Ta có định nghĩa về rủi ro lãi suất như sau: “Rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập giảm do chênh lệch lãi suất giảm, khi lãi suất thị trường thay đổi ngoài dự kiến gắn với thay đổi nhiều
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
Giáo viên hướng dẫn : TS Phan Hữu Nghị
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Minh Trang
Trang 2Lời cảm ơn
Danh mục ký hiệu viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Lời mở đầu
Chương I: Lý thuyết về rủi ro lãi suất trong ngân hàng thương mại
1.1 Khái quát chung về rủi ro lãi suất 11.1.1 Các loại hình rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại 11.1.2 Khái niệm rủi ro lãi suất 31.1.3 Các hệ số phản ánh rủi ro lãi suất 31.1.4 Nguyên nhân của rủi ro lãi suất 61.1.5 Ví dụ về rủi ro lãi suất với các vị thế khác nhau của ngân hàng 9
1.2.1 Dự báo biến động lãi suất thị trường và nhận biết rủi ro 121.2.2 Lượng hoá rủi ro lãi suất 141.2.3 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất 17Chương II : Thực trạng quản lý rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín chi nhánh Long Biên
2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín chi nhánh
2.2 Chính sách lãi suất của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín 25
2.3 Thực trạng quản lý rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín chi nhánh Long Biên
Trang 33.2 Tăng cường quản lý rủi ro lãi suất đối với ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương tín chi nhánh Long Biên
Trang 4Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Phan Hữu Nghị, người đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình viết chuyên đề này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị chi nhánh Long Biên đã giúp
đỡ em trong suốt thời gian thực tập và viết chuyên đề
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TMCP: Thương mại cổ phần
TCKT, TCXH: Tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội
A: Lãi suất huy động tiết kiệm 13 tháng trả lãi cuối kỳ
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
R: Hệ số tài sản có nhạy cảm lãi suất trên tài sản nợ nhạy cảm lãi suất
Trang 5GAP: khe hở rủi ro lãi suất
Trang 6Bảng 2.4: Biểu lãi suất cho vay VND – cho vay phục vụ đời sống 30Bảng 2.5: Biểu lãi suất cho vay VND ngày 21/2/2008 32Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản và nguồn huy động tại Sacombank chi nhánh Long Biên qua các năm
36
Bảng 2.7: Chỉ tiêu rủi ro lãi suất tại Sacombank chi nhánh Long Biên 37
Đồ thị 2.2: Chỉ tiêu rủi ro lãi suất tại chi nhánh Long Biên 38Bảng 2.8: Miền giá trị thay đổi thu nhập của chi nhánh Long Biên theo thay đổi lãi suất
39
Đồ thị 2.3: Thay đổi thu nhập dự tính chi nhánh Long Biên 39Bảng 2.10: Cơ câu tài sản và nguồn huy động tại Sacombank thời điểm cuối các năm 2008,2008,2009
41
Bảng 2.11: Chỉ tiêu rủi ro lãi suất tại Sacombank qua các năm 41
LỜI MỞ ĐẦU
Những tháng nửa đầu năm 2008, cùng với chính sách thắt chặt tiền tệ củaChính phủ, thị trường tiền tệ ghi nhận mức khan hiếm vốn VND chưa từng thấytrong lịch sử
Các ngân hàng sử dụng lãi suất như thứ vũ khí lợi hại trong cuộc chiếngiành giật thị phần nguồn tiền gửi Lãi suất huy động được đẩy lên mức cao đẩynhiều ngân hàng rơi vào tình trạng rủi ro lãi suất
Trong cuộc khủng hoảng tài chính tại Châu Á những năm 90, sau khi lãisuất tại Indonesia tăng trên 30%, đã có rất nhiều ngân hàng tại đây phá sản Cácngân hàng thương mại Việt Nam cũng đã đứng ở trạng thái ngàn cân treo sợi tóc
Trang 7khi trong năm 2008, đã có khi lãi suất trên thị trường liên ngân hàng tăng lên tớihơn 40% năm.
Rủi ro lãi suất là một trong những nguyên nhân quan trọng gây nên sự yếukém của ngân hàng Sự tác động trực tiếp của thay đổi lãi suất lên khả năng sinhlời hoặc chịu thiệt hại của ngân hàng là lý do khiến cho việc quản lý rủi ro lãisuất trở thành cấp thiết đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam Tuy nhiên,hiện nay công tác quản lý rủi ro lãi suất vẫn chưa thực sự được coi trọng nhưđúng vai trò của nó
Em muốn đưa ra được cái nhìn tương đối cụ thể về quản lý rủi ro lãi suất
và thực tiễn quản lý rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương TínSacombank thông qua chuyên đề:
“ Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, chi nhánh
Long Biên ”Kêt cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương I : Lý thuyết về rủi ro lãi suất trong ngân hàng thương mại.
