Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp được chia thànhcác loại sau: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu chính, v
Trang 1CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâmđến việc quản lý chi phí, vì nó có tính ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp Vì vậy, vấn đề đặt ra là phải kiểm soát được chi phí của doanhnghiệp
Bản chất của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một sự thu về dưới dạng vật chất
có thể lượng hóa được như: số lượng sản phẩm sản xuất, doanh thu bán hàng… hoặcdưới dạng vô hình như: sự tiện ích, kiến thức đạt được, uy tín tăng lên, dịch vụ đượcphục vụ,…
1.2 Đặc điểm của chi phí
- Chi phí mang tính vận động: Bởi vì quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp luôn gắn liền với sự vận động, biến đổi của những yếu tố cơ bản tạo nên quátrình sản xuất Do đó, kế toán phải theo dõi chi phí một cách thường xuyên, liên tục
- Chi phí mang tính khách quan: Bởi vì quá trình sản xuất đòi hỏi phải là sự kết
hợp hữu cơ của cả 3 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Sựkết hợp của 3 yếu tố này sẽ tạo ra giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhằm thỏa mãnnhu cầu của con người là một tất yếu khách quan Dựa theo đặc điểm này, kế toánquản lý việc tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh
- Chi phí mang tính phong phú và đa dạng: Bởi vì nhu cầu của con người rất đa
dạng và phong phú, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú đó doanh nghiệpcũng phải có nhiều loại chi phí khác nhau Dựa vào đặc điểm này để kế toán phân loạinhằm quản lý chi phí
Trang 21.3 Phân loại chi phí
Chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Sau đây là một số tiêuthức phân loại chủ yếu:
a Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế của chi phí (theo yếu tố sản xuất)
Đặc điểm của cách phân loại này: Căn cứ vào nội dung và hình thái nguyên thủycủa chi phí để chia chi phí sản xuất thành các yếu tố mà không quan tâm đến côngdụng kinh tế hay địa điểm phát sinh của chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp được chia thànhcác loại sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật
liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… mà doanh nghiệp sửdụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền lương, tiền công phải trả, các khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả về các dịch
vụ mua từ bên ngoài: tiền điện, tiền nước, điện thoại… phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí khác đã chi bằng tiền chưa phản
ánh vào các yếu tố trên mà doanh nghiệp đã chi ra để phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ
Tác dụng: Giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, phân tích đánh giátình hình thực hiện dự toán chi phí, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phícho kỳ sau, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốnlưu động, cung cấp tài liệu để phục vụ thông tin kinh tế
b Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế của chi phí (Phân loại chi phí theo khoản mục)
Đặc điểm của cách phân loại này: Căn cứ vào mục đích và công dụng của chiphí trong sản xuất để sắp xếp những chi phí có cùng mục đích và công dụng vào cùngmột khoản mục chi phí, không phân biệt nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất là những chi phí tham gia trực tiếp vàgián tiếp vào quá trình chế tạo ra sản phẩm, ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng
Trang 3sản phẩm sản xuất Chi phí sản xuất theo cách phân loại này, gồm các khoản mục chiphí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí cấu thành nên thực thể của
sản phẩm hoặc góp phần tạo nên thực thể sản phẩm Bao gồm: Chi phí nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng, sử dụng vào mục đích trực tiếp sảnxuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất, tạo ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Bao gồm: chi phí về tiền lương, tiền công, tiềnlàm thêm giờ, phụ cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích theo lương như BHXH,BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí liên quan đến việc tổ chức, quản lý và
phục vụ trong phạm vi phân xưởng sản xuất, bộ phận sản xuất Bao gồm: chi phínhân viên phân xưởng, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, các chi phíkhác,…
Tác dụng: Việc phân loại này nhằm quản lý sản xuất kinh doanh theo định mức,cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành, phân tích tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất kinh doanh và lập
kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau, cung cấp số liệu cho việc lập kế hoạch tàichính của doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa hai cách phân loại trên:
Mỗi khoản chi phí phải mang một nội dung kinh tế nhất định, khi đưa vào sảnxuất nó phải được sử dụng cho một mục đích, công dụng cụ thể nào đó Do đó, để cóthể kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất cần phải được ghinhận theo hai cách phân loại Quá trình hạch toán chi phí sản xuất là quá trình chuyểncác chi phí sản xuất vốn mang các nội dung kinh tế khác nhau thành các chi phí đểtập hợp theo công dụng, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
c Phân loại theo một số tiêu thức khác
- Theo thời gian phát huy tác dụng của chi phí sản xuất
- Theo lĩnh vực hoạt động
- Theo mối hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận
- Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
- Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Trang 42 Khái niệm và phân loại giá thành
2.2 Phân loại giá thành
a Giá thành định mức
Giá thành định mức là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiệnhành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Nó là cơ sở để đánh giá hiệu quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh, là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước
đo để xác định hiệu quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động, giúp cho việc đánh giá đúngđắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sảnxuất nhằm mang lại hiệu quả cao hơn Giá thành định mức được thiết lập vào thờiđiểm trước khi doanh nghiệp tiến hành sản xuất
b Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là giá thành được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch
và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận lập kế hoạch của doanhnghiệp lập ra và được tiến hành trước khi doanh nghiệp bắt đầu sản xuất, chế tạo sảnphẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phântích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
c Giá thành thực tế
Giá thành thực tế là giá thành được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực
tế đã phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong
kỳ Được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm
Trang 53 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất
- Biểu hiện bằng tiền về hao phí
lao động sống và lao động vật hoá
- Biểu hiện bằng tiền về hao phí lao động
sống và lao động vật hoá nhưng tính cho kết quả sản xuất nhất định.
