1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luật đất đai

375 2,2K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật đất đai
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Nam
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Đất Đai
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 375
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG MÔN HỌC Chương 1: Những vấn đề chung về luật đất đai và chế độ sở hữu toàn dân về đất đai Chương 2: Chế độ quản lý nhà nước đối với đất đai Chương 3: Quyền và nghĩa vụ của ngườ

Trang 1

Người trình bày

TS Trần Văn Nam

LUẬT ĐẤT ĐAI

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: Những vấn đề chung về luật đất đai và chế độ sở hữu toàn dân về đất đai Chương 2: Chế độ quản lý nhà nước đối với đất đai

Chương 3: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Chương 4: Giải quyết tranh chấp đất đai

Trang 3

IV NGUỒN CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI

Trang 5

bắn, hái lượm, chủ yếu là di canh, di cư, đi

từ nơi này đến nơi khác gặp nơi nào có điều kiện khí hậu, đất đai thuận lợi thì họ dừng lại

để tiến hành các hoạt động sống Trong điều kiện đó, sở hữu đối với đất đai chỉ đơn giản

là sự chiếm hữu đất

Trang 6

Sự xuất hiện Quan hệ sở hữu tư

nhân đối với đất đai

về sản phẩm lao động và tư liệu sản xuất, trong có đất đai

Từ đó hình thành hình thức sở hữu tư nhân đối với đất đai

Trang 7

Quá trình hình thành sở hữu nhà nước đối với đất đai

sở hữu của Nhà nước đối với đất đai để phục vụ mục đích kinh tế, chính trị, xã hội.

mối quan hệ xã hội trong đó có các quan hệ đất đai.

Thông qua pháp luật Nhà nước thiết lập và bảo vệ quyền lợi của mình trên những vùng đất mà Nhà nước chiếm giữ

Trang 8

CÁC MÔ HÌNH SỞ HỮU ĐẤT ĐAI

+ MÔ HÌNH 1:

- Coi đất đai là một loại tài sản thông thường

- Thừa nhận nhiều hình thức sở hữu đối với đất đai.

- Xem xét đến những điểm đặc thù của đất đai.

Trang 10

Cơ sở lí luận

- Theo quan điểm của học thuyết Mác – Lênin thì Quốc hữu hoá đất đai là một việc làm mang tính tất yếu khách quan và cần thiết vì:

+ Việc tích tụ, tập trung đất đai là cơ sở hình thành nền sản xuất lớn trong quốc gia

+ Đất đai không do bất cứ ai tạo ra mà là vật tặng của thiên nhiên ban tặng cho con người.

+ Nguyên nhân chính của chế độ người bóc lột người là sự tồn tại chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, trong đó đất đai ( địa tô và quyền tư hữu)

Trang 12

Quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam

1 Thời kỳ phong kiến

2 Giai đoạn pháp thuộc

3 Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1975

4 Từ sau 1975 đến đầu những năm 1980

5 Từ 1980 đến nay

Trang 13

Quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam

Thời kỳ phong kiến

1 Quyền sở hữu tối cao của Nhà nước đối với đất đai

( đây là quyền lực đặc trưng của NN phương đông,

manh nha hình thành TK XI- nhà Lý đỉnh điểm và hoàn toàn là TK XV- nhà Lê và nhà Hồ- luật Hồng Đức)

2 Dân chúng mặc nhiên coi đất đai là của vua, của

Nhà nước với quan niệm “đất vua, chùa làng”

3. Nhà nước đương nhiên tham gia vào việc điều

hành các hoạt động kinh tế nói chung, hoạt động khai thác và kiểm soát đất đai nói riêng.

Trang 14

Quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam

Thời kỳ phong kiến

Cùng với quá trình phát triển của lực lượng sản xuất, sở hữu tư nhân đối với đất đai

trong thời phong kiến ở Việt Nam cũng phát triển theo, sở hữu công của làng xã bị thu hẹp, quyền sở hữu tối cao của nhà nước dần dần chỉ còn mang nhiều tính hình thức

Trang 15

Quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam

Giai đoạn pháp thuộc

- Về cơ bản vẫn phát triển quan hệ sở hữu tư nhân đối với đất đai.

- Thực dân pháp thực hiện các chính sách đất đai khác nhau ở các vùng miền

-Ở miền Bắc và Trung: cơ bản không thay đổi so với thời phong kiến, đất công vẫn được duy trì và hình thức sở hữu nhỏ đối với ruộng đất vẫn chiếm đa số -Ở miền Nam và một số khu vực đồn điền: cho phép tích tụ đất theo hình thức sở hữu quy mô lớn → đặt nền móng cho sự hình thành tư bản ruộng đất và sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa ở nước ta.