Chương I đưa ra một cách khái quát các lý thuyết khác nhau về rủi ro lãi suất vàquản trị rủi ro lãi suất trong ngân hàng thương mại
Chương II: Thực trạng quản lý rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín Sacombank chi nhánh Long Biên
Chương II sẽ phân tích các chính sách lãi suất, thực trạng quản lý rủi ro lãi suấttại chi nhánh Long Biên và toàn bộ ngân hàng Sài Gòn Thương tín thông quaphân tích các chỉ số phản ánh rủi ro lãi suất
Chương III: Giải pháp tăng cường rủi ro quản lý rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín chi nhánh Long Biên
Chương III đề xuất một số giải pháp tăng cường quản trị rủi ro lãi suất tạiSacombank
Trang 8Chương I:
LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ RỦI RO LÃI SUẤT
1.1.1 Khái quát về các loại hình rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại
Trang 9Rủi ro là một yếu tố khách quan, có thể xuất hiện trong mọi ngành nghềhay lĩnh vực kinh doanh, ngành Ngân hàng cũng không phải ngoại lệ Rủi rotrong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽdẫn đến tổn thất tài sản của ngân hàng hoặc giảm sút lợi nhuận so với dự kiến
Trong quá trình hoạt động, ngân hàng luôn phải đối mặt với rất nhiều loạirủi ro Tuỳ theo tiêu thức phân loại mà có thể chia rủi ro thành các loại khácnhau
Nếu phân chia theo các loại tài sản, rủi ro trong ngân hàng thương mạigồm có: rủi ro trong quản lý và kinh doanh ngân quỹ, rủi ro tín dụng, rủi ro trongquản lý và kinh doanh chứng khoán, rủi ro trong cho thuê và rủi ro đối với các tàisản khác của ngân hàng
Nếu phân chia theo nguyên nhân, rủi ro trong ngân hàng gồm: rủi ro dongười vay không trả nợ, rủi ro lãi suất thay đổi, rủi ro do tỷ giá thay đổi, rủi ro docác nguyên nhân khác như mất trộm, giả mạo giấy tờ
Cách phân loại phổ biến chia rủi ro trong ngân hàng thành 6 loại chính:
1.1.1.1 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất đối với ngân hàng do kháchhàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi Khithực hiện hoạt động cho vay, ngân hàng không dự kiến khoản cho vay đó sẽ bịtổn thất, tuy nhiên, các khoản cho vay luôn hàm chứa rủi ro Thông thường, cácnhà ngân hàng sẽ dự tính trước tỷ lệ tổn thất với hoạt động tín dụng trong chiếnlược kinh doanh, và cố gắng quản lý rủi ro sao cho tỷ lệ tổn thất thực tế thấp hơnhoặc bằng tỷ lệ dự kiến
1.1.1.2 Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra tổn thất với ngân hàng khi lãi suất thayđổi khác với dự tính Rủi ro lãi suất có liên hệ chặt chẽ với rủi ro tín dụng do tínhchất quyết định của lãi suất đối với khả năng và mong muốn trả nợ của kháchhàng Có hai hình thức cơ bản của rủi ro lãi suất: rủi ro lãi suất xuất phát từ sựchênh lệch về kỳ hạn thay đổi lãi suất ( khi áp dụng lãi suất cố định) và rủi ro lãisuất khi tái định giá ( khi áp dụng lãi suất điều chỉnh) đối với tài sản có và tài sản
nợ của ngân hàng
Trang 101.1.1.3 Rủi ro hối đoái
Rủi ro hối đoái là khả năng xảy ra tổn thất với ngân hàng khi tỷ giá hốiđoái biến động theo hướng bất lợi so với dự tính Hiện nay, trong cơ chế thịtrường mở tỷ giá hối đoái thường xuyên dao động làm tăng khả năng gia tăng thunhập tạm thời cho ngân hàng, tuy nhiên cũng đồng thời làm tăng rủi ro hối đoáiđối với các ngân hàng thương mại do khả năng biến động nhanh, biên độ daođộng lớn
1.1.1.4 Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi nhu cầuthanh khoản thực tế vượt quá khả năng thanh khoản dự kiến, dẫn đến tăng chiphí để đáp ứng nhu cầu thanh khoản, hoặc nghiêm trọng hơn là ngân hàng mấtkhả năng thanh toán Khủng hoảng tài chính năm 2008, nhiều ngân hàng thươngmại Việt Nam đã từng rơi vào tình trạng thanh khoản kém, ngân hàng gặp phảirủi ro thanh khoản
1.1.1.5 Rủi ro tồn đọng vốn
Rủi ro tồn đọng vốn là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi nguồnvốn huy động được lớn nhưng ngân hàng lại không thể cho vay hay đầu tư, làmgiảm thu nhập của ngân hàng Ngân hàng có thể gặp phải rủi ro tồn đọng vốntrong nhiều trường hợp: ngân hàng đã huy động với lãi suất cao nhưng không thểchấp nhận cho vay hoặc đầu tư khi lãi suất thị trường ở mức quá thấp, hoặc sảnphẩm huy động của ngân hàng không thu hút được khách hàng đi vay như trườnghợp sản phẩm huy động và cho vay vốn bằng vàng của các ngân hàng Việt Namnăm 2010…
1.1.1.6 Rủi ro khác
Ngoài các rủi ro kể trên, ngân hàng có thể gặp phải các rủi ro khác dẫnđến thiệt hại cho ngân hàng như: cướp ngân hàng, nhầm lẫn trong thanh toán,hoả hoạn… Đây là những rủi ro không lường trước được và có thể gây thiệt hạirất lớn cho ngân hàng Để phòng tránh thiệt hại do các rủi ro loại này, ngân hàng
có thể sử dụng các hình thức bảo hiểm về cướp ngân hàng, hoả hoạn,… hoặc cácphương pháp nghiệp vụ khoa học trong thanh toán…
1.1.2 Khái niệm về rủi ro lãi suất
Trang 11Trong quá trình hoạt động, ngân hàng vừa đóng vai trò người đi vay (khihuy động vốn) vừa đóng vai trò người cho vay (khi tài trợ) Như vậy khi lãi suấttrên thị trường: lãi suất huy động, cho vay, lãi chứng khoán thường xuyên biếnđộng có thể làm gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng, hoặc ngược lại gây tổn thấtcho ngân hàng
Ta có định nghĩa về rủi ro lãi suất như sau:
“Rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập giảm do chênh lệch lãi suất giảm, khi lãi suất thị trường thay đổi ngoài dự kiến gắn với thay đổi nhiều nhân tố khác như cấu trúc và kỳ hạn của tài sản và nguồn, quy mô và kỳ hạn các hợp đồng kỳ hạn ” (*)
1.1.3 Các hệ số phản ánh rủi ro lãi suất
1.1.3.1 Hệ số tài sản có nhạy cảm lãi suất trên tài sản nợ nhạy cảm lãi suất