- Bị giới hạn bởi kết quả sản xuất, nếu không
có kết quả sản xuất thì sẽ không có giá thành
- Tồn tại một cách chủ quan, được sắp xếptheo yêu cầu của nhà quản lý
- Có tính chất xác định, bản chất của giáthành là chi phí, gắn liền với sản xuất và gắnliền với một kết quả nhất định
Từ sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dẫn đến sự khácnhau trong công tác kế toán giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Kế toán chi phí sản xuất
- Công việc ghi chép tổng hợp và phân
loại các chi phí sản xuất phát sinh theo
từng đối tượng kế toán chi phí để kiểm
tra, giám sát các chi phí tiêu hao và phục
vụ cho việc tính giá thành.
- Thực hiện theo tiến trình thường
xuyên, liên tục
- Kiểm tra, giám sát nhằm có biện pháp
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
Kế toán tính giá thành sản phẩm
- Công việc sử dụng các số liệu của kế toán chi phí sản xuất kết hợp với phương pháp tính giá thành để xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành.
- Theo thời điểm nhất định (tháng, quí,năm, tuần), khi sản phẩm hoàn thành
- Cho thấy hiệu quả của việc quản lý
4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Có chi phí sản xuất mới tính được giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm phảnánh ngược lại cho thấy chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát,quản lý chi phí
Trang 6Nói cách khác, kế toán chi phí sản xuất là phương tiện để tính được giá thành,giá thành là mục đích của việc tập hợp chi phí sản xuất Giá thành biểu hiện mốitương quan giữa chi phí với kết quả đạt được trong từng giai đoạn nhất định.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành thể hiện rõ hơn qua công thứctính giá thành và sơ đồ kết chuyển các chi phí để tính giá thành
Tổng Ztt
sp hoàn
thành(D)
= CPSX kỳ trướcchuyểnsang (A) +
CPSX phátsinh trongkỳ(B)
-CPSX kỳ nàychuyển sang
kỳ sau(C)
5 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng và hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm là điều kiện cần thiết đảm bào tăng cường khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường, đồng thời cũng là cách thức để doanh nghiệp tăngtích lũy Do đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có những nhiệm
vụ chủ yếu sau đây:
- Phản ánh chính xác và kịp thời mọi chi phí phát sinh theo đúng khoản mục đượcquy định
- Vận dụng các phương pháp phân bổ chi phí và tính giá thành phù hợp với đặcđiểm quản lý và quy trình công nghệ của doanh nghiệp để tính chính xác và kịp thờigiá thành sản xuất sản phẩm
- Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc lập dự toán và phân tích hoạt động kinh
tế về phương diện giá thành Khai thác các khả năng tiềm tàng, sử dụng có hiệu quảchi phí để hạ giá thành sản phẩm và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
A
D C B
Trang 7II NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT KHI TỔ CHỨC KẾ TOÁN CPSX
VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Xác định các đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau về nộidung kinh tế, công dụng, địa điểm phát sinh Yêu cầu hạch toán đòi hỏi các chi phíphải được tập hợp theo đúng các yếu tố khoản mục đã quy định và theo một giới hạnnhất định nhằm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
Vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi mà chi phí sản xuất cần được tập hợp vào để phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí và cung cấp số liệu cho việc tính toán giá thành sản phẩm.
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong một doanh nghiệp có thể là nơi phátsinh chi phí (toàn doanh nghiệp, phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn côngnghệ…) hay là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, cụm chi tiết sản phẩm, hoặc bánthành phẩm…)
Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí cần phải căn cứ vào:
- Tính chất sản xuất, quy trình công nghệ
- Loại hình sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất
- Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Đặc điểm sản phẩm và yêu cầu của công tác tính giá thành sản phẩm
2 Xác định đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm, bán thành phẩm đã hoàn thành đòi hỏi phải xác định giá thành và giá thành đơn vị trong một kỳ nhất định Để
xác định đối tượng tính giá thành, doanh nghiệp cần phải căn cứ vào:
- Đặc điểm của sản phẩm
- Trình độ, khả năng, phương tiện xử lý thông tin của người làm công tác kế toán
- Yêu cầu công tác quản lý của doanh nghiệp
3 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời điểm cần thiết phải tính giá thành Việc xác định kỳtính giá thành phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp và yêucầu hạch toán Tùy theo ngành nghề và chu kỳ sản xuất dài hoặc ngắn cũng như địađiểm sản xuất sản phẩm mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp Thông thường
Trang 8các doanh nghiệp lựa chọn kỳ tính giá thành là tháng, quý, hoặc thời gian kết thúcmột đơn đặt hàng, một lơ hàng, hạng mục cơng trình…
Do đĩ, cĩ những trường hợp kết thúc một kỳ kế tốn nhưng chưa kết thúc kỳtính giá thành thì chi phí sản xuất vẫn được tổng hợp nhưng khơng tính giá thành sảnphẩm (trong trường hợp chu kỳ sản xuất dài, sản xuất theo đơn đặt hàng…)
4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
- Phương pháp trực tiếp: Phương pháp này được áp dụng đối với những chi phí
sản xuất trực tiếp như: chí phí nguyên vật liệu trực tiếp và chí phí nhân cơng trực tiếp
Kế tốn tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng từ đĩ tập hợp số liệu từ các chứng từ kế tốn theo từng đối tượng và ghi trực tiếp vào các tài khoản chi tiết cho từng đối tượng
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp này được áp dụng đối với những
chi phí cĩ liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, mà khơng thể tách riêng khoảnchi phí đĩ thuộc đối tượng nào như chi phí sản xuất chung Chi phí này sẽ được tậphợp theo từng bộ phận, phân xưởng sản xuất sau đĩ sẽ phân bổ cho từng đối tượngtính giá thành theo cơng thức:
5 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm
- Bước 1: Tập hợp các chi cơ bản cĩ liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử
dụng
- Bước 2: Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm cĩ liên quan.
- Bước 3: Kiểm kê và đánh giá giá trị sản xuất dở dang cuối kỳ theo các phương
CPSX phát sinh trong kỳ -
CPSX dở dang cuối
-Các khoản giảm giá thành
ntượngđốicủaPbổthứctiêux bổ phânthứcTiêu
bổ phâncần phíChin
tượngđốicho bổ
Trang 96 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên liệu, vật liệu được
sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm và cấu tạo nên thực thể của sản phẩm
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp của doanh nghiệp thường bao gồm: chiphí về nguyên liệu, vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiênliệu,…
b Nguyên tắc kế toán
- Mở sổ chi tiết CP NVL trực tiếp theo đối tượng kế toán chi phí
- Được phản ánh vào tài khoản 621 theo giá thực tế khi xuất sử dụng
- Nếu vật liệu được tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm thìcuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ cho các đối tượng theo các tiêu thức:
+ Định mức chi phí vật liệu chính,vật liệu phụ
+ Số lượng sản phẩm (khối lượng sản xuất)
Mức chi phí VLC hoặc VLP phân bổ cho mỗi đối tượng kế toán chi phí (E):
Với:
Ett : Chi phí VLC hoặc VLP thực tế sử dụng trong kỳ
P: Tiêu thức phân bổ của mỗi đối tượng kế toán CP
Ps: Tiêu thức phân bổ của các đối tượng kế toán chi phí
6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 10- Chỉ phản ánh vào tài khoản 622 khoản lương phải trả cho công nhân trực tiếpsản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công được tập hợp chung sẽ được phân bổ vào cuối kỳ theo cáctiêu thức sau:
+ Tiền lương định mức
+ Khối lượng sản phẩm,
Mức phân bổ cho các đối tượng tương tự như phần chi phí NVL trực tiếp
6.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
a Khái niệm
Là những chi phí được dùng để quản lý và phục vụ ở các bộ phận hoặc phânxưởng sản xuất chính, liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, gồm nhiều loạichi phí cấu thành Do vậy, cần có biện pháp phân bổ và tập hợp Chi phí sản xuất
chung bao gồm các khoản chi phí về: nhân viên phân xưởng; vật liệu, dụng cụ sản xuất; khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
b Nguyên tắc kế toán
- Mở sổ chi tiết chi phí sản xuất chung 627 theo từng loại chi phí sản xuất
chung
- Hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất
- Cuối kỳ tiến hành phân bổ cho các đối tượng chi phí theo các tiêu thức
+ Giờ máy hoạt động
+ Số lượng sản xuất
+ Tiền lương công nhân sản xuất…
Mức phân bổ CP SXC tương tự như hai khoản mục CP trên
6.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Trang 11xưởng, bộ phận sản xuất mà tính giá thành thực tế của những sản phẩm, công việchay lao vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Căn cứ số liệu trên các Sổ chi tiết chi phí sản xuất của các TK 621, 622, 627 chotừng đối tượng hạch toán chi phí, các Biên bản đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ,
kế toán sẽ tiến hành tổng hợp vào Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh hoặc lập Phiếu tính giá thành (Bảng tính giá thành) cho từng đối tượng tính giá thành theo
Ghi Nợ TK 154 (hoặc 631)
Số
Chia ra NVL
CPSX dở dang cuối kỳ
Giá trị phế liệu thu hồi
Giá thành sản phẩm Tổng giá
Trang 12TK 152, 153,
xxx
TK 621Tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Tập hợp chi phí NC trực tiếp
Tập hợp chi phí SX chung
TK 154xxxK/c chi phí NVL trực tiếp
thành SP
TK 155xxxTính giá thành và nhậpkho thành phẩm
TK 632Tiêu thụ thẳng không
qua kho
TK 157Hàng gửi đi bán không
qua kho
SƠ ĐỒ HẠCH TỐN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
7 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
7.1 Khái niệm
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa trải qua tất cả các giai đoạn chế biến
của quá trình sản xuất hoặc đã trả qua các giai đoạn sản xuất nhưng chưa qua khâu
kiểm tra chất lượng, chưa làm thủ tục nhập kho Sản phẩm dở dang cĩ thể bao gồm:sản phẩm đang chế tạo dở trên dây chuyền sản xuất, những bán thành phẩm đang chờ
chế biến tiếp, những sản phẩm hồn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho,
Trang 137.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Để tính được giá thành cho sản phẩm đã sản xuất hồn thành, kế tốn phải tiếnhành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Đánh giá sản phẩm dở dang là tính tốn,xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, quy trình cơng nghệ, đặc điểm sản phẩm sảnxuất mà doanh nghiệp cĩ thể lựa chọn một trong những phương pháp sau đây:
a Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính (nguyên vật liệu trực tiếp)
Đối với những doanh nghiệp cĩ chi phí nguyên vật liệu chính (nguyên vật liệutrực tiếp) chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm (thường từ 80% trở lên) và bỏ
ra ngay một lần vào đầu quy trình sản xuất, số lượng sản phẩm đang chế tạo giữa cácchu kỳ sản xuất tương đối ổn định, người ta đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theochi phí nguyên vật liệu chính (nguyên vật liệu trực tiếp) theo cơng thức sau:
Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: Tính tốn đơn giản, khối lượng cơng việc tính tốn ít.
