buôn cho các đại lý các tỉnh và hệ thống các siêu thị trong toàn quốc, bao gồmnhững mặt hàng sau: Dầu gội đầu, Gel chải tóc, nước hoa, kem dưỡng da,phấn trang điểm, xà phòng …Trong 7 năm
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Công ty TNHH Long Nam là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinhdoanh thương mại, hàng hoá chủ yếu là các sản phẩm mỹ phẩm Được thànhlập vào năm 2000, qua 7 năm hoạt động vượt qua mọi khó khăn thách thứcCông ty đã thu được kết quả đáng kể, có được vị thế trên thị trường mỹ phẩm.Qua thời gian đầu thực tập tại Công ty, em đã được tìm hiểu và tiếp cận vớicông việc kế toán ở đây Trong quá trình thực tập em được sự giúp đỡ nhiệttình của các anh chị ở phòng kế toán, giúp em hiểu được thực tế về công tác
kế toán
Do thời gian thực tập chưa lâu nên sự hiểu biết về công ty còn hạn chế.Rất mong nhận được sự hướng dẫn của thầy để Báo cáo thực tập của em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 21 Công ty TNHH Long Nam – Quá trình hình thành và phát triển
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, đẩy mạnh công nghiệp hoá vàhiện đại hoá đất nước, nhất là trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hội nhậpvới nền kinh tế thế giới thông qua tổ chức thương mại kinh tế lớn nhất toàncầu WTO, đồng thời đăng cai tổ chức diễn đàn hợp tác kinh tế châu á TháiBình Dương (gọi tắt là APEC), Nhà nước ta đã khuyến khích tất cả các tổchức, đơn vị kinh tế không ngừng mở rộng và phát triển, tự chủ về nguồn lựcnhằm mục tiêu đáp ứng tốt nhu cầu của nhân dân cũng như thúc đẩy nền kinh
tế Việt Nam vững mạnh Trong không khí hội nhập đó rất nhiều Công ty đãđược thành lập đem lại nhưng lợi ích đáng kể cho xã hội
Công ty TNHH Long Nam có tên giao dịch là LONACO.LTD là mộtđơn vị kinh tế độc lập, được thành lập vào ngày 1/4/2000 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Hà Nội cấp giấy số 0101001154, với tổng số vốn cố định ban đầu là3.747.093.765 đồng, vốn lưu động là 3.539.442.110 đồng Công ty có trụ sởtại 436 Nguyễn Trãi, Từ Liêm, Hà Nội
Ngay từ khi mới thành lập Công ty đã xác định đúng mục đích kinhdoanh của mình, tự chủ về nguồn vốn, chủ động về nguồn hàng và tổ chứckinh doanh sao cho hiệu quả vả đem lại lợi ích cao nhất
Chức năng chính của Công ty chủ yếu là phân phối độc quyền tại miềnBắc cho các đơn vị như: Công ty Mỹ phẩm Lan Hảo – Thorakao, Công ty sảnxuất thương mại và hoá chất Phương Đông, Công ty Mỹ phẩm Hoàng Oanh,đồng thời Công ty nhập khẩu trực tiếp và phân phối độc quyền tại Việt Namcác sản phẩm hoá mỹ phẩm của tập đoàn BERLINCOSMETIC (Đức) Chính
sự chủ động về nguồn hàng độc quyền đã giúp Công ty bước đầu tham giavào thị trường kinh tế đầy cạnh tranh và biến động Với nguồn hàng như vậy,Công ty tiến hành kinh doanh dưới hình thức mở siêu thị bán lẻ, đồng thời đổ
Trang 3buôn cho các đại lý các tỉnh và hệ thống các siêu thị trong toàn quốc, bao gồmnhững mặt hàng sau: Dầu gội đầu, Gel chải tóc, nước hoa, kem dưỡng da,phấn trang điểm, xà phòng …
Trong 7 năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng với thuận lợitrong chính sách khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh của Đảng vàNhà nước, Công ty đã dần đứng vững và khẳng định được thương hiệu củamình trên thương trường, vừa đảm bảo được cuộc sống đầy đủ cho tất cả nhânviên trong Công ty, đồng thời thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước
Với tốc độ phát triển không ngừng, cộng thêm sự yên tâm trong mốiquan hệ với Nhà nước nên trong 6 năm hoạt động, Công ty đã có bước tăngtrưởng vượt bậc:
Năm 2005
Tổng doanh thu: 995.596.106 đồng
Lợi nhuận trước thuế: 110.880.350 đồng
Thuế thu nhập doạnh nghiệp phải nộp: 31.046.498 đồng
Năm 2006
Tổng Doanh thu đã lên đến: 6.325.341.500 đồng
Lợi nhuận trước thuế: 506.723.200 đồng
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 141.882.496 đồng;
Tuy đạt được những thành tựu đáng kể nhưng Công ty cũng đứng trướcrất nhiều khó khăn: khó khăn về tìm kiếm và mở rộng thị trường mới, khókhăn khi các nhà sản xuất và nhà phân phối độc quyền với nhau để cùng sảnxuất, phân phối sản phẩm Vì vậy công ty phải tìm ra những hướng đi thíchhợp
Trang 4Với bước đi vững chắc trên thương trường, có thể nói Công ty TNHHLong Nam đã ít nhiều tạo được uy tín của mình, sản phẩm của Công ty đãđược rất nhiều khách hàng ưa chuộng Để đạt được kết quả như trên, Công tybiết lựa chọn hướng đi riêng cho mình như từ cách tổ chức bộ máy, các khâunghiệp vụ bán hàng, đến việc tổ chức hạch toán kế toán luôn được Công tyquản lý một cách chặt chẽ và hiệu quả.