Các tài sản và nguồn tài sản của ngân hàng có kỳ hạn khác nhau Đứngtrên giác độ ngân hàng, kỳ hạn cần quan tâm là kỳ hạn đặt lại lãi suất Khi kếtthúc kỳ hạn trên, lãi suất sẽ bị thay đổi theo lãi suất thị trường Do đó, các tàisản, hoặc nguồn tài sản trong ngân hàng sẽ có độ nhạy cảm khác nhau đối với sựbiến động lãi suất thị trường Cụ thể, tài sản và nguồn trong ngân hàng đượcphân thành tài sản (nguồn) nhạy cảm với lãi suất và tài sản (nguồn) ít nhạy cảmvới lãi suất
(*): PGS.TS Phan Thị Thu Hà, 2009, Quản tri Ngân hàng thương mại
Các tài sản và nguồn nhạy cảm lãi suất là loại có kỳ hạn ngắn (≤ 12 tháng)
do có thể nhanh chóng thay đổi theo biến động lãi suất thị trường
Các tài sản và nguồn ít nhạy cảm lãi suất là loại có kỳ hạn trung và dàihạn (≥12 tháng)
Ví dụ về khoản cho vay cá nhân 1 tỷ đồng trong 2 năm Trường hợp kỳhạn đặt lại lãi suất là 3 tháng < 12 tháng, khi đó khoản cho vay vẫn được xếp vàoloại tài sản nhạy cảm lãi suất do lãi suất của khoản vay có thể nhanh chóngchuyển sang lãi suất mới Ngược lại trường hợp kỳ hạn đặt lại lãi suất của khoảnvay là 1 năm, khoản vay sẽ được xếp vào tài sản ít nhạy cảm hơn với lãi suất
Trang 12Để xác định rủi ro lãi suất của ngân hàng, người ta tính hệ số tài sản cónhạy cảm lãi suất trên tài sản nợ nhạy cảm lãi suất như sau:
R = Tài sản có nhạy cảm với lãi suất
Tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất
Hệ số tài sản có nhạy cảm lãi suất trên tài sản nợ nhạy cảm lãi suất chỉ rakhả năng xảy ra rủi ro lãi suất đối với ngân hàng:
TH R > 1 khi đó tài sản có nhạy cảm lãi suất nhiều hơn tài sản nợ nhạycảm lãi suất
Như vậy, nếu lãi suất tăng, ngân hàng không những không chịu rủi ro lãi suất
mà còn tăng được lợi nhuận do thu từ lãi sẽ tăng nhiều hơn chi trả lãi Ngượclại, nếu lãi suất giảm, do thu từ lãi sẽ giảm nhiều hơn chi trả lãi nên thu nhập
từ lãi của ngân hàng giảm sút so với dự kiến, xảy ra rủi ro lãi suất
TH R < 1, ngược lại với TH R > 1, tài sản có nhạy cảm lãi suất ít hơn tàisản nợ nhạy cảm lãi suất Khi đó nếu lãi suất tăng, ngân hàng sẽ gặp phảirủi ro lãi suất do phải chịu giảm thu nhập từ lãi Tuy nhiên, khi lãi suâtgiảm, ngân hàng có thu nhập từ lãi cao hơn
TH R = 1, khi đó biến động lãi suất thị trường sẽ không làm thay đổi thunhập từ lãi của ngân hàng do mức tăng (giảm) của thu lãi từ tài sản cónhạy cảm lãi suất sẽ bị triệt tiêu bởi mức tăng (giảm) của phí trả lãi từ tàisản nợ nhạy cảm lãi suất
Ta nhận thấy, khi R = 1, ngân hàng không gặp phải rủi ro lãi suất, nhưngđồng thời cũng mất đi cơ hội gia tăng thu nhập cho mình
1.1.3.2 Khe hở lãi suất
Tương tự như hệ số tài sản có nhạy cảm lãi suất trên tài sản nợ nhạy cảmlãi suất, khe hở lãi suất cũng là một thước đo rủi ro lãi suất của ngân hàng
Khe hở lãi suất hình thành do chênh lệch tài sản và nguồn nhạy cảm Khe
hở lãi suất được tính theo công thức:
Khe hở lãi suất = Tài sản nhạy cảm
lãi suất
- Nguồn nhạy cảm
lãi suất
Trang 13Dựa trên giả thiết lãi suất của nguồn và tài sản nhạy cảm lãi suất thay đổivới cùng mức độ.
TH Ngân hàng có khe hở lãi suất dương
Khi lãi suất trên thị trường tăng sẽ làm tăng thu nhập của ngân hàng domức tăng của thu nhập từ lãi cao hơn mức tăng của trả lãi Đồng thời, chênhlệch lãi suất của ngân hàng cũng sẽ tăng
Ngược lại, nếu lãi suất thị trường giảm, ngân hàng gặp rủi ro giảm thunhập, chênh lệch lãi suất giảm
TH Ngân hàng có khe hở lãi suất âm
Khi lãi suất trên thị trường tăng, ngân hàng gặp rủi ro lãi suất làm giảmthu nhập, do mức tăng của thu từ lãi thấp hơn mức tăng của các khoản phảitrả lãi Chênh lệch lãi suất giảm
Ngược lãi, nếu lãi suất thị trường giảm, ngân hàng sẽ được lợi và chênhlệch lãi suất tăng
TH khe hở lãi suất của ngân hàng bằng 0
Khi đó ngân hàng có thể coi là không gặp rủi ro lãi suất do biến động lãisuất không làm thay đổi thu nhập Nhưng tương tự như trường hợp hệ số Rbằng 1, ngân hàng cũng mất đi cơ hội gia tăng thu nhập khi lãi suất thay đổitheo hướng có lợi
Trong thực tế, do sự thay đổi lãi suất với mỗi loại tài sản hoặc nguồn làkhác nhau, dù độ lớn và dấu của khe hở kỳ hạn là như thế nào, ngân hàng vẫnluôn gặp phải vấn đề rủi ro lãi suất
Trang 14Vẫn dựa trên giả thiết lãi suất thị trường của các tài sản và nợ thay đổi vớicùng mức độ Ta xét tác động của khe hở kỳ hạn lên giá trị ròng của ngân hàngtheo các trường hợp sau:
TH Khe hở kỳ hạn > 0, như vậy kỳ hạn bình quân của tài sản lớn hơn của
nợ Giá trị tài sản ròng của ngân hàng sẽ giảm khi lãi suất thị trường tăng,
do giá trị của tài sản giảm mạnh hơn giá trị nợ, và ngược lãi khi lãi suấtgiảm
TH Khe hở kỳ hạn < 0, kỳ hạn bình quân của tài sản nhỏ hơn của nợ Khi
đó, nếu lãi suất thị trường tăng, giá trị tài sản ròng của ngân hàng sẽ tăng.Ngược lại khi lãi suất giảm
TH Khe hở kỳ hạn = 0, ngân hàng không phải chịu rủi ro
1.1.4 Nguyên nhân của rủi ro lãi suất
Thực tế có nhiều cách phân loại nguyên nhân của rủi ro lãi suất: rủi ro doquy định lại lãi suất, rủi ro do sử dụng hợp đồng quyền chọn, rủi ro do điều chỉnhkhông cân xứng giữa mức lãi suất đi vay và cho vay… Theo PGS.TS Phan ThịThu Hà trong cuốn Quản trị Ngân hàng thương mại, 2009, có 3 nguyên nhân sauđây dẫn đến rủi ro lãi suất:
Sự không phù hợp về kỳ hạn của nguồn và tài sản
Sự không phù hợp về kỳ hạn của nguồn và tài sản là sự khác nhau về kỳhạn đặt lại lãi suất của tài sản với kỳ hạn đặt lại lãi suất của nguồn huy độngcho tài sản đó trong trường hợp ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong cáchợp đồng tín dụng
Sự thay đổi của lãi suất thị trường khác với dự kiến của ngân hàng
Các ngân hàng có các cách quản lý tài sản và nguồn vốn khác nhau, tuỳtheo dự báo của ngân hàng về biến động lãi suất trên thị trường, nhằm thuđược lợi ích cao nhất cho ngân hàng Khả năng lãi suất thay đổi khác với dựkiến của ngân hàng dẫn tới làm giảm thu nhập hay xảy ra rủi ro lãi suất chongân hàng
Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng
Trang 15Rủi ro lãi suất do ngân hàng sử dụng lãi suất cố định (không nhạy cảm vớibiến động thị trường) trong các hợp đồng xảy ra khi lãi suất thị trường biếnđộng bất lợi, ví dụ trường hợp ngân hàng đi vay với lãi suất cố định cao sau
đó phải cho vay theo lãi suất thị trường thấp gây tổn thất thu nhập cho ngânhàng
1.1.4.1 Sự không phù hợp về kỳ hạn của nguồn và tài sản
Đối với nhà ngân hàng, kỳ hạn mà họ quan tâm là kỳ hạn đặt lại lãi suất
Kỳ hạn này bị tác động bởi dự đoán về tình trạng lãi suất trong tương lai củangân hàng và khách hàng Ngân hàng có xu hướng chia nhỏ kỳ hạn đặt lại lãisuất để hạn chế rủi ro, trong khi khách hàng có xu hướng chọn lãi suất cố địnhsuốt hợp đồng để tính toán trước chi phí của dự án
Dựa trên kỳ hạn đặt lại lãi suất, ngân hàng phân chia tài sản và nguồnthành 2 loại: tài sản và nguồn nhạy cảm lãi suất, và tài sản và nguồn ít nhạy cảmlãi suất Do tồn tại sự chênh lệch giữa nguồn và tài sản nhạy cảm lãi suất, hay sựkhông phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn và tài sản, mà ngân hàng có thể gặp phảirủi ro khi lãi suất thị trường biến động theo hướng bất lợi
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới qui mô của nguồn và tài sản nhạy cảm lãisuất:
Nhu cầu về kỳ hạn của người sử dụng
Người đi vay sẽ lựa chọn những kỳ hạn khác nhau cho khoản vay củamình tuỳ thuộc vào mục đích của khoản vay và thời gian mong muốn vay.Với những khoản vay ngắn hạn, người đi vay thường sẽ chọn lãi suất cố địnhtrong suốt thời hạn Với các khoản vay dài hạn, người đi vay có có thể chọn
kỳ hạn đặt lại lãi suất là 6 tháng hoặc 1 năm hoặc sử dụng lãi suất cố địnhsuốt hợp đồng, tuỳ theo dự đoán về biến động lãi suất thị trường
Khả năng về kỳ hạn của người gửi và cho vay
Tương tự như người đi vay, người cho vay quyết định kỳ hạn khoản tiềngửi của mình dựa trên thời gian nắm giữ khoản tiền trên, mức lãi suất thịtrường và dự đoán về thay đổi lãi suất
Chuyển hoán kỳ hạn của nguồn
Trang 16Nguồn huy động của ngân hàng chủ yếu từ đi vay từ rất nhiều khách hàngkhác nhau Sự chuyển hoán kỳ hạn của nguồn trong ngân hàng do đó liên tụcxảy ra do thay đổi về khả năng kỳ hạn của khách hàng, hoặc sự thay thế củakhách hàng mới cho khách hàng cũ…
Chính sách lãi suất và kỳ hạn đặt lại lãi suất của ngân hàng
Mỗi ngân hàng sẽ theo đuổi một chính sách lãi suất riêng tuỳ theo chiếnlược quản trị rủi ro và mức lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng Các ngân hàng
có chiến lược quản trị rủi ro chặt chẽ, chấp nhận mức lợi nhuận không caonhưng an toàn sẽ áp dụng kỳ hạn đặt lại lãi suất nhỏ, nhằm giảm thiểu rủi ro
do biến động lãi suất thị trường Ngược lại, ngân hàng mong muốn lợi nhuậncao sẽ chấp nhận đánh đổi bằng mức rủi ro cao hơn, do đó sẽ đưa ra chínhsách tín dụng lãi suất thoáng hơn
Trong thực tế, sự khác biệt về kỳ hạn của nguồn và tài sản là tất nhiên.Thứ nhất, do ngân hàng khó và không cần thiết phải duy trì sự phù hợp tuyệt đối
về kỳ hạn giữa các nguồn và tài sản khác nhau trong mọi thời kỳ Thứ hai, các kỳhạn này thường do khách hàng đi vay và người gửi tiền quyết định
1.1.4.2 Sự thay đổi của lãi suất thị trường khác với dự kiến của ngân hàng
Lãi suất thị trường thường xuyên thay đổi Ngân hàng luôn nghiên cứu và
dự báo lãi suất Tuy nhiên trong nhiều trường hợp ngân hàng không thể dự đoánchính xác mức độ thay đổi của lãi suất
Kết hợp giữa sự không phù hợp về kỳ hạn đặt lại lãi suất giữa nguồn vàtài sản với sự thay đổi lãi suất khác với dự kiến của ngân hàng sẽ tạo nên rủi rolãi suất
Lấy ví dụ về ngân hàng duy trì khe hở lãi suất dương, do ngân hàng dựđoán lãi suất sẽ ít biến động hoặc nếu biến động thì sẽ tăng trong thời gian tới.Như vậy, nếu lãi suất biến động theo đúng dự kiến, ngân hàng sẽ không phảichịu thiệt hại do rủi ro lãi suất mà còn có thể gia tăng thu nhập nếu lãi suất tănglên Tuy nhiên, trong trường hợp ngược lại, lãi suất biến động trái với dự kiến,ngân hàng sẽ phải chịu thiệt hại
Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất dương, ta cũng có thể lập luậntương tự
Trang 17Điểm cần lưu ý là trong hoạt động ngân hàng vẫn luôn có rủi ro lãi suất,
dù ngân hàng duy trì khe hở lãi suất, khe hở kỳ hạn hay hệ số tài sản có nhạycảm lãi suất ở mức tối ưu Điều này được giải thích do cả 3 hệ số trên đều dựatrên giả thiết lãi suất của tài sản và nguồn sẽ biến động với cùng mức độ Songthực tế, các mức lãi suất của các kỳ hạn khác nhau của nguồn và tài sản thay đổikhác nhau Sự biến động phức tạp của lãi suất tự nó đã gây ra rủi ro lãi suất chongân hàng, bất kể khe hở lãi suất có giá trị hay dấu nào
1.1.4.3 Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong hợp đồng
Khi lãi suất cố định, thời hạn nguồn và tài sản là yếu tố tạo ra rủi ro lãisuất tiềm tàng Việc sử dụng lãi suất cố định trong hợp đồng có thể làm gia tăngthu nhập, hoặc gây thiệt hại so với dự kiến cho ngân hàng do tạo ra sự tách biệtgiữa lãi suất trong hợp đồng với lãi suất thực tế trên thị trường
1.1.5 Ví dụ về rủi ro lãi suất với các vị thế khác nhau của ngân hàng
Ngân hàng có nhu cầu cho vay 2 món:
10 tỷ thời hạn 1 năm, lãi suất cố định 10% năm, kỳ hạn đặt lại lãi suất 1năm
10 tỷ thời hạn 2 năm, lãi suất cố định 11% năm, kỳ hạn đặt lại lãi suất 2năm
Để có thể cho vay 2 món trên, ngân hàng vay trên thị trường liên ngânhàng 20 tỷ, lãi suất cố định 6% năm (vay 1 năm) và 7% năm ( vay 2 năm)
1.1.5.1 Ngân hàng ở vị thế tái tài trợ
Tái tài trợ là hình thức tài trợ (cho vay) trong đó kỳ hạn của tài sản dài hơn kỳ hạn của nguồn tiền Ngân hàng sẽ ở vị thế tái tài trợ khi các khoản cho vay của ngân hàng được tài trợ bằng các nguồn tiền huy động với kỳ hạn ngắn hơn Theo đó, để tiếp tục cho vay ngân hàng sẽ phải tiếp tục đi vay trong các kỳ hạn tiếp theo.