- Nhược điểm: Độ chính xác khơng cao vì chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang
chỉ tính cho nguyên vật liệu chính (nguyên vật liệu trực tiếp)
b Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hồn thành tương đương
Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp sản xuất những sảnphẩm cĩ tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính) chiếm trongtổng chi phí khơng lớn lắm, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến độngnhiều so với đầu kỳ Theo phương pháp này, căn cứ vào mức độ chế biến hồn thànhcủa chúng để quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hồnthành tương đương Sau đĩ, lần lượt tính cho từng loại chi phí sản xuất trong sảnphẩm dở dang cuối kỳ như sau:
- Đối với nguyên vật liệu chính (nguyên vật liệu trực tiếp) trong sản phẩm dở
CPSX dở
dang cuối kỳ =
CPSX dở dang đầu kỳ CP nguyên vật liệu chínhthực tế sử dụng trong kỳ Số lượng SP hoàn
thành trong kỳ
+ + Số lượng SP dởdang cuối kỳ
X Số lượng SP dởdang cuối kỳ
Trang 14- Đối với các chi phí chế biến (chi phí vật liệu phụ, nhân cơng trực tiếp, chi phísản xuất chung) được tính theo trình tự sau:
Quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hồn thành tương đương:
Xác định chi phí chế biến trong sản phẩm dở dang
Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: Kết quả tính tốn cĩ mức độ chính xác hợp lý cao hơn, vì chi phí cho
sản phẩm làm dở cuối kỳ được tính tốn đầy đủ các khoản mục chi phí
- Nhược điểm: Khối lượng tính tốn lớn, mất nhiều thời gian, khi kiểm kê sản
phẩm dở dang cần phải xác định mức độ chế biến hồn thành của sản phẩm dở dang ởtừng bước cơng nghệ
* Chú ý: Ở những doanh nghiệp cĩ số lượng sản phẩm dở dang ở các khâu trên
dây chuyền SX tương đối đồng đều nhau, cĩ thể vận dụng chung mức độ chế biếnhồn thành 50% để giảm bớt cơng việc xác định mức độ hồn thành từng cơng đoạn.Phương pháp này gọi là phương pháp tính 50%
8 Phương pháp tính giá thành
8.1 Phương pháp giản đơn
Phương pháp này được áp dụng cho những DN cĩ quy trình sản xuất giản đơn,trong điều kiện đối tượng tính giá thành trùng với đối tượng hạch tốn chi phí Theo
đĩ, giá thành được xác định trực tiếp căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được vàtính theo cơng thức sau:
Số lượng SP hoàn
thành tương đương = Số lượng SP dởdang cuối kỳ X Mức độ hoànthành (%)
CP chế biến
trong SP dở
dang cuối kỳ =
CP chế biến trong
SP dở dang đầu kỳ CP chế biến thực tế sửdụng trong kỳ Số lượng SP hoàn
thành trong kỳ
+ + thành tương đươngSố lượng SP hoàn X
Số lượng SP hoàn thành tương đương
Trang 15Giá thành SP
hoàn thành trong kỳ =
CPSX dở dang đầu
CPSX phát sinh trong kỳ -
CPSX dở dang cuối kỳ
8.2 Phương pháp tính giá thành loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp trong cùng một quy trình cơng nghệsản xuất sản phẩm, kết quả sản xuất thu được gồm: sản phẩm chính và sản phẩm phụ(Sản phẩm chính là mục đích của quy trình sản xuất), sản phẩm phụ thường cĩ giá trịnhỏ, khối lượng ít Do đĩ, để tính giá thành sản phẩm chính người ta quy ước loại trừgiá trị của sản phẩm phụ ra khỏi tổng thành sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí là tồn bộ quy trình cơng nghệ sản xuất, đối tính giáthành là sản phẩm chính
- Giá thành sản phẩm chính được tính theo cơng thức:
-Giá
phụ được tính theo quy ước:
Nếu cĩ giá thành kế hoạch, tính theo giá thành kế hoạch
Hoặc: Giá trị SP phụ = Giá bán – LN định mức
8.3 Một số phương pháp tính giá thành khác
- Phương pháp tính giá thành hệ số
- Phương pháp tính giá thành phân bước
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hang
Z đơn vị SP = Giá thành SP hoàn thành trong kỳ
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ
Giá thành SP
chính hoàn
thành trong kỳ =
CPSX dở dang đầu
CPSX phát sinh trong kỳ -
CPSX dở dang cuối kỳ