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Long Nam
2.1 Tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Long Nam
Công ty TNHH Long Nam là một Công ty có tư cách pháp nhân , cócon dấu riêng, có trụ sở ổn định Do đó theo quy định của nhà nước được tổchức kinh doanh Nó có quan hệ gắn bó với các đơn vị hoạt động kinh doanhbán buôn và bán lẻ các mặt hàng mỹ phẩm, hóa mỹ phẩm trên thị trường
Công ty TNHH Long Nam có nhiệm vụ đăng ký hoạt động kinh doanhtheo đúng điều lệ của công ty, các quy định và pháp luật hiện hành của Nhànước, đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về hoạt độngkinh doanh của mình Công ty có nhiệm vụ kinh doanh các mặt hàng mỹphẩm, hoá mỹ phẩm bao gồm: son, phấn trang điểm, kem làm trắng da, kemchăm sóc da, sữa rửa mặt, thuốc nhuộm, dầu gội đầu, xi,…; thực hiện kếhoạch nhập khẩu, phát triển mạng lưới cung ứng bán buôn, bán lẻ và đại lý.Đồng thời phải có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật
Công ty TNHH Long Nam có bộ máy chỉ đạo thống nhất từ trên xuốngtheo cơ cấu trực tuyến - chức năng, mỗi một bộ phận thực hiện một chức năngriêng và tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty Trong đó giám đốc cóquyền hành lớn nhất, quyết định các vấn đề, các công việc lớn quan trọngtrong công ty Dưới giám đốc có phó giám đốc và các nhân viên thuộc cácphòng ban có nhiệm vụ thực hiện tốt các công việc thuộc chuyên môn củamình đồng thời nghe theo sự chỉ đạo của giám đốc
Trang 5Xuất phát từ đặc thù kinh doanh, Công ty đã xây dựng bộ máy hoạtđộng của mình với những phòng ban sau:
- Hội đồng thành viên
- Phòng Kinh doanh
- Phòng Kế toán
- Bộ phận bán hàng
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý của Công ty
- Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Hộiđồng thành viên bao gồm tất cả các thành viên trong Công ty, đứng đầu Hộiđồng thành viên là Chủ tịch Hội đồng thành viên Trong Công ty Chủ tịch Hộiđồng thành viên là Giám đốc Công ty
Trang 6- Giám đốc là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm cao nhất trướcCông ty và toàn thể cán bộ nhân viên trong Công ty Nhiệm vụ của Giám đốc
là trực tiếp điều hành, xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn
- Phó Giám đốc kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc vềchiến lược, sách lược của Công ty, nắm bắt được tình hình nhập hàng, phânphối và tiêu thụ sản phẩm về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả, đồngthời nghiên cứu thị trường để tìm ra phương hướng kinh doanh cho mình
- Phòng Kinh doanh bao gồm bộ phận nghiên cứu thị trường và bộphận kinh doanh xúc tiến bán hàng Bộ phận nghiên cứu thị trường có chứcnăng tìm hiểu thị trường tiêu thụ cho các loại sản phẩm, nghiên cứu nhu cầutiêu dùng của khách hàng với sản phẩm của Công ty như: chất lượng, giá cả,hình thức … để tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo đưa sản phẩm ra thị trường.Bên cạnh đó, bộ phận này còn tiến hành nghiên cứu các hình thức thông tin,quảng cáo để thu hút khách hàng, tìm hiểu giá cả, đối thủ cạnh tranh … nhằmchiếm lĩnh thị phần trong nước