Ngân hàng vay 20 tỷ trên thị trường liên ngân hàng với kỳ hạn 1 năm Sau
1 năm, ngân hàng thu hồi được 10 tỷ gốc từ khoản cho vay thứ nhất và phải trả
20 tỷ tiền đi vay Để có tiền trả 10 tỷ còn lại, ngân hàng vay thêm 10 tỷ trên thị
Trang 18trường liên ngân hàng Như vậy, ngân hàng phải tài trợ khoản cho vay 2 nămbằng 2 khoản vay vào năm thứ nhất và thứ hai với kỳ hạn 1 năm.
Ta có:
Chênh lệch lãi suất khoản cho vay 1 năm: 10% - 6% = 4%/năm
Chênh lệch lãi suất khoản cho vay 2 năm: 11% - 6% = 5%/năm khi lãi suất thịtrường không đổi
Năm thứ nhất:
Chênh lệch lãi suất của 20 tỷ cho vay:
[( 10% - 6% )*10 + ( 11% - 6% )*10]/20 = 4.5%
Năm thứ hai:
Ta đưa ra các giả định khác nhau về biến động lãi suất trên thị trường
Khi lãi suất không đổi:
Chênh lệch lãi suất bình quân 2 năm: (4.5% + 5%)/2 = 4.75%
Khi lãi suất giảm 1%:
Chênh lệch lãi suất năm thứ 2: 11% - 5% = 6%
Chênh lệch lãi suất bình quân 2 năm: (4.5% + 6%)/2 = 5.25%
Khi lãi suất tăng 4%:
Chênh lệch lãi suất năm thứ 2: 11% - 10% = 1%
Chênh lệch lãi suất bình quân 2 năm: (4.5% + 1%)/2 = 2.75%
Ngân hàng sử dụng nguồn có kỳ hạn ngắn để cho vay với kỳ hạn dài hơn
do kỳ vọng sẽ thu được chênh lệch lãi suất cao hơn Trường hợp ngân hàng chovay với kỳ hạn như huy động, chênh lệch lãi suất sẽ chỉ là 4% Trong khi nếuthay đổi kỳ hạn, năm thứ nhất chắc chắn ngân hàng sẽ thu được chênh lệch lãisuất cao hơn (4.5%) Tuy nhiên mức chênh lệch lãi suất năm thứ hai lại chưachắc chắn, tuỳ thuộc vào biến động lãi suất như ví dụ trên Do đó, ngân hàng sẽ
Trang 19xác định ra mức lãi suất an toàn trên thị trường, mà tại đó chênh lệch lãi suấtbình quân 2 năm sẽ bằng đúng 4%.
Chênh lệch lãi suất bình quân an toàn 2 năm: 4%
Chênh lệch lãi suất năm thứ 2 an toàn cho ngân hàng: 4%*2 – 4.5% = 3.5%Lãi suất thị trường an toàn cho ngân hàng: 11% - 3.5% = 7.5%
Như vậy, nếu dự đoán lãi suất thị trường liên ngân hàng tăng lên hơn 7.5
% ngân hàng sẽ cho vay cùng kỳ hạn nguồn huy động Ngược lại, nếu dự đoánlãi suất thị trường nhỏ hơn 7.5% ngân hàng sẽ huy động nguồn kỳ hạn ngắn để
có thể thu thêm chênh lệch lãi suất
1.1.5.2 Ngân hàng ở vị thế tái đầu tư
Ngược lại với hình thức tái tài trợ, tái đầu tư là hình thức đầu tư của ngân hàng mà kỳ hạn khoản cho vay ngắn hơn kỳ hạn nguồn vốn tài trợ nó Theo
đó, trong các kỳ hạn tiếp theo, ngân hàng có thể tiếp tục cho vay nguồn vốn đã huy động được từ các kỳ hạn trước.
