Một trong những lợi thế so sành hàng đầucủa Việt Nam là các sản phẩm của các nghề truyền thống trong cả nước.Trong quá trình hội nhập, sản phẩm của các nghề truyền thống phải đượcquan tâ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạoTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làtrung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận vănnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đượcchỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Đỗ Văn Nguyện
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn đến TS Nguyễn Phượng Lê, Bộmôn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Trường Đại học Nông nghiệp HàNội đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốtquá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các Thầy cô giáo thuộc Viện đào tạosau đại học; Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, lãnh đạo Huyện uỷ,HĐND, UBND huyện Hoa Lư – tỉnh Ninh Bỡnh đó tạo mọi điều kiện thuậnlợi, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự động viên, hỗ trợ rấtlớn về mặt vật chất và tinh thần của gia đình, bạn bè
Tôi xin trân trọng những tình cảm cao quý đó!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Đỗ Văn Nguyện
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG 7
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .3
1.2.1 Mục tiêu chung .3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu .3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu .3
1.4.2.1 Phạm vi không gian .3
1.4.2.2 Phạm vi thời gian .4
1.4.2.3 Phạm vi nội dung .4
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận .5
2.1.1 Lý luận về nghề, nghề truyền thống và phát triển nghề truyền thống .5
2.1.1.1 Khái niệm chung về nghề, nghề truyền thống và phát triển nghề truyền thống 5
2.1.1.2 Phân loại nghề truyền thống .6
2.1.2 Đặc điểm phát triển của các nghề truyền thống .7
2.1.2.1 Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ và sản phẩm .7
2.1.2.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội .8
2.1.3 Vai trò của phát triển nghề truyền thống đối với các vấn đề kinh tế, xã hội ở nông thôn .10
Trang 52.1.4 Nội dung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nghề
truyền thống .13
2.1.5 Đặc điểm của nghề thêu .17
2.1.6 Nội dung phát triển của nghề thêu .20
2.2 Cơ sở thực tiễn .24
2.2.1 Phát triển nghề truyền thống trên thế giới .24
2.2.1.1 Phát triển nghề truyền thống ở Nhật Bản .24
2.2.1.2 Phát triển nghề truyền thống ở Hàn Quốc .25
2.2.2 Phát triển nghề truyền thống ở Việt Nam .26
2.2.2.1 Thời kỳ trước đổi mới 1986 .26
2.2.2.2 Thời kỳ năm 1986 đến nay .27
2.2.3 Một số chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triên nghề truyền thống 29
2.2.4 Nghiên cứu trước đây về phát triển nghề truyền thống .29
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .31
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên .31
3.1.1.1 Vị trí địa lý .31
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng .31
3.1.1.3 Khí hậu thời tiết .32
3.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội .33
3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện .33
3.1.2.2 Tình hình dân số và lao động .35
3.1.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện .37
3.2 Phương pháp nghiên cứu .41
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .41
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin .41
3.2.2.1 Thu thập thông tin đã công bố .41
3.2.2.2 Thu thập thông tin và số liệu mới .42
Trang 63.2.3 Phương pháp xử lý thông tin .45
3.2.4 Phương pháp phân tích .45
3.2.4.1 Phương pháp phân tích thống kê .45
3.2.4.2 Phương pháp phân tích PRA .46
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .47
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
4.1 Tình hình phát triên nghề thêu truyền thống tại huyện Hoa Lư .48
4.1.1 Quy mô và cơ cấu sản xuất nghề thêu truyền thống .48
4.1.2 Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nghề thêu truyền thống .49
4.2 Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới phát triển nghề thêu truyền thống .51
4.2.1 Đặc điểm cơ bản của các cơ sở điều tra .51
4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề thêu .53
4.2.2.1 Nguồn lực phụ vụ cho sản xuất .53
4.2.2.1.1 Nguồn vốn .53
4.2.2.1.2 Lao động .56
4.2.2.1.3 Mặt bằng sản xuất và cơ sở vật chất kĩ thuật khác .61
4.2.2.2 Nguồn nguyên liệu .62
4.2.2.3 Yếu tố kỹ thuật .63
4.2.2.4 Thị trường tiêu thụ .64
4.2.2.5 Cơ sở hạ tầng .67
4.2.2.6 Chính sách .68
4.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình phát triển của nghề thêu .69
4.2.3.1 Ảnh hưởng của nguồn lực phục vụ cho sản xuất .69
4.2.3.1.1 Ảnh hưởng của nguồn vốn .69
4.2.3.1.2 Ảnh hưởng của lao động .72
4.2.3.1.3 Ảnh hưởng của mặt bằng sản xuất và cơ sở vật chất kĩ thuật khác tới quá trình phát triển nghề thêu .82
4.2.3.2 Ảnh hưởng của nguồn nguyên liệu .85
4.2.3.4 Ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ .86
Trang 74.2.3.5 Ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng .93
4.2.3.6 Ảnh hưởng của chính sách .94
4.2.3.7 Ảnh hưởng của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế .98
4.3 Định hướng và giải pháp phát triển nghề thêu tại huyện Hoa Lư .100
4.3.1 Định hướng .100
4.3.2 Giải pháp .101
4.3.2.1 Giải pháp về nguồn lực phục vụ cho sản xuất .101
4.3.2.2 Giải pháp về nguồn nguyên liệu .103
4.3.2.3 Giải pháp về thị trường tiêu thụ .104
4.3.2.4 Giải pháp nâng cao cơ sở hạ tầng, cải tiến công nghệ sản xuất 105
4.3.2.5 Giải pháp về thương hiệu .106
4.3.2.6 Giải pháp về chính sách .106
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
5.1 Kết luận .108
5.2 Kiến nghị .110
5.2.1 Đối với Nhà nước .110
5.2.2 Đối với các cấp chính quyền địa phương .110
5.2.3 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nghề thêu truyền thống .110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 115
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua 3 năm 2009 - 2011 34
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Hoa Lư qua 3 năm 2009 – 2011 36
Bảng 3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của huyện Hoa Lư qua 3 năm 38
Bảng 3.4: Số mẫu điều tra phỏng vấn tại các cơ sở 44
Bảng : 4.1:Tình hình cơ bản của nghề thêu truyền thống tại huyện Hoa Lư năm 2011 48
Bảng : 4.2: Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nghề thêu của huyện Hoa Lư 50
Bảng 4.3: Tình hình cơ bản của các cơ sở điều tra 52
Bảng : 4.4: Tình hình huy động vốn bình quân của cơ sở điều tra 54
Bảng 4.5: Tình hình lao động của các cơ sở điều tra năm 2011 57
Bảng 4.6: Kết quả đào tạo nghề thờu trờn địa bàn 60
Bảng 4.7: Mặt bằng sản xuất bình quân của các cơ sở điều tra 61
Bảng 4.8: Giá một số sản phẩm thêu tại các cơ sở điều tra 66
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của nguồn vốn tới phát triển nghề thêu của các cơ sở điều tra 71
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của công tác đào tạo nghề cho người lao động tới quá trình phát triển nghề thờu trờn địa bàn 74
Bảng 4.11: Mức độ ảnh hưởng của thâm niên làm nghề tới chất lượng sản phẩm thêu truyền thống 78
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của mức độ ổn định về thu nhập hàng tháng của người lao động tới sự phát triển nghề thêu tại các cơ sở điều tra 80
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của quy mô sản xuất tới quỏ trớnh phát triển nghề thêu ở các cơ sở điều tra 83
Bảng 4.14: Ảnh hưởng của tiêu thụ nội địa tới quá trình phát triển nghề thêu tại các cơ sở điều tra 88
Trang 9Bảng 4.15: Ảnh hưởng của xuất khẩu tới quá trình phát triển nghề thêu truyềnthống 91Bảng 4.16: Ảnh hưởng của công tác phục vụ và kết quả thực hiện chính sáchphát triển nghề thờu trờn địa bàn 95Bảng 4.17: Ảnh hưởng của mức độ hiểu biết về các chính sách phát triển nghềthêu truyền thống tại các cơ sở điều tra 97Bảng 4.18: Ảnh hưởng của khách du lịch tới quá trình phát triển nghề thêu tạicác cơ sở điều tra 99
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sản phẩm thêu 18
Sơ đồ 2: Kênh tiêu thụ nội địa 63
Sơ đồ 3 : Kênh tiêu thụ nước ngoài 65
Biểu đồ 4.1: Tổng hợp ý kiến về ảnh hưởng của nguồn vốn tới phát triểnnghề thêu của các cơ sở điều tra 68Biểu đồ 4.2: Tổng hợp ý kiến về công tác đào tạo nghề cho người lao động 72Biểu đồ 4.3: Tổng hợp ý kiến về ảnh hưởng của thâm niên làm nghề tới chấtlượng sản phẩm 75Biểu đồ 4.4: Tổng hợp ý kiến về ảnh hưởng của mức độ ổn định thu nhập 79Biểu đồ 4.5: Tổng hợp ý kiến về ảnh hưởng của quy mô sản xuất tới quá trìnhphát triển nghề thêu 82Biểu đồ 4.6: Tổng hợp ý kiến về ảnh hưởng của nguyên liệu đầu vào tới quátrình sản xuất 85Biểu đồ 4.7: Tổng hợp ý kiến về ảnh hưởng của xuất khẩu tới quá trình pháttriển nghề thêu truyền thống 90Biểu đồ 4.8: Tổng hợp ý kiến về ảnh hưởng của công tác phục vụ và kết quảthực hiện chính sách 96Biểu đồ 4.9: Tổng hợp ý kiến về mức độ hiểu biết các chính sách phát triểnnghề thêu truyền thống tại các cơ sở điều tra 100Biểu đồ 4.10: Tổng hợp ý kiến về ảnh hưởng của khách du lịch tới quá trìnhphát triển nghề thêu tại các cơ sở điều tra 102
Trang 11Mục Lục
PHẦN I: MỞ ĐẦU 3