- Giá trị SPphụ thu hồi được
Z đơn vị SP chính = Giá thành SP chính hoàn thành trong kỳ
Số lượng SP chính hoàn thành trong kỳ
Trang 16CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PI VIỆT NAM
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH PI VIỆT NAM
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH PI Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được ôngRussell John Pointon thành lập theo Giấy phép đầu tư số 328/GP-KCN-BD ngày19/10/2005 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp với tên gọi là:
- Tên Việt Nam: Công ty TNHH Sureline Processing
- Tên giao dịch tiếng Anh: SURELINE PROCESSING CO., LTD;
Sau đó, Công ty được chuyển nhượng cho ông IAN DOUGLASSYKES theoGiấy chứng nhận Đầu tư số 328/GPĐC1-KCN-BD ngày 22/08/2006 do Ban Quản lýcác Khu công nghiệp Bình Dương cấp, và đổi tên thành:
- Tên Việt Nam: Công ty TNHH PI Việt Nam
- Tên giao dịch tiếng Anh: PI VIET NAM CO., LTD;
Địa chỉ: Đường số 6, KCN Đồng An, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
Diện tích xây dựng hiện tại vào khoảng 12.000m2 đủ để mở rộng sản xuất kinhdoanh hàng mới
Trang 172 Mục tiêu, nhiệm vụ và đặc điểm SXKD của công ty
- Đảm bảo tốt vệ sinh môi trường an ninh trật tự xã hội
- Cung cấp sản phẩm tốt nhất cho người tiêu dùng, thu hút nguồn nhân lực ViệtNam, tạo điều kiện cho họ có khoản thu nhập hợp lý
2.3 Đặc điểm và môi trường hoạt động
- Sản phẩm sản xuất và kinh doanh chính của công ty là chuyên sản xuất kinhdoanh các loại vải mộc, vải nhuộm các loại
- Cung cấp các loại vải dệt kim tròn: single jersey, interlock, rib Sử dụng sợicotton 100%, nylon, sợi pha, vải thun 4 chiều các loại (có cài sợi spandex) thích hợpcho các màu xuân, hạ, thu, đông, đáp ứng thị hiếu mọi giới và mọi lứa tuổi Các loạivải dệt hoa văn kiểu (máy jacquard) Các loại vải sợi và quần áo đạt chất lượng caocung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu Năng lực sản xuất vải dệt (vải mộc,vải nhuộm, căng kim): là 2.180 tấn/năm
- Công Ty đã đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hàngdệt nhuộm đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu
- Thị trường trong nước là các công ty may mặc xuất khẩu, thương mại dệt may,của các khu công nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở sản xuất Và thị trường xuất khẩu
là thị trường Đông Âu, Đông Nam Á, Bắc Mỹ, Đài Loan, Hàn Quốc…
3 Cơ cấu tổ chức của công ty
3.1 Tổ chức sản xuất kinh doanh
a Quy mô sán xuất kinh doanh
Trang 18- Công Ty TNHH PI Việt Nam hiện hoạt động kinh doanh trên đà phát triển cóhiệu quả và đạt lợi nhuận cao, vốn đầu tư 1.000.000USD, năng lực sản xuất vải dệt:
600 tấn/ năm, vải nhuộm: 1.000 tấn/năm, căng kim: 1.000 tấn/năm, doanh thu hàngnăm là: 45 tỷ VND, thị trường không ngừng được mở rộng ở trong nước và thị trườngxuất khẩu
b Cơ sở vật chất
Hệ thống các nhà xưởng gồm:
- Xưởng dệt: có 35 máy dệt kim tròn
- Xưởng nhuộm: gồm 7 máy nhuộm cao áp, 1 máy nhuộm thường áp, 1 máyhy-dro extractor, 1 máy tensionless endless dryer, 1 máy vắt, 1 máy định dạng ống, 1
lò hơi truyền nhiệt, 1 lò dầu truyền nhiệt, hệ thống máy căng kim, ngoài ra còn một
hệ thống kho để chứa vải mộc và vải thành phẩm, hệ thống xử lý nước thải, hệ thốngkháng men
- Hệ thống căn tin nhà ăn để phục vụ các xuất cơm cho nhân viên của công ty.Mặt khác còn có một sân bóng chuyền và một sân bóng đá phục vụ cho việc giải trícủa nhân viên sau giờ làm việc
3.2 Tổ chức quản lý của công ty
Phòng
Kế Hoạch
Phòng Nhân Sự
PX Căng Kim
PX Nhuộm
PXDệt
Kỹ thuật
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 19b Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Ban giám đốc
- Chịu trách nhiệm về việc thực thi các chính sách, đường lối của Nhà nước,
luật pháp và các định chế có liên quan đến các hoạt động SXKD của Công ty.
