến
độ
2
Trắc đạc:
Luôn luôn phải
kiểm tra tim, tuyến
công trình, cao độ
thiết kế
Cán bộ giám sát dùng trắc đạc trước khi khởi công công trình, kiểm tra, định vị, phóng tuyến công trình Trong quá trình thi công khống chế tuyến trục và cao độ Khi nghiệm thu, hoàn công công trình, đo kích thước hình
- Kiểm tra phòng thí nghiệm của nhà thầu có đủ các
chứng chỉ hợp pháp (Giấy đăng ký kinh doanh, dấu LAS hợp chuẩn…), giấy kiểm định thiết bị thí nghiệm, các cán bộ thí nghiệm phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Riêng trưởng phòng thí nghiệm phải có
chứng chỉ hành nghề thí nghiệm
- Kiểm tra xuất xứ vật liệu, giấy nhập kho, xuất kho,
chủng loại…
- Cán bộ giám sát đánh giá chất lượng hạng mục hoặc
vật liệu thông qua kết quả thí nghiệm để có số liệu Không được phép chỉ dùng kinh nghiệm, dùng mắt,
cảm giác để đánh giá chất lượng
Trang 364 Chấp hành nghiêm
túc trình tự giám sát
Công trình chưa được cán bộ giám sát đồng ý cho phép thi công thì không được thi công Điều đó nhấn mạnh nhà thầu thi công phải làm tốt công các công tác chuẩn
bị trước thi công
5 Yêu cầu, chỉ thị
bằng văn bản
Cán bộ giám sát phải tận dụng văn bản có tính chỉ thị Đối với bất kỳ sự việc nào cũng ra chỉ thị bằng văn bản, đồng thời đôn đốc nhà thầu thi công tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh các chỉ thị văn bản của cán bộ giám sát
6 Hội nghị hiện
trường
Thảo luận các vấn đề về thi công giữa cán bộ giám sát
và nhà thầu thi công, khi cần thiết có thể mời đơn vị
tổng thầu và các thành viên liên quan có tham gia Quyết định của cán bộ giám sát trong hội nghị phải thể
hiện bằng văn bản Do vậy, cán bộ giám sát có thể thông qua hội nghị hiện trường để ra các chỉ thị có liên quan
7
Hội nghị chuyên gia
Chuyên gia xây lắp
Chuyên gia lắp đặt
Đối với các vấn đề kỹ thuật phức tạp, cán bộ giám sát
có thể triệu tập chuyên gia, tiến hành nghiên cứu thảo
luận Dựa vào ý kiến chuyên gia và điều kiện hợp đồng, cán bộ giám sát kết luận Như vậy có thể giảm tính phiến diện xử lý các vấn đề kỹ thuật phức tạp của cán
bộ giám sát
8 Dùng máy tính trợ
giúp quản lý
Cán bộ giám sát sử dụng máy tính làm phương tiện hỗ
trợ mọi mặt công việc như nghiệm thu, tiến độ công trình và điều kiện hợp đồng
9 Gặp gỡ nhà thầu thi
công
Khi nhà thầu thi công không chấp hành yêu cầu của cán
bộ giám sát, tiến hành không theo điều kiện hợp đồng thì cán bộ giám sát trưởng (hoặc người đại diện) mời
Trang 37người phụ trách chính của nhà thầu thi công để thông báo tính nghiêm trọng của vấn đề tồn tại và hậu quả có
thể xảy ra của nhà thầu thi công ở công trình, đề xuất
giải pháp khắc phục Nếu vẫn không chấp hành, cán bộ giám sát có thể kiến nghị lên Chủ đầu tư và không nghiệm thu khối lượng đã làm
2.2.1.3 Nguyên tắc công tác giám sát thi công xây lắp
- Chấp hành đúng quy định, quy phạm, tiêu chuẩn, pháp luật xây dựng của Nhà nước
và chính quyền địa phương Tôn trọng pháp luật, công bằng, thành thật, khoa học, giữ gìn lợi ích của Chủ đầu tư;
- Không được có quan hệ lệ thuộc với nhà thầu thi công, nhà thầu chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư, cũng không được cùng kinh doanh với các nhà thầu này;
- Người phụ trách đơn vị giám sát và cán bộ giám sát đều phải làm việc giám sát của đơn vị mình Các nhà thầu thiết kế và thi công, nhà thầu chế tạo thiết bị và cung cấp
vật tư của công trình đều chịu sự giám sát;
- Công việc giám sát được uỷ thác một cách độc lập, không được chuyển nhượng, cũng không được cho phép những đơn vị khác giả mượn danh nghĩa đơn vị giám sát làm công việc giám sát Không làm việc vượt quá quyền hạn mà hợp đồng giám sát quy định;
- Tiếp nhận sự quản lý giám sát của Ban QLDA, định kỳ báo cáo tình hình giám sát cho Ban QLDA;
- Nếu giám sát thiếu sót mà tạo nên sự cố thì phải chịu một phần trách nhiệm kinh tế theo quy định của hợp đồng, đồng thời bị xử lý phạt tiền, cảnh cáo, kỷ luật cho đến tước bỏ chứng chỉ cán bộ giám sát đối với đương sự
2.2.2 Trình t ự giám sát
2.2.2.1 Kiểm tra năng lực nhà thầu xây lắp
Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự
Trang 38- Có đăng ký hoạt động thi công xây dựng công trình;
- Có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình;
- Chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình phù
hợp;
- Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng công trình;
- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
- Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư đảm bảo yêu cầu an toàn
phục vụ thi công xây dựng công trình;
- Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây
dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
2.2.2.2 Kiểm tra điều kiện khởi công
Công trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do
Chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng thoả thuận;
- Có giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây
dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 68 của Luật Xây dựng;
- Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt;
- Có hợp đồng xây dựng;
- Kiểm tra sự ứng vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ mà nhà
thầu thi công đã cam kết;
- Có biện pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng;
Trang 392.2.2.3 Công tác đất
a) Kh ảo sát đo đạc thi công
Công tác đo đạc, cắm mốc tuân thủ các quy trình, quy phạm hiện hành và điều kiện kỹ thuật của thiết kế;
Giám sát sẽ kiểm tra các khâu máy móc, thiết bị, phương pháp thực hiện, trình tự, kết
quả bản vẽ so với thực tế và giám sát việc thực hiện của nhà thầu trước và trong khi thi công theo các bước sau:
- Kiểm tra thiết bị sử dụng và nguồn cung cấp phù hợp các tiêu chuẩn hiện hành;
- Kiểm tra sự phù hợp của giấy chứng nhận kiểm định với loại máy sử dụng còn hiệu
lực;
- Kiểm tra năng lực nhân công và số lượng đáp ứng công việc;
- Kiểm tra quá trình bảo quản ở công trường;
- Nếu nghi ngờ ở bất kỳ mục nào thì yêu cầu nhà thầu làm rõ;
- Giám sát việc sử dụng và thực hiện đạt hiệu quả;
- Đối chiếu với điều kiện kỹ thuật thi công của thiết kế;
Khi giám sát kiểm tra lần lượt các khâu trên nếu khâu nào không đạt thì không kiểm tra tiếp, nhà thầu sẽ không được sử dụng loại thiết bị hoặc phương pháp thực hiện này
để phục vụ thi công Nhà thầu phải dừng thi công và khối lượng đã thi công hoặc cố tình thi công tiếp sẽ không được nghiệm thu;
Hàng ngày, việc sử dụng thiết bị đo đạc, phương pháp thực hiện, kết quả đo đạc, được ghi chép cẩn thận trong sổ nhật ký giám sát
b) Gi ải tỏa mặt bằng
Công tác giải tỏa mặt bằng phải được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả, phù hợp với quy định hiện hành, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường và theo đúng điều kiện kỹ thuật của thiết kế;
Trang 40- Giám sát chỉ dẫn, đôn đốc và giám sát nhà thầu giải tỏa từng phần mặt bằng với
phạm vi và thời gian phù hợp với thực tế hiện trường;
- Giám sát nhà thầu đổ bỏ các vật liệu từ công việc giải tỏa, xử lý phế thải không thích
hợp sử dụng cho công trình hoặc cho việc san lấp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường theo các điều kiện kỹ thuật của thiết kế;
- Khi Giám sát chưa chấp thuận biện pháp giải tỏa, kết quả giải tỏa, phạm vi giải tỏa,
việc xử lý phế thải,… thì nhà thầu không được triển khai tiếp hoặc phải dừng giải tỏa
và không được chuyển sang bước tiếp theo Khối lượng đã thực hiện hoặc cố tình thi công tiếp sẽ không được nghiệm thu;
Hàng ngày, việc giải tỏa, phương pháp thực hiện, kết quả thực hiện, được ghi chép
Trước khi tiến hành công tác đào và đắp cần phải tiến hành nghiệm thu các công việc
có liên quan như cao độ, kích thước , chất lượng lớp đắp trước ;
Giám sát việc sử dụng máy móc, thiết bị đào, vận chuyển, rải, san, đầm;