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 56
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 56
2.1.1.2 Phân loại nghề truyền thống89
2.1.2 Đặc điểm phát triển của các nghề truyền thống 910
2.1.2.1 Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ và sản phẩm 910
2.1.2.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội 1011
2.1.3 Vai trò của phát triển nghề truyền thống đối với các vấn đề kinh tế, xã hội ở nông thôn 1213
2.1.4 Nội dung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nghề truyền thống 1516
2.1.5 Đặc điểm của nghề thêu 1920
2.1.6 Nội dung phát triển của nghề thêu 2223
2.2 Cơ sở thực tiễn 2627
Trang 122.2.1 Kinh nghiệm phát triển nghề truyền thống trên thế giới
2627
2.2.1.1 Phát triển nghề truyền thống ở Nhật Bản2627
2.2.1.2 Phát triển nghề truyền thống ở Hàn Quốc 2728 2.2.2 Phát triển nghề truyền thống ở Việt Nam 2829
2.2.2.1 Thời kỳ trước đổi mới 1986 2829
2.2.2.2 Thời kỳ năm 1986 đến nay 2930
2.2.3 Một số chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triên nghề truyền thống 3132
2.2.4 Nghiên cứu trước đây về phát triển nghề truyền thống
3132
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3334
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 3334
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 3334
3.1.1.1 Vị trí địa lý 3334
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng 3334
3.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội 3536
3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện 3536
3.1.2.2 Tình hình dân số và lao động1
3.1.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện 1
3.2 Phương pháp nghiên cứu 3
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 3
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 3
3.2.2.1 Thu thập thông tin đã công bố 3
3.2.2.2 Thu thập thông tin và số liệu mới 4
3.2.3 Phương pháp sử lý thông tin 7
3.2.4 Phương pháp phân tích 7
Trang 133.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 19
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 210
4.1 Tình hình phát triên chung của nghề thêu tại huyện Hoa Lư
210
4.1.1 Quy mô và cơ cấu sản xuất nghề thêu truyền thống 210 4.1.2 Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nghề thêu truyền thống 310
4.2 Yếu tố ảnh hưởng tới phát triển nghề thêu truyền thống 411 4.2.1 Đặc điểm cơ bản của các cơ sở điều tra 411
4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề thêu 411
4.2.2.1 Nguồn lực phụ vụ cho sản xuất 411
4.3.1 Ảnh hưởng của nguồn lực phục vụ cho sản xuất 94
4.3.1.1 Ảnh hưởng của nguồn vốn 104
4.3.1.2 Ảnh hưởng của lao động 104
4.3.1.3 Ảnh hưởng của mặt bằng sản xuất và cơ sở vật chất kĩ thuật khác 136
4.3.2 Ảnh hưởng của nguồn nguyên liệu 137
4.3.3 Ảnh hưởng của yếu tố kỹ thuật 148
Trang 144.3.4 Ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ 148
4.3.5 Ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng 169
4.3.5 Ảnh hưởng của chính sách 1710
4.3.6 Ảnh hưởng của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế 1911
4.4 Định hướng và giải pháp phát triển nghề thêu tại huyện Hoa
Nông thôn Việt Nam chiếm tới 74,5% dân số cả nước, trong khi đódiện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp do tốc độ đô thị hoá và côngnghiệp hoá Do vậy vấn đề giải quyết việc làm cho lao động dư thừa ởnông thôn là bài toán khó cho tất cả các cấp, các ngành cần phải giảiquyết trong giai đoạn hiện nay Một trong những cách giải quyết cho bàitoán trên là nghiên cứu để phát triển nghề truyền thống cho khu vựcnông thôn Bởi nghề truyền thống ở khu vực nông thôn góp phần giảiquyết một phần lớn lao động dư thừa, lao động lúc nông nhàn Hiện naytrên cả nước có khoảng mười hai triệu lao động đang làm việc thuộc
Trang 15nghề truyền thống, chiếm khoảng 30% lực lượng lao động ở nông thôn,con số này có ý nghĩa rất lớn cả về mặt kinh tế và về mặt xã hội Ngoài
ra nghề truyền thống còn góp phần nâng cao thu nhập cho người dân ởnông thôn, góp phần xoỏ đúi, giảm nghèo, giảm bớt khoảng cách giàunghèo giữa thành thị và nụng thụn.Đặc biệt các nghề truyền thống còngóp phần tích cực trong chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông thônhiện nay Hàng năm các nghề truyền thống đóng góp 700 triệu USD trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Mặt khác Việt Nam đangtrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nên việc phát huy lợi thế so sánhcủa mình là việc làm cần thiết Một trong những lợi thế so sành hàng đầucủa Việt Nam là các sản phẩm của các nghề truyền thống trong cả nước.Trong quá trình hội nhập, sản phẩm của các nghề truyền thống phải đượcquan tâm đúng mức, bởi trên thị trường nhu cầu luôn luôn thay đổi cả vềchất và lượng, mẫu mã sản phẩm.Tuy nhiên theo thực tế khảo sát thìnhững sản phẩm của các nghề truyền thống chưa phát huy được lợi thế sosánh của mình trên thị trường quốc tế do: khả năng tiếp cận thị trườngcòn hạn chế, việc thiết kế, sáng tạo mẫu mã chưa đáp ứng được thị yếucủa khách hàng nước ngoài, đội ngũ lao động có tay nghề còn thiếu và
cơ sở sản xuất còn thiếu mặt bằng về vốn và kỹ thuật
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, phỏt triển các nghề truyền thống được coi làmột trong những nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nôngthôn, giúp người dân có thể nắm bắt cơ hội làm giàu ngay trờn thụn làng của mình
Nghề thêu truyền thống của huyện Hoa Lư dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ Ninh Bình vàchính sách của nhà nước đã đang hội nhập vào nền kinh tế của cả nước, giải quyết việclàm cho nông thôn đang có quá nhiều người thất nghiệp, đồng thời gìn giữ và pháttriển văn hóa truyền thống, tạo ra bộ mặt đô thị hóa mới cho nông thôn để nông dân lynông nhưng không ly hương và làm giàu trên quê hương mình
Bên cạnh những tác động tích cực, sự phát triển của nghề thêu cũng gặp phảinhững khó khăn đối với quá trình phát triển của mình cụ thể là:
Trang 16- Do thu nhập từ hoạt động du lịch và dịch vụ mang lại lớn hơn so với thu nhập
từ nghề thêu cho nên trong thời gian qua một số hộ sản xuất ở làng nghề đã chuyểnsang làm dịch vụ cho khách du lịch
- Quy mô phát triển không đồng bộ, cơ sở vật chất yếu kém, trình độ công nghệlạc hậu, ý thức bảo vệ môi trường kém nên tình trạng ô nhiễm môi trường ở làng nghềđang ngày càng trở nên nghiêm trọng, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nôngnghiệp và sức khoẻ của người dân
- Mức độ phân hóa giàu nghèo tại địa phương có xu hướng tăng
Hoa Lư một vùng quê có nhiều nghề truyền thống nổi tiếng như đồ gỗ
mỹ nghệ ở Phúc Lộc (Ninh Phong), đá đồ Xuân Vũ (Ninh Vân), nghề thêuVăn Lâm (Ninh Hải)… Nghề thêu Văn Lâm được hình thành và phát triển,trải qua giai đoạn hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, nghề thờu
đã có nhiều mai một do tình hình kinh tế xã hội lúc bấy giờ Tuy nhiên, trongthời kỳ đổi mới, Nhà nước ta với chủ trương là đa dạng hóa phát triển cácngành nghề, nghề thêu ngày một được khôi phục và sản xuất có hiệu quả hơn.Sản phẩm chủ yếu là thêu tranh hoa, tranh phong cảnh được tiêu thụ rộng rãitrên thị trường Hà Nội và các tỉnh thành và xuất khẩu ra nước ngoài
Nghề thêu truyền thống của huyện Hoa Lư đã và đang hội nhập vàonền kinh tế của cả nước, giải quyết việc làm cho nông thôn nơi đang có quánhiều lao động thất nghiệp, đồng thời gìn giữ và phát triển văn hóa truyềnthống, tạo ra bộ mặt đô thị hóa mới cho nông thôn để nông dân ly nông nhưngkhông ly hương và làm giàu trên quê hương mình
Bên cạnh những tác động tích cực, sự phát triển của nghề thêu cũnggặp phải những khó khăn đối với quá trình phát triển của mình cụ thể là:
- Do thu nhập từ hoạt động du lịch và dịch vụ mang lại lớn hơn so vớithu nhập từ nghề thêu cho nên trong thời gian qua một số hộ sản xuất ở làngnghề đã chuyển sang làm dịch vụ cho khách du lịch
- Quy mô phát triển không đồng bộ, cơ sở vật chất yếu kém, trình độcông nghệ lạc hậu, ý thức bảo vệ môi trường kém nên tình trạng ô nhiễm môitrường ở làng nghề đang ngày càng trở nên nghiêm trọng, gây ảnh hưởngkhông nhỏ đến sản xuất nông nghiệp và sức khoẻ của người dân
- Mức độ phân hóa giàu nghèo tại địa phương có xu hướng tăng
Trang 17Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu
tố ảnh hưởng đến phát triển nghề thêu truyền thống tại huyện Hoa Lư , tỉnh Ninh Bình”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phát triểnnghề thêu truyền thống tại huyện Hoa Lư, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp pháttriển nghề thêu truyền thống trên địa bàn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nghề truyền thống, và cácyếu tố ảnh hưởng tới phát triển nghề thêu truyền thống
- trên địa bàn
- Phân tích thực trạng phát triển nghề thêu tại huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình
- Phõn tớch các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển nghề thêu tại huyệnHoa Lư tỉnh Ninh Bình
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nghề thêu tại huyện Hoa Lưtỉnh Ninh Bình trong thời gian tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận nào giúp chúng ta làm rõ sự phát triển nghề thêu truyềnthống và các yếu tố ảnh hưởng?
- Thực trạng phát triển nghề thêu tại huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bìnhtrong thời gian qua như thế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng tới sự phát triển nghề thêu tại trên địa bàn huyện?
- Giải pháp nào cho sự phát triển làng nghề thờu trờn địa bàn huyệnHoa Lư tỉnh Ninh Bình?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 18Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển nghề thêu truyền thống với các chủthể là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ sản xuất, các cơ quan chuyên môn.
- Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ tháng 4/2011 đến tháng 5/2012
- Thời gian thu thập số liệu : số liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thậpqua 3 năm 200908, 201009, 201110
1.4.2.3 Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển nghềthờu, trờn cơ sở đó đưa ra giải pháp phát triển nghề thêu truyền thống trên địabàn huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình
Trang 19PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về nghề, nghề truyền thống và phát triển nghề truyền thống
2.1.1.1 Khái niệm chung về nghề, nghề truyền thống và phát triển nghề truyềnthống
Nghề: Theo quan điểm chung, các hoạt động sản xuất tiểu thủ công
nghiệp ở địa phương nào đó được gọi là nghề khi nào phải tạo ra được mộtkhối lượng sản phẩm chiếm lĩnh thị trường thường xuyên và những người sản
Trang 20xuất, hoặc hộ sản xuất đó lấy nghề đang hành làm nguồn thu chủ yếu thì mớiđược xem là có nghề.
Nghề truyền thống: trước hết là những nghề tiểu thủ công nghiệp
được hình thành và phát triển lâu đời trong lịch sử, được sản xuất tập trung tạimột vùng hay một làng nào đó Từ đó đã hình thành các làng nghề, xã nghề.Đặc trưng cơ bản của mỗi nghề truyền thống là phải có kỹ thuật và công nghệtruyền thống, đồng thời cú cỏc nghệ nhân và các đội ngũ thợ lành nghề Sảnphẩm làm ra vừa có tính chất hàng hoá đồng thời vừa có tính nghệ thuật và mangđậm đà bản sắc văn hoá dân tộc
Nghề truyền thống ở nước ta rất đa dạng, phong phú có những nghề đãtồn tại hàng trăm năm Nhiều sản phẩm truyền thống đã từng nổi tiếng ở trongnước và trên thế giới như nghề: dệt lụa Hà Đông, nghề chiếu cói Thái Bình,nghề gốm sứ Bát Tràng…
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và côngnghệ đã khiến cho việc sản xuất các sản phẩm có tính truyền thồng được
hỗ trợ bởi quy trình công nghệ với nhiều loại nguyên liệu mới Do vậykhái niệm nghề truyền thống cũng được nghiên cứu và mở rộng hơn , kháiniệm này được hiểu như sau: nghề truyền thống bao gồm những nghề tiểuthủ công nghiệp xuất hiện từ lâu trong lịch sử, được truyền từ đời này quacác đời khác còn tồn tại đến ngày nay, kể cả những nghề đã sử dụng máymóc, được cải tiến hoặc sử dụng những loại máy móc hiện đại để hỗ trợsản xuất nhưng vẫn tuân thủ công nghệ truyền thống, và đặc biệt sảnphẩm của nó vẫn thể hiện những nét đặc sắc văn hoá của dân tộc
Phát triển nghề truyền thống: là sự tăng lên về quy mô, số lượng và
người tham gia vào sản xuất, chế biến các sản phẩm của nghề truyền thống vàphải đảm bảo được hiệu quả sản xuất, chế biến sản phẩm
Sự tăng lên về số lượng, quy mô của người tham gia vào sản xuất, chế biếncác sản phẩm thuộc nghề truyền thống có nghĩa là số lượng người được tăng lên cả
về số lượng, quy mô sản xuất của họ Trong đó những nghề cũ được củng cố, nghềmới được hình thành Từ đó giá trị sản lượng không ngừng tăng lên, nó thể hiện sự
Trang 21tăng trưởng của một nghề Sự phát triển của một nghề truyền thống phải đảm bảohiệu quả về mặt kinh tế, xã hội, môi trường Mai Thế Hởn, (2000), “ Phát triển làng
nghề truyền thống trong quá trình CNH- HĐH ở vùng ven thủ đô Hà Nội”, Luận án
tiến sỹ.)
2.1.1.2 Phân loại nghề truyền thống
Hiện nay nước ta tồn tại rất nhiều nghề truyền thống khác nhau, đượcphân bổ khắp nơi trong cả nước, song được tập trung nhiều nhất ở vùng đồngbằng sông Hồng Việc phân loại cỏc nhúm nghề truyền thống tương đối khókhăn, chỉ mang tính chất tương đối
+ Phân loại theo trình độ kỹ thuật:
- Loại có kỹ thuật đơn giản: Sản phẩm của nghề này có tính chất thông
dụng, phù hợp với nền kinh tế tự cung tự cấp như: nghề đan lát, chế biếnlương thực, thực phẩm, nghề nung gạch, nung vôi…
- Loại nghề có trình độ kỹ thuật phức tạp: Các nghề này không chỉ có
kỹ thuật công nghệ phức tạp mà còn đòi hỏi ở người thợ sự sáng tạo, khéoléo Sản phẩm vừa có giá trị kinh tế, vừa có giá trị nghệ thuật cao Do vậy sảnphẩm không chỉ tiêu thụ ở trong nước mà còn có thể xuất khẩu đi nhiều nướctrên thế giới như: nghề thêu, dệt lụa, làm gốm, khảm gỗ…
+ Phân theo tính chất kinh tế:
- Loại nghề thường phụ thuộc vào nền kinh tế nông nghiệp tự nhiên:
Đây là nghề phụ của hầu hết các gia đình nông dân, sản phẩm ít mang tínhhàng hoá, chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ như: nghề chế biến nông sản, sảnxuất công cụ như cày bừa, liềm hỏi…
- Loại nghề mà hoạt động của nó độc lập với quá trình sản xuất nông nghiệp: Những nghề này được phát triển bởi sự tiến bộ của trình độ kỹ thuật công
nghệ và trình độ tay nghề của người thợ Sản phẩm của nó thể hiện một trình độnhất định của sự tách biệt giữa thủ công nghiệp với nông nghiệp, của tài năngsáng tạo và sự khéo léo của người thợ, tiêu biểu là nghề dệt, gốm, kim hoàn…
Trang 22+ Theo giá trị sử dụng của các sản phẩm:
-Các ngành nghề sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như: gốm
sứ, chạm khảm gỗ, chạm khắc đá, thêu ren, vàng bạc…
-Các nghề phục vụ cho sản xuất và đời sống như: nề, mộc, hàn, đúc
đồng, gang, nhôm, sản xuất vật liệu xây dựng…
-Các nghề sản xuất các mặt hàng tiêu dùng thông thường như: dệt vải,
dệt chiếu, khõu nún…
-Các nghề chế biến lương thực, thực phẩm: xay xát, nấu rượu…
2.1.2 Đặc điểm phát triển của các nghề truyền thống
2.1.2.1 Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ và sản phẩm
a) Đặc điểm kỹ thuật và công nghệ
Đặc điểm đặc trưng đầu tiên của nghề thủ công truyền thống là kỹ thuậtthủ công mang tính truyền thống, dòng họ Công cụ sản xuất là công cụ thô sơ
do chính người thợ thủ công chế tạo ra Công nghệ của nghề thủ công hầunhư phụ thuộc vào tay nghề, kỹ năng, kỹ xảo của người thợ Sản phẩm đòi hỏi
sự khéo léo và kinh nghiệm tích luỹ được của người thợ thủ công
Một đặc tính quan trọng của công nghệ truyền thống là không thể thay thếhoàn toàn bằng một công nghệ hiện đại, mà chỉ có thể thay thế ở một số khâu sảnxuất nhất định Đây là một trong những yếu tố tạo nên tính truyền thống của sảnphẩm
Một đặc điểm khác cần được xem xét là kỹ thuật công nghệ trong cácnghề truyền thống hầu hết là thô sơ, lạc hậu Xuất phát từ nhiều lý do như vốn
ít, mặt bằng sản xuất chật hẹp, cộng thêm với thói quen sản xuất của ngườitiểu nông nên công nghệ chậm được cải tiến và thay thế
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo nên một sự kết hợp giữacông nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại Sự kết hợp này đã đem lạinhững ưu thế đặc biệt quan trọng, tạo ra năng suất lao động cao, chất lượngsản phẩm cao hơn, giảm bớt được sự nặng nhọc và độc hại cho người laođộng Do vậy nhiều nghề truyền thống đã được đầu tư máy móc, thiết bị
b) Đặc điểm về sản phẩm
Trang 23Đặc điểm riêng nhất, đặc sắc nhất của sản phẩm truyền thống là độc đáo
và có tính nghệ thuật cao Đặc điểm này được quy định bởi kỹ thuật công nghệsản xuất thủ công đó cú hàng trăm năm và còn tồn tại cho đến ngày nay Sảnphẩm của mỗi làng, mỗi vựng cú đặc trưng riêng, trình độ kỹ thuật riờng Cỏcsản phẩm đều có sự kết hợp giữa phương pháp thủ công tinh xảo với sự sángtạo nghệ thuật Ở mỗi sản phẩm là sự diễn tả các hoạt động của con người đanglao động sản xuất, là phong tục, truyền thống, là tín ngưỡng, tôn giáo, là ướcmuốn của con người trong chinh phục thiên nhiên
Sản phẩm truyền thống có tính riêng lẻ, đơn chiếc vì sản phẩm đượcsản xuất ra do từng cá nhân thực hiện bằng một công cụ thủ công nên khôngthể sản xuất hàng loạt mà sản xuất từng chiếc một Điều đó tạo nên sự hấpdẫn riêng, một sắc thái riêng
Sản phẩm truyền thống rất đa dạng, phong phú do phải đáp ứng các nhucầu của đời sống kinh tế và văn hoá của người lao động Nó bao gồm nhiều chủngloại như sản phẩm là tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt và sản phẩm nghệ thuật.Sản phẩm không chỉ đáp ứng các nhu cầu trong nước mà còn để xuất khẩu
Trang 242.1.2.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội
a) Gắn bó với sản xuất nông nghiệp và nông thôn:
Nghề truyền thống của nước ta ra đời và phảt triển từ làng sản xuấtnông nghiệp Vì vậy trong lịch sử lâu dài đó là mối quan hệ hai chiều chặt chẽđược thể hiện dưới nhiều mức độ khác nhau Xuất phát từ nhu cầu sản xuất vàtiêu dùng của người nông dân trong một nền kinh tế tự cung tự cấp Nghề thủcông dần dần xuất hiện với tư cách là nghề phụ, việc phụ trong gia đình Nghềphụ, việc phụ này giúp giải quyết việc làm lúc nông nhàn, tăng thu nhập Nhưvậy người nông dân đồng thời là người thợ thủ công và ngược lại
Các cơ sở sản xuất của nghề truyền thống được phân bố tại chỗ trên địabàn nông thôn, phục vụ trực tiếp cho phát triển kinh tế xã hội nông thôn như:tiờu thụ nguyên vật liệu, cung cấp vật tư, hàng hoá làm ra, thu hút lao độngnông thôn, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và hoạt động dịch vụ cùng phát triển,góp phần tăng thu nhập cho người nông dân, tham gia xây dựng kết cấu hạ tầngkinh tế, xã hội, nâng cao trình độ văn hoá, dân trí nông thôn, đổi mới nông thônđồng thời chịu sự quản lý hành chính của các cấp chính quyền địa phương
b)Đặc điểm về lao động
Đặc điểm nổi bật trong sản xuất nghề truyền thống là sử dụng lao độngthủ công là chính Do sản phẩm của nghề truyền thống đòi hỏi trình độ kỹthuật, thẩm mỹ cao, đường nét tỉ mỉ, có tính đơn chiếc nên lao động làm nghềthủ công truyền thống có tính thủ công, trình độ kỹ thuật cao, tay nghề khéoléo, có đầu óc thẩm mỹ và sáng tạo
c) Đặc điểm về thị trường
Thị trường là một yếu tố rất quan trọng, nó có ý nghĩa quyết định tới sựtồn tại và phát triển của mỗi nghề truyền thống
- Thị trường cung ứng vật liệu: nói chung là nhỏ hẹp, chủ yếu là
thị trường mua, bán tại chỗ
- Thị trường công nghệ: việc tạo ra công cụ sản xuất là khả năng tạo
ra vốn của thợ thủ công, họ có thể làm ra công cụ từ đơn giản đến phức tạp.Hiện nay với sự phát triển của khoa học và công nghệ thỡ cú sự “ Hiện đại
Trang 25hoá công nghệ truyền thống”, thay thế công nghệ thủ công lạc hậu bằng côngnghệ hiện đại để nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất.
- Thị trường vốn: Tuy đã được hình thành nhưng vẫn còn nhỏ bé so với
sức phát triển của sản xuất Các nguồn vốn tự có, vốn chiếm dụng và vốn vayvẫn là nguồn vốn chủ yếu, có tác động quan trọng tới sự mở rộng quy mô sảnxuất và duy trì sự phát triển Hình thức tín dụng chủ yếu như vay mượn, chovay lấy lãi, chơi họ, lập phường hội vẫn là phổ biến
- Thị trường lao động: Được hình thành và phát triển có nhiều yếu tố
mới, ngoài lao động tại chỗ còn có lao động tại cỏc vựng khỏc, cỏc nơi khác,ngoài lao động thời vụ cũn cú lao động thường xuyên
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Loại thị trường này rất quan trọng, nó
đóng vai trò quyết định tới sự sống còn của từng nghề Về cơ bản vẫn là thịtrường tại chỗ, nhỏ hẹp, sản phẩm được tiêu thụ chủ yếu ở nông thôn
Tuy nhiên sản phẩm truyền thống hiện nay đã thu hút được một lượnglớn khách nước ngoài Các sản phẩm như: Gốm, sứ, dệt tơ tằm… đó đượccác thương nhân nước ngoài mua với số lượng lớn, chúng có mặt ở nhiều nơitrên thế giới như: Pháp, Nhật, Trung Quốc…Hiện nay sự đòi hỏi khắt khe củathị trường nước ngoài về chất lượng, chủng loại và sự thay đổi mẫu mã nhưngvẫn phải thể hiện sắc thái riêng của văn hoá Việt Nam trong từng sản phẩmcũng là một khó khăn
d) Đặc điểm về hình thức tổ chức kinh doanh
Trong lịch sử phát triển các nghề truyền thống, hình thức tổ chức sảnxuất kinh doanh phổ biến nhất là hình thức hộ gia đình Ngoài ra còn một sốhình thức khác hiện nay đã được ra đời và phát triển là: tổ hợp tác, hợp tác xã,doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn…
2.1.3 Vai trò của phát triển nghề truyền thống đối với các vấn đề kinh tế,
xã hội ở nông thôn
Việc phát triển nghề truyền thống ở nông thôn có vai trò rất to lớn đó là:
- Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá: chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn là nhằm phát triển
Trang 26kinh tế nông thôn lên một bước mới về chất, làm thay đổi cơ cấu sản xuất, cơcấu lao động, cơ cấu việc làm, cơ cấu giá trị sản lượng và cơ cấu thu nhập củadân cư nông thôn bằng các nguồn lợi từ các lĩnh vực trong nông nghiệp và phinông nghiệp.Với mục tiêu như vậy, vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn ngày càng được thúc đẩy, nó diễn ra ngay trong nội bộ ngành nôngnghiệp và cả các bộ phận hợp thành khác của cơ cấu kinh tế nông thôn Trongquá trình vận động và phát triển, các nghề truyền thống có vai trò tích cựctrong việc góp phần tăng tỷ trọng của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ, thu hẹp tỷ trọng nông nghiệp, chuyển lao động từ sản xuất nôngnghiệp có thu nhập thấp sang ngành nghề phi nông nghiệp có thu nhập caohơn.Thực tế trong lịch sử, sự ra đời và phát triển của các nghề truyền thốngngay từ đầu đã làm thay đổi cơ cấu kinh tế xã hội nông thôn Ở nông thôn, khinghề thủ công xuất hiện thì kinh tế nông thôn không chỉ còn nông nghiệpthuần nhất, mà bên cạnh là các ngành thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụcùng tồn tại và phát triển.
- Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động nông thôn: các nghề truyền thống góp phần tạo việc làm, nâng cao đời sống
cho dân cư nông thôn là vấn đề quan trọng ở nước ta hiện nay Khi đất đaicanh tác ngày càng bị thu hẹp, lao động ngày càng dư thừa thì vấn đề đặt ra làphải làm sao giải quyết được công ăn việc làm cho lực lượng dư thừa này,đồng thời tăng thu nhập cho các hộ gia đình trong điều kiện sản xuất còn hếtsức hạn chế Theo tỡnh toỏn của các chuyên gia thì hiện nay thời gian laođộng dư thừa ở nông thôn còn khoảng 1/3 chưa sử dụng Do vậy vấn đề giảiquyết công ăn việc làm cho số lao động này là rất khó khăn Phát triển cácnghề truyền thống ở nông thôn là một trong những cách giải cho bài toán này
Sự phát triển của các nghề truyền thống đã kéo theo sự phát triển vàhình thành của nhiều nghề khác, nhiều hoạt động dịch vụ liên quan xuất hiện,tạo thêm nhiều việc làm mới, thu hút nhiều lao động Hơn nữa, sản phẩm củacác nghề truyền thống ở Việt Nam ngày càng được du khách nước ngoài chú
Trang 27ý, do vậy kim ngạch xuất khẩu cho các sản phẩm này ngày càng tăng, gópphần cải thiện đời sống, cơ sở vật chất cho người dân nông thôn.
- Góp phần thu hút vốn nhà rỗi, tận dụng thời gian lao động dư thừa, hạn chế di dân tự do: Đặc điểm sản xuất của các nghề truyền thống là quy mô
nhỏ, cơ cấu vốn và lao động ớt nờn rất phù hợp với khả năng huy động vốn vànguồn lực vật chất của các hộ gia đỡnh.Với mức vốn đầu tư không lớn, trongđiều kiện hiện nay thì đó là một lợi thế để có thể huy động vốn nhàn rỗi trongdân cho hoạt động sản xuất của nghề truyền thống
Mặt khác, do đặc điểm sản xuất của các nghề truyền thống sử dụng laođộng thủ công là chủ yếu, nơi sản xuất cũng chính là nơi ở của người lao độngnên bản thân nó có thể tận dụng và thu hút nhiều lao động từ lao động thời vụnông nhàn đến lao động trên độ tuổi hay dưới độ tuổi Trẻ em tham gia sảnxuất dưới hình thức học nghề hay giúp việc Lực lượng lao động này chiếmmột tỉ lệ rất đáng kể trong tổng số lao động ở các nghề
Cùng với việc tận dụng thời gian và lực lượng lao động, sự phát triểncủa các nghề truyền thống đã có vai trò tích cực trong việc hạn chế di dân tự
do ở nông thôn ra thành thị, từ vùng này sang vựng khỏc Sức ép về việc làm
và thu nhập đã thúc đẩy người nông dân di dân để tìm nơi mới có việc làm vàthu nhập khá hơn Khi nghề truyền thống ở nông thôn phát triển sẽ là mộtđộng lực lớn để cản trở vấn đề di dân tư do này
- Đa dạng hóa kinh tế nụng thụn, thúc đẩy quá trình đô thị hóa: đa dạng hóa
kinh tế nông thôn là một biện pháp thúc đẩy kinh tế hàng hóa ở nông thôn pháttriển, tạo ra một sự chuyển biến mới về chất góp phần vào sự phát triển kinh tế xãhội ở nông thôn Vì vậy trong kinh tế nông thôn, phát triển nghề truyền thống đượccoi là cơ sở và là một trong những giải pháp quan trọng để thực hiện quá trình này.Trong thực tế nú đó thể hiện rõ vai trò thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển,kích thích sự ra đời và phát triển của các nghề khác như dịch vụ, thương mại, dulịch
- Góp phần cải thiện đời sống nhân dân và xây dựng nông thôn mới: việc
cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân chỉ có thể được thực hiện trên cơ sở ổn
Trang 28định việc làm và nâng cao thu nhập Ở những vựng cú nghề truyền thống pháttriển đều thể hiện sự văn minh, giàu có, dân trí cao hơn hẳn những vùng chỉ cóthuần túy sản xuất nông nghiệp Ở những nơi có nghề thì tỉ lệ hộ khá và giàuthường rất cao, tỉ lệ hộ nghèo thường rất thấp và hầu như không có hộ đói Thunhập từ nghề thu công chiếm tỉ lệ lớn trong tổng thu nhập đã đem lai cho ngườidân một cuộc sống đầy đủ, phong lưu hơn cả về vật chất lẫn tinh thần
Ở những nơi có nghề thủ công thì người nông dân cùng với sự đổi mớitrong đời sống kinh tế, văn hóa của người dân là quá trình xây dựng và đổimới nông thôn theo hướng hiện đại hóa
- Góp phần bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc: sản phẩm của nghề thủ công
truyền thống là sự kết tinh của lao động vật chất và lao động tinh thần nó đượctạo nên bởi bàn tay tài hoa và úc sỏng tạo của người thợ thủ công Nhiều sảnphẩm truyền thống có tính nghệ thuật cao, mỗi sản phẩm là một tác phẩm nghệthuật, trong đó chứa đựng những nét đặc sắc văn hóa dân tộc, đồng thời thểhiện những sắc thái riệng, đặc tính riêng của mỗi nghề Với những đặc tính ấychúng không chỉ là hàng hóa đơn thuần mà còn trở thành sản phẩm văn hóa cótính nghệ thuật cao và được coi là biểu tượng truyền thống của dân tộc ViệtNam Nghề truyền thống, đặc biệt là nghề thủ công mỹ nghệ là những di sảnquý giá mà các thế hệ cha ông đó sỏng tạo ra và truyền lại cho thế hệ sau
2.1.4 Nội dung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nghề truyền thống
* Nhu cầu thị trường:
Sự tồn tại và phát triển của nghề truyền thống phụ thuộc rất lớn vào khảnăng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú và thường xuyên biếnđổi của thị trường Những nghề có khả năng thích ứng với sự thay đổi nhu cầucủa thị trường thường có sự phát triển nhanh chóng Sự thay đổi nhu cầu củathị trường tạo định hướng cho sự phát triển của nghề truyền thống Nhữngnghề mà sản phẩm của nó phù hợp với nhu cầu của xã hội, có khả năng tiêu
Trang 29thụ lớn thì vẫn phát triển bình thường Ngay cả trong mỗi một nghề, cũng cónhững nghề phát triển, trong khi một số nghề khác lại không phát triển được,
do sản phẩm làm ra chỉ là những sản phẩm truyền thống, ít chú ý đến sự thayđổi kiểu dáng, mẫu mã, chất lượng và giá cả nhằm đáp ứng được sự thay đổithị hiếu của người tiêu dùng trên thị trường
Đặc biệt khi chúng ta đã trở thành thành viên chính thức của tổ chứcthương mại thế giới WTO thì sức cạnh tranh để giữ vững và mở rộng được thịtrường là việc làm rất quan trọng, được đặt lên hàng đầu Ngược lại một sốnghề truyền thống không phát triển được, ngày càng mai một, thậm chí có nguy
cơ bị mất đi và không đáp ứng được, nhu cầu thị trường không cần đến loại sảnphẩm đó nữa như : tranh Đông Hồ, nghề đan quạt Như vậy, rõ ràng thịtrường và phát triển thị trường đã tác động mạnh tới phương hướng phát triển,cách thức tổ chức sản xuất, cơ cấu sản phẩm và là động lực thúc đẩy sản xuấtphát triển Tuy nhiên nếu thị trường không ổn định sẽ gây ra khó khăn và bấpbênh cho sản xuất
* Cơ chế chính sách về phát triển ngành nghề, nghề TTCN:
Cơ chế chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triểnhay suy vong của các nghề truyền thống Từ khi thực hiện công cuộc đổi mớiđến nay, khi các hộ gia đình được công nhận là chủ thể kinh tế độc lập tự chủtrong nông thôn, các doanh nghiệp tư nhân được phép phát triển chính thức,thỡ cỏc làng nghề đã có điều kiện phục hồi và phát triển mạnh Chính sách
mở cửa hội nhập nền kinh tế nước ta với khu vực và thế giới cũng làm chomột số sản phẩm truyền thống có điều kiện phát triển vì mở rộng được thịtrường, nhất là hàng thủ công mỹ nghệ, trong đó có sản phẩm thêu truyềnthống, nhưng đồng thời cũng tạo điều kiện cho hàng nước ngoài tràn vào thịtrường trong nước khá nhiều, làm cho sản phẩm của các nghề truyền thốngkhó có thể cạnh tranh nổi với sản phẩm ngoại nhập, làm hạn chế sự phát triểncủa một số làng nghề
Trang 30* Kết cấu hạ tầng:
Kết cấu hạ tầng, trước hết là giao thông, điện, cấp và thoát nước, bưuchính - viễn thông, có ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành, tồn tại và pháttriển của các làng nghề, trong đó giao thông vận tải là yếu tố quan trọng nhất
Từ xa xưa, các làng nghề truyền thống thường nằm trờn cỏc đầu mốigiao thông thủy, bộ khá thuận lợi Ngày nay, khi giao lưu kinh tế phát triểnrộng khắp, khi mà thị trường tiêu thụ sản phẩm của các nghề không chỉ ở tạiđịa phương mà vươn tới các thị trường xa xôi khác, khi mà nguồn nguyên liệutại chỗ đã cạn kiệt phải vận chuyển từ nơi xa về thì nhu cầu về hệ thống giaothông vận tải phát triển thuận lợi đối với các làng nghề là rất quan trọng
Sự hoạt động của các nghề truyền thống trong điều kiện nền kinh tế thịtrường chịu tác động mạnh bởi yếu tố thông tin nói chung, bưu chính viễn thông nóiriêng Nó sẽ giúp cho các chủ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời, nhanh chóng, chínhxác những thông tin về thị hiếu, giá cả, mẫu mã, chất lượng, quy cách sản phẩmtrên thị trường, để có những ứng xử thích hợp đáp ứng nhu cầu của thị trường Bêncạnh đó, hệ thống cửa hàng, cửa hiệu, nhà trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chợ nôngthôn, trường học, bệnh viện cũng là những nhân tố tích cực giúp cho việc tiêu thụsản phẩm nhanh, phát triển mạnh nguồn nhân lực có sức khỏe, trình độ tri thức và
kỹ thuật tay nghề cao, tạo điều kiện cho các làng nghề phát triển
* Trình độ kỹ thuật, công nghệ và yếu tố truyền thống : và công nghệ:
Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất có ảnh hưởng rất quan trọngđối với bất kỳ ngành nghề nào, sản phẩm nào Nó ảnh hưởng trực tiếp đếnnăng suất lao động, chất lượng và giá thành sản phẩm, đến năng lực cạnhtranh của các sản phẩm hàng hóa trên thị trường và cuối cùng là quyết địnhđến sự tồn tại hay suy vong của một cơ sở sản xuất, một ngành nghề nào đó.Song yếu tố truyền thống lạicó ảnh hưởng nhất định đối với sự phát triển củacác nghề, là nhân tố quan trọng không chỉ chi phối các hoạt động sản xuất màchi phối cả tiêu dùng và đời sống của cư dân nông thôn Sự bình ổn của nghề
là điều kiện tạo ra truyền thống và truyền thống lại góp phần giúp cho nghề
Trang 31ổn định hơn, phát triển truyền thống cao hơn Yếu tố truyền thống có nhữngtác động trái ngược nhau tới sự phát triển của nghề.
Trong các nghề truyền thống, bao giờ cũng có các thợ cả, nghệ nhân cótrình độ tay nghề cao, có kinh nghiệm sản xuất, có tâm huyết với nghề, lànhững hạt nhân để duy trì và phát triển của nghề Họ là cơ sở cho sự tồn tạibền vững của các làng nghề trước mọi thăng trầm và đảm bảo duy trì nhữngnét độc đáo truyền thống của nghề Yếu tố truyền thống có tác dụng bảo tồnnhững nét đặc trưng văn hóa của từng làng nghề, của dân tộc, làm cho sảnphẩm làng nghề có tính độc đáo và có giá trị cao
T rong điều kiện của nền kinh tế thị trường, không thể chỉ có kinhnghiệm cổ truyền, mà còn phải có khoa học và công nghệ hiện đại, phải cónhững con người có đầu óc kinh doanh năng động, sáng tạo Yếu tố truyềnthống trong điều kiện hiện nay có tác dụng hai mặt, vừa tích cực vừa tiêucực, đối với sự phát triển của nghề Việc khó là làm sao đưa được những tiến
bộ của khoa học và công nghệ hiện đại vào nhưng vẫn giữ được những yếu
tố truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc và những sản phẩm củanghề đó phải được tiếp nhận trong thị trường của xã hội hiện đại Hiện nay,phần lớn các cơ sở sản xuất ở các làng nghề vẫn sử dụng thiết bị thủ công,công nghệ cổ truyền chủ yếu dựa vào kinh nghiệm có tính chất cha truyền connối trong từng hộ gia đình là chính Bởi vậy, sản phẩm sản xuất ra với năngsuất, số lượng và chất lượng sản phẩm thấp kém, không đồng bộ, giá thànhcao, hạn chế khả năng cạnh tranh của các sản phẩm truyền thống Để đa dạnghóa sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng được nhucầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, các cơ sở sản xuất kinh doanh trongcác làng nghề không thể không đổi mới trang thiết bị, cải tiến áp dụng một sốtiến bộ khoa học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất
* Vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh:
Vốn là yếu tố, là nguồn lực quan trọng đối với bất kỳ quá trình sảnxuất, kinh doanh nào Sự phát triển của nghề truyền thống cũng không nằmngoài sự ảnh hưởng của nhân tố vốn sản xuất Trước đây, vốn của các hộ sản
Trang 32xuất, kinh doanh trong các làng nghề rất nhỏ bé, thường là vốn tự có của từnggia đình hoặc vay mượn của bà con họ hàng, láng giềng, nên quy mô sản xuấtkhông mở rộng được Ngày nay, khi Việt Nam vừa trải qua thời kì lạm phát
cao đồng thời “cơn bão tài chớnh” trên toàn thế giới đã làm ảnh hưởng rất
lớn đến các thành phần kinh tế nói chung và đến sản xuất nghề truyền thốngnói riêng Hiên nay nhu cầu về vốn là vấn đề khó khăn chung cho toàn bộ nềnkinh tế và vấn đề này cần được tháo gỡ, với sự hộ trợ tích cực và cụ thể từphía Nhà nước, đặc biệt là đề ra những chính sách phù hợp với đặc điểm sảnxuất của các nghề truyền thống
* Yếu tố nguyên vật liệu:
Yếu tố nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và pháttriển của các nghề truyền thống Khối lượng, chủng loại, phẩm cấp và khoảngcách từ cơ sở sản xuất tới nơi có nguồn nguyên vật liệu có ảnh hưởng tới chấtlượng và giá thành sản phẩm của các đơn vị sản xuất Cho nên, các làng nghềthường chú ý nhiều đến yếu tố nguyên vật liệu Hiện nay, nguồn nguyên liệu tạichỗ của nhiều làng nghề truyền thống đã cạn kiệt, phải vận chuyển từ những nơikhác về, điều kiện khai thác, vận chuyển có ảnh hưởng tới việc đảm bảo nguồnnguyên liệu cho các nghề Trong điều kiện khoa học và công nghệ phát triển nhưhiện nay, nguyên vật liệu cho các nghề đó cú sự phong phú, đa dạng Một loạinguyên vật liệu có thể dùng cho nhiều loại sản phẩm, ngược lại một loại sản phẩm
có thể dùng nhiều loại nguyên vật liệu thay thế Vì vậy, vấn đề chọn lựa và sửdụng các loại nguyên vật liệu thay thế hợp lý, theo hướng đa dạng hóa, giá rẻ, bảođảm cho quy trình sản xuất nhanh, đảm bảo sảm phẩm của các nghề truyền thống
có được chất lượng cao, giá thành hạ là điều cần được quan tâm
* Yếu tố truyền thống:
Đây là yếu tố có ảnh hưởng nhất định đối với sự phát triển của các nghề, là nhân
tố quan trọng không chỉ chi phối các hoạt động sản xuất mà chi phối cả tiêu dùng
và đời sống của cư dân nông thôn Sự bình ổn của nghề là điều kiện tạo ra truyềnthống và truyền thống lại góp phần giúp cho nghề ổn định hơn, phát triển truyền
Trang 33thống cao hơn Yếu tố truyền thống có những tác động trái ngược nhau tới sự pháttriển của nghề
Trong các nghề truyền thống, bao giờ cũng có các thợ cả, nghệ nhân có trình độtay nghề cao, có kinh nghiệm sản xuất, có tâm huyết với nghề, là những hạt nhân
để duy trì và phát triển của nghề Họ là cơ sở cho sự tồn tại bền vững của các làngnghề trước mọi thăng trầm và đảm bảo duy trì những nét độc đáo truyền thống củanghề Yếu tố truyền thống có tác dụng bảo tồn những nét đặc trưng văn hóa củatừng làng nghề, của dân tộc, làm cho sản phẩm làng nghề có tính độc đáo và cógiá trị cao
Song, trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, không thể chỉ có kinhnghiệm cổ truyền, mà còn phải có khoa học và công nghệ hiện đại, phải có nhữngcon người có đầu óc kinh doanh năng động, sáng tạo Yếu tố truyền thống trongđiều kiện hiện nay có tác dụng hai mặt, vừa tích cực vừa tiêu cực, đối với sự pháttriển của nghề Việc khó là làm sao đưa được những tiến bộ của khoa học và côngnghệ hiện đại vào nhưng vẫn giữ được những yếu tố truyền thống mang đậm bảnsắc văn hóa dân tộc và những sản phẩm của nghề đó phải được tiếp nhận trong thịtrường của xã hội hiện đại (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (2001), “
Ngành nghề nông thôn- vai trò, thuận lợi và khó khăn”, Tài liệu tham khảo Kinh
tế- xã hội).)