Ngân hàng vay 20 tỷ trên thị trường liên ngân hàng với kỳ hạn 2 năm Sau
1 năm, ngân hàng thu lại được 10 tỷ gốc và chưa phải trả khoản gốc vay nào.Như vậy, ngân hàng có thể cho vay một khoản mới từ khoản cho vay vừa đượchoàn trả
Năm thứ nhất, chênh lệch lãi suất là 10% - 7% = 3%
Tương tự như trường hợp tái tài trợ, khi lãi suất thị trường không thay đổi,chênh lệch lãi suất thu được là 3%
Khi lãi suất thị trường tăng lên, do nguồn vốn huy động có kỳ hạn 2 nămlãi suất cố định, nên chỉ có lãi suất khoản cho vay mới của ngân hàng tăng lên.Điều này làm tăng chênh lệch lãi suất năm thứ 2, và làm tăng chênh lệch lãi suấtbình quân 2 năm
Ngược lại, khi lãi suất giảm, lãi suất khoản cho vay tái đầu tư giảm, làmgiảm chênh lệch lãi suất bình quân 2 năm của ngân hàng
Như vậy, với mục đích tối đa hoá lợi nhuận, ngân hàng sẽ sử dụng hìnhthức tái đầu tư khi dự báo lãi suất thị trường sẽ tăng trong các kỳ hạn tới
Trang 201.2 QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT
Quản lý rủi ro lãi suất là việc sử dụng các công cụ dự báo, lượng hoá rủi
ro lãi suất có thế gặp phải, để từ đó đưa ra những kế hoạch tối ưu hạn chế tổnthất và gia tăng thu nhập cho ngân hàng
Cùng với sự phát triển của các sản phẩm, sự mở rộng quy mô và sự đadạng hoá khách hàng của hệ thống ngân hàng, việc quản lý rủi ro, mà cụ thể làquản lý rủi ro lãi suất, cũng trở nên cấp thiết Quản lý rủi ro lãi suất, trước hết,giúp các ngân hàng chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn phùhợp nhằm hạn chế tổn thất Tiếp theo, nó là cơ sở để xác định mức vốn tự có cầnthiết để duy trì khả năng thanh toán của ngân hàng Quản lý tốt rủi ro lãi suất,hơn nữa, sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng
Quy trình quản lý rủi ro lãi suất bao gồm: dự báo biến động lãi suất trênthị trường và nhận biết rủi ro, lượng hoá rủi ro lãi suất, đưa ra các biện phápphòng ngừa rủi ro lãi suất
1.2.1 Dự báo biến động lãi suất thị trường và nhận biết rủi ro
1.2.1.1 Dự báo biến động lãi suất thị trường
Việc dự báo biến động lãi suất trên thị trường được thực hiện dựa trênphân tích cung cầu quỹ cho vay và các nhân tố tác động tới cung cầu quỹ chovay
Bên cạnh đó, các nhân tố khác: cung cầu tiền tệ, lạm phát, các chính sáchcủa Nhà nước, tình hình đời sống xã hội cũng tác động 1 cách gián tiếp lêncung cầu quỹ cho vay, từ đó làm thay đổi lãi suất trên thị trường
Tác động của cung cầu quỹ cho vay và các nhân tố trên tới lãi suất thịtrường được biểu diễn qua các đồ thị sau:
Đồ thị 1.1: Tác động của cung cầu quỹ cho vay và các nhân tố khác lên lãi
suất thị trường
Trang 211.2.1.2 Nhận biết rủi ro lãi suất
Lãi suất thay đổi có thể làm ảnh hưởng tới lợi nhuận và giá trị kinh tế củangân hàng Để nhận biết và phân tích ngân hàng có gặp phải rủi ro lãi suất haykhông, người ta dựa trên phân tích các loại rủi ro lãi suất có thể gặp phải, baogồm rủi ro giảm thu nhập, giảm giá trị tài sản, hoặc các thiệt hại ẩn đối với ngânhàng
Rủi ro giảm thu nhập
Biến động lợi nhuận là nhân tố quan trọng để phân tích rủi ro lãi suất, doviệc giảm lợi nhuận hoặc thiệt hại tăng nhanh sẽ đe doạ mức độ ổn định tài chínhcủa ngân hàng, giảm mức dự trữ vốn, gây mất uy tín của ngân hàng Khi nói đếnlợi nhuận, thu nhập ròng từ lãi là nhân tố được quan tâm nhất Thu nhập từ lãi lànguồn thu nhập chính của ngân hàng, đồng thời cũng có liên hệ trực tiếp với biếnđộng lãi suất trên thị trường
Sự biến động thu nhập ròng từ lãi được xác định dựa trên phân tích hệ sốtài sản có nhạy cảm lãi suất trên tài sản nợ nhạy cảm lãi suất, hoặc phân tích khe
Tác động tới lãi suất cung
quỹ cho vay
S 2
Các nhân tố khác
Tác động tới lãi suất qua tác động tới cầu quỹ cho vay
Trang 22Hiện nay, khi ngân hàng ngày càng mở rộng hoạt động nhằm tạo thêm thunhập từ các loại phí và các nguồn thu nhập không từ lãi khác, việc tập trung xemxét các nguồn thu nhập này cũng là vấn đề quan trọng.
Rủi ro giảm giá trị tài sản
Biến động lãi suất thị trường tác động lên giá trị kinh tế (giá trị hiện tại)của tài sản có, tài sản nợ và các tài sản ngoại bảng của ngân hàng
Giá trị ròng của ngân hàng được xác định là giá trị hiện tại của các dòngtiền ròng của ngân hàng trong tương lai Như vậy, giá trị ròng của ngân hàng cóquan hệ trực tiếp với biến động lãi suất trên thị trường Do đó, khi xét rủi ro lãisuất dưới góc độ giảm giá trị ròng của ngân hàng, biến động lãi suất có tác độngdài hạn tới ngân hàng, khác với tác động ngắn hạn khi xét trên góc độ giảm lợinhuận ngân hàng Nhận biết rủi ro lãi suất qua phân tích giá trị ròng của ngânhàng, vì vậy, cũng đưa ra được những dự đoán tổng quát hơn về tác động củathay đổi lãi suất tới tình hình ngân hàng
Thiệt hại ẩn
Hai khía cạnh trên chỉ bàn tới tác động của biến đổi lãi suất lên hoạt độngtài chính của ngân hàng Tuy nhiên, khi đánh giá rủi ro lãi suất, cũng cần xem xétảnh hưởng của lãi suất trong quá khứ tới hoạt động tương lai Đặc biệt các công
cụ không được định giá theo thị trường thường ẩn chứa thiệt hại, hoặc lợi nhuận
ẩn do biến động của lãi suất trong quá khứ
1.2.2 Lượng hoá rủi ro lãi suất
1.2.2.1 Mô hình kỳ hạn đến hạn
Các số liệu kế toán trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng thôngthường đều là các số liệu ghi sổ Cân đối kế toán, do đó, không phản ánh kịp thời
và đúng với giá trị tài sản thực tế mà ngân hàng đang nắm giữ
Mô hình kỳ hạn đến hạn là mô hình phân tích sự không cân xứng giữa kỳhạn của tài sản và nguồn vốn của ngân hàng thông qua việc định giá tài sản vànguồn vốn của ngân hàng theo lãi suất kỳ hạn thị trường
Mô hình kỳ hạn đến hạn dựa trên quy tắc: mọi sự biến động của lãi suấttrên thị trường đều dẫn đến sự biến động của tài sản và nguồn vốn Tài sản
Trang 23(nguồn vốn) có kỳ hạn dài hạn thì khi lãi suất có biến động, giá trị của tài sản(nguồn vốn) đó sẽ thay đổi nhiều hơn.
Công thức:
ytm f
F ytm f
k k
C: Coupon cố địnhYtm: lãi suất thị trườngf: Số lần trả lãi một nămF: Mệnh giá của tài sản hoặc nguồn vốnNhư vậy, giá trị ròng theo thị trường của ngân hàng sẽ được tính theocông thức sau:
1.2.2.2 Mô hình thời lượng
Mô hình thời lượng lượng hoá mức độ nhạy cảm của tài sản và nguồn vốnđối với lãi suất qua việc đề cập tới yếu tố thời lượng của tất cả luông tiền và kỳhạn của tài sản cũng như nguồn vốn
Thời lượng của một tài sản là thước đo thời gian tồn tại luông tiền của tàisản này, được tính toán dựa trên cơ sở giá trị của nó Công thức thời lượng củamột tài sản (nguồn vốn) sử dụng trong quản trị rủi ro lãi suất được đưa ra bởiMacaulay như sau:
Trang 24kC ytm f
MF ytm f C
ytm f
F ytm f M
k k k
M
M
k k k
Công thức thời lượng của tài sản (nguồn vốn) thực chất còn là hệ số codãn của giá trị thị trường của tài sản (nguồn vốn) đó theo lãi suất Theo đó, ta cóthể tính được thay đổi giá trị thị trường theo công thức sau:
P
ytm ytm f
M
( 1 / )
(Với thời lượng Dm mang giá trị âm)
Dựa trên tính toán thay đổi giá trị thị trường của tài sản có và tài sản nợ, ta
có thể tính được thiệt hại hoặc lợi nhuận của ngân hàng khi xảy ra thay đổi lãisuất
1.2.2.3 Mô hình định giá lại
Mô hình định giá lại dựa trên việc phân tích luồng tiền xác định chênhlệch giữa lãi suất thu được giữa các khoản mục bên tài sản và lãi suất thanh toáncho vốn huy động sau khoảng thời gian nhất định
Công thức của mô hình định giá lại:
Trang 25GAP i = RSA i - RSL i
Thay đổi thu nhập lãi suất ròng từ nhóm i = GAP i * ∆r i
Trong đó:
GAPi: chênh lệch giá trị tài sản và nguồn vốn nhóm i
RSAi: giá trị tài sản nhóm i
RSLi: giá trị nguồn huy động nhóm i
∆ri: thay đổi lãi suất tài sản và nguồn huy động nhóm i
1.2.3 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất
1.2.3.1 Duy trì sự phù hợp về kỳ hạn của nguồn và tài sản
Để hạn chế rủi ro lãi suất, ta có thể tác động trực tiếp vào yếu tố tạo nênrủi ro của ngân hàng: sự không phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn và tài sản Nhằmduy trì được sự phù hợp giữa nguồn và tài sản, ngân hàng duy trì khe hở lãi suất
ở mức càng thấp càng tốt (gần bằng không) Nội dung của phương pháp này làtìm kiếm các nguồn có kỳ hạn phù hợp với tài sản, hoặc sử dụng các tài sản (chovay) có kỳ hạn phù hợp với nguồn huy động được Khi có sự khác biệt lớn về kỳhạn danh nghĩa, ngân hàng sẽ tính toán lại kỳ hạn đặt giá để tạo nên sự phù hợpgiữa nguồn và tài sản Nhược điểm của phương pháp này là loại trừ khả năng giatăng thu nhập cho ngân hàng khi lãi suất thay đổi phù hợp với dự đoán của ngânhàng
1.2.3.2 Sử dụng hợp đồng phái sinh
Hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng kỳ hạn: là sự thoả thuận giữa người mua và người bán tại thờiđiểm t = 0: Tại một thời điểm xác định trong tương lai, người mua sẽ thanh toáncho người bán theo giá kỳ hạn đã được thoả thuận tại thời điểm t0, và người bán
sẽ trao hàng cho người mua
Nội dung nghiệp vụ:
Thống kê dự báo thay đổi lãi suất
Trang 26 Thực hiện mua bán chứng khoán theo hợp đồng kỳ hạn
Lãi suất thị trường thay đổi, việc sử dụng hợp đồng kỳ hạn tạo thu nhập
bù đắp rủi ro do thay đổi lãi suât cho ngân hàng
Hợp đồng tương lai
Hợp đồng tương lai là sự thoả thuận giữa người mua và người bán tại thờiđiểm t0 = 0: việc thanh toán và giao nhận hàng hóa được tiến hành tại một thờiđiểm xác định trong tương lai Tuy nhiên, hợp đồng tương lai khác với hợp đồng
kỳ hạn ở điểm, hợp đồng tương lai được chuẩn hoá giao dịch trên sở giao dịch,giá được điều chỉnh theo điều kiện thị trường
Hợp đồng quyền chọn
Hợp đồng quyền chọn bán: Người nắm giữ chứng khoán ký hợp đồngquyền chọn bán với người mua thoả thuận: tại một thời điểm nhất địnhtrong tương lai, người bán có quyền chọn bán hoặc không bán chứngkhoán cho người mua tuỳ theo biến đổi lãi suất có lợi cho người bán haykhông Người bán phải trả một khoản phí để ký hợp đồng quyền chọn
Hợp đồng quyền chọn mua: tương tự như hợp đồng quyền chọn bán,nhưng trong trường hợp này người có quyền chọn và phải trả phí là ngườimua
Ngân hàng có thể sử dụng hợp đồng quyền chọn mua, hợp đồng quyềnchọn bán hoặc hợp đồng mua và bán lãi suất Hợp đồng quyền chọn mua sẽ được
sử dụng khi hoặc giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất nhỏ hơn giá trị nguồn nhạy cảmlãi suất (khe hở lãi suất âm), hoặc thời hạn của tài sản lớn hơn thời hạn củanguồn vốn (khe hở kỳ hạn dương) Ngược lại hợp đồng quyền chọn bán sẽ được
sử dụng khi giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất lớn hơn giá trị nguồn nhạy cảm (khe
hở lãi suất dương), hoặc kỳ hạn của tài sản ngắn hơn của nguồn ( khe hở kỳ hạnâm)
Hợp đồng hoán đổi lãi suất
Hợp đồng hoán đổi lãi suất được sử dụng như một kỹ thuật bảo hiểm rủi
ro lãi suất Hoán đổi lãi suất được thực hiện giữa hai ngân hàng, một có khe hởlãi suất dương, ngân hàng còn lại có khe hở lãi suất âm Hai ngân hàng thực hiện
Trang 27hoán đổi lãi suất nhằm chia sẻ rủi ro, xác định lại khe hở lãi suất khi lãi suất thịtrường thay đổi.
Ví dụ về hoán đổi lãi suất giữa 2 ngân hàng:
Ngân hàng A: vay trung hạn với lãi suất 10% năm, vay ngắn hạn với lãi suất thảnổi (lãi suất thị trường 6% năm)
Ngân hàng B: vay trung hạn với lãi suất 12% năm, vay ngắn hạn với lãi suất thảnổi + 1% Ngân hàng B có nguồn huy động đắt hơn ngân hàng A, do ưu thế trênthị trường thấp hơn
Hai bên ký hợp đồng hoán đổi lãi suất với nội dung: B sẽ thanh toán cho
A 10% để có nguồn vốn trung hạn với lãi suất thấp hơn, đổi lại, A được hưởngnguồn ngắn hạn từ B với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường 0.75% cho cùng giátrị của nguồn trung hạn
Như vậy, hợp đồng hoán đổi không làm thay đổi bản cân đối của 2 ngânhàng, nhưng cả A và B đều được hưởng tiết kiệm từ lãi suất:
B trả lãi 7% (lãi suất thị trường + 1%) cho nguồn ngắn hạn và trả 10% cho
A cho nguồn trung hạn Phần chênh lệch B tiết kiệm được :12% -10% + 0.75%) – (6% + 1%) = 0.25%
(6%-A trả lãi 10% để huy động nguồn trung hạn trên thị trường và trả 5.25%( lãi suất thị trường – 0.75%) cho B để huy động nguồn ngắn hạn A sẽ tiết kiệmđược: 10% - 10% + 6% - (6% - 0.75%) = 0.75%
Khi lãi suất thay đổi, thiệt hại của ngân hàng này sẽ được bù đắp bằng thunhập của ngân hàng kia Hoán đổi lãi suất đòi hỏi ngân hàng phải nghiên cứu kỹlưỡng xu hướng và mức độ thay đổi của lãi suất Việc hoán đổi lãi suất giữa haingân hàng trong nhiều trường hợp cần có sự tham gia của ngân hàng trung gian.Giá trị của chi phí hoán đổi tuỳ thuộc vào dự tính của mỗi bên, và làm tăng chiphí của ngân hàng Trường hợp dự đoán biến động lãi suất sai, hoán đổi lãi suất
sẽ gây thiệt hại cho ngân hàng
1.2.3.3 Áp dụng lãi suất thả nổi trong hợp đồng
Việc áp dụng lãi suất cố định trong hợp đồng của các ngân hàng khiến chothời hạn của nguồn huy động và tài sản là yếu tố tạo ra rủi ro lãi suất Nhiều ngân
Trang 28hàng sử dụng chế độ lãi suất thả nồi, theo đó lãi suất cho vay sẽ thay đổi tuỳthuộc vào sự thay đổi của lãi suất nguồn trên thị trường, nhằm hạn chế rủi ro lãisuất Tín dụng ngăn chặn rủi ro lãi suất cho các ngân hàng bằng cách trút rủi ro
từ ngân hàng sang người đi vay
Phương pháp áp dụng lãi suất thả nổi được sử dụng ngày càng nhiều trongcác giao dịch trên thị trường liên ngân hàng, hoặc trong các hợp đồng ngắn hạn.Tuy nhiên, nó vẫn không thể thay thế cho lãi suất cố định, do phần lớn các kháchhàng gửi tiết kiệm hoăc khách hàng vay trung và dài hạn yêu cầu lãi suất cố định
để dự tính trước được hiệu quả của vốn
Trang 29Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank) được thành lập vàchính thức đi vào hoạt động ngày 21/12/1991 Xuất phát điểm là một ngân hàngnhỏ với số vốn điều lệ 8 tỷ đồng, trong giai đoạn đầu Sacombank hoạt động chủyếu tại khu vực ven thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện nay, Sacombank đã trở thành một trong những ngân hàng hàng đầucủa Việt Nam với vốn điều lệ lên tới 6700 tỷ đồng Mạng lưới Chi nhánh vàPhòng giao dịch mở rộng lên con số 300 tại 45 tỉnh thành trên cả nước Ngoài ra,Sacombank còn mở thêm các Văn phòng đại diện tại Trung Quốc, Lào vàCampuchia Sacombank cũng phát triển 10978 Đại lý thuộc 306 ngân hàng tại 81quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới
Chi nhánh Sacombank Long Biên được thành lập khi Sacombank pháttriển mạng lưới ra khu vực phía Bắc Từ chỉ một Phòng giao dịch tại khu vựcLong Biên, hiện tại, chi nhánh Sacombank Long Biên quản lý 3 Phòng GiaoDịch trực thuộc: PGD Ngô Gia Tự, PGD Yên Viên và PGD Trâu Quỳ
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức tổng thể của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín(Sacombank):
Trang 31Chi nhánh Long Biên là đơn vị trực thuộc Sacombank khu vực phía Bắc.
Về cơ cấu tổ chức, chi nhánh phân chia thành các phòng ban sau:
Dựa trên phân đoạn thị trường mục tiêu được Ngân hàng TMCP Sài GònThương tín xác định, chi nhánh Long Biên hướng tới các khách hàng mục tiêu làcác doanh nghiệp vừa và nhỏ (đặc biệt là các doanh nghiệp Xuất Nhập khẩu sửdụng nhiều sản phẩm của ngân hàng), các cá nhân sản xuất kinh doanh nhỏ, hoặccác cá nhân thuộc tầng lớp trung lưu, có nghề nghiệp chuyên môn ổn định trongkhu vực Long Biên và các vùng lân cận
2.1.3 1 Các sản phẩm Khách hàng cá nhân
Các sản phẩm khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thươngtín (Sacombank) được phân chia theo các sản phẩm thẻ, các sản phẩm tiền gửi vàcác sản phẩm tiền vay
Sacombank cung cấp các sản phẩm thẻ tín dụng và ghi nợ đa dạng của các
tổ chức thẻ quốc tế như Visa, Master, … như Sacombank Mastercard,Sacombank Visa…