Bộ phận kinh doanh xúc tiến bán hàng được thực hiện sau khi bộ phậnnghiên cứu thị trường xác định được nguồn hàng, khách hàng thì bộ phận nàymới tổ chức hoạt động xúc tiến bán hàng với các hình thức kinh doanh phùhợp Như vậy chức năng của bộ phận này có ý nghĩa quan trọng đối với toàn
bộ quá trình hoạt động của Công ty, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đạtđược cũng như những thất bại trong kinh doanh
- Phòng Xuất nhập khẩu mà cụ thể là bộ phận nhập khẩu có nhiệm vụtìm hiểu, lựa chọn nguồn hàng, trực tiếp ký kết các hợp đồng nhập khẩu Hiệnnay, Công ty đang nghiên cứu thị trường các nước, trong thời gian không xaCông ty sẽ cố gắng mở rộng thêm hình thức xuất khẩu
Trang 7- Phòng Kế toán với chức năng nghiên cứu tình hình tài chính - kế toán,
tổ chức hạch toán thu chi Đứng đầu trong bộ máy kế toán là Kế toán trưởng,với nhiệm vụ giúp đỡ Giám đốc tìm hiểu công tác tài chính, chịu trách nhiệmtrước Giám đốc và pháp luật về các hoạt động của Phòng Kế toán Kế toántrưởng còn có nhiệm vụ tổ chức phòng tài chính sao cho gọn nhẹ, hoạt độnghiệu quả, đồng thời hướng dẫn kế toán viên trong phòng chấp hành đúng chế
độ, thể lệ kế toán ban hành
Số lượng cán bộ trong Công ty ban đầu khi mới thành lập là 20 người,đến nay con số này đã tăng lên gấp đôi Tuy số nhân viên chưa nhiều, trongthời gian tới cùng với việc mở rộng hình thức kinh doanh, Công ty sẽ tuyểndụng thêm nhiều nhân viên có năng lực khác
3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Long Nam
Hiện nay công ty đang kinh doanh các mặt hàng sau: mỹ phẩm (son,phấn trang điểm, sữa rửa mặt, kem làm trắng, dầu bóng…), hóa mỹ phẩm (xi,
xà bông, thuốc nhuộm tóc…), mặt hàng kinh doanh các thiết bị điện trong giađình và các sản phẩm may mặc
Công ty hoạt động chủ yếu dưới hình thức giao bán buôn và bán siêuthị Thị trường của công ty là Hà Nội và các tỉnh lân cận như: Hải Phòng,Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh,…Tuy nhiên ở các tỉnh này cũng mới chỉ códuy nhất một đại lý phân phối các sản phẩm của công ty, các đại lý này báncác sản phẩm cho công ty Long Nam và được hưởng chiết khấu cao Hiện naythị trường của công ty Long Nam tương đối rộng lớn, công ty cũng đã có mộtđội hàng chuyên phục vụ bán hàng đi các tỉnh, cố gắng mở rộng mạng lướiphân phối ra khắp miền Bắc
Sản phẩm của công ty là những loại mỹ phẩm thuộc loại phổ thông, vìthế khách hàng tiêu dùng mà công ty hướng tới là những người có thu nhập
Trang 8thấp Lượng khách hàng này hiện đang rất phổ biến ở nước ta, nó sẽ giúpcông ty mở rộng thị trường Tuy nhiên chỉ hướng tới những khách hàng cóthu nhập thấp thì lợi nhuận mang lại sẽ không cao Trong thời gian tới công tyđang có ý định hướng tới đối tượng có thu nhập cao, đưa Công ty trở thànhmột thương hiệu kinh doanh mỹ phẩm.