- Điều hành, giám sát, kiểm tra tất cả các hoạt động của công ty
- Đại diện hợp pháp cho công ty để ký tất cả các thỏa thuận, hợp đồng hay vănbản cam kết kinh tế, hành chính khác phù hợp pháp luật của Nhà Nước Việt Nam
- Đại diện hợp pháp để ký các báo cáo, hồ sơ liên quan đến các hoạt động củacông ty
- Quyết định và giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự, tuyển dụng, kýhợp đồng lao động và bổ nhiệm, bãi nhiệm,quyết định mức lương, phê duyệt bảngthanh toán lương hay các khoản trợ cấp, phụ cấp khác, thuyên chuyển, khen thưởng,
kỷ luật và quy địh về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận, nhân viêntrong công ty
Hành chính nhân sự
- Đảm bảo các công việc văn thư, các thông tin liên lạc, môi trường làm việcphục vụ cho toàn bộ các hoạt động của Công ty
- Xây dựng cơ cấu tổ chức và điều phối nguồn nhân lực
- Thực hiện đánh giá xác dịnh nhu cầu lao động, đánh giá nhân viên và đề xuấtthi đua khen thưởng
- Xây dựng các chính sách về lương, thưởng, kỹ thuật cho cán bộ công nhânviên trong công ty
- Quản lý và đôn đốc công việc của bộ phận bảo vệ và bếp ăn
Trang 20- Cung cấp các số liệu cần thiết cho việc xây dựng kế hoạch, báo cáo tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, dự án các kinh phí, phân tích và giải thích các biếnđộng tài chính của công ty
- Thường xuyên báo cáo tình hình tài chính cho ban lãnh đạo nhằm cung cấpthông tin một cách kịp thời cho việc quản lý hàng tháng, quý và năm, tính toán và lậpcác báo cáo tài chính nộp cho cơ quan chủ quản
- Nhìn chung phòng kế toán quản lý điều hành toàn bộ tình hình tài chính củacông ty, trên cơ sở phản ánh chính xác sự biến động tình hình sản xuất kinh doanhcủa công ty, giúp cho ban giám đốc ra quyết định đúng đắn và kịp thời
Kế hoạch cung tiêu
- Đánh giá lựa chọn nhà cung ứng Lên kế hoạch mua NVL, hóa chất…
- Lập kế hoạch sản xuất theo từng đơn hàng trình Ban Giám Đốc ký duyệt
- Theo dỏi tiến độ thực hiện đơn hàng, lên kế hoạch giao hàng theo đúng thờigian đã hợp đồng
Kỹ thuật công nghệ
- Lập kế hoạch và thực hiện sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị cho toàn côngty
- Điều chỉnh, sửa chửa những hư hỏng phát sinh
- Xây dựng kế hoach và thực hiện kiểm soát chất lượng theo quy định của công
ty và các thông số công nghệ
- Nhận biết và xác định nguồn gốc, trạng thái thử nghiệm, sản phẩm tại cácphân xưởng
Trang 21- Lập kế hoạch sản xuất, chuẩn bị nhân sự, nguyên vật liệu để khai thác tối đanhân lực sản xuất.
- Sản xuất vải mộc đạt chất lượng theo tiêu chuẩn của công ty, đáp ứng đúngnhu cầu tiến độ của Ban Giám Đốc hoặc tiến độ giao hàng
- Báo cáo cho Giám Đốc và các bộ phận liên quan về thống kê và tỷ lệ hao hụt
Phân xưởng nhuộm
- Lập kế hoạch sản xuất, chuẩn bị nhân sự, NVL để khai thác tối đa nhân lựcsản xuất
- Nhuộm các loại vải sợi đạt chất lượng theo tiêu chuẩn của công ty, đáp ứngtheo yêu cầu tiến độ của Ban Giám Đốc hoặc tiến độ giao hàng
- Sản phẩm nhuộm xong phải đạt yêu cầu về kỷ thuật: màu sắc phải đúng theobảng test mẫu được duyệt, đảm bảo các thông số về độ bền màu, độ co rút theo hợpđồng đã thoả thuận
Phân xưởng căng kim
- Căng kim các loại vải sợi đạt chất lượng theo tiêu chuẩn của công ty, đáp ứngtheo yêu cầu tiến độ của Ban Giám Đốc hoặc tiến độ giao hàng
- Sản phẩm căng kim xong phải đạt yêu cầu về kỷ thuật và các thông số chophép: độ co rút, bền màu, mình hàng, trọng lượng vải (độ dày mỏng)
3.3 Cơ cấu tổ chức phân xưởng
Công ty bao gồm 3 phân xưởng:
Trang 22Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung Hiện phòng kế toán ởcông ty đứng đầu là Kế Toán Trưởng và các nhân viên đảm nhận các vị trí : Kế toántổng hợp, kế toán thanh toán - công nợ, kế toán giá thành - kho thành phẩm, kế toánkho mộc – nguyên vật liệu, kế toán kho hoá chất – căng kim, thủ quỹ.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phòng kế toán
b Chức năng của từng bộ phận kế toán
Kế Toán Trưởng:
- Là người đứng đầu trong bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm và điều hành công
tác kế toán tại công ty
- Tham mưu cho Giám Đốc về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực KT tài chính.
- Phân tích kiểm tra sổ sách kế toán, thu thập, xử lý thông tin một cách chính
xác, kịp thời cung cấp cho Giám Đốc
- Đôn đốc và kiểm tra thường xuyên, định kỳ các đơn vị trực thuộc về việc
chấp hành các quy định, quy trình của công ty trong công tác hạch toán – kế toán,công tác quản lý vốn và tài sản kịp thời phát hiện các sai phạm để có biện pháp chấnchỉnh
- Tổ chức thực hiện công tác quyết toán chi phí sản xuất.
- Kiểm soát và đánh giá tình hình công nợ phải thu, phải trả theo định kỳ và
đột xuất
- Được quyền yêu cầu các trưởng đơn vị cung cấp số liệu, thông tin, giải trình,
KẾ TOÁN GIÁ THÀNH- KHO THÀNH PHẨM
KẾ TOÁN THANH TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN HÓA CHẤT- CĂNG KIM
THỦ QUY
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 23 Kế Toán Tổng Hợp
- Là người hổ trợ đắc lực cho kế toán trưởng trong công ty.
- Lập báo cáo quyết toán tài chính theo định kỳ của công ty.
- Theo dõi quy trình hạch toán của các kế toán phần hành, kiểm tra đối chiếu
số liệu
- Tập hợp các chứng từ bán báo cáo doanh số bán ra của công ty
- Tập hợp và kiểm tra các chứng từ bán ra mua vào, đối chiếu các chứng từ
nhập kho, các chứng từ thanh toán lên báo cáo thuế VAT
- Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Cuối năm căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh, tính thuế thu nhập của
doanh nghiệp
Kế Toán Thanh Toán Công Nợ
- Kiểm tra chứng từ (giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, phiếu
nhập, biên bản kiểm nghiệm vật tư, kiểm nghiệm hàng hoá, giấy xin cung cấp, biênbản đối chiếu công nợ,… theo quy định) và dựa vào kế hoạch cân đối tài chính của kếtoán trưởng để lập phiếu chi
- Theo dõi các hợp đồng gia công bên ngoài các khoản phải trả trên cơ sở hợp
đồng mua hàng, nhập khẩu, giấy báo giá được duyệt, hoá đơn mua hàng để kết số dư
nợ phải trả
- Cuối tháng lên cân đối số phát sinh đối ứng với các tài khoản, lập phiếu kế
toán để chuyển qua các tài khoản có liên quan theo sơ đồ hạch toán
Kế Toán Giá Thành – Kho Thành Phẩm
- Kiểm tra số liệu nhập, xuất kho của thủ kho, kiểm tra công tác báo cáo của thủ kho.
- Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra làm báo cáo nhập xuất tồn kho thành phẩm
hàng tháng, tiến hành kiểm kê và lập báo cáo kiểm kê
- Thực hiện công tác khác theo sự phân công của kế toán trưởng.
Kế Toán Kho Mộc NVL
- Theo dõi và kiểm soát tình hình nhập xuất tồn kho sợi, nhiên liệu, vật tư,…
- Tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra làm báo cáo nhập xuất tồn kho hàng tháng Tiến hành kiểm kê và lập báo cáo kiểm kê.
Trang 24 Kế Toán Hoá Chất – Căng Kim
- Theo dõi, kiểm soát tình hình tiêu hao, nhập xuất tồn kho hóa chất, căng kim.
- Tổng hợp kết quả tiêu hao NVL tại các phân xưởng, so sánh với định mức
tiêu hao kế hoạch, kịp thời thông báo đến kế toán chi phí và kế toán trưởng
Thủ Quỹ
- Thực hiện việc thu chi dựa trên chứng từ được duyệt, kiểm tra tiền trước khi
giao hoặc nhận đảm bảo an toàn không xảy ra mất mát, thiệt hại cho công ty
4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
4.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/08/2002 của Bộ Tài Chính Việt Nam
về hướng dẫn chuẩn mực kế toán Việt Nam
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.+ Báo cáo tài chính được lập vào giữa niên độ và cuối niên độ
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng VN
+ Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng tại công ty là nhật ký chứng từ.+ Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Khấu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp khấu hao đườngthẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản
+ Các lọai sổ sách, chứng từ kế toán công ty thường sử dụng là các sổ quỹ,các sổ chi tiết và các bảng phân bổ
+ Kế toán hàng tồn kho được thực hiện theo phương pháp kê khai thườngxuyên Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá vốn và giá thị trường.Giá thực tế hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
4.2 Hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán tại công ty
- Sổ sách kế toán: sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK, sổ công nợ tổng hợp, sổ cái
- Chứng từ: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho,
phiếu thu, phiếu chi, bảng chấm công, hoá đơn VAT… Các chứng từ sử dụng phầnlớn do công ty tự thiết kế và in ra theo quy định về chứng từ của bộ tài chính và cơquan thuế
Trang 25- Tổ chức luân chuyển chứng từ: Công tác luân chuyển chứng từ được tổ chức
chặt chẽ và tuân thủ nghiêm ngặt đối với mỗi loại chứng từ khi lập cho đến khi ghi
sổ kế toán và lưu trữ chứng từ dựa trên nguyên tắc phân nhiệm rõ ràng
- Đối với từng phần hành, từng nghiệp vụ quy định:
+ Chứng từ phải có con dấu, chữ ký những người và bộ phận chịu tráchnhiệm liên quan
+ các bộ phận liên quan phải đảm bảo cho việc lưu chuyển chứng từ đúngquy định và kịp thời
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
SỔ CÁI
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ Nhật ký
đặc biệt
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 26Ghi Chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức sổ kế toán
b Trình tự ghi sổ
Hằng ngày
- Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ nhật ký chung
- Nhân viên nào theo dõi chi tiết thì đồng thời ghi vào sổ chi tiết
- Căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ quỹ Định kỳ hoặc cuối tháng tổng sốliệu ghi vào sổ cái
Cuối tháng
- Căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết
- Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối tài khoản
- Lập báo cáo kế toán
5 Hệ thống kiểm kê
Hàng tháng, phòng kế toán dựa trên báo cáo nhập xuất tồn của các kho gửi lên,
sẽ cử người xuống các kho để kiểm tra số lượng thực tế bằng cách lấy mẫu kiểm tramột số mẫu vật tư Sau đó sẽ tiến hành điều chỉnh nếu có chênh lệch
Cuối năm, ngoài nhân viên phòng kế toán còn có nhân viên kiểm toán bên ngoàicông ty và các bộ phận của các phòng ban khác trong công ty sẽ thành lập ban kiểm
kê để tiến hành kiểm kê tài sản và tiền mặt
Công ty tiến hành kiểm kê hàng tháng hàng tồn kho và kiểm kê tài sản, tiền mặtvào cuối năm
Trang 27II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PI VIỆT NAM
1 Những vấn đề chung về công tác Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH PI Việt Nam
1.1 Công tác tổ chức
a Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công ty
- Công ty TNHH PI Việt Nam là doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công dệtnhuộm các loại vải thun cho các đối tác trong và ngoài nước Bao gồm nhiều loại sảnphẩm, từ nhiều nguyên liệu (Cotton, poly, TC, PE…), nhiều kiểu dệt, màu nhuộmkhác nhau Sản phẩm của Công ty đều được mã hoá
- Công ty hoạt động chủ yếu theo đơn đặt hàng của khách hàng nên sản phẩm củacông ty luôn thay đổi kiểu dáng theo yêu cầu của khách hàng
- Hiện tại Công ty đang hoạt động hiệu quả với 03 phân xưởng: PX Dệt, PXNhuộm, PX Căng Kim
b Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Tùy vào chủng loại hàng hóa và yêu cầu của khách hàng mà sản phẩm sản xuấtđược tiến hành qua 2 hoặc 3 giai đọan
Đối với SP yêu cầu Khổ ống được tiến hành qua 2 giai đọan như sau:
Nhập kho TP mộc
Trang 28Giai đoạn 2: SX Sản phẩm nhuộm
Đạt
Đạt
Sơ đồ 2.2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT PX NHUỘM
- Đối với SP yêu cầu Căng kim sẻ biên sau khi tiến hành SX qua giai đọan 1,
tiếp tục SX GĐ 02 Tại công đọan So mẫu kết quả:Đạt, đối với hàng yêu cầu Căng kim sẻ biên sẽ được chuyển sang Phân Xưởng Căng kim để tiếp tục SX giai đọan 3- Giai đọan Căng kim Xẻ khổ:
Sơ đồ 2.3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT PX CĂNG KIM
Ko đạt
Đạt Đạt
Nhuộm
Hồ mềm
Nhập Kho TP
Ko đạt
nhuộm hthành Xẻ biên Lên kế hoạch căng hàng
Nhập
Kho
Ko đạt
Trang 291.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Hiện nay, công ty sản xuất, gia công nhiều loại sản phẩm, mỗi loại sản phẩm có
mã hàng và đơn giá đặt hàng gia công khác nhau, đòi hỏi việc tính toán giá thành kháphức tạp Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ và để tạo điều kiện thuận lợi choviệc tính giá thành, công ty đã chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành đều là sản phẩm sản xuất, gia công hoàn thành trong kỳ hoạt động Sở
dĩ như vậy là vì mỗi phân xưởng sản xuất một loại sản phẩm và chi phí sản xuất đượctập hợp theo từng phân xưởng rồi phân bổ cho từng mã hàng trong từng bộ phận đótheo tiêu thức phân bổ
1.3 Phân loại chi phí
Chi phí sản xuất của công ty được phân loại theo công dụng kinh tế của chi phí(theo khoản mục) Bao gồm 3 khoản mục chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm các nguyên liệu để sản xuất ra sản
phẩm như các loại vải sợi và các vật liệu phụ khác
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản lương chính, lương phụ và
các khoản trích theo lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí chung phục vụ cho việc
sản xuất tại phân xưởng
1.4 Kỳ tính giá thành
Sản phẩm được sản xuất, gia công hàng loạt với khối lượng lớn, kế hoạch sảnxuất tương đối ổn định, chu kỳ ngắn, liên tục có sản phẩm hoàn thành nên kỳ tính giáthành là hàng tháng
1.5 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sẽ được theo dõi chung cho tất cả các sản
phẩm được sản xuất trên dây chuyền trong kỳ Sau đó mới tiến hành phân bổ chotừng loại sản phẩm theo định mức NVL
Chi phí nhân công trực tiếp: Được tập hợp chung cho toàn phân xưởng sau đó
tiến hành phân bổ cho từng sản phẩm theo số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Chi phí sản xuất chung: Được tập hợp chung cho toàn phân xưởng, sau đó sẽ
tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm theo số lượng sản phẩm hoàn thành trongkỳ