* Bổ sung thêm yYếu tố liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
2.1.5 Đặc điểm của nghề thêu
Thêu là một nghề thủ công truyền thống mang tính chất nghệ thuật trang trítạo hình truyền thống của nước ta, xuất hiện từ thuở vua Hùng dựng nước Nghềthêu phát triển thành làng nghề vào thế kỷ thứ 17 Thời gian đầu sản phẩm thêuchỉ phục vụ cho cung đình và làm đồ tế lễ, cống nạp cho các vương triều phươngBắc Trải qua bao thăng trầm, nghề thờu đó phát triển rộng khắp tới mọi miền đấtnước, trở thành một nghề thu hút được đông đảo lao động, nhất là lao động vùngnông thôn Kế thừa những kinh nghiệm quý báu của cha ông truyền lại, người thợthờu đó vận dụng kỹ thuật thêu một cách hiệu quả vào việc tạo nên những mẫuthêu đạt trình độ nghệ thuật cao, cung ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và
Trang 34xuất khẩu, góp phần tăng thu nhập trong từng hộ gia đình, chiếm vị trí quan trọngtrong sản xuất, đời sống và trong nền kinh tế quốc dân.
Nghề thêu không quá phức tạp, đòi hỏi lớn nhất với những người làm nghề là
sự kiên trì, cẩn thận và ý thức làm việc tập thể Công cụ dùng trong nghề thờu khỏđơn giản Các thợ thêu chỉ sử dụng một số thứ vật liệu ở mức tối thiểu như khungthêu, kim thờu cỏc cỡ (kiểu tròn và kiểu chữ nhật), kéo, thước, bút lông, phấn mỡ, vảithêu (vải trắng, sa tanh, lụa ), chỉ thêu các màu Chính vì thế, nghề thêu rất phù hợpvới khả năng nguồn lao động của nước ta, nhất là ở khu vực nông thôn Các sảnphẩm thêu trước hết là những vật phẩm có giá trị nghệ thuật cao, không bao giờ lỗimốt, chúng rất gần gũi với cuộc sống con người và tô điểm cho cuộc sống của conngười kể từ lúc chào đời cho đến khi giã từ cuộc sống, từ những tấm khăn tay đến cácloại khăn trải bàn, ga gối, rèm cửa, quần áo, đến tranh thêu
Quy trình sản xuất sản phẩm thêu bao gồm những công đoạn cơ bản:pha cắt, in kẻ, thêu, kiểm hoá, giặt là, đóng gói
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sản phẩm thêu
Pha cắt: Đây có thể được coi là khâu khởi đầu để tạo nên sản phẩmthờu Trờn cơ sở mẫu đã được thiết kế, đội ngũ nghệ nhân, thợ, cán bộ kỹthuật của cơ sở sản xuất tiến hành tính toán định mức vải cần sử dụng để cóthể làm nên sản phẩm theo đúng kích cỡ, tiêu chuẩn khách hàng yêu cầu
In kẻ: Sau khi có số liệu từ khâu pha cắt, những người thợ tiến hành in
kẻ Đây là khâu đòi hỏi độ chính xác rất cao
Đóng gói
Thêu
Trang 35Thêu: Sản phẩm thêu của cơ sở sản xuất làng nghề được các nghệ nhân, nhữngngười thợ thực hiện bằng đôi bàn tay khéo léo của người dân làng nghề thêu truyềnthống.
Kiểm hoá: Để có thể có được một sản phẩm thêu hoàn hảo cả về kỹ thuật vàhình thức, các cơ sở thêu rất coi trọng khâu kiểm hoá Với kinh nghiệm và tay nghềcủa mình, những tay kim, những kỹ thuật viên luôn cố gắng tìm ra và chỉnh sửa lại từnhững sai sót nhỏ nhất của sản phẩm thêu như đường thêu, sợi chỉ thừa,
Giặt là: Sản phẩm sau khi được kiểm hoá sẽ được chuyển sang khâugiặt là Tại đây, đội ngũ công nhân kỹ thuật ở các cơ sở sản xuất sẽ giúp làmsạch những vết dơ, rồi là ủi kỹ theo từng đường nét thêu
Đóng gói: Đây là khâu cuối cùng của một sản phẩm thờu Nú đóng vaitrũ khụng nhỏ tạo nên vẻ đẹp, sức hấp dẫn của sản phẩm thêu bởi đóng góikhông chỉ tạo thuận lợi cho việc vận chuyển mà còn làm nổi bật lên nhữnggúc thờu, đường nét của sản phẩm
Đối với quy trình sản xuất ra một sản phẩm tranh thờu thỡ nhất thiếtphải tuân thủ chặt chẽ những bước cơ bản sau: Khi nhận được bản vẽ và bảngphân loại màu từ hoạ sỹ thiết kế, bộ phận kỹ thuật sẽ chuyển các đường nét từbản vẽ sang vải hoặc tơ tằm đã được chọn lựa sao cho thích hợp với nội dungcủa bức tranh Sau đó người thợ sẽ căng tấm vải lên trên các loại khung chuyêndùng, chọn lựa số lượng và màu chỉ theo như bảng phân màu chỉ và thêu bằngnhững kỹ thuật đã chỉ định trong bảng vẽ chi tiết Trung bình người thợ phảimất từ một tháng rưỡi đến hai tháng để hoàn thành một bức tranh Tranh thêuxong sẽ được chuyển đến cho bộ phận hoàn chỉnh, sau đó căng lên trên mộtmiếng ván mỏng và lồng vào khung Với chất lượng của nguyên liệu hiện nay,một bức tranh có thể có tuổi thọ đến vài chục năm
Sản phẩm thêu không chỉ dừng lại ở một số mặt hàng đơn giản nhưnhững năm trước đây Ngày nay nghề thêu đã đạt tới trình độ khá cao đòi hỏitính sáng tạo và nghệ thuật điêu luyện Có thể nói đó là nghệ thuật vẽ bằngnhững mũi kim, nó đòi hỏi sự cần mẫn, khéo léo, sáng tạo, tính thẩm mỹ caonhư nghệ thuật phối màu và các kỹ thuật hội hoạ khác nhưng khác ở chỗ làphải thể hiện bằng kim và chỉ Từng đường kim, mũi chỉ khéo léo hài hoà kết
Trang 36hợp với nền vải và sự đan, quyện vào nhau tạo thành những sản phẩm rất đẹp
và có giá trị cao Máy móc dự cú tinh xảo đến đâu cũng không thể thay thế đôibàn tay tài hoa, điêu luyện của con người Hiện nay trên thế giới người ta đãchế tạo được mỏy thờu công nghiệp hiện đại với 20 - 25 đầu kim thêu, điềukhiển bằng máy vi tính, năng suất gấp 1.000 lần thêu thủ công Tuy nhiên, dànmỏy thờu hoặc mỏy thờu cá nhân chỉ có thể sản xuất ra được một loại sảnphẩm nhất định, tuy năng suất lớn, giá thành hạ nhưng tính nghệ thuật khôngcao, không thể so sánh với thêu thủ công
Ngoài giá trị sử dụng phục vụ nhu cầu của con người, hàng thờu cũn cógiá trị văn hoá lịch sử thể hiện nét văn hoá dân tộc độc đáo Trước đây hàngthêu chỉ phục vụ trong các cung đình và vua chúa, quan lại mới đủ điều kiện sửdụng Ngày nay, khi đời sống vật chất và tinh thần của con người nâng cao,nhất là ở những nước phát triển, người ta thớch dựng hàng thủ công sản xuấtbằng tay, có giá trị văn hoá Vì vậy họ tìm đến những nước mà ở đó côngnghiệp chưa phát triển, hàng hoá chủ yếu làm thủ công để mua sắm hàng Ngàynay, nhu cầu đó ngày càng phát triển, thị trường hàng thêu ren ngày một mởrộng và đòi hỏi cao hơn (Nguyễn Điền, (1997)., Công nghiệp hoá nông
nghiệp, nông thôn các nước châu Á và Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà
Nội)
2.1.6 Nội dung phát triển của nghề thêu
Sự phát triển của nghề thêu được quyết định bởi nhiều yếu tố, trong đó
cụ thể nhất khi đánh giá là dựa vào quy mô của nghề, về sản phẩm của nó, thịtrường tiêu thụ sản phẩm hay dựa vào các nguồn lực tham gia sản xuất nhằmnâng cao chất lượng của sản phẩm nhằm tạo giá trị tăng thêm lên cao hơn chosản phẩm Hay nói cách khác, nội dung phát triển nghề thêu đạt được khi làngnghề đó phát triển về chiều rộng, phát triển về chiều sâu và phát triển theohướng bền vững
* Phát triển về chiều rộng:
Thứ nhất, phát triển về chiều rộng đầu tiên phải kể đến đó là quy mô,quy mô làng nghề có thể hiểu là độ lớn của từng cơ sở sản xuất về vốn, lao
Trang 37động, mặt bằng sản xuất kinh doanh…Phỏt triển quy mô chính là làm cho cácyếu tố này của từng cơ sở sản xuất (hộ, doanh nghiệp, HTX) lớn lên, phù hợphơn Quy mô hộ, doanh nghiệp hợp lý là sự đầu tư hợp lý về vốn, lao động, mặtbằng sản xuất kinh doanh…nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phù hợpyêu cầu, mục tiêu kinh tế xã hội, với nhu cầu thị trường, đem lại lợi nhuận cho
hộ, doanh nghiệp
Một làng nghề thêu truyền thống thường bao gồm nhiều hộ, cá thể, đơn vịsản xuất kinh doanh do vậy số lượng hộ cá thể (hộ chuyên và bỏn chuyờn), cỏcdoanh nghiệp nhỏ và vừa, các hình thức hợp tác ngày càng nhiều chứng tỏ làngnghề ngày càng phát triển Ngoài ra, quy mô làng nghề cần được xem xét đánhgiá cơ cấu ngành nghề, khu vực hợp lý đáp ứng nhu cầu của thị trường trongnước và xuất khẩu cũng như cơ cấu về trình độ công nghệ phù hợp với sự pháttriển nhanh chóng của khoa học - công nghệ trong nước và thế giới Sản phẩmcủa làng nghề đóphải kiểm chứng thông qua cạnh tranh trên thị trường, tạo uy tínthương hiệu đối với người tiêu dùng
Thứ hai, việc phát triển một nghề nói chung và nghề thêu nói riêng làviệc huy động vốn đưa vào sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất, nóđược thể hiện qua sự tăng lên về vốn đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanhqua các năm, sự tăng lên về tổng nguồn vốn cũng phản ánh quy mô và năng lựctài chính của doanh nghiệp tại mỗi giai đoạn phát triển Vốn đầu tư của mỗi hộ,doanh nghiệp phản ánh một phần quan trọng sự phát triển của doanh nghiệplàng nghề, tuy nhiên ngoài việc đánh giásự tăng lên về quy mô của vốnđiều cầnquan tâm vẫn là hiệu quả sử dụng vốn của các hộ doanh nghiệp đó
Thứ ba, sự phát triển của nghề không chỉ thể hiện ở mặt quy mô, mức độđầu tư vốn phát triển mà còn phải kể đến mặt bằng sản xuất kinh doanh Đặcđiểm của nghề thêu truyền thống là các hộ sản xuất thường tận dụng mặt bằngnhà mình làm địa điểm sản xuất vì vậy việc đánh giá quy mô mặt bằng cũng làmột tiêu chí quan trọng Khi nghiên cứu về mặt bằng sản xuất không nên chỉquan tâm tới diện tích của mặt bằng đất đai mà cần chú ý tất cả các yếu tố về cơ
sở vật chất kỹ thuật được đầu tư trên đó như nhà xưởng, máy móc, hệ thống
Trang 38giao thông, hạ tầng phục vụ cho tất cả các hoạt động của hộ, doanh nghiệp, đơn
vị sản xuất Tiêu chí mở rộng mặt bằng sản xuất kinh doanh, tăng lên về quy
mô cơ sở vật chất của doanh nghiệp cũng thể hiện sự phát triển của cơ sở sảnxuất, doanh nghiệp đó Khi doanh nghiệp phát triển đi lên, làm ăn có lãi, thịtrường đầu ra luôn được mở rộng thì việc mở rộng sản xuất kinh doanh là điềutất yếu, khả năng chọn vị trí, bố trí mặt bằng sản xuất kinh doanh một cách hợp
lý sẽ mang lại hiệu quả cho hộ, doanh nghiệp
Thứ tư, về thị trường tiêu thụ, thị trường tiêu thụ ổn định là điều kiệncần thiết để làng nghề phát triển và luôn được giữ vững Thị trường có thể làtrong nước, nước ngoài nhưng luôn phải đảm bảo được tính khả thi của sảnphẩm xuất khẩu, bảo đảm được uy tín và thương hiệu của sản phẩm
Ngoài ra, còn rất nhiều yếu tố khác như số lượng sản phẩm làm ra phảilớn, ổn định, mức độ giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương đượcđảm bảo, doanh thu tăng qua các năm
*Phát triển theo chiều sâu:
Được thể hiện qua việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất, đưa máy móc thay cho lao động thủ công nhằm làm tăng năng suấtlao động, cải tiến mẫu mã sản phẩm
Thứ nhất, là việc đa dạng hóa các sản phẩm của làng nghề Trước đây,làng nghề chủ yếu thêu những sản phẩm truyền thống như tranh thờu, tỳi,vải được tiêu thụ trong phạm vi hẹp Tuy nhiên đời sống con người ngày càngphát triển, việc cải tiến mẫu mã, đa dạng hóa các loại sản phẩm, nâng cao chấtlượng để đáp ứng nhu cầu thị trường là việc hết sức quan trọng Làng nghề đãđầu tư, mở rộng sản xuất những mặt hàng mới phục vụ du lịch và xuất khẩu ranước ngoài
Thứ hai, là việc mở rộng thị trường cho sản phẩm, khả năng tiếp cận thịtrường, đặc biệt là khả năng tiếp cận thị trường nước ngoài, tiếp cận với cácthông tin về sản phẩm, thị trường, công nghệ, xu hướng phát triển sảnphẩm…cũng tác động đến hộ sản xuất, đơn vị sản xuất kinh doanh.Phát triểnthị trường là nói đến việc tìm kiếm thêm thị trường tiêu thụ cho hộ, và cho
Trang 39doanh nghiệp sản xuất Muốn phát triển thị trường hộ, doanh nghiệp phải tăngkhả năng sản xuất, cung cấp hàng hóa, sản phẩm cho thị trường, cho xã hội.Hiện nay, các mặt hàng thủ công đang có xu hướng được ưa chuộng trong thịtrường nước ngoài thì việc mở rộng và tìm kiếm một thị trường tiềm năng làđiều hết sức cần thiết.
Thứ ba, về trang thiết bị cho sản xuất, với nghề thêu truyền thống, trangthiết bị cho sản xuất thường là đơn giản, dễ sử dụng Tuy nhiên, ngày nay đểtăng sản lượng sản phẩm, tăng mẫu mã thì việc sử dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật đang là vấn đề cần thiết Đối với nghề thêu thủ công, hầu hết các sảnphẩm thêu tay vẫn được ưa chuộng và có giá trị cao hơn cả, tuy nhiên, điều đócũng đồng nghĩa với việc thị trường sẽ thu hẹp lại bởi sẽ cú ớt đối tượng đượctiếp cận với sản phẩm hơn Áp dụng máy móc giúp cho công lao động giảm đi
và số lượng sản phẩm tăng nhanh, giá cả sản phẩm sẽ phù hợp hơn với các đốitượng người tiêu dùng Điều đó góp phần làm cho thu nhập người lao độngtăng cao và nhanh hơn
Ngoài ra, còn phải tính đến tính hệ thống, hợp lý phối hợp nhịp nhàng
từ khâu đảm bảo các nguyên liệu đầu vào, khâu sản xuất, khâu tiêu thụ, cácmối liên hệ trong cỏc khõu đú, trình độ của hộ, chủ doanh nghiệp sản xuất sảnphẩm Trong điều kiện thị trường hiện nay, đòi hỏi mỗi cơ sở sản xuất kinhdoanh phải nhanh nhạy hơn, biết tính toán hợp lý với từng diễn biến của thịtrường, như vậy đòi hỏi người chủ, người quản lý phải có năng lực, kinhnghiệm trong quản lý Tuy nhiên, đối với hầu hết cơ sở sản xuất là hộ gia đìnhthì chủ cơ sở lại ít có hiểu biết về thị trường, và vấn đề quản lý nguồn nhânlực thường chưa được coi trọng đúng mức
* Phát triển theo hướng bền vững:
Hiện nay nghề truyền thống đang trong quá trình phát triển một cáchnhanh chóng, thu hút nhiều lao động góp phần nâng cao đời sống tinh thầncho người dân, phát triển và giữ vững văn hóa làng xó Tuy nhiờn, hiện nay,trong những làng nghề truyền thống này thường xảy ra tình trạng thiếu nghệnhân hay những người tâm huyết với nghề mà đôi khi sản phẩm được sản
Trang 40xuất ra lại mang tính số lượng chứ chưa quan tâm nhiều đến chất lượng Làngnghề vẫn trong tình trạng manh mún, tự phát mặc dù đã được các cơ quan vàcác cấp có thẩm quyền quan tâm và đầu tư đúng mức Nhiều tổ chức làngnghề thường có tâm lý dựa vào truyền thống, thờ ơ với việc đăng ký thươnghiệu sản phẩm nên sản phẩm thường hay bị mai một, thiếu sự tin tưởng củathị trường và khách hàng.
Mặt khác, phát triển bền vững nghề truyền thống nói chung và nghề thêunói riêng đã và đang đặt ra vấn đề môi trường phải được quan tâm nhiều hơn
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 PKinh nghiệm p hát triển nghề truyền thống trên thế giới
Lịch sử phát triển nền văn hóa cũng như lịch sử phát triển kinh tế của cácnước Đông Nam Á luôn gắn liền với lịch sử của các làng nghề thủ công Thựctiễn cho thấy tại hầu hết các nước ở châu Á, phát triển ngành nghề thủ công
đã và đang mang lại rất nhiều lợi thế cho lao động tham gia vào ngành nghề
đó nói riêng và cho toàn bộ nền kinh tế nói chung
Bên cạnh những ngành kinh tế hiện đại với các khu công nghiệp tậptrung quy mô lớn thỡ cỏc vựng thị trấn, thị tứ, làng xã ở nông thôn của NhậtBản hình thành một mạng lưới các cơ sở công nghiệp vừa và nhỏ đã được xây