Trang 16

Quan hệ sở hữu đất đai

giai đoạn 1945 - 1975 ở Miền Nam

- Chính sách của chế độ Việt Nam Cộng hòa là

“cải cách điền địa” theo dụ số 57, ngày 22/10/1955 Chính sách “cải cách điền địa” được thực hiện từ năm 1954 đến cuối những năm 1960

- “Luật người cày có ruộng” được thực hiện từ những năm 1970 đến 1975 theo lệnh số 003/70 của Nguyễn văn Thiệu ( miền nam không quá 15ha, miền trung không quá 05ha, phần dôi ra nhà nước mua lại dùng chia cho tá điền nhằm tranh thủ chính trị )

Trang 17

Quan hệ sở hữu đất đai

giai đoạn 1945 - 1975 ở Miền Bắc

- Sau năm 1945, NN láy 740.000ha đất của thực dân Pháp, việt gian, địa chủ…lấy chia cho 1.300.000 nông dân)

- Đến năm 1949 thực hiện sắc lệnh giảm tô của CT Hồ Chí Minh

- Sau năm 1954, chính quyền cách mạng thực hiện các chính sách cải cách ruộng đất, nhằm thực hiện khẩu hiệu người cày

có ruộng theo “luật cải cách ruộng đất’ ban hành tháng 12/1953 ( chia được 810.000ha cho 2.104.103hooj gia đình, chiếm 72,87%/ hộ ở nông thôn)

- Từ năm 1958, với phong trào hợp tác hóa nông nghiệp, phần lớn người dân đã đưa đất của mình vào hợp tác xã và chuyển đổi sở hữu tư nhân đối với ruộng đất thành sở hữu tập thể

- Đến năm 1975, hình thức sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể đã gần như chiếm ưu thế tuyệt đối ở Miền Bắc

Trang 18

 Đến cuối những năm 1970 đầu những năm 1980 thì hình thức sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể đối với đất đai gần như chiếm ưu thế tuyệt đối ở Việt Nam Đây là điều kiện quan trọng để xác lập hình thức sở hữu toàn dân đối với đất đai.

Trang 19

pháp 1992

- Trước HP 1980, nước ta còn nhiều

hình thức sở hữu, từ HP 1980 chỉ còn tồn tại một hình thức sở hữu duy nhất

là sở hữu toàn dân ( đ 17- HP 1992 và

đ 200 BLDS năm 2005)

Trang 20

CHẾ ĐỘ SỞ HỮU TOÀN DÂN

ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI

* Khái niệm:

- Sở hữu toàn dân về đất đai là một khái niệm dùng

để chỉ một hình thức sở hữu đối với đất đai mà trong

đó toàn dân là chủ thể

- Toàn thể nhân dân không thể đứng ra thực hiện những quyền và nghĩa vụ cụ thể thuộc chủ sở hữu như quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt mà phải thông qua một chủ thể đại diện cho mình, chủ thể đó chỉ có thể là Nhà nước bởi vì Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân, lợi ích của Nhà nước về cơ bản là thống nhất với lợi ích của đa số tầng lớp nhân dân lao động

Trang 21

CÁC QUAN ĐIỂM VỂ SỞ HỮU TOÀN DÂN VÀ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

QUAN ĐIỂM 1: Không nên đồng nhất sở hữu

toàn dân với sở hữu nhà nước vì nhà nước đại diện cho toàn dân chứ không phải nhà nước với nhân dân là một.

QUAN ĐIỂM 2: Sở hữu toàn dân về đất đai có

thể hiểu đồng nhất với khái niệm sở hữu nhà nước về đất đai vì bản chất của nhà nước ta

là nhà nước "của dân, do dân và vì dân"

Trang 22

Lý do không nên đồng nhất sở hữu nhà nước

về đất đai và sở hữu toàn dân về đất đai

Thứ nhất, về mặt pháp lý chỉ tồn tại khái niệm sở

hữu toàn dân về đất đai chứ chưa có ghi nhận sở hữu nhà nước về đất đai.

• Thứ hai, khi nói về chế độ sở hữu toàn dân về đất

đai là đề cập một hệ thống quy chế chung trong quan hệ đất đai mà toàn dân là chủ thể nhưng "toàn dân" không thể tự đứng ra để thực hiện những

"quyền" sở hữu cụ thể (chiếm hữu-sử dụng-định đoạt) mà phải cử người thay mặt mình; nhân danh mình để làm việc đó, trong trường hợp này, nhà nước là người đủ tư cách nhất

Trang 23

QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI

quyền sở hữu đất đai

lãnh thổ quốc gia bao gồm đất liền, hải đảo, lãnh hải

định đoạt đối với đất đai

Trang 25

Lời nói đầu của Luật đất đai 2003

Đất đai là một tài sản vô cùng quí giá bao gồm toàn

bộ phần đất nổi mà trên đó con người cũng như động vật sinh sống, phần đất có mặt nước nội địa, mặt nước ven biển để nuôi trồng thuỷ sản thuộc lãnh thổ Việt Nam Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn để phân bố các khu dân cư, để xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh

quốc phòng; và là một bộ phận quan trọng của lãnh thổ quốc gia.

Trang 26

2 Khái niệm luật đất đai

Luật đất đai là tổng thể các qui phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai, nhằm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, có hiệu qủa cao vì lợi ích của Nhà nước, của người sử dụng và lợi ích chung của toàn xã hội

Trang 27

LUẬT ĐẤT ĐAI LÀ MỘT NGÀNH LUẬT

- ĐỒI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH

- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH

- NGUYÊN TẮC CỦA LuẬT ĐẤT ĐAI

Trang 28

- Nhóm quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau

- Quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với người sử dụng đất và các loại đất được phép sử dụng

- Quan hệ giữa những người sử dụng đất với nhau

Trang 29

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA

LUẬT ĐẤT ĐAI

Là cách thức Nhà nước sử dụng để tác động vào quan hệ pháp luật đất đai

- Phương pháp quyền uy, mệnh lệnh

- Phương pháp bình đẳng, thoả thuận

Trang 30

NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI

- 1 Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân

do nhà nước đại diện chủ sở hữu

2 Nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo qui hoạch và pháp luật

3 Nguyên tắc ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp

4 Nguyên tắc sử dụng đất đai một cách hợp

lý, tiết kiệm; cải tạo và bồi bổ đất đai

Trang 31

- Khoản 1, điều 5 Luật đất đai 2003

• Nội dung của nguyên tắc:

- Toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước chỉ thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện thực hiện các quyền của chủ sở hữu.

- Là chủ sở hữu đại diện, Nhà nước có trọn vẹn các quyền năng của một chủ sở hữu như quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đất đai.

Trang 32

- Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất;

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Định giá đất

Trang 33

2 Nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản

lý đất đai theo qui hoạch và pháp luật

• Cơ sở pháp lý

- Điều 18 Hiến pháp 1992

- Khoản 1 điều 6 Luật đất đai năm 2003

• Nội dung của nguyên tắc

- Xác định quản lý bằng quy hoạch và pháp luật là biện

pháp cơ bản để Nhà nước thống nhất quản lý đất đai

- Chính sách đất đai của Nhà nước được thể hiện

trong hệ thống pháp luật đất đai, công cụ giúp nhà nước quản lý đất đai có hiệu quả

- Tất cả các cơ quan quản lý đất đai và người sử dụng

đất phải tuyệt đối tuân thủ theo qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

Trang 34

3 Nguyên tắc ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp

- Nội dung của nguyên tắc này thể hiện:

+ Hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác

+ Đối với hộ gia đình và cá nhân trực tiếp làm nông

nghiệp được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sử dụng trong hạn mức thì không phải nộp tiền sử dụng đất

+ Không được tuỳ tiện mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp, hạn chế việc lập vườn mới trên đất trồng lúa

+ Nhà nước thực hiện chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức khai hoang, phục hoá lấn biển để mở rộng diện tích đất nông nghiệp vv

Trang 35

4 Nguyên tắc sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm; cải tạo và bồi bổ đất đai

• Cơ sở pháp lý

- Điều 18 Hiến pháp 1992

- Điều 11Luật đất đai

• Sử dụng đất hợp lý: Là việc sử dụng đất dựa trên

cơ sở tính tóan khoa học nhằm đảm bảo (1) mục đích sử dụng phù hợp với khả năng sinh lợi của diện tích đất, (2) Người được giao đất sử dụng phải thực

sự có khả năng sử dụng đất có hiệu qủa.

• Sử dụng đất tiết kiệm: Nghĩa là tận dụng, khai thác một cách triệt để, tối đa lợi ích kinh tế do đất mang lại.

Trang 36

IV NGUỒN CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI

 Khái niệm: Nguồn của Luật đất đai là các văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

ban hành theo thủ tục, trình tự và dưới những hình thức nhất định, có mội dung chứa đựng qui phạm pháp luật đất đai

Trang 37

Đặc điểm nguồn của luật đất đai:

Đất đai có quá trình tạo lập, sử dụng và quản lý quá nhiều thời kỳ với những chính sách khác nhau, vì thế, nguồn của luật đất đai bao gồm những văn bản pháp luật do nhiều cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành ở nhều thời kỳ khác nhau

Trang 38

Phân loại nguồn của luật đất đai

vẫn là các văn bản luật và văn bản dưới luật có chứa đựng các quy phạm pháp luật về đất đai

Trang 39

Văn bản luật

 Hiến pháp: (Điều 17)

 Bộ luật Dân sự thông qua ngày 14/06/2005,

 Luật Đất đai thông qua ngày 26/11/2003,

 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10/07/1993

 Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất ngày 22/6/1994

 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế chuyển quyền

sử dụng đất ngày 212/12/2009)

 Luật kinh doanh bất động sản

 Bộ luật Hình sự năm 1999

 Luật Bảo vệ phát triển rừng năm 2004

 Luật xây dựng năm 2003

Trang 40

5 Nghị định 164/2004/NĐ-CP ngày 14/9/2004 về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án

Trang 41

Văn bản dưới luật

6 Nghị định 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 về sử phạt VPHC trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà

7 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

8 Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất

9 Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi bổ sung nột số điều của nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và nghị định

187/2004/NĐ-CP vv chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần

10 Nghị định 142/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Trang 42

V QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

 1.Khái niệm:

Trang 43

QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

 Những quan hệ xã hội phát sinh trong quá

trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đất đai được các qui phạm pháp luật đất đai điều chỉnh

- Nhóm quan hệ sở hữu

- Nhóm quan hệ sử dụng

Trang 45

b Nhóm quan hệ sử dụng

• Là những quan hệ phát sinh trong lĩnh vực

sử dụng đất giữa các chủ thể sử dụng đất với nhau.

• Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không tham gia trực tiếp nhưng thực hiện quyền giám sát

Trang 46

2 THÀNH PHẦN CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

Trang 47

A CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

- Là các bên tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai

+ Chủ thể sở hữu + Chủ thể quản lý + Chủ thể sử dụng

Trang 48

Chủ thể sở hữu :

• Theo quy định tại Điều 17, Hiến pháp 1992 thì chủ thể

sở hữu đất đai hiện nay ở Việt Nam là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

• Trong quá trình thực hiện Nhà nước trao tư cách đại diện này cho những cơ quan trong bộ máy nhà

nước Ví dụ như Luật đất đai 2003 quy định UBND

có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất chính là với tư cách đại diện chủ sở hữu

Trang 49

CHỦ THỂ QUẢN LÝ

Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở

hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản

lý nhà nước về đất đai như:

Trang 50

CHỦ THỂ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Là các tổ chức, hộ gia đình, các nhân, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, có các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật đất đai

- Có năng lực hành vi đất đai

- Có sự tham gia trực tiếp vào quan hệ pháp luật đất đai

Trang 52

B KHÁCH THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

- Là toàn bộ vốn đất quốc gia, là vùng đất,

khoảnh đất cụ thể mà qua đó Nhà nước đã thiết lập các chế độ pháp lý nhất định

+ Chế độ pháp lý đất nông nghiệp + Chế độ pháp lý đất phi nông

+ Chế độ pháp lý đất chưa sử nghiệp dụng

Trang 55

- Thống kê, kiểm kê, đăng ký sử dụng đất, lập và quản

lý hồ sơ địa chính nhằm nắm được những thông tin

về tình hình quản lý và sử dụng vốn đất của nhà nước với mục tiêu quản lý đến từng thửa đất, từng chủ thể sử dụng đất.

Trang 56

- Trên thực tế, nhà nước là người sở hữu toàn bộ vốn đất của quốc gia nên không thể trực tiếp sử dụng toàn bộ vốn đất ấy mà chủ yếu là thực hiện gián tiếp thông qua người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất, trên cơ sở quyền sử dụng được nhà nước trao cho sẽ trực tiếp tiến hành việc khai thác, sử dụng đất và phải thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước

Trang 57

QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT ĐẤT ĐAI CỦA NHÀ NƯỚC (K2 Đ55 LĐĐ)

việc quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất

dụng đất;

 Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi

đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

 Định giá đất.

Ngày đăng: 18/01/2013, 16:24

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sở hữu, từ HP 1980 chỉ còn  tồn tại một hình thức sở hữu duy nhất - Luật đất đai
Hình th ức sở hữu, từ HP 1980 chỉ còn tồn tại một hình thức sở hữu duy nhất (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w