4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Long Nam
4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Với nhiệm vụ quản lý tập trung toàn bộ công tác tài chính – kế toán,Phòng Kế toán của Công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán củamình sao cho phù hợp, gọn nhẹ, gồm 4 người với các chức năng khác nhau vàđược thể hiện qua hệ thống sơ đồ sau
S ơ đ ồ2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổ chức điềuhành toàn bộ hệ thống kế toán, tham mưu cho Giám đốc về hoạt động tàichính, lập kế hoạch, tìm nguồn tài trợ, vay vốn ngân hàng, đồng thời tổ chức
bộ máy kế toán của Công ty đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả đáp ứngyêu cầu công việc
Trang 9- Kế toán tiền mặt, tiền gửi, công nợ: có nhiệm vụ giao dịch với ngânhàng để theo dõi các khoản thanh toán với người bán, khách hàng và cáckhoản vay qua ngân hàng, đồng thời theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt,thanh toán công nợ với nhà cung cấp và nộp nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Kế toán kho, lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), tài sản cố định(TSCĐ): có nhiệm vụ theo dõi việc xuất, nhập hàng, nắm được số lượng, chấtlượng, tính giá vốn hàng bán Bên cạnh đó, kế toán còn ghi chép, phản ánh sốliệu về tình hình tăng, giảm TSCĐ, trích và phân bổ khấu hao, hạch toán chitiết việc bán hàng và tiêu thụ hàng hoá, xác định kết quả kinh doanh Kế toánviên còn phối hợp với các bộ phận khác theo dõi để tính và thanh toán lương,phụ cấp cho nhân viên trong Công ty, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế
độ quy định
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ cùng với kế toán thanh toán, kế toán tiêu thụ,ngân hàng tiến hành thu, chi, theo dõi các khoản thu, chi và tồn quỹ tiền mặttại đơn vị
4.2 Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
a Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty TNHH Long Nam áp dụng hệ thống sổ Nhật ký chung Niên
độ kế toán một năm (bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngà 31/12), hạch toán hàngtồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghichép kế toán là VNĐ Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiềnkhác theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố
Trang 10+ Giấy báo Nợ, Có của ngân hàng
- Nhóm chứng từ lao động tiền lương
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ
+ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Nhóm chứng từ Hàng tồn kho
+ Bảng kê nhập xuất tồn
+ Phiếu xuất kho
Trang 11+ Phiếu nhập kho
+ Biên bản kiểm kê hàng hoá
Chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty thực hiện theo đúng quy địnhluật kế toán và quy định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ
+ Sổ Cái TK Doanh thu, Chi phí, Hàng hoá
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua
+ Bảng cân đối số phát sinh
Công ty đã áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung Với hình thức ghichép Nhật ký chung, Công ty đã sử dụng các mẫu sổ:
- Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy địnhtrong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Mỗi tài khoảnđược mở một hoặc số trang liên tiếp trên Sổ Cái đủ để ghi chép trong mộtniên độ kế toán Cuối kỳ (tháng, quý), cuối niên độ kế toán phải khoá sổ, cộngtổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có, tính ra số dư của từng tài khoản
để làm căn cứ lập Bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tài chính
Trang 12- Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian Bên cạnh đó thực hiện việcphản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ cho việc ghi Sổ Cái.
Việc hạch toán tiêu thụ hàng hoá, ghi chép sổ sách được Công ty tiếnhành theo trình tự sau: Hàng ngày nhân viên bán hàng nộp các chứng từ gốc(Hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho) để kế toán phản ánh vào Nhật ký chung(hoặc Nhật ký đặc biệt), Sổ chi tiết tài khoản Giá vốn, Doanh thu, Chi phi,phải thu của khách hàng (đối với khách hàng nợ), sau đó được tổng hợp vàoBảng tổng hợp chi tiết các tài khoản đó Từ nhật ký chung, kế toán lại phảnánh vào Sổ Cái tài khoản 511, 641, 642, 156, 632
Định kỳ đối chiếu giữa Bảng tổng hợp chi tiết với Sổ Nhật ký chung,
Sổ Cái tài khoản kế toán lập báo cáo tài chính, Bảng cân đối số phát sinh
Trang 13Tổng hợp quy trình ghi sổ được khái quát theo sơ đồ sau:
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối ứng
S ơ đ ồ 3: Chu trình ghi sổ tổng hợp tại Công ty
d Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản bao gồm:
Dựa vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành, cácdoanh nghiệp tùy vào hình thức kinh doanh, tuỳ quy mô kinh doanh mà xây
Chứng từ hạch toán
Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết HH, giá vốn, chi phí,
doanh thu, kết quả
Trang 14dựng cho mình một hệ thống tài khoản phù hợp với doanh nghiệp mình màvẫn tuân thủ các quy định của pháp luật.
Tài khoản sử dụng để hạch toán trong các phương pháp bán hàng baogồm: TK 156, 157, 632, 511, 531 trong đó:
Tài khoản 157 - “Hàng gửi bán”
Tài khoản 157 được dùng để phản ánh sự vận động của hàng xuất bántheo phương thức gửi hàng bán Tài khoản này được chi tiết cho từng loạihàng
Tài khoản 156 - “Hàng hoá”
Tài khoản này sử dụng trong phương thức bán hàng lưu chuyển quakho
- Tài khoản 632 - “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá; thành phẩm;lao vụ; dịch vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể là giá thành côngxưởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụcung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thu TK 632 áp dụngđược trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳvốn hay phương pháp kê khai thường xuyên để xác định giá vốn của sảnphẩm, hàng hoá tiêu thụ
- Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng”
Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực
tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu